1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG FMEA TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD

78 652 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng FMEA Tại Nhà Máy FPT Elead
Tác giả Nhóm: TS. Tạ Thị Kiều An, Phan Thị Ngọc Minh, Nguyễn Đức Nam, Nguyễn Trường Xuân Nam, Phạm Võ Thành Nhân, Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Chất Lượng
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỨNG DỤNG FMEA TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD

Trang 1

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Tp.HCM, 12/2012

Trang 2

Nhà máy sản xuất máy tính FPT ELEAD là một đơn vị chuyên sản xuất máy tính,hiện đang là một trong những thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam Vì thế, việc duy trìsản phẩm có chất lượng cao và giá cả hợp lý là vấn đề quan trọng quyết định đến sựthành công của nhà máy trước thị trường cạnh tranh với những thương hiệu máy tínhnước ngoài như HP, IBM, Acer…

“Ứng dụng FMEA tại nhà máy FPT ELEAD“ đã góp phần làm giảm thiểu những

nguy cơ tiềm ẩn và thường xảy ra ở các công đoạn trong quy trình lắp ráp máy tính Bài tiểu luận này, nhóm giới thiệu và phân tích về tình hình sản xuất tại nhà máy, quytrình sản xuất, quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, tình hình chất lượng qua biểu

đồ xương cá, Pareto, động não nhóm…

Nhóm đã đánh giá mức độ nguy hiểm, rủi ro đối với các dạng lỗi thường xảy ra trongquy trình thông qua bảng đánh giá FMEA lần 1 và thực hiện các hành động khắcphục phòng ngừa theo thứ tự ưu tiên mức độ rủi ro RPN rồi sau đó đánh giá FMEAlần 2

Các chỉ số RPN của những lỗi thường xảy ra như Ram chạy không theo đúng cấuhình, gắn mainboard không đúng vị trí và ốc main khác loại… đã giảm đáng kể nhờvào các biện pháp phòng ngừa, khắc phục của nhóm FMEA

Các chỉ số RPN qua 2 lần đánh giá FMEA đã giảm xuống chứng tỏ nhà máy có xuhướng nâng cao về mặt chất lượng theo quy trình PDCA cải tiến liên tục

Trang 3

TÓM TẮT NỘI DUNG TIỂU LUẬN i

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH BẢNG BIỂU v

DANH SÁCH HÌNH VẼ vi

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ vii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO ÁP DỤNG FMEA TẠI NHÀ MÁY 1

1.2 MỤC TIÊU 2

1.3 PHẠM VI THỰC HIỆN 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 PHÂN TÍCH CÁC DẠNG SAI LỖI & TÁC ĐỘNG FMEA 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Lợi ích của phương pháp FMEA 3

2.1.3 Những loại phương pháp FMEA 4

2.1.4 Những biến thể của FMEA 5

2.1.5 Các thành phần cơ bản của FMEA 5

2.1.6 Quy trình lập công cụ quản lý chất lượng FMEA 9

2.2 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 12

2.2.1 Các công cụ cơ bản trong quản lý chất lượng 12

2.2.2 Biểu đồ Pareto 13

2.2.3 Biểu đồ nhân quả 14

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY FPT ELEAD 16

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ MÁY 16

3.2 TÌNH HÌNH CÔNG TY 18

Trang 4

3.4 QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 23

3.4.1 Kiểm tra bán thành phẩm 23

3.4.2 Kiểm tra chất lượng thành phẩm 24

3.5 TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 26

CHƯƠNG 4 ÁP DỤNG CÔNG CỤ FMEA TẠI NHÀ MÁY LẮP RÁP MÁY TÍNH FPT ELEAD 37

4.1 THÀNH LẬP NHÓM FMEA 37

4.2 LIỆT KÊ CÁC DẠNG LỖI 39

4.3 BẢNG XẾP HẠNG 40

4.3.1 Bảng xếp hạng đánh giá mức độ nghiêm trọng (S) 40

4.3.2 Bảng xếp hạng đánh giá mức độ xuất hiện (O) 40

4.3.3 Bảng xếp hạng đánh giá mức độ phát hiện (D) 41

4.3.4 Bảng xem xét hành động khắc phục, phòng ngừa 41

4.4 ĐÁNH GIÁ FMEA LẦN THỨ NHẤT 42

4.4.1 Nhận diện tác động của các dạng lỗi 42

4.4.2 Nhận diện các nguyên nhân của các dạng lỗi 44

4.4.3 Xem xét hoạt động kiểm soát hiện tại 46

4.4.4 Thực hiện FMEA lần thứ nhất 48

4.5 CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC, PHÒNG NGỪA 58

4.5.1 Dạng lỗi Ram chạy không theo đúng cấu hình (ký hiệu 5.1) 58

4.5.2 Dạng lỗi gắn mainboard không đúng vị trí (ký hiệu 4.3) 60

4.5.3 Dạng lỗi ốc main khác loại (ký hiệu 4.4) 61

4.6 ĐÁNH GIÁ FMEA LẦN THỨ HAI 65

4.7 SO SÁNH KỀT QUẢ RPN SAU 2 LẦN ĐÁNH GIÁ FMEA 69

Trang 5

5.1.2 Hạn chế 73

5.2 KIẾN NGHỊ 74

Trang 6

Tên bảng

Trang

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp các dạng lỗi tiềm ẩn và hay xảy ra 39

Bảng 4.3 Bảng xem xét hành động khắc phục, phòng ngừa 41

Bảng 4.4 Bảng tổng hợp các tác động của dạng lỗi 43

Bảng 4.5 Bảng tổng hợp các nguyên nhân của dạng lỗi 44

Bảng 4.6 Bảng tổng hợp hoạt động kiểm soát hiện tại 46

Bảng 4.7 Thực hiện FMEA lần 1 49

Bảng 4.8 Bảng tóm tắt chỉ số rủi ro RPN 1 56

Bảng 4.9 Các dạng lỗi ưu tiên khắc phục 57

Bảng 4.10 Bảng hành động khắc phục lỗi Ram không chạy theo đúng cấu hình 59

Bảng 4.11 Bảng hành động khắc phục lỗi gắn mainboard không đúng vị trí.60 Bảng 4.12 Biện pháp khắc phục lỗi ốc main khác loại 62

Trang 7

Tên hình Trang

Hình 2.1 Quy trình lập công cụ quản lý chất lượng FMEA 10

Hình 2.2 Biểu đồ Pareto minh họa 14

Hình 3.1 Một số sản phẩm điển hình tại nhà máy FPT ELEAD 18

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức nhà máy FPT ELEAD 19

Hình 3.3 Sơ đồ lắp ráp qua các tổ sản xuất trong nhà máy ELEAD 21

Hình 3.5 Quy trình lắp ráp máy PC 22

Hình 3.6 Quy trình kiểm tra chất lượng thành phẩm 26

Hình 3.7 Biểu đồ số lượng sản xuất năm 2010 & 2011 27

Hình 3.8 Biểu đồ lỗi linh kiện năm 2010 28

Hình 3.9 Biểu đồ lỗi linh kiện năm 2011 28

Hình 3.10 Biểu đồ xương cá lỗi thiết bị 29

Hình 3.12 Biểu đồ lỗi tay nghề năm 20010 30

Hình 3.13 Biểu đồ xương cá lỗi tay nghề 31

Hình 4.1 Biểu đồ xương cá lỗi Ram không chạy đúng cấu hình 58

Hình 4.2 Biểu đồ xương cá lỗi mainboard không gắn đúng vị trí 60

Hình 4.3 Biểu đồ xương cá lỗi ốc main khác loại 62

Hình 4.4 So sánh chỉ số RPN của các dạng lỗi trong công đoạn lắp ráp 71

Trang 8

BP Bộ phận.

