Đây là đề tài cấp Trường (trường ĐH Xây dựng) của TS Nguyễn Đình Tiến (thầy Tiến dạy xấy dựng) về móng hộp mà ngày trước học cao học ở xây dựng tôi và mọi người "mò" được của thầy Tiến. hehe..
Trang 1Tr−êng §¹i häc x©y dùng Phßng khoa häc c«ng nghÖ
§Ò tμi khoa häc cÊp tr−êng
Trang 2Nội dung đề tμi
I Đặt vấn đề
II Cấu tạo móng hộp
III Tính toán móng hộp vμ những tồn tại
IV Tính toán móng hộp theo phương pháp tổng thể
1 Sơ đồ tính
2 Các đặc trưng thay thế
3 ứng dụng tin học
V Phần mềm tính toán móng hộp
Trang 3Hiện nay đối với nhμ cao tầng thông thường móng cọc lμ phương án duy nhất
được lựa chọn Quan điểm thiết kế như vậy lμ cực đoan, nhiều trường hợp lãng phí
Trong đi u ki n đ a ch t t ng đ i t t, l p đ t t t phớa trờn cú chi u dày đ l n và
khụng quỏ sõu đ m b o kh n ng ch u t i và đ bi n d ng c a n n đ ng th i đ m
b o đi u ki n thi cụng h đào thu n l i chúng ta có thể dùng móng hộp tốt hơn, rẻ
hơn Ngay c trong tr ng h p n n đ t khụng ph i là t t, cụng trỡnh cú t ng h m
thỡ s d ng múng h p k t h p v i c c (múng liờn h p) v n cú th là gi i phỏp t t
c bi t, trường hợp nhμ có tầng hầm thì nên nghỉ đến giải pháp móng hộp kết hợp
công năng thì móng hộp có thể lμ phương án hi u qu được lựa chọn
Tuy vậy móng hộp chưa nhận được sự ủng hộ thích đáng trong thiết kế thực
hμnh, đồng thời trong các giáo trình cơ học xây dựng (BTCT, nền vμ móng…) dμnh
cho loại móng nμy rất ít ỏi Với mong muốn quảng bá cho loại móng nμy, cũng như
bổ sung cho bμi giảng nền móng chúng tôi tiến hμnh đề tμi “tính toán móng hộp”
Kết quả đề tμi đưa ra một mô hình tính toán móng hộp chính xác hơn, “nhẹ
nhμng” hơn nhờ trợ giúp của tin học ứng dụng
Trang 4II Cấu tạo móng hộp
Trong tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép Việt Nam những yêu cầu
cấu tạo dμnh cho móng hộp rất ít ỏi vμ thực sự không rõ rμng Bởi thế ở đây
chúng tôi nêu ra những yêu cầu cụ thể hơn có tham khảo tiêu chuẩn của Trung
Quốc với một số điểm cần lưu ý như sau:
1 Mặt bằng móng:
- Bản đáy móng hộp lớn hơn hoặc bằng mặt bằng kết cấu bên trên
- Độ lệch tâm của tổng tải trọng đứng, nên: e ≤ 0,1
F W
W, FQ mô men kháng uốn, diện tích đáy
H’ ≥ (
8
1
- 12
1) H
≥ (
16
1 ữ 16
1) L ≥ 3m
H( Đối với móng hộp kết hợp lọc) Móng hộp nên có độ sâu bằng nhau trong cùng một đơn nguyên kết cấu
hs
Trang 55 Diện tích tường vách vμ cự ly tường ngang dọc
Để đảm bảo độ cứng tổng thể của móng hộp vμ khả năng chịu lực thì không
những phải có đủ mật độ tường vách mμ còn phải có sự điều tiết về cả cự ly
Thân tường bố trí đồng đều theo chu vi công trình vμ vị trí của lưới cột, vách
cứng bên trên
- Bình quân độ dμi thân tường trên mỗi m2 diện tích đáy móng không nhỏ hơn
40cm
- Diện tích mặt cắt tường > 10% diện tích đáy móng
- Lượng tường dọc > 60% tổng lượng tường vμ phải có ≥ 3 tường
