ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT JIT(JUST-IN-TIME) VÀO MÔ HÌNHSẢN XUÂT CỦA TOYOTA VÀDELL
Trang 1VIỆN ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC
1 Lâm Ngọc Minh Chi
2 Lâm Hoàng Phương
3 Phan Kim Phượng
Trang 2MỤC LỤC
Trang
1 TỔNG QUAN VỀ JIT 1
1.1 Khái niệm 1
1.2 Lịch sử nguồn gốc 2
1.3 Mục ñích sử dụng 4
1.4 Mục tiêu của JIT 4
1.5 Nguyên lý làm việc của JIT 5
1.5.1 Sự hợp tác giữa công ty mẹ và các nhà cung cấp 7
1.5.2 Yếu tố con người 9
1.6 Các yếu tố chính của hệ thống JIT 9
1.6.1 Mức ñộ sản xuất ñều và cố ñịnh 9
1.6.2 Tồn kho thấp 10
1.6.3 Kích thước lô hàng nhỏ 10
1.6.4 Lắp ñặt nhanh với với chi phí thấp 10
1.6.5 Bố trí mặt bằng hợp lý 10
1.6.6 Sửa chữa và bảo trì ñịnh kỳ 11
1.6.7 Sử dụng công nhân ña năng 11
1.6.8 Sản xuất với mức chất lượng cao 11
1.6.9 Tinh thần hợp tác 12
1.6.10 Người bán tin cậy 12
1.6.11 Thay thế hệ thống “ðẩy” bằng hệ thống “Kéo” 13
1.6.12 Nhanh chóng giải quyết sự cố trong quá trình sản xuất 13
1.6.13 Liên tục cải tiến 14
1.7 Vai trò của JIT 14
1.8 Ưu nhược ñiểm của JIT 14
1.8.1 Ưu ñiểm 14
1.8.2 Nhược ñiểm 15
1.9 ðiều kiện áp dụng JIT 15
1.9.1 Tập trung vào chất lượng 16
1.9.2 Chu kỳ sản xuất ngắn 16
1.9.3 Chu trình sản xuất trôi chảy: 16
1.9.4 Vận hành sản xuất linh hoạt 16
1.10 Xu hướng của JIT 17
2.TỔNG QUAN VỀ TOYOTA 17
2.1 Sơ lược về Toyota 17
2.2 Lịch sử hình thành của Toyota 18
3.ỨNG DỤNG MÔ HÌNH JIT TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA TOYOTA 20
3.1 Giới thiệu ‘Ngôi Nhà Sản Xuất’ của Toyota 20
3.2 Quá trình phát triển hệ thống sản xuất của Toyota (TPS) 21
3.3 14 nguyên tắc nền tảng của TPS: 22
3.4 6 Quy tắc Toyota sử dụng ñể phát triển phương thức quản lý JIT 23
Trang 33.4.1 Quy tắc 1: Giảm kắch cỡ lô hàng bằng cách giảm số lần vận hành thiết
bịẦẦ 23
3.4.2 Quy tắc 2: Sắp xếp lại nhà máy và tăng khả năng linh hoạt trong quá trình sản xuất 24
3.4.3 Quy tắc 3: Dùng hệ thống kéo ở xưởng và ựáp ứng tốt nhu cầu sản xuất 25
3.4.4 Quy tắc 4: đáp ứng tốt sản xuất 26
3.4.5 Quy tắc 5: Nâng cao chất lượng sản phẩm và ựộ tin cậy 28
3.4.6 Quy tắc 6: Cải thiện mối quan hệ với nhà cung cấp 29
3.5 Quy trình sản xuất JIT ở Toyota: 30
3.6 đặc trưng sản xuất JIT của Toyota 32
3.6.1 Sản xuất ựúng thời ựiểm 32
3.6.2 Tự kiểm soát lỗi 32
4.ỨNG DỤNG MÔ HÌNH JIT TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA DELL 33
4.1 JIT Ờ Mô hình kinh doanh của DELL 33
4.1.1 Hoạt ựộng tắch hợp với người mua: 33
4.1.2 Tắch hợp với nhà cung ứng (B2B Intergration) 34
4.2 Thành công mà Dell ựạt ựược từ việc áp dụng mô hình JIT: 35
4.2.1 Giảm lượng hàng tồn kho: 35
4.2.2 đẩy nhanh tốc ựộ xử lý ựơn hàng: 36
4.2.3 đáp ứng ựúng và kịp thời nhu cầu của khách hàng 36
DANH SÁCH HÌNH ẢNH Trang Hình 1 định nghĩa JIT 1
Hình 2 Sự chuyển biến trong quan ựiểm sản xuất 5
Hình 3 Các mẫu thẻ Kanban 6
Hình 4 Quản lý bằng thẻ Kanban 6
Hình 5 Hệ thống trao ựổi dữ liệu ựiện tử EDI 8
Hình 6 Trụ sở chắnh tại thành phố Toyota, Nhật Bản 18
Hình 7 Logo của Toyota 18
Hình 8 Ngôi nhà sản xuất của Toyota 20
Hình 9 Quy trình sản xuất Toyota Ờ Toyota Production System 21
Hình 10 Dây chuyền sản xuất với kắch cỡ lô hàng nhỏ 23
Hình 11 Dây chuyền sản xuất với kắch cỡ lô hàng lớn 23
Hình 12 Quá trình cải tiến Kaizen 24
Hình 13 Dây chuyền sản xuất gọn gàng, sạch sẽ của Toyota 24
Trang 4Hình 14 Dây chuyền sản xuất truyền thống và mới theo hình chữ U 25
Hình 15 Hệ thống sản xuất ñẩy và kéo 25
Hình 16 So sánh mô hình sản xuất tập trung và sản xuất theo dòng liên tục 26
Hình 17 So sánh lượng hàng tồn kho ở mô hình sản xuất truyền thống và JIT 27
Hình 18 Dòng sản xuất không cân bằng 27
Hình 19 Dòng sản xuất cân bằng 27
Hình 20 Hệ thống Andon ở Toyota 28
Hình 21 Áp dụng hệ thống Andon trong quản lý ở Toyota 29
Hình 22 Hệ thống ñèn Andon ở dây chuyền sản xuất xe nâng Toyota 29
Hình 23 Liên kết thông tin về ñơn ñặt hàng với dây chuyền sản xuất 30
Hình 24 Chia nhỏ các công ñoạn sản xuất 30
Hình 25 Cung cấp các bộ phận cần sử dụng ñến 31