Công ty Công ty cổ phần ELEAD

KCS Bộ Phận Đảm Bảo Chất Lượng

D (Detection ) Khả phát hiện lỗi trên chuyền

FMEA (Failure Mode And Effect Analysis) Phân tích những sai hỏng và tác động

của chúng lên sản phẩm hoặc công đoạn quá trình sản xuất

KPH Sự không phù hợp

NM Nhà máy FPT ELEAD

O (Occurrence) Tần suất xuất hiện lỗi

5M + 1E Con người, Nguyên vật liệu, Máy móc,

Phương thức, Cách thức đo lường, Môi trường

PDCA Lên kế hoạch (plan) – Thực hiện (do) – Kiểm

tra (check) – khắc phục (act)

QA (Quality Assurance) Nhân viên đảm bảo chất lượng

R & D (research anh development) Nghiên cứu và phát triển

RPN (Risk Priority Number) Chỉ số độ nguy kịch

S (Severity ) Mức độ nghiêm trọng dưới sự tác động của

lỗi

Trang 9

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO ÁP DỤNG FMEA TẠI NHÀ MÁY

Nước ta đang trong tiến trình hội nhập, tham gia tổ chức quốc tế như: APEC, AFTA,WTO, các hiệp định thương mại song phương Đây chính là cơ hội cho các doanhnghiệp xây dựng một chiến lược kinh doanh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tếngày càng mở rộng Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ đối đầu với nhiều thửthách to lớn, môi trường kinh doanh biến động liên tục, cạnh tranh quốc tế ngày càngtrở nên gay gắt, nhu cầu khách hàng ngày càng cao Trong xu thế đó, chất lượng sảnphẩm, sự hợp lý về giá cả và dịch vụ thuận tiện… sẽ là những yếu tố quyết định sự

thành bại của công ty.

Thực tiễn cho thấy rằng: để đảm bảo năng suất cao, giá thành hạ và tăng lợi nhuận,một trong những con đường mà các nhà sản xuất thường theo đuổi là ưu tiên cho chấtlượng

Nhiều biện pháp, quy trình đã được các công ty triển khai và áp dụng như tiêu chuẩnISO 9001:2008, ISO 14000…Tuy nhiên, các tiêu chuẩn này vẫn chưa đủ mạnh trongviệc giúp các doanh nghiệp khắc phục phòng ngừa các dạng sai lỗi nhằm đảm bảochất lượng cho các sản phẩm của mình

Hiện nay, trên thế giới phương pháp sản xuất tinh gọn – Lean production, phươngpháp 6 sigma đã được nhiều công ty áp dụng, mang lại được nhiều kết quả khả quan.Bên cạnh đó, FMEA là cũng là một công cụ để giúp các công ty duy trì và cải tiếntrình độ năng lực sản xuất

Để đánh giá lại tình trạng năng lực cũng như kiểm soát được các lỗi tiềm ẩn và hayxảy ra trong quy trình sản xuất thì FMEA là một công cụ trực quan, hữu hiệu cho cácphòng ban quản lý chất lượng của doanh nghiệp nhờ xác định được tần suất xuất hiện,mức độ nguy hiểm và khả năng phát hiện các lỗi tiềm ẩn hay thường xảy ra trong quytrình sản xuất Từ đó, giúp các nhà quản lý có thể dự báo, phòng ngừa được các rủi ro

có thể xảy ra trong quy trong quy trình

Nhà máy sản xuất máy tính ELEAD FPT đang trở thành một trong những nhà sảnxuất máy tính và phân phối hàng đầu Việt Nam Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua

Trang 10

theo ghi nhận của bộ phận KCS từ tháng 5 tới tháng 10 năm 2012 thì tỷ lệ lỗi taynghề và lỗi linh kiện vượt mức cho phép (lớn hơn 1.85% và 1.55%), cụ thể như sau:Lỗi Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10Lỗi tay nghề 1.87 1.85 1.89 1.92 1.88 1.9

Lỗi linh kiện 1.52 1.47 1.57 1.6 1.57 1.63

Vì thế, vấn đề đặt ra là cần phải tiến hành khắc phục – phòng ngừa nhằm nâng cao

chất lượng sản phẩm Chính vì lý do đó, nhà máy tiến hành thực hiện dự án “ Ứng

dụng công cụ FMEA”.

1.2 MỤC TIÊU

 Phân tích vấn đề chất lượng tại nhà máy ELEAD FPT

 Thực hiện FMEA để phân tích, xác định các nguyên nhân gây ra sai hỏng và tácđộng của sai hỏng đối với quy trình sản xuất sản phẩm máy tính

Đề ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro và thực hiện đánh giá.

1.3 PHẠM VI THỰC HIỆN

Không gian: phân xưởng lắp ráp máy tính PC hiệu ELEAD

Thời gian: từ tháng 04/ 2012 đến 06/2012

Trang 11

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 PHÂN TÍCH CÁC DẠNG SAI LỖI & TÁC ĐỘNG FMEA

2.1.1 Khái niệm

“Phân Tích Cách Thức Sinh Ra Sai Sót, Hậu Quả và Độ Nguy Kịch” là một cụm từ tácgiả dịch từ Anh ngữ "Failure Mode, Effects and Criticity Analysis" (FMECA) và từPháp ngữ “Analyse des Modes de Défaillances, de leurs Effets et de leur Criticité”(AMDEC)

FMEA là một công cụ quản lý chất lượng suy diễn toàn diện dùng để tìm kiếm nhữngnguyên nhân dẫn đến sai sót tiềm tàng, những cách bố trí hiện hành để thăm dò nguyênnhân một sai sót trước khi nó sinh ra và những tác động khử nó hay ít nhất giảm hậuquả của nó

FMEA có thể áp dụng cho một sản phẩm, một bộ phận của sản phẩm, một hệ thống

mẹ, một hệ thống con, một dịch vụ, một công đoạn phục dịch, một quy trình sản xuấthay một công đoạn sản xuất “Hệ thống” để chỉ chung những hạng mục nghiên cứu đó

2.1.2 Lợi ích của phương pháp FMEA

FMEA là một công cụ giúp những kỹ sư thiết kế một hệ thống đáng tin cậy, an toàn vàđược người sử dụng ưa chuộng bằng cách:

 Quy định những đặc tính kỹ thuật cho sản phẩm để giảm thiểu những sai sóttiềm tàng và độ nguy kịch của những sai sót tiềm tàng còn lại

