ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/ 6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/ 2015;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình
số ./TTr-STNMT ngày / /2016; Báo cáo thẩm định số /BC-STP ngày / /2016 của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cưỡng chế thi hành
quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trênđịa bàn tỉnh Cà Mau
Ðiều 2 Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ……./… /2016.
Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và
Môi trường, Giám đốc Sở Tư Pháp, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban,ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấpxã; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH Cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công
nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Cà Mau
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2016/QÐ-UBND ngày / /2016 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, tổ chức thực hiệncưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhậnhòa giải thành trong tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật mà một trong các bênkhông tự nguyện chấp hành trên địa bàn tỉnh Cà Mau (gọi chung là quyết định cóhiệu lực pháp luật)
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không tự nguyện chấp hành quyết định giảiquyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật
2 Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các cấp; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị
và cá nhân có liên quan; các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ có liênquan đến việc thi hành cưỡng chế theo quy định này
Điều 3 Giải thích từ ngữ
1 Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là quyết định hành chính do người
có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục dopháp luật quy định để giải quyết tranh chấp đất đai
2 Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trong cáctrường hợp sau:
a) Hết thời hạn do pháp luật quy định hoặc sau thời hạn quy định trong quyếtđịnh giải quyết tranh chấp mà một trong các bên tranh chấp đất đai không tiếp tụckhiếu nại đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện raTòa án
b) Đã được cấp có thẩm quyền giải quyết cuối cùng theo quy định của phápluật
c) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai bị khởi kiện ra tòa án nhưng sau
đó Tòa án trả lại đơn khởi kiện hoặc có quyết định đình chỉ vụ án
3 Quyết định công nhận hòa giải thành là quyết định hành chính do người cóthẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục do
Trang 3pháp luật quy định để công nhận các thỏa thuận đã đạt được giữa các bên tranh chấptrong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai.
4 Quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật khi hết thời hạnquy định trong quyết định đó mà một trong các bên tranh chấp đất đai không có ýkiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong quyết địnhcông nhận hòa giải thành
5 Đối tượng bị cưỡng chế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, doanh nghiệp có vốn nước ngoài phải chấp hành quyết định cưỡng chế
Điều 4 Nguyên tắc và điều kiện cưỡng chế
1 Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giảithành phải có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật nhưng một trong các bêntranh chấp không chấp hành
2 Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế bằng vănbản và có hiệu lực thi hành của người có thẩm quyền; quyết định cưỡng chế đó đãđược giao cho đối tượng bị cưỡng chế và được niêm yết, thông báo công khai
3 Cơ quan thực hiện cưỡng chế đã động viên, giải thích, thuyết phục nhưngđối tượng bị cưỡng chế không tự nguyện thực hiện quyết định có hiệu lực pháp luật
4 Quá trình cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảođảm an ninh trật tự đúng quy định của pháp luật
5 Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hànhchính
6 Tôn trọng sự thỏa thuận của các bên liên quan trong quá trình thực hiệncưỡng chế; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền lợiích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
7 Việc tạm ngừng thực hiện quyết định cưỡng chế khi có quyết định củangười có thẩm quyền
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, CHI PHÍ THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ
Điều 5 Nộp đơn yêu cầu cưỡng chế
1 Người yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết địnhcông nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật phải nộp đơn yêu cầu việc thực hiệncưỡng chế thi hành quyết định và kèm theo hồ sơ có liên quan tại:
a) Đối với quyết định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhthì nộp đơn tại Ban Tiếp công dân tỉnh
Trang 4b) Đối với quyết định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,thành phố Cà Mau (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thì nộp đơn tại BanTiếp công dân huyện.
