1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng hợp 30 câu hỏi trắc nghiệm hóa 11 bài 7 ,

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 263,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ 15 bài tập trắc nghiệm: Nitơ có đáp án và lời giải chi tiết Câu 1: Cấu hình electron nguyên tử của nitơ là A.. Câu 3: Nitơ thể hiện tính khử trong phản ứng với chất nào sau đây?. Câu

Trang 1

Nội dung bài viết

1 Bộ 15 bài tập trắc nghiệm: Nitơ có đáp án và lời giải chi tiết

2 Đáp án và lời giải chi tiết bộ 15 câu hỏi trắc nghiệm Hóa 11 Bài 8:

Nitơ​ ​ ​ ​ ​ ​ ​

Nội dung bộ 15 bài tập trắc nghiệm Hóa 11 Bài 8: Nitơ được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp

kèm đáp án và lời giải được trình bày rõ ràng và chi tiết Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo dưới đây

Bộ 15 bài tập trắc nghiệm: Nitơ có đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Cấu hình electron nguyên tử của nitơ là

A 1s22s22p1

B 1s22s22p5

C 1s22s22p63s23p2

D 1s22s22p3

Câu 2: Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng trực tiếp với ôxi tạo ra hợp chất X.

Công thức của X là

A N2O

B NO2

C NO

D N2O5

Câu 3: Nitơ thể hiện tính khử trong phản ứng với chất nào sau đây ?

A H2

B O2

C Mg

D Al

Trang 2

Câu 4: Có thể thu được nitơ từ phản ứng nào sau đây ?

A Đun nóng dung dịch bão hòa natri nitrit với amoni clorua

B Nhiệt phân muối bạc nitrat

C Cho bột Cu vào dung dịch HNO3đặc nóng

D Cho muối amoni nitrat vào dung dịch kiềm

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, khí nitơ khá trơ về mặt hóa học Nguyên nhân là do

A trong phân tử N2có liên kết ba rất bền

B trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết

C nguyên tử nitơ có độ âm điện kemms hơn oxi

D nguyên tử nitơ có bán kính nhỏ

Câu 6: Nung nóng 4,8 gam Mg trong bình phản ứng chứa 1 mol khí N2 Sau một thời gian, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu Thành phần phần trăm Mg đã phản ứng là

A 37,5%

B 25,0%

C 50%

D 75%

Câu 7: Hỗn hợp N2và H2trong bình phản ứng ở nhiệt độ không đổi Sau thời gian phản ứng, áp suất các khí trong bình thay đổi 5% so với áp suất ban đầu biết rằng số mol N2 đã phản ứng là 10% Thành phần phần trăm số mol N2trong hỗn hợp ban đầu là

A 20%

B 25%

C 10%

D 5%

Câu 8: Hỗn hợp khi X gồm N2và H2có tỉ khối hơi so với He bằng 1,8 Đun nóng trong bình kín một thời gian (có bột Fe làm xúc tác) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơn sô với He bằng 2 Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3là

Trang 3

A 10%.

B 20%

C 25%

D 5%

Câu 9: Người ta sản xuất khi nitơ trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?

A Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

B Nhiệt phân dung dịch NH4NO2bão hoà

C Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí

D Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng

Câu 10: Hiệu suất của phản ứng giữa N2và H2tạo thành NH3tăng nếu

A giảm áp suất, tăng nhiệt độ

B giảm áp suất, giảm nhiệt độ

C tăng áp suất, tăng nhiệt độ

D tăng áp suất, giảm nhiệt độ

Câu 11: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2bằng cách

A nhiệt phân NaNO2

B Đun hỗn hợp NaNO2và NH4Cl

C thủy phân Mg3N2

D phân hủy khí NH3

Câu 12: Trong phản ứng nào sau đây, nitơ thể hiện tính khử ?