- Khi cự ly từ lỗ tới trung tâm cột nhỏ hơn 1,2m, ngoμi cốt chủ trong cột phải
toμn bộ thò sâu vμo bản đáy 45 d ra, mép lỗ phải có cột ngầm Tốt nhất lμ không
dùng mặt bằng hộp theo kiểu như hμnh lang bên trong Nếu không thể tránh được
mμ buộc phải sử dụng thì không được mở lỗ rộng, không được mở đường thông
ngược lên giếng trời giống như toμn bộ mặt cắt của hμnh lang, khi hμnh lang nhỏ
hẹp, không thể thỏa mãn được yêu cầu lớn hơn 1,2m kể từ mép lỗ tới trung tâm
cột thì ở đỉnh đáy vμ 2 bên lỗ phải có dầm ngầm, cột ngầm, đồng thời cốt chủ
trong cột ở 2 bên hμnh lang phải cho toμn bộ neo sâu vμo bản đáy 45d
- Khi ở bên trên lμ kết cấu khung vách, vách cứng vươn xuống tới bản đáy,
không nên mở lỗ tương đối lớn, vμ cũng khôg được mở nhiều lỗ trong cùng một
bươc cột Nếu bên trên lμ kết cấu vách đổ tại chỗ với gian nan nhỏ mμ vách lại thò
xuống tới bản đáy thì hạn chế nμy có thể được nới rộng thích đáng
- Hệ số mở lỗ γ nên phù hợp với yêu cầu sau đây:
Trang 6Aop – Diện tích lỗ cửa
Af – Tổng diện tích mặt tường
Trong công thức, tổng diện tích mặt tường lμ tích của bước cột với toμn độ
cao của móng hộp, nếu không thì ở mép ngoμi lỗ phải lμm khung BTCT để gia
cường, khi vượt qua giới hạn tương đối nhiều thì phải phân tích tính toán riêng
Khoảng cách giữa hai lỗ lân cận nhỏ nhất cũng không nên dưới 2m, nếu không
thì phần thân tường ở giữa 2 lỗ phải tính như lμ cột vμ áp dụng biện pháp cấu
tạo
8 Yêu cầu về bê tông cốt thép đặt trong thép trong các cấu kiện móng hộp
- Cốt thép phân bố trong thân tường vách
- Cốt thép phân bố thân tường đặt thμnh hai lớp theo hai chiều, lượng thép đặt
ngoμi việc phải tính theo yêu cầu chịu lực ra, cự ly thép phân bố ở thân tường
không nên lớn hơn 200mm, vμ đường kính không nên nhỏ hơn các số liệu sau
đây:
- Tường ngoμi, cốt thép đứng không nhỏ hơn 12mm, cốt thép ngang không nhỏ
hơn 10mm
- Tường trong cốt thép đứng vμ cốt thép ngang không nhỏ hơn 10mm
- Thân tường bố trí thép liên tục từ trên xuống Trừ trường hợp kết cấu bên trên
lμ vách cứng ra, dọc theo đỉnh vμ đáy của tường trong vμ tường ngoμi một vị trí
nên đặt hai thanh thép cấu tạo chạy suốt, đường kính không nhỏ hơn 25mm với
mục đích lμ lμm cho thân tường dần hình thμnh dầm cao, có lợi cho việc chịu nội
lực do uốn tổng thể gây ra Độ dμi chồng nối vμ độ dμi neo giữ ở góc của thanh
thép liên tục nằm ngang nμy lấy theo độ dμi neo giữ lo của cốt thép chịu kéo
- Thép ở lỗ mở chân tường: Đặt thép trong các dầm vượt qua lỗ cửa phải do tính
toán quyết định Diện tích tiết diện của cốt thép tăng cường xung quanh lỗ cửa
không nhỏ hơn diện tích cốt thép bị cắt đứt do lỗ cửa, vμ không nhỏ hơn 2 thanh φ
16, cốt thép ở biên lỗ cửa phải thò sâu vμo trong tường khoảng 40d
- Góc lỗ cửa ít nhất phải đặt 2 cốt thép φ 12 với độ dμi không nhỏ hơn 1,3m
- Cường độ bê tông thân tường: Cấp bê tông thân tường không nhỏ hơn C20