2 Ban Tiếp công dân tỉnh, Ban Tiếp công dân huyện vào sổ nhận đơn, viếtphiếu nhận đơn và chuyển đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện để xử lý theo quy định
Điều 6 Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế và thời gian cưỡng chế
1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định cưỡng chế đốivới trường hợp:
a) Quyết định giải quyết tranh chấp, quyết định công nhận hòa giải thành củamình đã có hiệu lực pháp luật;
b) Quyết định giải quyết tranh chấp, quyết định công nhận hòa giải thành củamình bị khiếu nại, đã được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường công nhậnquyết định hoặc bị khởi kiện ra Tòa án nhưng sau đó Tòa án trả lại đơn khởi kiện, cóquyết định đình chỉ vụ án, được Tòa án giải quyết công nhận quyết định (bác đơnkhởi kiện của đương sự) và đã có hiệu lực pháp luật
2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế đốivới trường hợp:
a) Quyết định giải quyết tranh chấp, quyết định công nhận hòa giải thành củamình đã có hiệu lực pháp luật;
b) Quyết định giải quyết tranh chấp, quyết định công nhận hòa giải thành củamình bị khiếu nại, đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận quyết địnhhoặc bị khởi kiện ra Tòa án nhưng sau đó Tòa án trả lại đơn khởi kiện, có quyết địnhđình chỉ vụ án, được Tòa án giải quyết công nhận quyết định (bác đơn khởi kiện củađương sự) và đã có hiệu lực pháp luật
3 Người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế quy định tại Khoản 1,Khoản 2 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó, việc ủy quyền phải được thể hiệnbằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn được ủy quyền Cấpphó được ủy quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng
và trước pháp luật
4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế để thi hành quyết định giải quyếttranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành do Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh ban hành
5 Thời hạn thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật là
15 ngày, kể từ ngày tiến hành việc cưỡng chế ngoài thực địa cho đến ngày bàn giaođất cho người sử dụng hợp pháp; trường hợp quyết định cưỡng chế có ghi thời hạnthi hành nhiều hơn 15 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó
Điều 7 Tham mưu ban hành quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế
Trang 51 Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thựchiện cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện giao cho cơ quan chức năng đã được giao nhiệm vụ triển khai quyết định vàtheo dõi việc thực hiện quyết định chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liênquan phải gặp gỡ, làm việc với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liênquan (nếu có) để thu thập thông tin, động viên, tuyên truyền, thuyết phục, yêu cầucác bên chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhậnhòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan được giao nhiệm vụ nêu trên phảibáo cáo kết quả đến người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế theo Điều
6 Quy định này; báo cáo gồm có các nội dung cơ bản sau: việc triển khai thực hiện;quá trình giải thích, tuyên truyền, thuyết phục; yêu cầu của các bên tranh chấp; nhậnxét và kiến nghị ban hành quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban thực hiệncưỡng chế nếu đối tượng không tự nguyện chấp hành
2 Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo quy địnhtại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền phải xem xét, ban hành quyết địnhcưỡng chế, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế
Điều 8 Quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế
1 Quyết định cưỡng chế (vận dụng theo mẫu quyết định số 06 tại Nghị định
số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ) phải có các nội dung cơ bản sau:
a) Họ tên và địa chỉ của người bị cưỡng chế;
b) Biện pháp thực hiện cưỡng chế, thời gian thực hiện cưỡng chế, địa điểmthực hiện cưỡng chế;
c) Cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế;
Người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phân công cơ quan chủ trìthực hiện cưỡng chế trên nguyên tắc tham mưu giải quyết, tính chất, mức độ và điềukiện thi hành quyết định cưỡng chế;
d) Cơ quan có trách nhiệm tham gia, phối hợp