Hình 26 Bổ sung vật tư sản xuất 31
Hình 27 Mô hình kinh doanh của DELL 34
Trang 5mà công ñoạn sản xuất tiếp theo sẽ cần tới
Do vậy, các quá trình không tạo ra ñược giá trị gia tăng sẽ ñược loại bỏ, và ở cuối quy trình chỉ tạo ra sản phẩm hay dịch vụ mà khách hàng mong muốn Nói cách khác, JIT là hệ thống ñiều hành sản xuất trong ñó các luồng nguyên vật liệu, hàng hóa và sản phẩm lưu hành trong quá trình sản xuất và phân phối ñược thực hiện theo một kế hoạch chi tiết nhất trong từng bước, sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay khi quy trình trước chấm dứt Qua ñó, không có hạng mục nào trong quá trình sản xuất rơi vào tình trạng ñể không, chờ xử lý, không có nhân công hay thiết bị nào phải ñợi ñể có ñầu vào vận hành
JIT còn ñược áp dụng trong cả suốt quy trình cho ñến bán hàng Số lượng hàng bán và luồng hàng ñiều ñộng sẽ gần khớp với số lượng hàng sản xuất ra, tránh tồn ñọng vốn và tồn kho hàng không cần thiết Có những công ty ñã có lượng hàng tồn gần như bằng không.Hệ thống JIT cho phép hệ thống vận hành hiệu quả nhất, tránh lãng phí không cần thiết
Hệ thống JIT còn ñược gọi là hệ thống sản xuất kéo, dùng phương pháp kéo
ñể kiểm soát dòng công việc, mỗi công việc sẽ gắn ñầu ra với nhu cầu của khâu kế tiếp Trong hệ thống JIT, có sự thông tin ngược từ khâu này sang khâu khác, do ñó công việc ñược di chuyển “ñúng lúc” tới khâu kế tiếp, theo ñó dòng công việc ñược kết nối nhau, và sự tích lũy thừa tồn kho giữa các công ñoạn sẽ ñược tránh khỏi
Trang 6JIT là một bộ nguyên tắc, các công cụ kĩ thuật cho phép một công ty sản xuất
và phân phối sản phẩm theo từng lô nhỏ, trong thời gian ngắn, ựáp ứng nhu cầu cụ thể của khách hàng Nói một các ựơn giản JIT là giao ựúng sản phẩm, ựúng thời gian với ựúng số lượng Thế mạnh của JIT là nó cho ựáp ứng ựược việc vận chuyển hàng hàng ngày theo yêu cầu của khách hàng, các công ựoạn trước luôn luôn phải thực hiện những gì mà công ựoạn sau yêu cầu ựó chắnh là thuật ngữ có ý nghĩa nhất trong JIT
JIT chắnh là công cụ mà doanh nghiệp sử dụng nhằm cung cấp cho khách hàng ở cuối quy trình ựúng cái mà họ cần, ựúng thời ựiểm và ựúng số lượng mà họ mong muốn, bổ xung nguyên vật liệu phụ theo yêu cầu chắnh là nguyên tắc chủ ựạo trong JIT (Jeffrey K.Liker)
Như ựã xem xét ở trên ựã có nhiều ựịnh nghĩa, trên nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng chúng ựều có ựặc ựiểm chung: Just in time (vừa ựúng lúc) : nó như là một triết lý trong sản xuất dựa trên nền tảng cốt lõi loại bỏ lãng phắ và cải tiến liên tục, nâng cao năng suất.JIT ựược coi như một phương pháp tiếp cận với mục tiêu của sản xuất là ựúng chủng loại ựúng nơi và ựúng lúc (just in time: kịp thời) Lý do gây ra lãng phắ chắnh nằm ở bất cứ hoạt ựộng nào làm tăng thêm chi phắ mà không tạo ra giá trị Vắ dụ sự di chuyển không cần thiết của nguyên vật liệu, tồn kho quá mức, hay áp dụng những phương thức sản xuất sai lầm taọ ra các sản phẩm phải sửa chữa lại sau này Jit (cũng ựược hiểu như là sản xuất tinh gọn hay, phương pháp sản xuất không tồn kho) làm tăng lợi nhuận và tái ựầu tư bằng cách giảm thiểu mức tồn kho, (tăng số chu kI tồn kho lên), giảm thiểu sự biến ựổi và nâng cao chất lượng sản phẩm giảm thời giam chết trong sản xuất và phân phối và giảm các chi phắ khác (vắ dụ các chi phắ có liên quan ựến vận hành và hỏng hóc các thiết bị) Trong hệ thống JIT sử dụng quá mức khả năng ựược sử dụng thay vì tồn kho quá mức ựể ựối mặt với các vấn ựề có thể xảy ra
1.2 Lịch sử nguồn gốc
JIT là triết lý quản lý ựược ựề xuất bởi ông Taiichi Ohno Ờ Nhà quản lý, ựồng thời là Phó Chủ tịch Côngty Toyota Sau này từ JIT ựược người Mỹ dùng như một thuật ngữ ựể chỉ và mô tả hệ thống sản xuấtToyota, và ngày nay ựược ứng dụng rộng rãi như là một trong những phương pháp vận hành sản xuấthiệu quả nhất trên thế giới Vậy JIT Ờ Just in time ựược hiểu với nghĩa ựơn giản nhất là : "đúng sản phẩm - với ựúng số lượng - tại ựúng nơi - vào ựúng thời ựiểm cần thiết"!
