1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tiểu luận công nghệ khoan nhồi đường kính nhỏ cao học xây dựng

26 2,1K 26
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận công nghệ khoan nhồi đường kính nhỏ
Tác giả Nguyễn Văn Việt, Ngụ Văn Thuyết, Nguyễn Tiến Điệp, Nguyễn Danh Toàn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đỡnh Tiến
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Công Nghệ Xây Dựng
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 11,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tiểu luận về nền móng liên quan đến cọc khoan nhồi đường kính nhỏ (d=300) của các bạn lớp cao học xây dựng T2-2009 mà tôi từng học. Tài liệu dưới dạng power point (mà ko phải ở dạng pdf) nên các bạn có thể sửa chữa và thêm nội dung nếu ai đó muốn làm về đề tài này. (mẹo nhỏ - nhớ phải thay đổi nhiều chút nếu muốn dùng lại nhé)

Trang 1

- Nguyễn Văn Việt

- Ngô Văn Thuyết

- Nguyễn Tiến Điệp

- Nguyễn Danh Toàn

Trang 2

Tổng quan

Trang 3

1 Mục đích của giải pháp công nghệ

 Hiện nay đa số cỏc cụng trỡnh khi xõy dựng đều dựng giải phỏp gia cố nền bằng cọc BTCT trừ cỏc cụng trỡnh nhỏ dưới 4 tầng, cỏc loại cọc chủ yếu đang được sử dụng là cọc ộp cho cỏc

cụng trỡnh dưới 11 tầng, cọc đúng cho cỏc cụng trỡnh dưới 15 tầng, cọc nhồi đường kớnh lớn (D800-D1500) cho cỏc cụng

trỡnh cao tầng

Cọc nhồi đường kớnh nhỏ (Small diameter bored piles) được

nghiờn cứu, ứng dụng như một giải phỏp trung gian giữa cọc

đúng, ộp và cọc nhồi đường kớnh lớn với cỏc ưu điểm về kỹ

thuật, độ an toàn của cọc nhồi đường kớnh lớn và giỏ

thành tương đương cọc ộp

Trang 4

 Phạm vi sức chịu tải cọc, tuỳ theo đất nền và yêu cầu kinh tế:

+ D300 : 30 – 60 T/cọc.

+ D400 : 40 – 80 T/cọc.

+ D500 : 80 – 150 T/cọc

Trang 5

Thiết bị thi công cơ bản

Trang 6

Hình 1: – Cần khoan tháo lắp Hình 2: - Cần khoan tự hành.

Trang 7

Công nghệ thi công cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ:

1. Định vị chính xác tim cọc và đưa thiết bị đến

vị trí khoan

2. Khoan tạo lỗ, kiểm tra địa tầng thực tế, kiểm

tra độ sâu cọc thiết kế

3. Công tác lấy mùn khoan

4. Công tác hạ lồng thép và ống đổ

5. Công tác vệ sinh đáy hố khoan

6. Qui trình đổ bê tông

Trang 8

Các ưu điểm chính của cọc khoan nhồi đường kính nhỏ

Ưu điểm:

 Thiết bị thi công nhỏ gọn, cơ động, có thể thi công trong ngõ hẹp, mặt bằng thi công nhỏ (tối thiểu khoảng 30 m2), chiều cao thi công tối thiểu 2.5m

 Không gây ảnh hưởng làm nứt, hỏng các công trình liền kề

 Có thể thi công cọc sát tường nhà lân cận, tránh lệch tâm với cột

 Độ liên tục của cọc được bảo đảm, không có mối nối

Trang 9

Nhược điểm:

 Cũng như cọc khoan nhồi đường kính lớn, khó kiểm tra chính xác chất lượng

 Mặt bằng thi công lầy lội

 Hiện tại thiết bị thi công còn gây tiếng ồn hơn so với giải pháp cọc ép

Trang 10

Tính hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của giải pháp cọc nhồi tiết diện nhỏ

 Tuỳ theo điều kiện địa chất, qui mô công trình giá

thành cọc và đài cọc khi sử dụng cọc nhồi tiết diện nhỏ không cao hơn nhiều so với phương án sử dụng cọc ép truyền thống Trong một số trường hợp khi tầng đất yếu dày, công trình cao trên 7 tầng, xây

dựng trong vùng đất chật hẹp thì giá thành giảm

hơn so với sử dụng cọc ép

 Không gây lún nứt các công trình liền kề khi thi công

do đó sẽ không làm phát sinh chi phí đền bù, sửa

chữa các công trình lân cận, đẩy nhanh tiến độ thi công tổng thể của toàn công trình

Trang 11

Kết thúc

Xin chân thành cám ơn thầy giáo và các bạn

đã lắng nghe

Trang 12

• Sai số định vị tim cọc không vượt quá 2 cm.

Trang 13

Trở về

Trang 14

2 Công tác khoan tạo lỗ, kiểm tra địa tầng, kiểm tra độ sâu hố khoan

Khoan tạo lỗ

 Kiểm tra độ thẳng đứng của tháp dẫn hướng

 Giữ ổn định vách hố khoan

 Chống thấm tiêu hao trong thời gian ngừng thi công

Kiểm tra địa tầng

 Nắm bắt được địa tầng thực tế lúc thi công

Kiểm tra độ sâu của hố khoan

Trang 17

Trở về

Trang 18

3 Công tác lấy mùn khoan

dòng dung dịch, tuy nhiên sau khi khoan

phải dùng mũi vét đặc biệt để vét hết đất còn lại dưới đáy, các mũi vét này trong các điều kiện địa tầng khác nhau phải dùng các loại gầu vét khác nhau.

Trang 19

Trở về

Trang 20

4 Công tác cốt thép và lắp ống đổ.

thép Đường kính cốt thép, loại thép, đường kính cốt đai, thép dọc đều được nghiệm thu của hai bên trước khi hạ vào lòng hố khoan.

Trang 22

Trở về

Trang 23

5 Công tác thổi rửa đáy hố khoan

Phương pháp dùng khí nén (thổi rửa tuần hoàn nghịch)

 Dùng ống PVC chuyên dụng có đường kính lòng trong từ

10 đến 20mm, đưa khí nén xuống đáy hố khoan

lớn (thổi rửa tuần hoàn thuận)

 Dùng bơm cao áp bơm dung dịch khoan vào trong lòng ống

đổ, với lưu lượng dung dịch bơm vào đạt tới trên 50m3/h

Trang 24

Trở về

Trang 25

6 Qui trình đổ bê tông

tác vệ sinh hố khoan trong khoảng thời gian không quá 4 phút Thời gian đổ bê tông một cọc không quá 3 giờ để bảo đảm độ liên tục

và chất lượng bê tông cọc.

của bê tông thân cọc

Trang 26

B1: định vị, khoan dẫn B2: hạ ống casing B3: khoan tạo lỗ B4: vét phôi khoan

B5: hạ lồng thép+ống đổ BT B6: thổi rửa mũi cọc B7: đổ bê tông cọc B8: ngừng đổ bê tông B9: rút ống casing

Ngày đăng: 12/03/2014, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: – Cần khoan tháo lắp. Hình 2:  - Cần khoan tự hành. - Tiểu luận công nghệ khoan nhồi đường kính nhỏ   cao học xây dựng
Hình 1 – Cần khoan tháo lắp. Hình 2: - Cần khoan tự hành (Trang 6)
Sơ đồ công nghệ cọc nhồi tiết diện nhỏ - Tiểu luận công nghệ khoan nhồi đường kính nhỏ   cao học xây dựng
Sơ đồ c ông nghệ cọc nhồi tiết diện nhỏ (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w