2 Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế (vận dụng theo mẫu số 04tại Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ) phải
có các nội dung cơ bản sau:
a) Căn cứ thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;
b) Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế;
Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế cấp tỉnh gồm: Giám đốc Sở Tài nguyên
và Môi trường chủ trì thực hiện cưỡng chế là Trưởng ban; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện nơi thực hiện cưỡng chế là Phó Trưởng ban; đại diện Thanh tra tỉnh, Sở
Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh trahuyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế và một số thànhviên khác do người ra quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế quyết định làthành viên
Trang 6Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế cấp huyện gồm: Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện là Trưởng ban; Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường chủtrì thực hiện cưỡng chế là Phó Trưởng ban; đại diện Phòng Tài chính Kế hoạch,Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra huyện, Phòng Tư pháp, Chủ tịch Ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) nơi thực hiện cưỡng chế vàmột số thành viên khác do người ra quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chếquyết định là thành viên
c) Nhiệm vụ cưỡng chế, cơ quan có trách nhiệm tham gia phối hợp
Điều 9 Triển khai quyết định cưỡng chế, niêm yết quyết định cưỡng chế
1 Ngay sau khi ban hành quyết định cưỡng chế, người có thẩm quyền quyếtđịnh cưỡng chế phải gửi quyết định cưỡng chế cho cơ quan chủ trì thực hiện cưỡngchế; Ban thực hiện cưỡng chế; cơ quan, tổ chức có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi tổ chức cưỡng chế để phối hợp thực hiện
2 Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định cưỡngchế, Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với cơ quan có liên quan tổ chức triển khai
và gửi quyết định cưỡng chế cho đối tượng bị cưỡng chế, tổ chức, cá nhân có liênquan Quyết định cưỡng chế được triển khai, giao trực tiếp hoặc gửi qua bưu điệnbằng hình thức bảo đảm cho cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế biết:
a) Đối với trường hợp quyết định cưỡng chế được triển khai giao trực tiếp mà
cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế không nhận, cố tình vắng mặt (tại nơi cư trú hoặckhông đến làm việc theo thư mời) thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản vềviệc vắng mặt không nhận quyết định cưỡng chế; đồng thời lập biên bản niêm yếtquyết định cưỡng chế tại Ủy ban nhân dân cấp xã và trụ sở khóm, ấp nơi thực hiệncưỡng chế và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc 02 người trực tiếpchứng kiến ký tên thì được xem là quyết định đã được giao;
Trường hợp người bị cưỡng chế vắng mặt thì quyết định cưỡng chế được giaocho một trong những người trong gia đình của đối tượng bị cưỡng chế có đủ nănglực hành vi dân sự, cùng nơi cư trú với đối tượng bị cưỡng chế, bao gồm: cha, mẹ,
vợ chồng, con của đối tượng cưỡng chế; việc giao phải lập biên bản, phải có ký tênhoặc điểm chỉ của người nhận, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã thì đượcxem là quyết định đã được giao;
b) Đối với trường hợp gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, nếu sau thờihạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định cưỡng chế đã được gửi qua đường bưuđiện đến lần thứ ba mà bị trả lại cho Ban thực hiện cưỡng chế với lý do cá nhân, tổchức bị cưỡng chế cố tình không nhận; đồng thời quyết định cưỡng chế đã đượcniêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã và trụ sở khóm, ấp nơi thực hiện cưỡng chế và
đã lập biên bản niêm yết, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thì được xem làquyết định đã được giao
3 Quyết định cưỡng chế sau khi được ban hành phải được niêm yết công khaitối thiểu 05 ngày (trước khi thực hiện cưỡng chế) tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã
và trụ sở khóm, ấp nơi thực hiện cưỡng chế Việc niêm yết được lập thành biên bản,
có đại diện: Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì (có trách nhiệm niêm yết), Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng khóm, ấp nơi thực hiện cưỡng chế phối hợp
Trang 7Quyết định cưỡng chế phải được niêm yết công khai cho đến khi kết thúc việccưỡng chế.