A N2+ 3H2→ 2NH3

B N2+ 6Li → 2Li3N

C N2+ O2→ 2NO

D N2+ 3Mg → Mg3N2

Trang 4

Câu 13: Khí N2tác dụng với dãy chất nào sau đây:

A Li, CuO và O2

B Al, H2và Mg

C NaOH, H2và Cl2

D HI, O3và Mg

Câu 14: Hỗn hợp X gồm N2và H2có MX = 12,4 Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết hiệu suất tổng hợp NH3đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y MYcó giá trị là :

A 15,12

B 18,23

C 14,76

D 13,48

Câu 15: Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ (toC) Khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành Hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp

NH3là :

A 1.278

B 3,125

C 4.125

D 6,75

Đáp án và lời giải chi tiết bộ 15 câu hỏi trắc nghiệm Hóa 11 Bài 8: Nitơ​ ​ ​ ​ ​ ​ ​

Câu 1:

Đáp án: D

Câu 2:

Đáp án: C

Câu 3:

Đáp án: B

Trang 5

Câu 4:

Đáp án: A

Câu 5:

Đáp án: A

Câu 6:

Đáp án: D

Trong bình phản ứng cùng thể tích nhiệt độ do đó áp suất tỉ lệ với số mol, áp suất bình giảm 5%

so với ban đầu ⇒ nN2 pư= 5% ban đầu = 0,05 mol

3Mg + N2-toC→ Mg3N2

nMg= 3nN2= 0,15

Câu 7:

Đáp án: D

N2+ 3H2-toC→ 2NH3

Áp suất thay đổi 5% so với áp suất ban đầu

Giả sử trước phản ứng có 1 mol ⇒ sau phản ứng có 0,95 mol

ntrước– nsau= 2nN2 pư= 0,05 mol

nN2 ban đầu= 0,025 : 10% = 0,25 ⇒ %nN2= 25%

Câu 8:

Đáp án: C

MX= 4.1,8 = 7,2

Trang 6

Xét 1 mol hỗn hợp gồm a mol N2và b mol H2:

a + b = 1; 28a + 2b = 7,2 ⇒ a = 0,2; b = 0,8 (mol)

N2+ 3H2→ 2NH3

nY= 1 – 2a

Mà MY= 4.2 = 8; mY= mX= 7,2 ⇒ nY= 0,9 = 1 – 2a

⇒a = 0,05 (mol) Vậy H = (0,05/0,2) 100% = 25%

Câu 9:

Đáp án: A

Câu 10:

Đáp án: D

Chiều thuận của phản ứng có tổng số mol khí giảm ⇒ muốn tăng hiệu suất thì tăng áp suất Chiều thuận của phản ứng là chiều tỏa nhiệt ⇒ tăng hiệu suất thì giảm nhiệt độ

Câu 11:

Đáp án: B

Câu 12:

Đáp án: C

Câu 13:

Đáp án: B

Câu 14:

Đáp án: C

Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2và H2ta có :

Trang 7

Với tỉ lệ trên suy ra H2thiếu, hiệu suất phản ứng tính theo H2.

Trong hỗn hợp X ta chọn

Số mol H2phản ứng là 3.40% = 1,2 mol, suy ra số mol N2phản ứng là 0,4 mol, số mol NH3sinh

ra là 0,8 mol Sau phản ứng số mol khí giảm là (1,2 + 0,4) – 0,8 = 0,8 mol

Sau phản ứng số mol khí giảm là 0,8 mol nên: nY= nX- 0,8 = 2 + 3 - 0,8 = 4,2 mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mY= mX= mN2+ mH2= 2.28 + 3.2 = 62 gam

Vậy

Câu 15:

Đáp án: B

Theo giả thiết ta thấy ban đầu [H2] = [N2] = 1M

Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3đến thời điểm cân bằng [NH3] = 0,4M

Phương trình phản ứng hoá học :

Trang 8

Theo (1) tại thời điểm cân bằng [NH3] = 0,8M; [H2] = 0,4M; [NH3] = 0,4M.

Vậy hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3là :

►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Bộ 15 bài tập trắc nghiệm về Nitơ có

đáp án và lời giải chi tiết file PDF hoàn toàn miễn phí

Ngày đăng: 14/10/2022, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w