 Định giá những đòi hỏi của người sử dụng và tất cả những người tham gia dự

án để biết chắc rằng những đòi hỏi đó sẽ không sinh thêm sai sót tiềm tàngkhác

 Nhận định những đặc tính kỹ thuật có thể sinh ra sai sót tiềm tàng để loại trừchúng hay, ít ra, để giảm thiểu hậu quả của chúng

 Khai triển những phương pháp và trình tự thử nghiệm sản phẩm để biết chắcnhững sai sót tiềm tàng đã được loại trừ đi

 Theo dõi và giải quyết những sai sót tiềm tàng ở khâu thiết kế

 Biết chắc rằng những sai sót có thể phát sinh sẽ không có hậu quả nghiêm trọngquá đáng

Trang 12

Phương pháp FMEA được áp dụng có hiệu quả trong những ngành công nghiệp cơkhí, lắp ráp và chế biến thuộc những loại công nghệ khác nhau (như là điện cơ, cơ khí,thủy cơ) và những hệ thống liên kết nhiều loại công nghệ khác nhau Đặc biệt, phươngpháp FMEA rất hữu hiệu khi nghiên cứu những sai sót tiềm tàng về vật liệu và thiết bị.Phương pháp này cũng có thể được dùng để nghiên cứu rủi ro những hệ thống nhu liệu

và những hệ thống có tác động của con người

2.1.3 Những loại phương pháp FMEA

2.1.3.2 FMEA - Quy trình

Mặc dù cũng chú trọng đến độ khả tín của sản phẩm, FMEA-Quy trình (ProcessFMEA, P-FMEA hay là FMEA-P) chủ yếu chú trọng đến việc cải thiện năng suất, đặcbiệt đến những phương tiện sản xuất (máy móc, công cụ, dây chuyền sản xuất,…) vàcác chuỗi cách thức, truy cập thông tin, tiếp đón khách hàng,… làm bằng tay hay tựđộng Vì thế, người ta cũng hay gọi phương pháp này là FMEA-Thiết bị (MachineFMEA) hay là FMEA -tổ chức (Organization FMEA) Đặc biệt, ở những xí nghiệpđơn thuần dịch vụ, người ta cũng gọi FMEA này là FMEA - Dịch vụ (Service FMEA).Khi tiến hành một công trình FMEA - Quy trình cho một dịch vụ thì người ta phân biệtnhững hoạt động hậu trường (back office), được thực hiện ngoài sự có mặt của kháchhàng và những hoạt động tiền trường (front office) được thực hiện với sự chứng kiếnhay sự tham gia của khách hàng

2.1.4 Những biến thể của FMEA

Năm 1997, Codex Alimentarius, một ủy ban chung của FAO (Food and Agriculture

Trang 13

phát hành tài liệu hướng dẫn nhan đề "General Principles of Food Hygiene" (NhữngNguyên tắc Chung về Vệ sinh Thực phẩm) có một phụ lục tả quy trình HACCP(Hazard Analysis Critical Control Point, Phân Tích Trắc Trở Ở Trạm Kiểm Tra NguyKịch), một biến thể của phương pháp FMEA.

Năm 2006, IEC (International Electrotechnical Commission, Ủy Ban Kỹ Thuật ĐiệnQuốc Tế) công bố tiêu chuẩn IEC 60812, phiên bản 2, hướng dẫn cách áp dụng nhữngphương pháp phân tích tùy theo mục đích theo đuổi, trình bày những nguyên tắc cơbản và dẫn chứng một số thí dụ Tập hợp những phương pháp này cũng là những biếnthể của phương pháp FMEA

2.1.5 Các thành phần cơ bản của FMEA.

2.1.5.1 S (Severity): Mức độ nghiêm trọng do các sai hỏng tác động gây lỗi sản

phẩm, liên quan đến các yêu cầu từ khách hàng Chỉ số S được tính theo thang điểm từ

1 đến 10 tương ứng với từ không nghiêm trọng đến rất nghiêm trọng

Gây gián đoạn quy trình sản xuất

Gây tai nạn trong vận hành sản xuất

Dạng sai hỏng dẫn đến phế phẩm

Tính nghiêm trọng rất caokhi một cách thức sinh rasai sót tiềm tàng làm mất

an toàn mà người sử dụnghay công nhân vận hànhkhông được báo trước

Mất an toàn cho người sửdụng

9

Rất cao Đối với hệ thống: gây gián đoạn quy

trình

Đối với sản phẩm thì làm mất tínhnăng sử dụng

Người sử dụng khôngchấp nhận sản phẩm

8

Cao Hệ thống dùng được nhưng hiệu suất Người sử dụng rất bất 7

Trang 14

Hậu quả Tác động đến quy trình, sản phẩm Tác động đến

giảm Đối với sản phẩm thì làm chosản phẩm không đạt đủ độ xử lý dữliệu Còn trong quá trình sản xuất thìsai sót ở công đoạn trước ảnh hưởngđến công đoạn sau

bình

Mất an toàn cho người sửdụng

Vừa Hệ thống dùng được nhưng không có

chức năng về tiện nghi Các sảnphẩm có thể sử dụng tốt

Các sản phẩm sai hỏng có thể đemtái chế, khắc phục để sử dụng lại

Khách hàng không hàilòng hay người vận hànhcông đoạn sau không hàilòng người vận hành côngđoạn trước

An toàn cho người sửdụng

An toàn cho người sửdụng

Có thể đem tái chế các sai hỏng

Xác suất trên 75% ngườinhận cảm thấy sai sót

Những lỗi này là nhữnglỗi nhỏ, dễ phát hiện bởikhách hàng

3

Rất thứ

yếu

Hệ thống có hạng mục không thíchứng Tuy nhiên, không ảnh hưởngnhiều đến quá trình sản xuất

Xác suất trên 25% bịngưới sử dụng nhận thấysai sót

Trang 15

2.1.5.2 O (Occurrence): Tần suất xảy ra của các nguyên nhân gây ra các dạng sai

hỏng, được cho điểm từ 1 đến 10 tương ứng với mức không xảy ra đến khả năng xảy

ra cao

Bảng 2.2.: Bảng xếp hạng đánh giá mức độ xuất hiện (O)

Rất cao: hầu hết sai lỗi là chắc chắn xảy ra > = 5% 10

2.1.5.3 D (Detection): Năng lực của hệ thống kiểm soát hiện tại trong việc phát hiện

và ngăn ngừa các nguyên nhân tạo ra dạng sai hỏng tiềm ẩn Chỉ số D được cho điểm

từ 1 đến 10 tương ứng với hoàn toàn phát hiện được đến không thể phát hiện

Không kiểm tra

10

Trang 16

Có tiến hành kiểm tra.