Điều 10 Xây dựng kế hoạch thực hiện cưỡng chế
1 Trưởng Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm tổ chức việc thu thậpthông tin, khảo sát hiện trạng nơi tiến hành cưỡng chế; chủ trì xây dựng kế hoạchthực hiện cưỡng chế và lập dự toán kinh phí trình người ra quyết định cưỡng chế phêduyệt trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thành lậpBan thực hiện cưỡng chế
2 Kế hoạch thực hiện cưỡng chế (vận dụng theo mẫu số 05 tại Thông tư số
05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ) phải có các nội dung
cơ bản: đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm cưỡng chế, phương pháp cưỡng chế;lực lượng tham gia, hỗ trợ; tổ chức và kinh phí thực hiện
3 Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm phối hợp với cơ quan báo chí, đàitruyền thanh, truyền hình (nếu cần thiết) để kịp thời thông tin, tuyên truyền đếnngười dân
Điều 11 Động viên, thuyết phục và thông báo cưỡng chế
1 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận đượcquyết định cưỡng chế hoặc không nhận trực tiếp nhưng đã thực hiện đúng theo trình
tự, thủ tục thì Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam và các ngành, đoàn thể cấp xã động viên, thuyết phục đốitượng bị cưỡng chế; người có quyền và nghĩa vụ liên quan tự nguyện chấp hànhquyết định có hiệu lực pháp luật
2 Nếu đối tượng bị cưỡng chế tự nguyện thi hành thì Ban thực hiện cưỡngchế lập biên bản công nhận sự tự nguyện và phải được thành phần tham dự, đốitượng bị cưỡng chế ký tên hoặc điểm chỉ; việc chấp hành tự nguyện phải được thựchiện trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản
3 Nếu đối tượng bị cưỡng chế không tự nguyện chấp hành (sau 03 ngày làmviệc) thì Ban thực hiện cưỡng chế tiến hành lập biên bản xác nhận về việc không tựnguyện thi hành và tiến hành thông báo thời gian cưỡng chế bằng văn bản Thôngbáo cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản: đối tượng được thông báo cưỡng chế;thời gian, địa điểm cưỡng chế; thời hạn cưỡng chế sau 03 ngày làm việc, kể từ ngàythông báo; yêu cầu đối tượng bị cưỡng chế, người có quyền và nghĩa vụ liên quan cótài sản trên đất phải di dời tài sản ra khỏi nơi thực hiện cưỡng chế
Điều 12 Thực hiện cưỡng chế
1 Trên cơ sở đã ban hành quyết định cưỡng chế, kế hoạch thực hiện cưỡngchế đã được phê duyệt, Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức, phối hợp với các cơ quan,đơn vị có liên quan tiến hành thực hiện cưỡng chế ngoài thực địa:
a) Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế, người có nghĩa vụ liên quan cố tìnhvắng mặt thì vẫn tiến hành cưỡng chế nhưng phải có đại diện của Ủy ban nhân dân,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các ngành, đoàn thể cấp xã và ít nhất phải có
02 người chứng kiến
Trang 8b) Trước khi thực hiện cưỡng chế, nếu đối tượng bị cưỡng chế tự nguyện chấphành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập thủ tục theo khoản 2 Điều 11 Quy định này.Nhưng việc chấp hành tự nguyện phải được thực hiện ngay, có sự giám sát của Banthực hiện cưỡng chế.
c) Việc cưỡng chế phải được lập thành biên bản (vận dụng theo mẫu biên bản
số 04 tại Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ) và giao chongười bị cưỡng chế một bản; biên bản phải được ghi rõ: thời gian, địa điểm, cơ quanchủ trì thực hiện cưỡng chế; cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế; đại diện Ủy ban nhândân cấp xã và người chứng kiến; hiện trạng đất khi cưỡng chế, kết quả thực hiệncưỡng chế và phải được thành phần tham dự cưỡng chế ký tên hoặc điểm chỉ; trườnghợp vắng mặt hoặc từ chối ký biên bản thì phải ghi rõ lý do vào biên bản
