+ Đường trục thôn; đường liên thôn; đường thôn xóm; rãnh dọc thoát nước nông thôn thôn, xóm; + Đường nội bộ và hệ thống rãnh thoát nước mặt trong nghĩa trang nhân dân; + Đường giao thông
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHềNG
Số: /QĐ-UBND
(Dự thảo)
CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc
Hải Phũng, ngày thỏng 5 năm 2017
Quyết định V/v ban hành Danh mục loại dự ỏn thuộc chương trỡnh mục tiờu quốc gia giai đoạn 2016-2020 được ỏp dụng cơ chế đặc thự trong quản lý đầu tư xõy dựng theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của
Chớnh phủ trờn địa bàn thành phố Hải Phũng
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHềNG
Căn cứ Luật tổ chức Chớnh quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc phờ duyệt Chương trỡnh mục tiờu quốc gia xõy dựng nụng thụn mới giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chớnh phủ
về cơ chế đặc thự trong quản lý đầu tư xõy dựng một số dự ỏn thuộc cỏc chương trỡnh mục tiờu Quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt Chương trỡnh mục tiờu quốc gia Giảm nghốo bền vững giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định 635/QĐ-UBND ngày 22/3/2017 của Ủy ban nhõn dõn thành phố phờ duyệt danh mục quyết định do Ủy ban nhõn dõn thành phố ban hành quy định chi tiết Luật, Nghị quyết của Quốc hội; Phỏp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước; Nghị định của Chớnh phủ;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trỡnh số /TTr-KHĐT ngày về việc ban hành danh mục loại dự ỏn thuộc chương trỡnh mục tiờu quốc gia giai đoạn 2016-2020 được ỏp dụng cơ chế đặc thự trong quản lý đầu tư xõy dựng theo Nghị quyết số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chớnh phủ thành phố Hải Phũng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành Danh mục loại dự ỏn thuộc chương trỡnh mục tiờu quốc
gia giai đoạn 2016-2020 được ỏp dụng cơ chế đặc thự trong quản lý đầu tư xõy dựng theo Nghị quyết số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chớnh phủ thành phố Hải Phũng, cụ thể như sau:
(1) Cụng trỡnh giao thụng:
Trang 2+ Đường trục thôn; đường liên thôn; đường thôn xóm; rãnh dọc thoát nước nông thôn (thôn, xóm);
+ Đường nội bộ và hệ thống rãnh thoát nước mặt trong nghĩa trang nhân dân;
+ Đường giao thông nội đồng, bao gồm đường vận chuyển trong vùng sản xuất, đường trục chính nội đồng và hệ thống cầu, cống trên tuyến (Đường cấp D theo Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải);
(2) Công trình vệ sinh môi trường:
+ Hệ thống thoát nước khu dân cư (tường xây gạch chỉ, tấm đan bê tông cốt thép);
+ Ga tập trung rác thải tại các thôn;
(3) Công trình văn hóa, thể thao:
+ Nhà văn hóa thôn, khu (sân) thể thao thôn, xã;
+ Điểm vui chơi, giải trí và thể thao xã;
(4) Công trình thủy lợi:
+ Nạo vét, kiên cố hóa kênh mương (mương cứng) có quy mô đơn giản,
do Ủy ban nhân dân xã quản lý;
+ Cầu, cống, ống buy, cửa xả thoát nước;
(5) Công trình điện nông thôn:
Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp lưới điện;
(6) Chợ nông thôn:
Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn;
Điều 2 Ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình
Giao cho các cơ quan Sở chuyên ngành chủ trì đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, cụ thể như sau:
(1) Sở Giao thông vận tải:
+ Đường trục thôn; đường liên thôn; đường thôn xóm; rãnh dọc thoát nước nông thôn (thôn, xóm);
+ Đường nội bộ và hệ thống rãnh thoát nước mặt trong nghĩa trang nhân dân;
+ Đường giao thông nội đồng, bao gồm đường vận chuyển trong vùng sản xuất, đường trục chính nội đồng và hệ thống cầu, cống trên tuyến (Đường cấp D
Trang 3theo Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải);
(2) Sở Xây dựng:
+ Hệ thống thoát nước khu dân cư (tường xây gạch chỉ, tấm đan bê tông cốt thép);
+ Ga tập trung rác thải tại các thôn;
(3) Sở Văn hóa – Thể thao:
+ Nhà văn hóa thôn, khu (sân) thể thao thôn, xã;
+ Điểm vui chơi, giải trí và thể thao xã;
(4) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
+ Nạo vét, kiên cố hóa kênh mương (mương cứng) có quy mô đơn giản,
do Ủy ban nhân dân xã quản lý;
+ Cầu, cống, ống buy, cửa xả thoát nước;
(5) Sở Công thương:
+ Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp lưới điện;
+ Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn;
Điều 3 Về cơ chế thanh quyết toán: Giao Sở Tài chính hướng dẫn theo
quy định
Điều 4 Trình tự thủ tục thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;
lập, thẩm định phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu; tổ chức giám sát thi công và nghiệm thu công trình thực hiện theo quy định tại Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016-2020
Điều 5 Hiệu lực thi hành:
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký
Quyết định 1903/2014/QĐ-UBND ngày 03/9/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về việc quản lý đầu tư xây dựng công trình
hạ tầng nông thôn mới theo cơ chế đầu tư đặc thù thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2014-2020 hết hiệu lực thi hành
Điều 6 Tổ chức thực hiện:
Trang 4Chánh V n phòng y ban nhân dân th nh ph , Giám ăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành, đơn Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành, đơn ành phố, Giám đốc các Sở, ngành, đơn ố, Giám đốc các Sở, ngành, đơn đố, Giám đốc các Sở, ngành, đơn c các S , ng nh, ở, ngành, đơn ành phố, Giám đốc các Sở, ngành, đơn đơn n
v , Ch t ch y ban nhân dân các huy n, xã ch u trách nhi m thi h nh Quy t Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành, đơn ện, xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định ện, xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định ành phố, Giám đốc các Sở, ngành, đơn ết định đ nh
n y./ ành phố, Giám đốc các Sở, ngành, đơn
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Như Điều 6;
- CVP, các PCVP;
- Lưu.
TM Uû ban nh©n d©n thµnh phè
Chñ tÞch
Nguyễn Văn Tùng
Trang 5DANH SÁCH BAN CHỈ ĐẠO CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /5/2017 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hải Phòng)
1 Trưởng ban: Ông Nguyễn Văn Tùng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố;
2 Phó Trưởng ban thường trực:
- Ông Lê Khắc Nam, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
- Ông Nguyễn Xuân Bình, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
3 Phó Trưởng ban:
- Ông Lê Trung Kiên, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Ông Phạm Văn Hà, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Ông Nguyễn Bách Phái, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội;
4 Các Thành viên:
- Ông Nguyễn Thanh Long, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Bà Nguyễn Thị Tâm, Phó Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Ông Đinh Công Toản, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Ông Phạm Quốc Ka, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Bà Lê Thị Thu Hương, Phó Giám đốc Sở Tài chính;
- Ông Võ Quốc Thái, Phó Giám đốc Sở Xây dựng;
- Ông Phan Viết Điện, Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải;
- Bà Nguyễn Thị Thu, Phó Giám đốc Sở Nội vụ;
- Ông Phạm Văn Tuấn, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông;
- Ông Phạm Quang Ngọc, Phó Giám đốc Sở Y tế;
- Bà Trần Thị Hoàng Mai, Phó Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao;
- Ông Vũ Văn Trà, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Ông Đào Văn Ninh, Phó Giám đốc Sở Công thương;
Trang 6- Ông Đỗ Gia Khánh, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;
- Ông Trần Quang Minh, Phó Giám đốc Sở Tư pháp;
- Ông Nguyễn Hồng Vinh, Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh thành phố Hải Phòng;
- Đại tá Nguyễn Quốc Hùng, Phó Giám đốc Công an thành phố;