Phương tiện và phương pháp kiểm tra gần như không thểphát hiện được nguyên nhân tiềm tàng / cơ cấu sinh ra cácdạng sai hỏng

Không kiểm tra bằng mắt

Rất thấp Phương tiện và phương pháp kiểm tra có rất ít khả năng phát

hiện ra được nguyên nhân tiềm tàng hay cơ cấu sinh ra cácdạng sai hỏng

Không kiểm tra bằng mắt

7

Thấp Phương tiện và phương pháp kiểm tra có ít khả năng phát

hiện được nguyên nhân tiềm tàng, cơ cấu sinh ra dạng saihỏng Những sai hỏng phát hiện được chỉ là sai hỏng ngẫunhiên, dễ dàng nhận thấy

Không kiểm tra bằng mắt

6

Vừa Phương tiện và phương pháp kiểm tra có khả năng phát hiện

được nguyên nhân tiềm tàng hay cơ cấu sinh ra sai sót

Múc độ phát hiện: 50 % tỷ lệ hỏng

5

khả năng phát hiện được nguyên nhân tiềm tàng hay cơ cấusinh ra sai hỏng

Mức độ phát hiện 50% - 70% tỷ lệ sai hỏng

4

Cao Phương tiện và phương pháp kiểm tra có tương đối nhiều

khả năng phát hiện được nguyên nhân tiềm tàng hay cơ cấu

3

Trang 17

khả năng phát hiện được nguyên nhân tiềm tàng hay cơ cấusinh ra sai hỏng.

Mức độ phát hiện trên 90% dạng sai hỏng

Kiểm tra bằng mắt

1

2.1.5.4 Chỉ số sắp hạng mức độ ưu tiên hành động (Risk Priority Number – RPN).

Chỉ số RPN là chỉ số xếp hạng mức độ ưu tiên cần giải quyết đối với các yếu tố đượcphân tích trong bảng FMEA Giá trị này được tính dựa trên các thông tin liên quan đếncác thành phần trong FMEA: Dạng sai hỏng tiềm ẩn, tác động và khả năng kiểm soátcủa hệ thống hiện tại đối với việc sai hỏng trước khi lỗi đến khách hàng

RPN là tích của 3 giá trị S, O, D

2.1.6 Quy trình lập công cụ quản lý chất lượng FMEA

Trình tự tiến hành một công trình FMEA gồm bởi năm việc:

Trang 18

Hình 2.1: Quy trình lập công cụ quản lý chất lượng FMEA

2.1.6.1 Xác định mục đích và lãnh vực của công trình FMEA

Mục đích và lĩnh vực của một công trình FMEA tùy ở bối cảnh của yêu cầu

Ở khâu khai triển dự án hay ở khâu thiết kế, tổ FMEA nhận định những sai sót thực sựtiềm tàng và giới hạn nghiên cứu vào những điểm trọng tâm để dự kiến :

 Những thiết bị không cần thiết

 Những giải pháp khử hay giảm thiểu những nguyên nhân và những hậu quảcủa sai sót hay hỏng hóc tiềm tàng

 Những giải pháp đối phó khi sai sót hay hỏng hóc phát sinh

 Một chương trình kiểm tra và theo dõi với những điểm kiểm soát bắt buộc

 Một chương trình bảo trì

 Những phương cách sử dụng hay vận hành thích ứng

Khi đã đưa vào sản xuất rồi, nhu cầu thành lập nhóm FMEA thường do bộ phận kiểmtra chất lượng đề ra Tổ FMEA nhận định những việc phải làm để trong tương lai sẽkhông còn sai sót tiềm tàng nữa hay sẽ có ít sai sót hơn

Khi một hệ thống đã được sản xuất và đã ra thị trường hay đã được đưa vào áp dụngrồi thì yêu cầu chỉ là một yêu cầu cá biệt nhằm cải thiện hệ thống do bộ phận tiếp thị

Thành lập tổ FMEA

Cải thiện hệ thống

Xác định lĩnh vực FMEA

Phân tích những chức năng của hệ thống

Nghiên cứu những sai sót đã có và tiềm tàng

Trang 19

Thời hạn để hoàn thành một công trình FMEA tùy ở thời hạn dành cho nghiên cứunhững rủi ro Thời hạn để hoàn tất một công trình FMEA tối đa là ba tháng Nếu mộtcông trình FMEA kéo dài lâu hơn, động viên nhiều người trong một thời gian lâu quáthì các thành viên tổ FMEA sẽ chán nản không muốn tiếp tục nghiên cứu nữa vì khôngthấy kết quả cụ thể và tự hỏi khi nào công trình mới xong

2.1.6.2 Thành lập tổ FMEA

Phương pháp FMEA cũng là một phương pháp tập thể của nhiều bộ môn Một tổFMEA bắt buộc phải gồm bởi đại diện của mỗi bộ phận liên hệ đến dự án: sản xuất,thiết kế, đặt mua hàng, nghiên cứu, phát triển, bảo trì, chất lượng, tiếp thị, Tổ trưởng

có thể mời đại diện khách hàng và đại diện bên cung cấp tham gia một số buổi làmviệc của tổ Tuy nhiên, để có thể làm việc một cách năng động, mỗi buổi họp khôngnên đông lắm Bốn đến sáu thành viên là một con số phải chăng Một thành viên chỉcần tham dự khi tổ FMEA cần đến chuyên môn của mình chứ không bắt buộc phảitham dự tất cả những buổi họp của tổ Nhưng tất cả những thành viên của tổ FMEAđều nhận được biên bản của tất các buổi họp

Tổ trưởng FMEA phải là một người đã được đào tạo và có kinh nghiệm về phươngpháp FMEA và có năng khiếu lãnh đạo Những thành viên khác biết sử dụng nhữngphương pháp FMEA là một điều tốt nhưng nếu không biết thì cũng không sao Trừ dự

án trưởng, những thành viên một tổ FMEA, kể cả tổ trưởng, chỉ cần mang ý kiến kỹthuật của bộ phận hay tổ chức mình đại diện chứ không nhất thiết phải là chuyên gia

về hệ thống đang được nghiên cứu Ngoài ra, nếu không phải là chuyên gia thì sẽ cócách nhìn mới để giúp giải quyết những vấn đề một cách độc đáo Vì thế và để bảođảm tính khách quan của công trình FMEA, tổ trưởng không nên là người trong cuộccủa dự án

2.1.6.3 Nghiên cứu những sai sót tiềm tàng

Theo phương pháp FMEA, chúng ta chấm điểm "tính nghiêm trọng của hậu quả củasai sót tiềm tàng", "tính thường xuyên sinh ra sai sót tiềm tàng" và "khả năng sai sóttiềm tàng không bị phát hiện" để tính độ nguy kịch

Điểm "tính thường xuyên sinh ra sai sót tiềm tàng" dựa trên xác suất sinh ra sai sót Đểmột sai sót phát sinh thì phải hội hai điều kiện: nguyên nhân sai sót phải xuất hiện và

Trang 20

khi nguyên nhân đó xuất hiện thì phải gây ra cách thức sinh ra sai sót Mỗi điều kiện

có một xác suất Xác suất một sai sót tiềm tàng là tích số của hai xác suất đó Điểm

"khả năng sai sót tiềm tàng không bị phát hiện" cũng dựa trên một xác suất : xác suấtphương tiện dò ra sót nếu sai sót đó đã sinh ra

Những thang định giá và những định nghĩa của mỗi bậc thang phải được quy địnhtrước một cách độc lập so với công trình FMEA đang tiến hành để các thành viên tổFMEA sớm nhất trí khi chấm điểm Nếu, sau khi nghiên cứu kỹ mà vẫn chưa thốngnhất được trên một điểm thì tổ FMEA sẽ chọn điểm cao nhất mà một thành viên đã đềra