2 Ban thực hiện cưỡng chế buộc đối tượng bị cưỡng chế, người có liên quanphải tháo dỡ, di dời tài sản ra khỏi nơi cưỡng chế Nếu đối tượng bị cưỡng chếkhông tự nguyện thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế yêu cầu lực lượng cưỡngchế đưa đối tượng bị cưỡng chế cùng tài sản ra khỏi nơi cưỡng chế
3 Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế, người có liên quan từ chối nhận tài sảnthì Ban thực hiện cưỡng chế xử lý như sau:
a) Đối với các loại tài sản không bảo quản được, dễ hư hỏng (thủy sản, hoamàu ) thì Ban thực hiện cưỡng chế thông báo cho chủ sở hữu tài sản nhận ngay saukhi tiến hành cưỡng chế; nếu chủ sở hữu tài sản từ chối nhận tài sản thì Ban thựchiện cưỡng chế chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính hoặc tổ chức do Ủy ban nhândân cấp huyện thành lập có chức năng về việc thanh lý tài sản tiến hành kiểm kê, tổchức bán ngay các loại tài sản này Việc kiểm kê và bán tài sản phải lập thành biênbản gồm có các nội dung: thành phần tham gia kiểm kê bán tài sản; đại diện Ủy bannhân dân cấp xã, người chứng kiến, tên và địa chỉ đơn vị thu mua tài sản; số lượng(nếu thống kê được), trọng lượng, giá đối với từng loại tài sản, chủ sở hữu tài sản(nếu có giấy tờ, chứng cứ xác định được chủ sở hữu), tổng số tiền bán được; biênbản phải có chữ ký của thành phần bán tài sản, chủ sở hữu tài sản (nếu có), đại diện
Ủy ban nhân dân cấp xã, người chứng kiến, người mua tài sản Số tiền thu được, saukhi trừ các khoản chi phí cho việc vận chuyển, bảo quản, xử lý tài sản sẽ được gửitiết kiệm loại không kỳ hạn vào tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng;
b) Đối với tài sản bảo quản được, Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi rõ
số lượng, chủng loại, tình trạng từng loại tài sản, chủ sở hữu tài sản (nếu có giấy tờ,chứng cứ xác định được chủ sở hữu) và lập biên bản bàn giao cho Ủy ban nhân dâncấp xã bảo quản hoặc cơ quan có trách nhiệm chủ trì thực hiện cưỡng chế thuê tổchức, cá nhân có đủ điều kiện để trông giữ, bảo quản tài sản Biên bản phải có ký tênhoặc điểm chỉ của đại diện bên bàn giao; bên nhận bảo quản tài sản; chủ sở hữu tàisản (nếu có mặt) và đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và 02 người trực tiếp chứngkiến;
Đối với tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loạiquý thì phải lập biên bản ghi rõ số lượng, chủng loại, tình trạng tài sản và được gửivào tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng
Trang 9c) Nếu trường hợp trên đất có mồ mã, cơ sở tôn giáo, công trình xây dựngkhác có giá trị lớn thì Trưởng Ban thực hiện cưỡng chế có ý kiến bằng văn bản trìnhngười ban hành quyết định cưỡng chế để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cưỡng chế, Ban thực hiệncưỡng chế phải niêm yết thông báo tại Ủy ban nhân dân cấp xã và trụ sở khóm, ấpnơi thực hiện cưỡng chế về thời gian, địa điểm để chủ sở hữu, người sử dụng hợppháp nhận tiền, tài sản Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức niêm yết
4 Trong quá trình thực hiện cưỡng chế ngoài thực địa, Ban thực hiện cưỡngchế đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền xác định ranh giới, mốc giới và lậpbiên bản bàn giao đất cho cơ quan, tổ chức, cá nhân, người quản lý, người sửdụng hợp pháp Biên bản bàn giao đất phải có chữ ký của đại diện Ban thực hiệncưỡng chế, đối tượng nhận bàn giao đất và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
5 Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cưỡng chế ngoài thựcđịa, Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức họp để đánh giá kết quả thực hiện cưỡng chế
và báo cáo kết quả cưỡng chế đến người ra quyết định cưỡng chế Báo cáo cưỡngchế gồm có các nội dung: quá trình thực hiện cưỡng chế, kết quả cưỡng chế; thuậnlợi, khó khăn; kinh nghiệm và kiến nghị (nếu có)
Điều 13 Xử lý tài sản tạm quản lý thuộc trường hợp bán đấu giá
1 Quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo nhận tài sản mà chủ