Nguyên nhân xuất hiện phương pháp JIT
Vào năm 1945, sau khi Thế chiến thứ II kết thúc, vì thua trận và nền công nghiệp kiệt quệ, nhân dân NhậtBản phải chịu ựượng cảnh nghèo ựói khủng khiếp Công ty Toyota bắt ựầu lại việc sản xuất với việc lập kế hoạch cho xuất xưởng
Trang 7khoảng 800 xe tải mỗi tháng Tuy nhiên, do phải tận dụng lại các máy móc cũkỹ trong thời chiến, cộng với sự khó khăn về lực lượng lao ñộng, người Nhật không thể nào ñạt ñược mụctiêu sản xuất, năng xuất cũng thấp kém (chỉ bằng 1/8 của Mỹ) Vấn ñề lớn nữa là xe Toyota sản xuất rañược tiêu thụ hết sức khó khăn và công ty Toyota rơi vào khung hoảng nghiêm trọng, nhất là trong quản lý, khiến doanh nghiệp như ñứng trên bờ vực thẳm
ðể khắc phục cơn khủng hoảng này, công ty Toyota phải giải quyết hai vấn ñề:
Thực hiện bằng ñược sản xuất với số lượng nhỏ nhiều loại sản phẩm kết hợp như xe tải cỡ trung, cỡ nhỏ, toa xe lửa, xe chở khách…
Thiết lập hệ thống sản xuất mới với nhiều hạng xe, loại xe ô tô số lượng nhỏ có năng suất cao gấp 8 lần so với thời ñiểm lúc bấy giờ (có nghĩa ngang bằng phương Tây) với chi phí sản xuất thấp hơn
Ohno ñã thử nghiệm nhiều phương pháp ñể ñạt ñược hiệu quả hoạt ñộng cao với các thiết bị, máy móc cũ kỹ, ñồng thời ông yêu cầu công nhân áp dụng thử một phương pháp mới – nghĩ ra và quan sát việc hoàn thành
Kết quả là sản lượng tăng lên ñáng kể, tuy nhiên so với yêu cầu thì vẫn còn quá thấp ðể sản xuất ña dạng sản phẩm với số lượng mỗi loại nhỏ, Ohno ñã sáng tạo ra nhiều hệ thống như hệ thống Jikoda, hệ thống sản xuất Kéo, hệ thống Kanban, chú trọng ñến yếu tố con người… ðây là ba cơ sở quantrọng của JIT Taiichi Ohno phát triển những triết lý Just In Time là nhằm giảm thiểu những hoạt ñộng khônggia tăng giá trị và không di chuyển hàng tồn trong khu vực dây chuyền sản xuất ðiều này sẽ dẫn ñến thờigian sản xuất nhanh hơn, thời gian giao hàng ngắn hơn, sử dụng thiết bị hiệu quả hơn, yêu cầu không giannhỏ hơn, tỷ lệ lỗi sản phẩm thấp hơn, chi phí thấp hơn, và lợi nhuận cao hơn JIT như một phương tiệnnhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng với thời gian nhanh nhất Như vậy, trước ñây, JIT ñược sửdụng không chỉ ñể giảm bớt hao phí trong sản xuất mà còn chủ yếu ñể sản xuất hàng hóa sao cho hàng hóa ñến tay khách hàng chính xác khi
họ cần ñến
ðến những năm 1970, quy trình sản xuất theo mô hình JIT này mới ñược hoàn thiện và tổng kết thành lý thuyết JIT cũng ñược biết như một phương pháp sản xuất tinh gọn (Lean) hay sản xuất không tồn kho, bởi vì yếu tố then chốt phía sau của việc áp dụng thành công JIT là giảm tồn kho tại nhiều công ñoạn khác nhau dây chuyền sản xuất tới mức tối thiểu ðiều này cần phải có sự phối hợp tốt giữa những công ñoạn sao cho mỗi công ñoạn chỉ sản xuất chính xác số lượng cần thiết cho công ñoạn sau Nói một cách khác, một công ñoạn chỉ nhận vào chính xác số lượng cần thiết từ công ñoạn trước
Trang 8Trong quá trình sản xuất hay cung ứng dịch vụ, mỗi công ñoạn của quy trình sản xuất sẽ ñược hoạch ñịnhñể làm ra một số lượng bán thành phẩm, thành phẩm ñúng bằng số lượng mà công ñoạn sản xuất tiếp theo sẽ cần tới Trong hệ thống JIT, các quy trình không tạo ra giá trị gia tăng phải bị bãi bỏ Và như vậy, hệ thống chỉ sản xuất ra những cái mà khách hàng muốn
Nói cách khác, JIT là hệ thống ñiều hành sản xuất trong ñó các luồng nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa vàsản phẩm lưu hành trong quá trình sản xuất và phân phối ñược lập kế hoạch chi tiết nhất trong từng bước,sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay khi quy trình hiện thời chấm dứt Qua ñó, không có hạngmục nào trong quá trình sản xuất rơi vào tình trạng ñể không, chờ xử lý, không có nhân công hay thiết bị nào phải ñợi ñể có ñầu vào vận hành
1.3 Mục ñích sử dụng
Just in time là một qui trình sản xuất tinh gọn, giảm tối ña những chi phí, qui trình không cần thiết
Hệ thống chỉ sản xuất và cung ứng ñúng thời ñiểm khách hàng cần
JIT ñược áp dụng trong suốt qui trình cho ñến khi hàng ñược bán cho người
sử dụng cuối cùng
Trong quá trình sản xuất của Toyota, các linh kiện ñược ñáp ứng nhu cầu ñúng lúc với số lượng cần thiết từ ñó tồn kho giảm ñáng kể, kéo theo giảm diện tích khó hàng, chi phí kho bãi giảm thiểu
Số lượng hàng bán ra khớp với số lượng hàng ñược bổ sung lên kệ và số lượng hàng ñược sản xuất tại xưởng, tránh ñược hiện tượng tồn kho, tồn vốn
Hệ thống JIT cho phép hệ thống vận hành hiệu quả nhất, tránh lãng phí không cần thiết
1.4 Mục tiêu của JIT
Sản xuất sản phẩm theo ñúng số lượng cần thiết vào thời ñiểm cần thiết
Giúp giảm tồn kho (thành phẩm và tồn kho trong sản xuất) ñến mức tối thiểu
