1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Du thao Quyet dinh phe duyet tkbvtc va dt bo sung nhua hoa truc duong so 28 trung tam huyen Thuan Nam

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn vốn: Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ năm 2015; Xét hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình do Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hưng Thịnh lập;... Phê duyệt thiết kế b

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN



Số: 832/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Ninh Thuận, ngày 14 tháng 4 năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán Bổ sung hạng mục Nhựa hóa trục đường số 28 thuộc dự án Cơ sở hạ tầng Khu trung tâm

huyện Thuận Nam (giai đoạn 2)

–––––––––––––––––––––––––––

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/06/2014;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 02/06/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 12/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Căn cứ văn bản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xây dựng

về việc thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;

Căn cứ Quyết định số 2210a/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Cơ sở

hạ tầng Khu trung tâm huyện Thuận Nam (giai đoạn 2);

Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 24/02/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh (lần 2) dự án Cơ sở hạ tầng Khu trung tâm huyện Thuận Nam (giai đoạn 2);

Căn cứ văn bản số 283/UBND-QHXD ngày 20/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đồng ý chủ trương bổ sung hạng mục nhựa hóa trục đường số

28 thuộc dự án Cơ sở hạ tầng Khu trung tâm huyện Thuận Nam;

Căn cứ Quyết định số 1392/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân huyện Thuận Nam về việc phân bổ vốn chi tiết danh mục các công trình đầu tư năm 2015 Nguồn vốn: Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ năm 2015;

Xét hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình do Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hưng Thịnh lập;

Trang 2

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam tại Tờ trình

số 18/TTr-UBND ngày 20/3/2015 và đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 749/SXD-QLHTKT ngày 06/4/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán Bổ sung hạng mục

Nhựa hóa trục đường số 28 thuộc dự án Cơ sở hạ tầng Khu trung tâm huyện Thuận Nam (giai đoạn 2) với các nội dung chủ yếu sau:

1.Tên công trình: Bổ sung hạng mục Nhựa hóa trục đường số 28 thuộc dự

án Cơ sở hạ tầng Khu trung tâm huyện Thuận Nam (giai đoạn 2);

- Loại công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật;

- Cấp công trình: cấp II

2 Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam;

- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý các công trình hạ tầng huyện Thuận Nam;

3 Tổ chức tư vấn khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán: Công

ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hưng Thịnh;

4 Chủ nhiệm dự án: Ông Cao Văn Vinh

5 Mục tiêu đầu tư xây dựng: hiện nay trục đường số 28 là đường cấp phối sỏi đồi, việc bổ sung hạng mục nhựa hóa trục đường số 28 nhằm mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tạo tiền

đề cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thuận Nam

6 Quy mô đầu tư xây dựng, các thông số kỹ thuật:

6.1Quy mô đầu tư: Nhựa hóa trục đường số 28 được đầu tư xây dựng giai đoạn này với chiều dài 1.000m bao gồm các hạng mục: nhựa hóa đường số 28,

hệ thống bó vỉa, dải phân cách giữa, hệ thống cửa thu nước mưa, cống hộp thoát nước ngang tại Km0+038,00 và hệ thống an toàn giao thông

6.2Các thông số kỹ thuật:

a) Quy mô thiết kế xây dựng: Chiều dài đầu tư xây dựng 1.000m:

+ Đầu tuyến đấu nối với Quốc lộ 1A tại Km1.571+200;

+ Cuối tuyến tại lý trình Km1+000

- Cấp đường: Đường trục chính đô thị thứ yếu

- Vận tốc thiết kế: Vtk = 60km/h

- Tải trọng thiết kế kết cấu nền áo đường: Ô tô tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn (trục đơn): 100kN

- Tải trọng thiết kế các công trình trên tuyến: H30 – XB80

- Mô đun đàn hồi yêu cầu: Eyc = 190,00Mpa

b) Quy mô mặt cắt ngang và kết cấu nền mặt đường:

- Quy mô mặt cắt ngang:

+ Bề rộng nền đường: Bnền = 40,0m;

+ Bề rộng mặt đường: Bmặt = 2x10,5m = 21,0m;

Trang 3

+ Bề rộng phần vỉa hè: Bvỉa hè = 2x6,5m = 13,0m; + Độ dốc ngang mặt đường: im = 2%;

+ Độ dốc ngang vỉa hè: vỉa hè = 2% (hướng vào tim đường);

- Kết cấu nền đường: nền đường đắp đất thiên nhiên chọn lọc K≥0,98 đã được đầu tư xây dựng ở giai đoạn 1

- Các lớp kết cấu áo đường được phê duyệt theo Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 24/02/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

+ Bê tông nhựa chặt hạt trung 19 dày 7cm;

+ Tưới nhựa thấm bám, lượng nhựa tiêu chuẩn 1,0kg/m²;

+ Cấp phối đá dăm loại I Dmax=25cm dày 20cm;

+ Cấp phối đá dăm loại II Dmax=37,5cm dày 30cm

* Lớp bê tông nhựa chặt hạt nhỏ 12,5 dày 5cm sẽ được đầu tư ở các giai đoạn tiếp theo

c) Thiết kế bó vỉa:

- Thiết kế bó vỉa loại I theo mẫu định hình của Sở Xây Dựng; Kết cấu bó vỉa bằng BTXM đá 1x2 M250, đá 4x6 lót móng dày 10cm;