sở hữu tài sản không đến nhận tài sản quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Quy địnhnày thì cơ quan chủ trì cưỡng chế trình người ra quyết định cưỡng chế thực hiện bánđấu giá tài sản
2 Việc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo đúng quy định của pháp luậthiện hành về bán đấu giá tài sản
3 Cơ quan chủ trì cưỡng chế lập thủ tục bán đấu giá theo quy định Số tiềnthu được sau khi trừ các chi phí cho việc bán đấu giá tài sản, vận chuyển, trông giữ,bảo quản, xử lý tài sản sẽ được gửi vào tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng vàthông báo cho cá nhân, tổ chức có tài sản biết để nhận khoản tiền đó
4 Đối với tài sản tạm quản lý nhưng không còn giá trị sử dụng hoặc khôngbán được thì cơ quan chủ trì cưỡng chế tham mưu người ra quyết định cưỡng chếtiến hành tiêu hủy tài sản đúng theo quy định
Điều 14 Lưu trữ hồ sơ cưỡng chế
1 Hồ sơ cưỡng chế lưu trữ gồm có:
a) Đơn yêu cầu thực hiện cưỡng chế;
b) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giảithành có hiệu lực pháp luật;
c) Quyết định cưỡng chế;
d) Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế và Kế hoạch thực hiệncưỡng chế;
Trang 10đ) Biên bản niêm yết Quyết định cưỡng chế tại Ủy ban nhân dân cấp xã và trụ
sở khóm, ấp; Biên bản giao quyết định cưỡng chế; Biên bản động viên, thuyết phục;Biên bản thực hiện cưỡng chế; Biên bản tạm quản lý tài sản cưỡng chế; Biên bảnbàn giao bảo quản tài sản tạm quản lý và các biên bản khác;
e) Thông báo nhận tài sản;
g) Hình ảnh, thiết bị lưu trữ ghi hình, ghi âm (nếu có) và các văn bản khác.h) Báo cáo kết quả cưỡng chế
2 Tài liệu trong hồ sơ phải đánh số thứ tự, lập bảng kê tài liệu và được lưu tại
cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật
Điều 15 Giải quyết khiếu nại và xử lý trường hợp tái chiếm đất
1 Đối tượng bị cưỡng chế có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện việc thực hiệncưỡng chế theo quy định của pháp luật
2 Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế, người có nghĩa vụ liên quan tái chiếmđất thì xử lý theo đúng quy định
Điều 16 Chi phí thực hiện cưỡng chế
1 Đối tượng bị cưỡng chế phải chịu mọi chi phí cho các hoạt động cưỡng chế.Nếu đối tượng bị cưỡng chế không tự nguyện hoàn trả hoặc hoàn trả chưa đủ chi phícưỡng chế thì người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế có thể ra quyết địnhcưỡng chế việc hoàn trả chi phí bằng các biện pháp quy định tại các điểm a, b và ckhoản 2, Điều 86, Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012
2 Chi phí thực hiện cưỡng chế được tạm ứng từ ngân sách nhà nước và đượchoàn trả ngay sau khi thu được tiền của đối tượng bị cưỡng chế
Điều 17 Trách nhiệm thi hành cưỡng chế
1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cótrách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế của cấp mình; tiếpnhận, giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại liên quan đến cưỡng chế theoquy định của pháp luật
2 Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tham mưu Chủtịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo phân công củangười có thẩm quyền
3 Lực lượng Công an Nhân dân có trách nhiệm bảo đảm an ninh trật tự trongquá trình thi hành quyết định cưỡng chế
Ban thực hiện cưỡng chế gửi văn bản yêu cầu đến cơ quan Công an cùng cấptrước khi thực hiện cưỡng chế để bố trí lực lượng và lập phương án bảo đảm an ninhtrật tự trong quá trình tổ chức cưỡng chế
4 Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm lập kế hoạch thực hiện cưỡng chế
và dự toán kinh phí phục vụ cưỡng chế trình người ra quyết định cưỡng chế phêduyệt; thông báo cưỡng chế; thực hiện cưỡng chế theo kế hoạch đã được phê duyệt;bàn giao đất cho đối tượng sử dụng hợp pháp, báo cáo kết quả thực hiện cưỡng chế