Khi tất cả những tác động cải thiện đã được hoàn thành chúng ta làm lại một FMEA hệthống đã được cải thiện, chấm điểm lại "tính nghiêm trọng của hậu quả của sai sót tiềmtàng", "tính thường xuyên sinh ra sai sót tiềm tàng" và "khả năng sai sót tiềm tàngkhông bị phát hiện" và tính lại độ nguy kịch của những sai sót tiềm tàng thặng dự

2.2 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

2.2.1 Các công cụ cơ bản trong quản lý chất lượng

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế trong khuvực và thế giới, doanh nghiệp nào kiểm soát tốt vấn đề chất lượng thì doanh nghiệp đó

sẽ giành được ưu thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Việc giải quyết các vấn đề chất lượng mang lại lợi ích sau:

 Giảm chi phí do các sản phẩm hư hỏng gây ra

 Tăng năng suất lao động

 Tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Ngày nay, danh mục các công cụ sử dụng trong lĩnh vực chất lượng rất đa dạng bởi vìcác chuyên gia chất lượng có xu hướng áp dụng kỹ thuật từ các ngành khác Ngoài ra,việc sử dụng các công cụ chất lượng rất phong phú còn do nhu cầu áp dụng vào cáctình huống khác nhau, ở các cấp vi mô và vĩ mô khác nhau của tổ chức Mỗi công cụ

có mục đích sử dụng riêng nên cần phải xem xét tình huống khác nhau khi quyết địnhlựa chọn các công cụ

Trang 21

Đánh giá trên phương diện hiệu quả, FMEA được so sánh với các hệ thống quản lýchất lượng và các công cụ cải tiến quy trình khác (trong hệ thống quản lý chất lượng,công cụ cải tiến quy trình nào đã cho hiệu quả to lớn nhất) trong bảng sau:

Bảng 2.4: So sánh hi u qu c a các công c ch t lệu quả của các công cụ chất lượng ả của các công cụ chất lượng ủa các công cụ chất lượng ụ chất lượng ất lượng ượng ng

2 Sơ đồ quy trình 35.3

3 Phân tích nguyên nhân gốc rễ 33.5

4 Phân tích nguyên nhân và kết quả 31.3

5 Tư duy sản xuất theo Lean 26.3

Nguồn: www.mekongcapital.com

Các công cụ cơ bản: những công cụ này được sử dụng để xác định và phân tích cácquá trình riêng biệt thường đưa ra dữ liệu số

 Biểu đồ Pareto

 Biểu đồ kiểm soát

 Biểu đồ nhân quả

2.2.2 Biểu đồ Pareto

2.2.2.1 Khái niệm

Biểu đồ Pareto là một dạng biểu đồ hình cột được sắp xếp từ cao xuống thấp Mỗi cộtđại diện cho một cá thể (một dạng trục trặc hay một nguyên nhân nào đó gây ra lỗi),chiều cao của mỗi cột biểu thị mức đóng góp tương đối của mỗi cá thể vào kết quảchung Mức đóng góp này có thể dựa trên số lần xảy ra, chi phí liên quan đến mỗi cáthể hoặc các phép đo khác về kết quả Đường tần số tích luỹ được sử dụng để biểu thị

sự đóng góp tích luỹ của các cá thể

2.2.2.2 Tác dụng

 Là cơ sở ban đầu để thực hiện cải tiến

 Cho thấy sự đóng góp của mỗi cá thể đến hiệu quả chung theo thứ tự quantrọng, giúp phát hiện cá thể quan trọng nhất

 Xác định thứ tự ưu tiên cho việc cải tiến

Trang 22

Hình 2.2 : Biểu đồ Pareto minh họa 2.2.3 Biểu đồ nhân quả

2.2.3.1 Khái niệm

Biểu đồ nhân quả là một công cụ được sử dụng để suy nghĩ và trình bày mối quan hệgiữa một kết quả (ví dụ sự biến động của một đặc trưng chất lượng ) với các nguyênnhân tiềm tàng có thể ghép lại thành nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ để trìnhbày giống như một xương cá.Vì vậy, công cụ này còn được gọi là biểu đồ xương cá

2.2.3.2 Tác dụng

Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết vấn đề từ triệu chứng, nguyên nhân tới giải pháp.Định rõ nguyên nhân cần xử lý trước và thứ tự công việc cần xử lý nhằm duy trì sự ổnđịnh cho quy trình cải tiến

Trong quá trình phác thảo ra biểu đồ nhân quả, hãy thảo luận với các bộ phận / người

có liên quan và thể hiện ý kiến của họ trên sơ đồ nhân quả để xác định các yếu tố mangtính quyết định

Nếu có các bất đồng trong lúc thảo luận, hãy lấy ý kiến thống nhất qua biểu quyết đểquyết định điều tra yếu tố nào trước tiên

Trang 23

Hình 2.3: Biểu đồ nhân quả minh họa

Trang 24

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ELEAD VÀ

13/05/2002 Thành lập trung tâm máy tính thương hiệu Việt Nam FPT

Elead

09/2002 Là thành viên của CCAP Intel

11/2002 Trở thành đối tác của Seagate

12/2002 Là thành viên của Intel GID

01/2003 Đạt giấy chứng nhận HTQLCL ISO 9001:2000 do BVQI, UK

cấp

02/2003 Mở chi nhánh tại Hà Nội

05/2003 Động thổ xây dựng nhà máy tại TP.HCM

Thành lập trung tâm chăm sóc khách hàng tại Hà nội, TP.HCM, TP Đà Nằng

10/09/2003 Khánh thành nhà máy

Trang 25

Thời gian Sự kiện

01/2004 Đạt giấy chứng nhận HTQL Môi trường iso 14001:1996 do

BVQI, UK cấp

07/2004 Local OEM của Seagate

Local Diamond OEM của Microsoft

10/2005 Đạt giấy chứng nhận ISO/ IEC 17025:1999 phòng thí nghiệm

do VILAS – VN cấp

01/01/2006 Sáp nhập vào công ty TNHH phân phối FPT

2008 Đổi tên” Trung tâm máy tính thương hiệu Việt Nam FPT

Elead” thành “Trung tâm máy tính FPT Elead”.