có thể
Loại bỏ sự ngắt quãng, ngưng trệ trong quá trình sản xuất
JIT làm cho hệ thống sản xuất có thể hoạt ñộng một cách linh hoạt
JIT giúp giảm setup time và leadtime:
o Setup time: thời gian thực hiện các bước thiết lập nên hệ thống sản xuất
Trang 9o Leadtime: thời gian bắt ñầu từ lúc ñặt hàng ñến khi hàng ñược giao
Loại bỏ sự lãng phí trong hệ thống sản xuất Có 7 sự lãng phí sau:
1 Sản phẩm dư thừa
2 Sự di chuyển không cần thiết (thao tác hay máy móc)
3 Thời gian chờ (thao tác hay máy móc) giữa các công ñoạn
4 Các mảnh vụn nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
5 Tồn kho (nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm
6 Khiếm khuyết của sản phẩm
7 Phương pháp làm việc không hiệu quả
1.5 Nguyên lý làm việc của JIT
+ Giữa công ty mẹ (công ty sử dụng hệ thống JIT) và các công ty vệ tinh (các
nhà cung cấp nguyên vật liệu, phụ tùng): các công ty vệ tinh trực thuộc công ty mẹ
phải làm việc ñúng với quy trình và giờ giấc mà hệ thống OA (office automation) của công ty mẹ ñiều khiển thông qua các phiếu ñặt hàng có chỉ thị giờ giấc, số lượng chính xác Công ty mẹ chỉ cần mua ñủ số hàng mình cần và các công ty vệ tinh phải có ñủ hàng ngay lúc ñó
+ Giữa các công ñoạn trong dây chuyền sản xuất: "Người mua" ở trong
quản lý xí nghiệp chính là vị trí công ñoạn trong dây chuyền sản xuất lắp ráp chỉ cần mua ñủ số hàng mình cần và các nhà cung cấp (khâu trước ñó) phải có ñủ hàng ngay lúc ñó nhằm thoả mãn nhu cầu của khâu sau Nguyên vật liệu hay bán thành phẩm ñược giao ñúng số lượng và “vừa ñúng lúc” khi khâu sau cần dùng ñến => Duy trì ñủ nguồn nguyên vật liệu, phụ tùng tại ñúng vị trí, ñúng ñịa ñiểm vào ñúng thời ñiểm ñể tạo ra ñúng sản phẩm
Hình 2 Sự chuyển biến trong quan ñiểm sản xuất
Trang 10Sản xuất ñược diễn ra dưới tác ñộng của các công ñoạn sau, nên mỗi công ñoạn chỉ sản xuất theo yêu cầu của công ñoạn kế tiếp sau ñó và chỉ sản xuất theo những lô nhỏ nhưng ñảm bảo chất lượng
Hệ thống sử dụng thẻ Kanban (trong tiếng Nhật, Kanban là tấm thẻ) – “thẻ thông báo” hay “thẻ báo hiệu sản xuất” như là một bảng chỉ dẫn sản xuất Thẻ Kanban cho biết thông tin và hạn chế tối ña lượng hàng dự trữ tại mỗi nơi sản xuất Hàng dự trữ sẽ ở mức thấp nhất, chỉ vừa ñủ cho sản xuất không gián ñoạn
Hình 3 Các mẫu thẻ Kanban
Hình 4 Quản lý bằng thẻ Kanban
Trang 11Lợi ích của thẻ Kanban:
- Hạn chế tối ña lỗi và sự chậm chễ của nguyên vật liệu
1.5.1 Sự hợp tác giữa công ty mẹ và các nhà cung cấp
ðể tạo nên sự thành công trong hệ thống JIT thì sự hợp tác giữa công ty mẹ
và các nhà cung cấp trong hệ thống ñược ñặt lên hàng ñầu Việc ñặt hàng ñược thực hiện thông qua EDI (Electronic Data Interchange) hoặc Internet (sử dụng ít giấy tờ)
Nguyên tắc hoạt ñộng của EDI
Khi giao dịch ñược thực hiện bằng EDI, hệ thống máy tính của công ty bạn sẽ hoạt ñộng như một kho dự trữ các dữ liệu cần thiết ñể hỗ trợ các giao dịch ñó Khi ñược sử dụng, EDI rút thông tin từ những ứng dụng của công ty và truyền tải các chứng từ giao dịch phi giấy tờ dưới dạng máy tính ñọc ñược qua ñường dây ñiện thoại hoặc các thiết bị viễn thông khác Ở ñầu nhận, dữ liệu có thể nhập trực tiếp vào hệ thống máy tính của ñối tác, ñược tự ñộng xử lý với các ứng dụng nội bộ tại nơi nhận Toàn bộ quá trình này diễn ra trong vài phút mà không cần phải gõ lại thông tin và tránh cho các bên những phiền toái về giấy tờ ñi kèm với việc xử lý văn bản bằng tay Sử dụng EDI qua ñó sẽ giúp tăng giá trị khoản ñầu tư của công ty bạn cho việc ứng dụng phần mềm giao dịch Hơn nữa việc tạo, gửi và nhận các chứng từ giao dịch EDI có thể ñược tự ñộng hoá và tích hợp với những ứng dụng máy tính hiện hành trong nội bộ công ty
Lợi ích của EDI
- Giảm chi phí giao dịch cho việc trao ñổi thông tin, chi phí giấy tờ, thư tín
Trang 12- Tiết kiệm thời gian vì không cần phải nhập lại thông tin nhiều lần
- Giảm chi phí xử lý dữ liệu bằng tay
- Tăng tính chính xác của thông tin, giảm lỗi sai sót do không phải nhập lại sốliệu nhiều lần
- Hệ thống lưu trữ thông ñiệp giúp khẳng ñịnh văn bản ñã ñược giao ñến cho ñối tác và có thể theo dõi ñường ñi của hàng hoá trong từng giai ñoạn
- Chu trình giao dịch thương mại nhanh hơn có nghĩa ñáp ứng nhu cầu của khách hàng hiệu quả hơn
- ðược sử dụng cùng với hệ thống lưu kho tự ñộng, EDI giúp giảm thời gian lưu kho, giảm số lượng hàng tồn kho
- Có cơ hội thúc ñẩy các hoạt ñộng cung cấp và sản xuất nhằm tăng tính cạnh tranh của công ty và của cả ngành công nghiệp
- Cải thiện mối quan hệ thương mại, củng cố quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp
- Giữ ñược các khách hàng quan trọng và có thể sử dụng như một công cụ tiếp thị nhằm thu hút các khách hàng mới
- Giúp các doanh nghiệp ñứng vững trên thị trường Một số công ty lớn yêu cầu các công ty ñối tác phải sử dụng EDI mới tiến hành kinh doanh
Hình 5 Hệ thống trao ñổi dữ liệu ñiện tử EDI
- Không những vậy, trong các giao dịch thương mại của các công ty chúng ta nên sử dụng EDI vì khi sử dụng EDI, các phần mềm ứng dụng của công ty bạn có thể gửi chứng từ giao dịch trực tiếp ñến hệ thống máy tính của ñối tác mà không
Trang 13cần sự can thiệp của con người EDI giúp giảm thiểu công sức của nhân viên và hạn chế những chậm trễ hay lỗi thường ựi kèm với việc xử lý chứng từ bằng tay Bằng cách ựơn giản hoá và tinh giảm các quy trình giao dịch, EDI có thể giúp công
ty bạn kiểm soát ựược chi phắ, tăng tắnh hiệu quả và cải thiện trình ựộ phục vụ khách hàng
Bốn mục tiêu của sự hợp tác JIT giữa công ty mẹ và các nhà cung cấp:
1 Loại bỏ các hành ựộng không cần thiết
2 Loại bỏ hàng tồn trên dây chuyền
3 Loại bỏ hàng tồn trong khâu vận chuyển
4 Nâng cao chất lượng và ựộ tin cậy
Với sự hợp tác trong JIT, công ty mẹ giúp nhà cung cấp:
1 Sử dụng JIT và tập trung vào năng lực cốt lõi của họ
2 Chia sẻ thông số kỹ thuật sản phẩm
3 Giảm các yêu cầu chi tiết về sản phẩm và khuyến khắch ựổi mới
4 Hỗ trợ ựổi mới và thực hiện giá cạnh tranh
1.5.2 Yếu tố con người
- đòi hỏi sự tham gia tắch cực của công nhân trong quá trình cải tiến liên tục
- Nhân viên ựược ựào tạo một cách bài bản và có thể ựảm trách nhiều công việc, công nhân không chuyên môn hóa mà ựược huấn luyện ựể thực hiện nhiều thao tác
- Người công nhân không những có trách nhiệm trong việc kiểm tra chất lượng công việc của mình mà còn quan sát kiểm tra chất lượng công việc của những công nhân ở khâu trước họ
1.6 Các yếu tố chắnh của hệ thống JIT
1.6.1 Mức ựộ sản xuất ựều và cố ựịnh
Một hệ thống sản xuất JIT ựòi hỏi một dòng sản phẩm ựồng nhất khi ựi qua một hệ thống thì các hoạt ựộng khác nhau sẽ thắch ứng với nhau và ựể nguyên vât liệu và sản phẩm có thể chuyển từ nhà cung cấp ựến ựầu ra cuối cùng Mỗi thao tác phải ựược phối hợp cẩn thận bởi các hệ thống này rất chặt chẽ Do ựó, lịch trình sản xuất phải ựược cố ựịnh trong một khoảng thời gian ựể có thể thiết lập các lịch mua hàng và sản xuất Rõ ràng là luôn có áp lực lớn ựể có ựược những dự báo tốt
và phải xây dựng ựược lịch trình thực tế bởi vì không có nhiều tồn kho ựể bù ựắp những thiếu hụt hàng trong hệ thống
Trang 141.6.2 Tồn kho thấp
Một trong những dấu hiệu ñể nhận biết hệ thống JIT là lượng tồn kho thấp Lượng tồn kho bao gồm các chi tiết và nguyên vật liệu ñược mua, sản phẩm dở dang và thành phẩm chưa tiêu thụ Lượng tồn kho thấp có hai lợi ích quan trọng Lợi ích rõ ràng nhất của lượng tồn kho thấp là tiết kiệm ñược không gian và tiết kiệm chi phí do không phải ứ ñọng vốn trong các sản phẩm còn tồn ñọng trong kho Lợi ích thứ hai thì khó thấy hơn nhưng lại là một khía cạnh then chốt của triết lý JIT,
ñó là tồn kho luôn là nguồn lực dự trữ ñể khắc phục những mất cân ñối trong quá trình sản xuất, có nhiều tồn kho sẽ làm cho những nhà quản lý ỷ lại, không cố gắng khắc phục những sự cố trong sản xuất và dẫn ñến chi phí tăng cao Phương pháp JIT làm giảm dần dần lượng tồn kho, từ ñó người ta càng dễ tìm thấy và giải quyết những khó khăn phát sinh
1.6.3 Kích thước lô hàng nhỏ
ðặc ñiểm của hệ thống JIT là kích thước lô hàng nhỏ trong cả hai quá trình sản xuất và phân phối từ nhà cung ứng Kích thước lô hàng nhỏ sẽ tạo ra một số lợi ích cho hệ thống JIT hoạt ñộng một cách có hiệu quả như sau:
- Với lô hàng có kích thước nhỏ, lượng hàng tồn kho sản phẩm dở dang
sẽ ít hơn so với lô hàng có kích thước lớn ðiều này sẽ giảm chi phí lưu kho và tiết kiệm diện tích kho bãi
- Lô hàng có kích thước nhỏ ít bị cản trở hơn tại nơi làm việc
- Dễ kiểm tra chất lượng lô hàng và khi phát hiện có sai sót thì chi phí sửa lại lô hàng sẽ thấp hơn lô hàng có kích thước lớn
1.6.4 Lắp ñặt nhanh với với chi phí thấp
Theo phương pháp này, người ta sử dụng các chương trình làm giảm thời gian và chi phí lắp ñặt ñể ñạt kết quả mong muốn, những công nhân thường ñược huấn luyện ñể làm những công việc lắp ñặt cho riêng họ, công cụ và thiết bị cũng như quá trình lắp ñặt phải ñơn giản và ñạt ñược tiêu chuẩn hóa, thiết bị và ñồ gá ña năng có thể giúp giảm thời gian lắp ñặt Hơn nữa, người ta có thể sử dụng nhóm công nghệ ñể giảm chi phí và thời gian lắp ñặt nhờ tận dụng sự giống nhau trong những thao tác có tính lặp lại Quá trình xử lý một loạt các chi tiết tương tự nhau trên những thiết bị giống nhau có thể làm giảm yêu cầu thay ñổi việc lắp ñặt, sự tinh chỉnh trong trường hợp này là cần thiết