Yêu cầu chống thấm tường ngoμi không thấp hơn S6
Trang 7- Bố trí thép trong trong bản đính vμ đáy: Đặt thép ngoμi việc phải theo tính
toán, cốt thép gối tựa theo các chiều ngang dọc phải lμ 1/2 ∼1/3, suất đặt thép tối
thiểu lμ 0.15% đối với tường dọc, 0.10% đối với tường ngang vμ phải chạy thông
suốt
- Khi phần bên trên lμ kết cấu khung, khung vách, ngoμi ảnh hưởng của uốn cục
bộ như trên ra, còn phải kể đến tác dụng uốn tổng thể, đặt cốt thép trong vùng kéo
vμ nén trong mặt phẳng theo hai chiều vμ thμnh hai lớp
- Khoảng cách cốt thép trong bản đỉnh, bản đáy không nên lớn hơn 200mm,
đường kính không nhỏ hơn 12mm
9 Liên kết trong móng hộp:
- Trong kết cấu móng hộp tại vị trí các mối nối thường tập trung ứng suất rất
lớn, để đảm bảo độ vững chắc của móng thì các mối liên kết giữa các cấu kiện
phải được cấu tạo chắc chắn Móng hộp nhất thiết phải được liên kết chặt chẽ với
kết cấu bên trên, ta phải tiến hμnh kiểm tra cường độ chịu nén cục bộ đối với thân
tường của móng hộp dưới tác dụng của tải trọng Nếu không thể đáp ứng được,
phải tăng thêm diện tích chịu nén của thân tường, ví dụ như lμm thêm góc chữ bát
(/ \) Khoảng cách giữa mép tường vμ mép cột hoặc góc cột với biên dốc của góc
chữ bát (/ \) không nên nhỏ hơn 5 cm
- Tầng dầu của kết cấu bên trên lμ cột đổ tại chỗ
- Độ dμi ngμm vμo móng hộp của cốt chủ cột tầng đầu đỗ tại chỗ yêu cầu như
sau: Cột trong mμ hai bên liền kề không có thân tường, cột trong mμ ba mặt hoặc
bốn mặt có thân tường, ngoμi cốt chủ khác thò vμo bên dưới của mặt đáy bản đỉnh
35 lần đường kính cột chủ, đồng thời phải nối chồng với cốt cấu tạo có đường
kính không nhỏ hơn 16mm Cốt chủ của cột ngoμi, cột liền với vách cứng vμ các
cột trong khác đều phải thông thẳng tới mặt đáy của bản đáy móng hộp
Trang 8Khi cỏc l p đ t trong ph m vi đ sõu ch u nộn lỳn t ng đ i đ ng đ u theo c 2
chi u đ ng và ngang v i k t c u bờn trờn là khung ch u l c, t ng ch u c t,
khung - t ng l c c t thỡ b n đ nh và b n đỏy múng h p cú th ch tớnh u n c c
b T i tr ng b n đ nh tớnh theo th c t cũn ph n l c b n đỏy cú th xem là
phõn b đ u nh ng tr đi tr ng l ng b n thõn c a nú và c a cỏc t ng ng m
phớa trờn, c a đ t l p và c a ỏp l c đ y n i c a n c
k t c u
Các phương pháp tình toán móng hộp hiện hμnh thuộc phương pháp tính rời rạc kết
cấu – sau khi tính toán k t c u bên trên, tính toán tải trọng truyền vμo tường cột
của hộp vμ cuối cùng tính móng (bè hoặc móng cọc đμi bè thấp) Trong tính toán
thường sử dụng các giả thiết sau đây:
+ Tường vμ móng lμ cứng
+ Nếu lμ móng cọc đμi thấp thì toμn bộ tải trọng truyền vμo cọc
+ Thậm chí coi lμ bμi toán phẳng nhằm đơn giản tính toán…
V i cỏc gi thi t trờn trong quỏ trỡnh tớnh toỏn, khụng xột theo h k t c u t ng th
mà ch tớnh riờng cỏc ph n c a k t c u múng Coi cỏc b ph n này làm vi c đ c