3.1.3 Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất và lắp ráp máy tính thương hiệu Elead

- Kinh doanh các sản phẩm công nghệ thông tin

Hình 3.1: Một số sản phẩm điển hình tại nhà máy FPT ELEAD

3.1.4 Các thành tựu đạt được

Với những nổ lực không ngừng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ,FPT Elead đã và đang là một trong những thương hiệu máy tính hàng đầu Việt Nam.Ngày 2/9/2006, FPT Elead là một trong những đơn vị tiêu biểu đã vinh dự nhận giảithưởng Sao Vàng Đất Việt về Thương hiệu và sản phẩm FPT Elead liên tiếp 3 lần

được bạn đọc tạp chí Thế giới vi tính – PC World bình chọn “ Sản phẩm CNTT ưa

chuộng nhất” Trước sự vươn lên mạnh mẽ của các thương hiệu máy tính nước ngoài

như HP, IBM, Acer…, FPT Elead là thương hiệu máy tính Việt Nam duy nhất khôngngừng dẫn đầu trong bảng xếp hạng sản phẩm và dịch vụ CNTT 2006 Doanh thu năm

2007 của máy tính thương hiệu Việt Nam FPT Elead đạt 30 triệu USD

Trang 26

3.1.5 Tầm nhìn

FPT mong muốn trở thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh bằng nổ lực lao độngsáng tạo trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, làm khách hàng hài lòng, góp phầnhưng thịnh quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển tốt nhấttài năng và một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần

3.2 TÌNH HÌNH CHUNG CÔNG TY

3.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức nhà máy FPT ELEAD 3.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh

Kinh doanh máy tính lắp ráp thương hiệu Elead: đây là hoạt động kinh doanh đem lại

doanh thu và lợi nhuận lớn nhất cho FPC trong năm 2010, 2011 (51%) Sang năm

2012, lĩnh vực kinh doanh này chiếm 46% tổng doanh thu tính đến hết tháng 10 Trong

đó, PC vẫn là sản phẩm chủ đạo; doanh số bán, lợi nhuận từ Notebook chiếm tỷ trọngnhỏ và đang dần tốt lên

Kinh doanh linh kiện: là mảng kinh doanh ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấudoanh thu của FPC Lĩnh vực kinh doanh này yêu cầu vốn cao nhưng tỷ lệ lãi gộpthấp Năm 2010, mảng kinh doanh này lỗ khoảng 3,07% Năm 2011, mảng kinh doanhnày chiếm 56% tổng doanh thu và tỷ lệ lãi gộp khoảng 4,5%

Ta thấy được rằng máy tính PC là sản phẩm chủ lực và chiếm tỷ trọng lớn của nhàmáy nên cần phải chú ý đảm bảo chất lượng để thỏa mãn khách hàng Do đó, máy tính

Trang 27

3.2.3 Các thuận lợi và khó khăn hiện tại

FPC là trung tâm trực thuộc Công ty TNHH Phân phối FDC, một đơn vị của Tập đoànFPT Thế mạnh về công nghệ và thương hiệu trong và ngoài nước của tập đoàn đã tạođiều kiện cho FPC hợp tác được các đối tác cung cấp và tiêu thụ trong và ngoài nước.Năng lực sản xuất cao: FPC hiện đang sở hữu một nhà máy hiện đại có công suất lớn(243.000 máy/năm), tất cả các máy đều được lắp trên hệ thống dây chuyền bán tự độngnhằm nâng cao năng suất lao động và ổn định chất lượng sản phẩm Nhà máy đã đượccấp chứng chỉ chất lượng ISO 9001:2000 và chứng chỉ môi trường ISO 14001

- Tổ chuẩn bị: chuẩn bị linh kiện, phụ kiện, phiếu hành, …

- Tổ lắp ráp: lắp ráp các linh kiện vào thùng case

- Tổ Test: gồm Test 1 và Test 2 có nhiệm vụ kiểm tra vỏ case, logo CPU

- Tổ Packing: đóng thùng sản phẩm, bỏ phụ kiện vào thùng

Trang 28

Hình 3.3: Sơ đồ lắp ráp qua các tổ sản xuất trong nhà máy ELEAD

Hình 3.4: Phòng burn-in & dây chuyền lắp ráp tự động tại nhà máy

Tổ chuẩn bị

Tổ lắp ráp

Tổ test

Tổ đóng gói thành phẩm

Trang 29

Quy trình lắp ráp máy PC hiệu ELEAD:

Sữa chữa (Test)

KCS 1

11 TQ2

Kết thúc

13 Nhập kho thành phẩm

KCS2

Sữa chữa (Test)

12 Đóng gói

10 Qui trình KCS

Đạt Có

Đạt

Đạt

Không đạt

Không đạt Đạt

Đạt Không đạt

Không đạt Không đạt

Không

Không đạt

Hình 3.5: Quy trình lắp ráp máy PC

Trang 30

Thuyết minh quy trình:

1 Kiểm tra điều kiện sản xuất Các điều kiện (nhân công, vật

tư, thiết bị) được kiểm tra

Nhân viêntriển khai

2 Đề nghị thay đổi yêu cầu triển

khai nếu điều kiện sản xuất

không đảm bảo

Phòng kế họach kinh doanhđược đề nghị sửa phiếu yêucầu triển khai

Nhân viêntriển khai

3 Xác nhận thời gian hoàn tất đơn

hàng lên phiếu yêu cầu triển khai

nếu đầy đủ điều kiện sản xuất

Phiếu yêu cầu triển khai đượcnhà máy xác nhận chuyển vềcho phòng kế hoạch kinhdoanh

Nhân viêntriển khai

4 Chuẩn bị sản xuất Linh kiện đã được chuẩn bị

Bảng phân công công việc

Dây chuyền, thiết bị trong điềukiện hoạt động tốt

Nhân viênsản xuất

5 Lắp ráp Bộ linh kiện được lắp ráp vào

khung máy Nhân viênsản xuất

6 Kiểm tổng quát 1 Máy được kiểm tổng quát 1

Phiếu theo dõi sản xuất

Nhân viênsản xuất

7 Sửa chữa

(Khi có sản phẩm không đạt yêu

cầu, được phát hiện trên dây

chuyền hoặc loại ra ở các khâu

kiểm tra)

Máy đã được sửa chữa

Phiếu theo dõi sản xuất

Phiếu kiểm tra sản xuất

Nhân viênsản xuất

8 Test 1 Máy được test 1

Phiếu theo dõi sản xuất

Phiếu kiểm tra sản xuất

Nhân viênsản xuất

9 Burn-in

4-8 giờ trong điều kiện 40-450C

hoặc theo chỉ đạo từ ban giám

đốc

Máy đã qua khâu burn-in

Phiếu theo dõi sản xuất

Phiếu kiểm tra sản xuất

Nhân viênsản xuất

10 Test 2 Máy đã được test 2 Nhân viên

Trang 31

STT Hoạt động Sản phẩm thực hiện Người

11

KCS nhận YCTK và lô hàng để

kiểm tra

Sau khi việc đóng thùng được

thực hiện xong, KCS sẽ lấy mẫu

để kiểm tra lần 2 trước khi xuất

xưởng

Mẫu trong lô hàng được kiểmtra Nhân viênKCS

12

Kiểm tổng quát 2 và lắp vỏ máy Kiểm tra tổng quát bên trong,

ngoài vỏ máy và phụ kiện kèmtheo

Phiếu theo dõi sản xuất

Máy được lắp các nắp hông vànắp trên

Nhân viênsản xuất

13 Đóng gói Phiếu theo dõi đóng thùng

thành phẩm

Nhân viênsản xuất

14 Nhập kho thành phẩm sản phẩm

đạt yêu cầu Giấy đề nghị nhập hàng. Nhân viênsản xuất

3.4 QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY

Kiểm tra chất lượng sản phẩm tại nhà máy gồm hai thành phần chính là kiểm tra bánthành phẩm, kiểm tra thành phẩm