1.6.5 Bố trí mặt bằng hợp lý
Theo lý thuyết sản xuất cổ ñiển, mặt bằng của các phân xưởng thường ñược
bố trí theo nhu cầu xử lý gia công Hệ thống JIT thường sử dụng bố trí mặt bằng dựa trên nhu cầu sản phẩm Thiết bị ñược sắp xếp ñể ñiều khiển những dòng sản
Trang 15phẩm giống nhau, có nhu cầu lắp ráp hay xử lý giống nhau ðể tránh việc di chuyển một khối lượng chi tiết lớn trong khu vực thì người ta ñưa những lô nhỏ chi tiết từ trung tâm làm việc này ñến trung tâm làm việc kế tiếp, như vậy thời gian chờ ñợi và lượng sản phẩm dở dang sẽ ñược giảm ñến mức tối thiểu Mặt khác, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu sẽ giảm ñáng kể và không gian cho ñầu ra cũng giảm Các nhà máy có khuynh hướng nhỏ lại nhưng có hiệu quả hơn và máy móc thiết bị có thể sắp xếp gần nhau hơn, từ ñó tăng cường sự giao tiếp trong công nhân
1.6.6 Sửa chữa và bảo trì ñịnh kỳ
Do hệ thống JIT có rất ít hàng tồn kho nên khi thiết bị hư hỏng có thể gây ra nhiều rắc rối ðể giảm thiểu việc hỏng hóc, doanh nghiệp sử dụng các chương trình bảo trì ñịnh kỳ, trong ñó nhấn mạnh vào việc duy trì thiết bị trong ñiều kiện hoạt ñộng tốt nhất và vào việc thay thế những cụm chi tiết có dấu hiệu hỏng trước khi sự
cố xảy ra Những công nhân thường có trách nhiệm bảo trì thiết bị máy móc của mình
Mặc dù có bảo trì ñịnh kỳ, ñôi khi thiết bị cũng hư hỏng Vì vậy, cần thiết phải chuẩn bị cho ñiều này và phải có khả năng sửa chữa cũng như ñưa thiết bị vào sản xuất một các nhanh chóng Muốn vậy, doanh nghiệp cần có những chi tiết dự phòng và duy trì lực lượng sửa chữa nhỏ hoặc huấn luyện công nhân tự mình sửa chữa những hư hỏng ñột xuất có thể xảy ra
1.6.7 Sử dụng công nhân ña năng
Trong hệ thống cổ ñiển, công nhân thường ñược ñào tạo trong phạm vi hẹp
mà thôi Hệ thống JIT dành vai trò nổi bật cho công nhân ña năng ñược huấn luyện
ñể ñiều khiển tất cả những công việc từ việc ñiều khiển quy trình sản xuất, vận hành máy ñến việc bảo trì, sửa chữa… Người ta mong muốn công nhân có thể ñiều chỉnh và sửa chữa nhỏ cũng như thực hiện việc lắp ñặt Hãy nhớ rằng trong hệ thống JIT người ta ñẩy mạnh ñơn giản hóa việc lắp ñặt, làm thuận lợi cho người vận hành Trong hệ thống JIT, công nhân không chuyên môn hóa mà ñược huấn luyện ñể thực hiện nhiều thao tác, do vậy họ có thể giúp những công nhân không theo kịp tiến ñộ Người công nhân không những có trách nhiệm trong việc kiểm tra chất lượng công việc của mình mà còn quan sát kiểm tra chất lượng công việc của những công nhân ở khâu trước họ Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế là mất nhiều thời gian và chi phí ñào tạo những công nhân ña năng ñể ñáp ứng yêu cầu của hệ thống
1.6.8 Sản xuất với mức chất lượng cao
Những hệ thống JIT ñòi hỏi các mức chất lượng cao Những hệ thống này ñược gài vào một dòng công việc liên tục, nên sự xuất hiện của những trục trặc do chất lượng kém sẽ tạo sự phá vỡ trên dòng công việc này Thực tế, do kích thước
Trang 16các lô hàng nhỏ, lượng hàng tồn kho ñể ñề phòng mọi bất trắc thấp, nên khi sự cố xảy ra, việc sản xuất phải ngừng lại cho ñến khi sự cố ñược khắc phục Vì vậy, phải tránh bất cứ sự ngừng việc nào hoặc nhanh chóng giải quyết trục trặc khi chúng xuất hiện
Hệ thống JIT dùng ba giải pháp mũi nhọn ñể xử lý vấn ñề chất lượng:
Một là, thiết kế chất lượng cho sản phẩm và quá trình sản xuất Thực tế cho thấy hệ thống JIT sản xuất sản phẩm ñược tiêu chuẩn hóa sẽ dẫn ñến tiêu chuẩn hóa các phương pháp làm việc, các công nhân rất quen thuộc với công việc của họ và sử dụng các thiết bị tiêu chuẩn hóa, tất cả những vấn ñề trên sẽ ñóng góp làm tăng chất lượng sản phẩm ở các khâu của quá trình sản xuất
Hai là, yêu cầu các nhà cung cấp giao nguyên liệu và các bộ phận sản phẩm
có chất lượng cao ñể giảm thiểu trục trặc do hàng hóa ñem tới Nếu ñạt ñược yêu cầu này, thời gian và chi phí kiểm tra hàng hóa có thể ñược loại bỏ
Ba là, làm cho công nhân có trách nhiệm sản xuất những hàng hóa có chất lượng cao ðiều này ñòi hỏi phải cung cấp thiết bị và công cụ làm việc phù hợp, huấn luyện phương thức làm việc thích hợp cho công nhân, huấn luyện trong ño lường chất lượng và phát hiện lỗi, ñộng viên công nhân cải tiến chất lượng sản phẩm và khi có sự cố xảy ra thì tranh thủ sự cộng tác của công nhân
1.6.9 Tinh thần hợp tác