- Tại vị trí ra vào cổng cơ quan, vị trí lối lên xuống dành cho người khuyết tật đi xe lăn thiết kế hạ cote bó vỉa (bó vỉa loại II) để đảm bảo việc lưu thông được êm thuận; Kết cấu bó vỉa loại II bằng BTXM đá 1x2 M250, đá 4x6 lót móng dày 10cm

- Tại các vị trí hố thu nước, thiết kế bỏ vỉa loại III; Kết cấu bó vỉa loại III bằng BTXM đá 1x2 M250, đá 4x6 lót móng dày 10cm

- Tại các vị trí giao cắt giao thông xác định bán kính bó vỉa mở rộng theo quy định hiện hành

d) Thiết kế vỉa hè:

- Quy mô mặt cắt ngang vỉa hè theo quy hoạch được duyệt:

+ Bề rộng phần vỉa hè: Bvỉa hè = 2x6,5m = 13,0m;

+ Độ dốc ngang vỉa hè: ivỉa hè = -2,0% (hướng vào tim đường)

- Quy mô mặt cắt ngang vỉa hè được phê duyệt theo Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 24/02/2015 như sau:

+ Bề rộng phần vỉa hè thiết kế: Bvỉa hè = 2x2,0m = 4,0m;

+ Độ dốc ngang vỉa hè: ivỉa hè = 4,0% (hướng ra ngoài nền đường) + Kết cấu vỉa hè đắp đất TNCL K=0,95 Hệ số mái taluy đắp 1/1,5

- Riêng đoạn vỉa hè phạm vi vuốt nối vào QL1A sẽ được đầu tư trong giai đoạn này theo đúng quy hoạch, để tạo sự đồng bộ với QL1A đã được đầu tư mở rộng Kết cấu vỉa hè được thiết kế từ trên xuống như sau:

+ Gạch Terrazzo màu tự chèn KT(40x40)cm;

+ Vữa xi măng M50 lót móng dày 5cm;

+ Đá 4x6 đầm chặt dày 10cm

đ) Thiết kế hệ thống thoát nước dọc:

Trang 4

- Thiết kế hố thu nước, hố ngăn mùi và đưa nước mưa thoát về rãnh đất dọc hai bên trục đường đã được đầu tư ở giai đoạn 1 (hệ thống hố ga và cống thoát nước dọc sẽ được đầu tư hoàn thiện ở các giai đoạn sau)

- Kết cấu hố thu, hố ngăn mùi bằng BTXM đá 1x2 M250, lót móng bằng đá dăm 4x6 dày 10cm Hố thu được đậy bằng tấm gang chắn rác và hố ngăn mùi được đậy bằng tấm đan BTCT đá 1x2 M250

- Đào mở rộng hệ thống rãnh dọc hiện hữu để đảm bảo khả năng tiêu thoát tốt cho nền đường

e) Cống thoát nước ngang đường:

Thiết kế mới cống hộp tại Km0+38,00 kích thước BxH = 2x(2,0x2,0)m Kết cấu cống hộp bằng BTCT đá 1x2 M300, móng bằng BTXM đá 2x4 M200 dày 30cm, lót móng bằng đá 4x6 kẹp vữa M100 dày 10cm; Kết cấu tường đầu, tường cánh, bằng BTXM đá 1x2 M250, sân cống, chân khay bằng BTXM đá 1x2 M200

g) Thiết kế dải phân cách giữa:

- Dải phân cách giữa rộng 6m được đắp 1 lớp sét phòng nước dày 10cm

- Kích thướt bó vỉa dải phân cách giữa BxH=(0,2x0,6)cm

- Dải phân cách giữa xây bằng BTXM đá 1x2 M250 phía dưới lót đá 4x6 dày 10cm

- Bố trí các ống thoát nước bằng ống PVC Ø21cm, cách khoảng 3,0m/ống

- Tại vị trí các đường giao, bố trí đường ống chờ để luồng cáp điện chiếu sáng dải phân cách giữa cho các giai đoạn tiếp theo

h) Thiết kế hệ thống an toàn giao thông:

Bố trí hạng mục an toàn giao thông tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2012/BGTVT

(Chi tiết các hạng mục công trình xem hồ sơ thiết kế bản vẽ thi trình duyệt kèm theo)

7 Địa điểm xây dựng: xã Phước Nam, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận

8 Tổng dự toán:

Chi phí xây dựng : 23.744.844.940 đồng Chi phí quản lý dự án : 380.086.820 đồng Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng : 1.420.438.438 đồng

Chi phí dự phòng : 2.117.915.138 đồng

Tổng cộng: 28.069.350.450 đồng.

(Đính kèm Bảng tổng hợp dự toán công trình do Sở Xây dựng lập tại báo cáo thẩm định số 749/SXD-QLHTKT ngày 06/4/2015)

9 Nguồn vốn: Vốn Hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ năm 2015 theo

Quyết định số 1392/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam về việc phân bổ vốn chi tiết danh mục các công trình đầu tư năm

Trang 5

Điều 2 Tổ chức thực hiện

Chủ đầu tư (Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam) có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng công trình theo nội dung được duyệt tại Điều 1 của Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam; Giám đốc Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Hưng Thịnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên

quan căn cứ Quyết định thi hành./

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Chủ tịch và PCT Võ Đại;

- Chủ đầu tư (03 bản QĐ);

- VPUB: TH, KTN;

- Lưu: VT, QHXD NQH

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Đại

Ngày đăng: 14/10/2022, 20:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w