3.4.1 Kiểm tra bán thành phẩm

Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm là việc được giao cho tất cả các nhân viên ở cáccông đoạn Người phụ trách công việc ở công đoạn sau phải giám sát về chất lượngbán thành phẩm của những công đoạn trước về các yếu tố có thể quan sát được như sốlượng ốc, dây cáp có cắm chặt hay không… Có hai cách xử lý nếu bán thành phẩmkhông đạt chất lượng:

 Nếu phát hiện bán thành phẩm có sai sót nhưng vẫn còn trong phạm vi của tổ thì trả về cho công nhân thao tác công đoạn đó và không ghi nhận lỗi

 Nếu lỗi được phát hiện thuộc về trách nhiệm của những tổ trước sẽ được ghi nhận lại để báo cáo cho QA

Trang 32

3.4.2 Kiểm tra chất lượng thành phẩm

Kiểm tra chất lượng sản phẩm là công đoạn cuối cùng trên dây chuyền sản xuất trướckhi đưa sản phẩm vào kho thành phẩm Tại vị trí này có 1 công nhân kiểm tra về cấuhình máy bên trong là QC1 và 1 công nhân kiểm tra bên ngoài (thùng carton, phiếubảo hành, nhãn cấu hình, phụ kiện) là QC2

Nội dung chi tiết của kiểm tra chất lượng thành phẩm gồm các mục:

- Phương pháp kiểm tra: kiểm tra mẫu ngẫu nhiên và áp dụng duy nhất một cách

lấy mẫu cho tất cả các trường hợp với cỡ lô khác nhau

- Thiết bị: nhân viên tổ KCS nhận phiếu yêu cầu triển khai từ bộ phận triển khaisản xuất và chuẩn bị các dụng cụ kiểm tra cần thiết như vòng khử tĩnh điện, tuavít tháo lắp máy, biên bản kiểm tra KCS, các phần mềm kiểm tra…

- Về cỡ mẫu: cỡ mẫu bằng 10% số lượng sản phẩm trong lô

- Về phương pháp lấy mẫu: mẫu được lấy ngẫu nhiên rời rạc sao cho phân phốiđều khắp lô hàng Tuy nhiên, chưa có quy định bằng văn bản cụ thể rõ ràng, QAnhà máy có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra nhân viên KCS cách lấy mẫu

- Loại đo đạc: việc kiểm tra là loại đo đạc định tính, xác định xem sản phẩm cóphù hợp hay không và mức độ nghiêm trọng của sản phẩm không phù hợp

- Tiêu chuẩn về sự phù hợp của mỗi sản phẩm: sản phẩm đạt yêu cầu về chấtlượng là các sản phẩm đạt các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn hìnhthức (tham khảo phụ lục)

- Tiêu chuẩn về sự phù hợp của lô:

 Nhân viên QC tiến hành lấy mẫu lần thứ nhất kiểm tra Nếu lấy mẫu lần thứnhất và kiểm tra hoàn toàn không lỗi thì chấp nhận đơn hàng và cho xuấtxưởng

Nếu lấy mẫu lần thứ nhất phát hiện sản phẩm không phù hợp hơn mức cho phép

là 40% thì nhân viên QC trả lại nguyên lô cho sản xuất xử lý Nếu lấy mẫu lầnthứ nhất phát hiện sản phẩm không phù hợp < 40%, thì nhân viên QC yêu cầu

bộ phận sản xuất kiểm tra, sửa chữa lại sản phẩm đó Sau đó, nhân viên QC căn

cứ vào bảng mã lỗi để tiếp tục lấy mẫu lần thứ hai Những trường hợp bị lỗi

Trang 33

1 Yêu cầu triển khai

Trang 34

 Nếu lấy mẫu lần thứ hai tiếp tục phát hiện sản phẩm không phù hợp thì bác bỏ

cả lô hàng, chuyển lại cho sản xuất xử lý Nếu lấy mẫu lần thứ hai không lỗi vàkiểm tra lại những sản phẩm đã sửa chữa cũng không lỗi thì chấp nhận lô hàng

và cho phép xuất xưởng Nếu kiểm tra sản phẩm sửa chữa lại không phù hợp thìbác bỏ cả lô hàng, chuyển lại cho sản xuất xử lý

3.5 TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD

Như đã giới thiệu ở phần 3.4, việc kiểm tra chất lượng gồm hai thành phần chính là kiểmtra bán thành phẩm, kiểm tra thành phẩm

Việc kiểm tra bán thành phẩm được thực hiện ở các công đoạn như chuẩn bị sản xuất,lắp ráp, kiểm tra tổng quát 1, sửa chữa, test 1, burn-in, test 2 Kiểm tra thành phẩm đượcthực hiện ở khâu kiểm tra KCS theo yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra tổng quát 2, đóng gói

Phần lớn các lỗi xảy ra trong quy trình lắp ráp chủ yếu ở dạng linh kiện và tay nghề công

nhân và kiểm định của nhân viên QC ghi nhận lại sản phẩm có đạt hay không Nhóm

phân tích các lỗi trên qua số liệu thống kê sau:

Theo ý kiến của quản đốc phân xưởng lắp ráp máy tính thì việc lắp ráp được thực hiệntheo các đơn hàng có khối lượng lớn từ tháng 5 tới tháng 11 nên nhóm ghi nhận và phântích số lượng trong các tháng này, các tháng còn lại thì sản phẩm lắp ráp tương đối ít nênnhóm không đề cập

Trang 35

Hình 3.8: Biểu đồ lỗi linh kiện năm 2010

Nguồn: BP Sản Xuất – NM FPT ELEAD 2012

Kế hoạch sản xuất tăng giảm do phụ thuộc vào đơn đặt hàng của khách hàng, việc nàydẫn đến tỷ lệ lỗi linh kiện nhập chuẩn bị sản xuất không được kiểm soát và gây trởngại cho công nhân lắp ráp Nhóm đã ghi nhận lại tỷ lệ lỗi linh kiện hư và không phùhợp so với chỉ tiêu như sau:

Hình 3.9: Biểu đồ lỗi linh kiện năm 2011

Nguồn: BP Sản Xuất – NM FPT ELEAD 2012

Phân tích biểu đồ xương cá lỗi thiết bị, nhóm đánh giá được tác động của lỗi này nhờphỏng vấn một số nhân viên trực tiếp lắp ráp:

Trang 36

Hình 3.10 : Biểu đồ xương cá lỗi thiết bị

Tỷ lệ lỗi linh kiện thay đổi theo từng tháng vào năm 2010 và 2011 là do sản lượng lắpmáy theo yêu cầu kỹ thuật từng tháng khác nhau ứng với từng khách hàng khác nhau.Qua đó, ta có thể thấy nhà máy chưa có công cụ quản lý linh kiện hiệu quả và cáchchọn nhà cung cấp linh kiện chưa đạt chất lượng Nhóm thống kê lại các linh kiệnthường bị lỗi và cho ra được biểu đồ Pareto lỗi linh kiện 6 tháng cuối năm 2011 nhưsau:

Trang 37

Đối với sản phẩm máy tính PC hiệu Elead thì máy thường bị phàn nàn về các lỗi nhưRAM (bộ nhớ ngoài của máy tính), mắt đọc đầu DVD hay CD, lỗi quạt thổi làm mátCPU (bộ xử lý trung tâm của máy tính)…Trong đó, thanh nhớ RAM thường bị lỗikhông báo đúng dung lượng, không ổn định theo thời gian vận hành của máy, đầu đọcđĩa DVD hay CD thường kén dĩa, quạt làm nguội thường bị đứt nguồn khi máy hoạtđộng quá công suất Ngoài ra, còn có các lỗi khác như lỗi dây cáp, nguồn AC không

ổn định…

Bên cạnh lỗi linh kiện được nhóm đề cập ở trên, lỗi tay nghề cũng là một lý do ảnhhưởng đến sản lượng xuất xưởng của nhà máy Tình hình nhân sự công ty không cócông nhân kỹ thuật chuyên ngành lắp ráp máy tính cũng như không am hiểu về ngànhnghề công nghệ thông tin đã gây trở ngại cho việc lắp ráp máy tính cũng như khó khăncho nhân viên QC kiểm soát Tỷ lệ lỗi tay nghề tăng theo sản lượng lắp ráp và tỷ lệ đadạng mẫu máy, cấu hình theo từng khách hàng khác nhau Theo thống kê, các thángđầu năm 2010, tỷ lệ lỗi do tay nghề công nhân thấp là do đơn đặt hàng vào các thángnày thấp, mẫu mã cấu hình chưa nhiều nhưng ngược lại vào tháng 9 năm 2010 là tháng

có tỷ lệ vượt hơn định mức và cao nhất vì đây là tháng của mùa đặt hàng cao điểm củakhách hàng, công nhân có tay nghề cũng như chưa được đào tạo huấn luyện chuyênmôn đáp ứng với nhu cầu khách hàng

Hình 3.12: Biểu đồ lỗi tay nghề năm 20010

Nguồn: Phòng QA – NM FPT ELEAD 20012

Trang 38

Sau khi dùng phương pháp não công phỏng vấn trực tiếp các nhân viên lắp ráp, nhóm ghi nhận lại nguyên nhân của lỗi tay nghề như sau:

Hình 3.13: Biểu đồ xương cá lỗi tay nghề

Các lỗi thường gặp về tay nghề của công nhân chiếm đa số là lỗi gắn mainboard khôngđúng yêu cầu kỹ thuật, tiếp theo là lỗi ốc main khác loại, thiếu phụ kiện Lỗi gắnmainboard sai là do công nhân không đọc kỹ sơ đồ lắp ráp, các ký hiệu bản vẽ chưađược giải thích kỹ cho công nhân khi thao tác Lỗi ốc main khác loại là do bộ phận kếhoạch sản xuất không điều độ đúng đơn hàng, quy trình lắp ráp không được trực quancũng như tính kỷ luật khi kiểm tra trong công đoạn sản xuất Lỗi thiếu phụ kiện là docông nhân không kiểm tra kỹ công đoạn mình làm, bỏ sót công đoạn trước và khôngtuân thủ theo quy định làm đúng ngay từ đầu theo chủ trương của ban giám đốc nhàmáy Qua số liệu ghi nhận lại của bộ phận QA, thống kê lại số lượng từng loại lỗi vàcho ra được biểu đồ Pareto lỗi tay nghề 6 tháng cuối năm 2010 như sau:

Trang 39

Hình 3.14: Biểu đồ Pareto lỗi tay nghề 6 tháng cuối năm 2010

Nguồn: Phòng QA – NM FPT ELEAD 2012

Ngày đăng: 12/03/2014, 10:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng xếp hạng mức độ nghiêm trọng (S) - ỨNG DỤNG FMEA  TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD
Bảng 2.1 Bảng xếp hạng mức độ nghiêm trọng (S) (Trang 20)
Bảng 2.2.: Bảng xếp hạng đánh giá mức độ xuất hiện (O) - ỨNG DỤNG FMEA  TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD
Bảng 2.2. Bảng xếp hạng đánh giá mức độ xuất hiện (O) (Trang 21)
Bảng 2.3.: Bảng xếp hạng mức độ phát hiện sai hỏng (D) Khả năng - ỨNG DỤNG FMEA  TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD
Bảng 2.3. Bảng xếp hạng mức độ phát hiện sai hỏng (D) Khả năng (Trang 22)
Hình 2.2 :  Biểu đồ Pareto minh họa 2.2.3 Biểu đồ nhân quả - ỨNG DỤNG FMEA  TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD
Hình 2.2 Biểu đồ Pareto minh họa 2.2.3 Biểu đồ nhân quả (Trang 28)
Hình 2.3:  Biểu đồ nhân quả minh họa - ỨNG DỤNG FMEA  TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD
Hình 2.3 Biểu đồ nhân quả minh họa (Trang 29)
Hình 3.1: Một số sản phẩm điển hình tại nhà máy FPT ELEAD 3.1.4 Các thành tựu đạt được - ỨNG DỤNG FMEA  TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD
Hình 3.1 Một số sản phẩm điển hình tại nhà máy FPT ELEAD 3.1.4 Các thành tựu đạt được (Trang 32)
Hình 3.3: Sơ đồ lắp ráp qua các tổ sản xuất trong nhà máy ELEAD - ỨNG DỤNG FMEA  TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD
Hình 3.3 Sơ đồ lắp ráp qua các tổ sản xuất trong nhà máy ELEAD (Trang 34)
Bảng phân công công việc. - ỨNG DỤNG FMEA  TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD
Bảng ph ân công công việc (Trang 37)
Hình 3.7: Biểu đồ số lượng sản xuất năm 2010 &amp; 2011 - ỨNG DỤNG FMEA  TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD
Hình 3.7 Biểu đồ số lượng sản xuất năm 2010 &amp; 2011 (Trang 41)
Hình 3.8: Biểu đồ lỗi linh kiện năm 2010 - ỨNG DỤNG FMEA  TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD
Hình 3.8 Biểu đồ lỗi linh kiện năm 2010 (Trang 42)
Hình 3.9: Biểu đồ lỗi linh kiện năm 2011 - ỨNG DỤNG FMEA  TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD
Hình 3.9 Biểu đồ lỗi linh kiện năm 2011 (Trang 42)
Hình 3.11:  Biểu đồ Pareto lỗi linh kiện 6 tháng cuối năm 2011 - ỨNG DỤNG FMEA  TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD
Hình 3.11 Biểu đồ Pareto lỗi linh kiện 6 tháng cuối năm 2011 (Trang 43)
Hình 3.10 : Biểu đồ xương cá lỗi thiết bị - ỨNG DỤNG FMEA  TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD
Hình 3.10 Biểu đồ xương cá lỗi thiết bị (Trang 43)
Hình 3.12: Biểu đồ lỗi tay nghề năm 20010 - ỨNG DỤNG FMEA  TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD
Hình 3.12 Biểu đồ lỗi tay nghề năm 20010 (Trang 44)
Hình 3.13: Biểu đồ xương cá lỗi tay nghề - ỨNG DỤNG FMEA  TẠI NHÀ MÁY FPT ELEAD
Hình 3.13 Biểu đồ xương cá lỗi tay nghề (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w