l p, vi c tớnh toỏn và c u t o múng h p đ u theo cỏc cụng th c kinh nghi m gi ng
nh cỏc c u ki n BTCT đ n gi n õy là cỏch tớnh thụng d ng hi n nay C th :
Trang 9+ H t ng ngang d c: Khi k t c u múng là h t ng ch u c t, n i l c múng h p
ch phõn tớch theo tỏc đ ng u n c c b v i t i tr ng t i cỏc chõn c t
Hình 2: S đ tớnh uốn cho tường
ngang dọc Hình 3: sơ đồ tính toán ch u c t tường
t i chõn c t, t ng, ỏp l c đ t, t i tr ng cụng trỡnh lõn c n (n u cú)
Mặc dù tin học đã giúp cho người thiết kế khắc phục một phần các giả thiết
gần đúng nói trên, ví dụ giải khoảng cách khung, vách không phân, kết cấu không
cứng tuyệt đối…Nhưng sự tồn tại lớn nhất chưa được giải quyết triệt để, đó lμ tồn
tại thuộc bản chất phương pháp “rời rạc” Rõ rμng tường, khung – móng – nền
đất cùng lμm việc với nhau, ảnh hưởng gọi lμ tương hỗ đó cần phải được lμm sáng
tỏ, nó sẽ giúp cho bμi toán chính xác hơn vμ đôi khi mang lại hiệu quả kinh tế Chỉ
có thể bằng phương pháp tính toán “tổng thể” mới giải quyết được tồn tại nμy
IV Ph ng phỏp tớnh t ng th theo s đ khụng gian
IV.1 S đ tớnh
K đ n đ c ng t ng th c a k t c u, t c là xột đ n v n đ truy n ng su t trong
k t c u múng T i tr ng t chõn c t truy n xu ng b n đỏy thụng qua h th ng
t ng ng n ngang, d c, b n n p … Dựng SAP2000 tớnh n i l c múng
hỡnh húa là cỏc ph n t Shell (d ng Plate), c t (n u cú) là cỏc ph n t Frame
Trang 10+ Ph n n n đ t: S d ng mô hình n n bi n d ng tuy n tính c c b (Winkler), n n
đ c thay th b ng các g i đàn h i (Spring) trên c s chia nh các ph n t Shell
gán các g i đàn h i thay th đ t, đ c ng c a các g i đàn h i đ c tính toán nh
(C: - h s n n, xác đ nh theo các công th c kinh nghi m c a: Zaviev, Poulos,
Terzaghi…, F: - di n tích thay th c a g i đàn h i)
Hình 4 S đ tính k đ n đ c ng không gian c a móng h p
Tr ng h p không có t ng vây (v i nh ng móng có chi u sâu nh ) thì t i
tr ng truy n vào t ng biên còn có áp l c ngang c a đ t Các lo i áp l c này có
th tính g n đúng theo s đ bài toán ph ng nh đã trình bày khá nhi u trong các
giáo trình C h c đ t
V y v i mô hình tính trên thì các g i đàn h i thay th tr thành các thông s c
Trang 11- Ph n l c c a n n theo ph ng th ng đ ng: Rz coi nh phân b đ u trên n n
xác đ nh nh h ng c a bi n d ng do t i tr ng c a các công trình lân c n gây ra
theo nguyên lý c ng tác d ng, s đ tính lún c a móng trong tr ng h p này khá
ph bi n trong các bài toán c h c đ t tính lún thông th ng
c ng d ng ch ng trình Plaxis đ tính xác đ nh đ c ng c a n n
- S đ tính trong Plaxis:
+ K t c u móng h p đ c mô t là các ph n t Beam, n n đ t là các PTHH giá tr
t i tr ng chân c t và công trình lân c n đ c mô t nh s đ d i đây:
Trang 12+ Bài toán nh h ng c a các công trình lân c n: ngay c trong giai đo n thi
công c ng nh trong quá trình s d ng
+ K đ n nh h ng c a s thay đ i m c n c ng m, nh ng ch n đ ng c a đ a