Hệ thống JIT ñòi hỏi tinh thần hợp tác giữa các công nhân, quản lý và người cung cấp Nếu không ñạt ñược ñiều này thì khó có thể có một hệ thống JIT thật sự hiệu quả Ngowfi Nhật ñã rất thành công trong phương diện này, bởi vì văn hóa Nhật Bản, sự tôn trọng và hợp tác của người Nhật ñã ăn sâu vấn ñề này Trong văn hóa phương Tây, công nhân, người quản lý và người bán về lịch sử từng có xung ñột mạnh lẫn nhau Hậu quả là khi vận hành dưới hệ thống JIT vấn ñề xem xét chủ yếu là phải ñạt ñược và duy trì một tinh thần tông trọng và hợp tác qua lại lẫn nhau ðiều này ñòi hỏi một sự ñánh giá ñúng về tâm quan trọng của hợp tác và sự nỗ lực chặt chẽ ñể thấm nhuần tinh thần ñó
1.6.10 Người bán tin cậy
Hầu hết hệ thống JIT mở rộng về phía người bán, người bán ñược yêu cầu giao hàng hóa có chất lượng cao, các lô hàng nhỏ và thời ñiểm giao hàng tương ñối chính xác
Theo truyền thống, người mua ñóng vai trò kiểm tra chất lượng và số lượng hàng mang ñến, và khi hàng hóa kém phẩm chất thì trả cho người bán ñể sản xuất lại Trong hệ thống JIT, hàng hóa kém phẩm chất sẽ ñình trệ sự liên tục của dòng
Trang 17công việc Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa ñưa ñến ñược xem là không hiệu quả
vì nó không ñược tính vào giá trị sản phẩm Do ñó việc ñảm bảo chất lượng ñược chuyển sang người bán Người mua sẽ làm việc với người bán ñể giúp họ ñạt ñược chất lượng hàng hóa mong muốn Mục tiêu cơ bản của người mua là có thể công nhận người bán như một nhà sản xuất hàng hóa chất lương cao, do vậy không cần
có sự kiểm tra của người mua
Ngoài ra, hệ thống JIT ñòi hỏi tinh thần hợp tác giữa các công nhân, quản lý và người cung cấp Nếu không ñạt ñược ñiều này thì khó có thể có một hệ thống JIT thật sự hiệu quả
1.6.11 Thay thế hệ thống “ðẩy” bằng hệ thống “Kéo”
Thuật ngữ “ñẩy” và “kéo” dùng ñể mô tả hai hệ thống khác nhau nhằm chuyển dịch công việc thông qua quá trình sản xuất Trong hệ thống ñẩy, khi công việc kết thúc tại một khâu, sản phẩm ñầu ra ñược ñẩy tới khâu kế tiếp, ở khâu cuối cùng, sản phẩm ñược ñẩy vào kho thành phẩm Ngược lại, trong hệ thống kéo, việc kiểm soát sự chuyển dời của công việc tùy thuộc vào hoạt ñộng ñi kèm theo, mỗi khâu công việc sẽ kéo sản phẩm từ khâu phía trước nếu cần ðầu ra của hoạt ñộng sau cùng ñược kéo bởi nhu cầu khách hàng hoặc bởi lịch trình sản xuất chính Như vậy, trong hệ thống kéo, công việc ñược luân chuyển ñể ñáp ứng yêu cầu của công ñoạn kế tiếp theo của quá trình sản xuất Trái lại, trong hệ thống ñẩy, công việc ñược ñẩy ra khi nó hoàn thành mà không cần quan tâm ñến khâu kế tiếp theo ñã sẳn sàng chuẩn bị cho công việc hay chưa Vì vậy công việc có thể bị chất ñống tại khâu chậm tiến ñộ do thiết bị hỏng hóc hoặc phát hiện có vấn ñề về chất lượng
Hệ thống JIT dùng phương pháp kéo ñể kiểm soát dòng công việc, mỗi công việc sẽ gắn ñầu ra với nhu cầu của khâu kế tiếp Trong hệ thống JIT, có sự thông tin ngược từ khâu này sang khâu khác, do ñó công việc ñược di chuyển “ñúng lúc” tới khâu kế tiếp, theo ñó dòng công việc ñược kết nối nhau, và sự tích lũy thừa tồn kho giữa các công ñoạn sẽ ñược tránh khỏi
1.6.12 Nhanh chóng giải quyết sự cố trong quá trình sản xuất
Giải quyết sự cố là nền tảng cho bất kỳ một hệ thống JIT nào Mối quan tâm là những trục trặc cản trở hay có khả năng cản trở vào dòng công việc qua hệ thống Khi những sự cố như vậy xuất hiện thì cần phải giải quyết một cách nhanh chóng ðiều này có thể buộc phải gia tăng tạm thời lượng tồn kho, tuy nhiên mục tiêu của
hệ thống JIT là loại bỏ càng nhiều sự cố thì hiệu quả càng cao
ðể xử lý nhanh những trục trặc trong quá trình sản xuất, nhiều doanh nghiệp
ñã dùng hệ thống ñèn ñể báo hiệu Ở Nhật, một hệ thống như vậy ñược gọi là ANDON Mỗi một khâu công việc ñược trang bị một bộ ba bóng ñèn, ñèn xanh biểu hiện cho mọi việc ñều trôi chảy, ñèn vàng biểu hiện có công nhân sa sút cần chấn
Trang 18chỉnh, ựèn ựỏ báo hiệu có sự cố nghiêm trọng cần nhanh chóng khắc phục điểm mấu chốt của hệ thống ựèn là cho những người khác trong hệ thống phát hiện ựược sự cố và cho phép công nhân và quản ựốc sửa chữa kịp thời sự cố xảy ra
1.6.13 Liên tục cải tiến
Một trong những vấn ựề cơ bản của phương pháp JIT là hướng về sự cải tiến liên tục trong hệ thống như: giảm lượng tồn kho, giảm chi phắ lắp ựặt, giảm thời gian sản xuất, cải tiến chất lượng, tăng năng suất, cắt giảm lãng phắ và nâng cao hiệu quả sản xuất Sự cải tiến liên tục này trở thành mục tiêu phấn ựấu của tất cả thành viên trong doanh nghiệp nhằm hoàn thiện hệ thống
1.7 Vai trò của JIT
- Tiết kiệm chi phắ
- Giảm các cấp ựộ tồn kho bán thành phẩm, thành phẩm và hàng hoá
- Giảm lãng phắ
- Giảm biến ựộng trong sản xuất
- Giảm không gian sử dụng
- Tăng chất lượng sản phẩm, giảm phế liệu và sản phẩm lỗi
- Giảm sửa chữa, làm lại
- Giảm tổng thời gian sản xuất
- Linh hoạt hơn trong việc thay ựổi phức hệ sản xuất