- Thượng tá Vũ Khắc Viễn, Phó Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố;
- Ông Phạm Xuân Phương, Phó Cục trưởng Cục Thống kê thành phố;
- Ông Bùi Đức Quang, Trưởng Ban Dân vận Thành ủy;
- Ông Hoàng Đình Long, Phó Chủ tịch Liên Đoàn Lao động thành phố;
- Ông Đỗ Tràng Thành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố;
- Bà Phạm Hải Yến, Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố;
- Ông Lưu Xuân Cải, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố;
- Ông Nguyễn Văn Quyến, Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã và Doanh nghiệp thành phố;
- Ông Đào Phú Dương, Phó Bí thư Thành đoàn Hải Phòng;
- Ông Nguyễn Văn Chương, Chủ tịch Hội Nông dân thành phố;
- Ông Nguyễn Ngọc Sơn, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố;
- Ông Bùi Văn Vi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên;
- Ông Bùi Đức Thảo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy;
- Ông Trần Đình Vịnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lãng;
- Ông Trịnh Khắc Tiến, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo;
- Ông Trần Văn Tuấn, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện An Lão;
- Ông Hoàng Trung Cường, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải;
- Ông Nguyễn Trường Sơn, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện An Dương
Trang 7STT Họ và Tên Chức vụ
1 Ông Nguyễn Thanh Long Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư
2 Bà Nguyễn Thị Tâm Phó Giám đốc Sở Lao động – Thương binh
và Xã hội
3 Ông Đinh Công Toản Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
4 Ông Phạm Quốc Ka Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
5 Bà Lê Thị Thu Hương Phó Giám đốc Sở Tài chính
6 Ông Võ Quốc Thái Phó Giám đốc Sở Xây dựng
7 Ông Phan Viết Điện Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải
8 Bà Nguyễn Thị Thu Phó Giám đốc Sở Nội vụ
9 Ông Phạm Văn Tuấn Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
10 Ông Phạm Quang Ngọc Phó Giám đốc Sở Y tế
11 Bà Trần Thị Hoàng Mai Phó Giám đốc Sở Văn hóa – Thể thao
12 Ông Vũ Văn Trà Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
13 Ông Đào Văn Ninh Phó Giám đốc Sở Công thương
14 Ông Đỗ Gia Khánh Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
15 Ông Trần Quang Minh Phó Giám đốc Sở Tư pháp
16 Ông Nguyễn Hồng Vinh Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh thành phố Hải Phòng
17 Đại tá Nguyễn Quốc
Hùng
Phó Giám đốc Công an thành phố
18 Ông Vũ Khắc Viễn Phó Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự
thành phố
19 Ông Phạm Xuân Phương Phó Cục trưởng Cục Thống kê thành phố
20 Ông Bùi Đức Quang Trưởng Ban Dân vận Thành ủy
Trang 822 Ông Hoàng Đình Long Phó Chủ tịch Liên Đoàn Lao động thành phố
23 Ông Đỗ Tràng Thành Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam thành phố
24 Bà Phạm Hải Yến Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố
25 Ông Lưu Xuân Cải Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố
26 Ông Nguyễn Văn Quyến Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã và Doanh
nghiệp thành phố
27 Ông Đào Phú Dương Phó Bí thư Thành đoàn Hải Phòng
28 Ông Nguyễn Văn
Chương
Chủ tịch Hội Nông dân thành phố
29 Ông Nguyễn Ngọc Sơn Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội thành phố
30 Ông Bùi Văn Vi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thủy
Nguyên
31 Ông Bùi Đức Thảo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy
32 Ông Trần Đình Vịnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lãng
33 Ông Nguyễn Trọng
Nhưỡng
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo
34 Ông Trần Văn Tuấn Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện An Lão
35 Ông Hoàng Trung Cường Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải
36 Ông Nguyễn Trường Sơn Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện An
Dương