- Tận dụng sự tham gia của nhân công trong giải quyết vấn ựề
- Tăng năng suất và sử dụng thiết bị
- Giảm nhu cầu về lao ựộng gián tiếp
- đáp ứng nhanh hơn nhu cầu của khách hàng với chất lượng cao hơn
- Tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.8 Ưu nhược ựiểm của JIT
Trang 19Tăng chất lượng sản phẩm, giảm phế phẩm và lượng sản phẩm làm lại
Giảm thời gian phân phối trong sản xuất
Có tính linh ñộng cao trong phối hợp sản xuất
Dòng sản xuất nhịp nhàng và ít gián ñoạn, chu kỳ sản xuất ngắn, do các công nhân có nhiều kỹ năng nên họ có thể giúp ñở lẫn nhau và thay thế trong trường hợp vắng mặt
Tăng mức ñộ sản xuất và tận dụng thiết bị
Có sự tham gia của công nhân trong việc khắc phục các sự cố của quá trình sản xuất, từ ñó nâng cao tinh thần trách nhiệm của công nhân
Tạo áp lực ñể xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp
Giảm nhu cầu lao ñộng gián tiếp, như người trông coi nguyên vật liệu, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
1.8.2 Nhược ñiểm
Có sự phụ thuộc cao giữa nhà sản xuất và nhà cung cấp
Không ñáp ứng ñủ hàng khi nhu cầu khách hàng tăng ñột biến do tình tồn kho ít
Cố ñịnh lịch trình sản xuất trong 1 thời gian dài ñể có thể thiết lập các lịch mua hàng và lịch sản xuất, vì vậy gây ra áp lực lớn ñối trong việc có ñược dự báo tốt và xây dựng lịch trình thực tế vì không có nhiều hàng tồn kho ñể bù ñắp thiếu hụt
Rủi ro cao nếu gặp các trường hợp bất khả kháng như thiên tai Chỉ cần một trận ñộng ñất hay lụt lội ảnh hưởng ñến cơ sở hạ tầng của quốc gia thì toàn
bộ dây chuyền sản xuất phải ngừng hoạt ñộng ảnh hưởng ñến hàng triệu người liên quan
Chính phủ cần ban hành các quy ñịnh rõ ràng, hệ thống văn bản pháp luật hỗ trợ sản xuất rành mạch, minh bạch và nghiêm minh, một hệ thống nhân viên chính phủ giữ ñúng kỷ cương tôn trọng pháp luật vì ví dụ chỉ cần một nhân viên hải quan hay cảnh sát của chính phủ nhũng nhiểu làm khó dễ trong lúc chuyển vận hàng hoá phụ kiện là sẽ kéo theo việc ngưng hoạt ñộng toàn bộ
hệ thống
1.9 ðiều kiện áp dụng JIT
Mô hình Just In Time tỏ ra hiệu quả nhất ñối với những doanh nghiệp có những hoạt ñộng sản xuất lặp ñi lặp lại Một ñặc trưng quan trọng của mô hình Just
In Time là kích thước lô hàng nhỏ trong cả hai quá trình sản xuất và phân phối từ
Trang 20nhà cung ứng Kích thước lô hàng nhỏ sẽ tạo ra một số thuận lợi cho doanh nghiệp như: lượng hàng tồn kho sản phẩm dở dang sẽ ít hơn so với lô hàng có kích thước lớn, ñiều này sẽ giảm ñược chi phí lưu kho và tiết kiệm ñược diện tích kho bãi Lô hàng có kích thước nhỏ hơn sẽ ít cản trở hon tai nơi làm việc Dễ kiểm tra chất lượng lô hàng và khi phát hiện sai soát thì chi phí sửa lại lô hàng sẽ thấp hơn lô hàng có ích thước lớn
Hiện nay, hầu hết các công ty áp dụng JIT ñều mang ñịnh hướng khách hàng
vì các ñơn ñặt hàng tạo rachu trình sản xuất cho các nhà máy Thay cho việc nhập kho các thành phẩm và ñợi ñơn ñặt hàng, hệthống JIT sản xuất các sản phẩm trực tiếp theo các ñơn ñặt hàng nhận ñược JIT thành công nhờ một sốyếu tố then chốt sau:
1.9.1 Tập trung vào chất lượng
JIT luôn ñi ñôi với hệ thống quản lý chất lượng tổng hợp (TQC) và nâng cao chất lượng sản phẩm Công nhân tay nghề cao với ñộ sai sót bằng không sẽ giảm ñược các chi phí không gia tăng giá trị như sử dụng thêm kiểm soát viên hay sửa chữa sản phẩm bị lỗi trong quá trình sản xuất
1.9.2 Chu kỳ sản xuất ngắn
Tạo ra chu kỳ sản xuất ngắn có nghĩa sẽ giúp tăng tốc ñộ ñáp ứng ñơn ñặt hàng tức thời và giảm mức ñộ tồn kho cho doanh nghiệp
1.9.3 Chu trình sản xuất trôi chảy:
JIT ñơn giản hoá chu trình sản xuất ñể giảm ñộ trễ, phát triển mối quan hệ với nhà cung cấp ñể có ñược nguyên vật liệu ngay khi cần với chất lượng ñảm bảo JIT duy trì tay nghề ñều ñặn theo nhóm ñể tránh chi phí ngắt quãng và chi phí chuyển giao bán thành phẩm bằng cách phân bố máy móc cùng một nhóm công việc càng gần nhau càng tốt
Công nhân ñược huấn luyện ñể sử dụng ñược toàn bộ các máy móc cùng 1 nhóm một cách thành thục và tạo ra hiệu quả tốt nhất ðây là hình thức sản xuất theo ô (cell) Mỗi ô có thể ñược coi như một nhà máy thu nhỏ với các nhóm máy thường ñược sắp xếp theo hình chữ "U"
1.9.4 Vận hành sản xuất linh hoạt
Máy móc cần linh hoạt trong khả năng tạo ra các linh kiện và sản phẩm ñể tăng thêm sản lượng nếu sản phẩm có mức cầu vượt bậc hoặc tránh cho việc ñình trệ sản xuất vì một máy móc nào ñó bị hỏng Thời gian cài ñặt và thay ñổi hệ thống máy móc cũng phải ñủ ngắn Nhân viên cũng cần ñược ñào tạo ña năng nhằm thế chỗ và kiêm nhiệm, giảm ñược chi phí lao ñộng bất thường khi xảy ra sự cố bất ngờ