ch t…
V i s đ tính nh trên đòi h i ng i tính ph i s d ng thành th o các ch ng
trình ph n m m nh : SAP2000, Plaxis, GeoSlope… gi m b t kh i l ng tính
toán cho ng i tính, đ c bi t là đ i v i các k s không th o nhi u ch ng trình
ph n m m nh trên, ti p theo đây chúng tôi s xây d ng m t ch ng trình ph n
m m tr giúp thi t k móng h p trên c s c a nh ng phân tích trên T đó giúp
ng i tính có cái nhìn t ng quan v công vi c thi t k lo i k t c u đ c bi t này
Trang 17Hình 18: Bi u đ mô men và l c c t c a b n
Hình 19: Tính toán c t thép
Hình 20: k t qu chuy n v t i các v trí nút và đ lún
đ ng c a toàn móng
Trang 18IV.2 Nh n xét v ch ng trình tính:
Ch ng trình đ c xây d ng v i ngôn ng h ng đ i t ng có giao di n thân
thi n v i ng i dùng Vi c nh p và ki m tra d li u khá đ n gi n, thông qua các
b ng bi u nh Excel Cho phép nh p thông s n n khác nhau…
- Móng h p là ph ng án hoàn toàn có th s d ng cho nhà cao t ng m t cách
hi u qu trong m t s đi u ki n nh t đ nh v quy mô công trình và đ a ch t thu
v n ph ng án móng h p đ t hi u qu , t giai đo n thi t k ph ng án ki n
trúc, ph i chú ý b trí công trình càng đ i x ng càng t t và s k t h p ngay t khi
thi t k gi a k s thi công và k s thi t k là h t s c c n thi t b i ta c n k vào
bi n pháp thi công ngay t giai đo n thi t k đ tính toán n i l c cho móng
bi n d ng c c b (Winkler), nh ng vi c xác đ nh đ c ng c a các g i đàn h i
thay th n n thông qua mô hình n n bán không gian bi n d ng tuy n tính, hay
lên n n đ t thiên nhiên mà không c n gia c
+ Khi tính lún công trình c n tách ra làm hai thành ph n là lún do nén co l ng
nâng ph ng đáy móng và lún c k t do t i tr ng ph thêm b công trình bên trên,
và móng gây ra Nh v y ta ph i phân tích tr ng thái ng su t bi n d ng c a n n
đ t d i đáy móng sau khi thi công h đào và d tính l ng nâng ph ng c a đáy
h Khi tính toán đ lún c n s d ng mô dun bi n d ng d a vào đ ng cong nén
l i
Trang 19+ c bi t chú ý kh ng ch l ng nghiêng l ch công trình trong gi i h n cho phép
do nhà cao t ng có tr ng tâm cao, t i tr ng ngang l n, gi m lún t ng th c ng là
gi m đ nghiêng l ch, trong đó c n k c nh h ng do các công trình lân c n
D a vào ph n l c, chuy n v đáy móng c ng nh tâm c ng c a công trình ta có th
m r ng móng theo v m t h ng nào đó sao cho tâm móng trùng v i tâm c ng
c a công trình đ ng th i t ng di n tích móng gi m áp l c đáy móng đ m b o đi u
ki n ch u l c c a đ t n n, t ng n đ nh và gi m lún l ch
+ Khi xác đ nh áp l c đáy móng ta có th k đ n tính đ t làm vi c trong giai đo n
d o biên móng trong m t ph m vi nh t đ nh
+ Khi tính toán n i l c móng c n k đ n đ c ng c a k t c u bên trên
+ C n đ c bi t chú ý đ n c u t o móng t i các v trí liên k t gi a k t c u bên trên
và móng, gi a các vì t ng v i nhau và các vì t ng v i b n đ nh và b n đáy Khi
m l trên t ng hay b n đ nh v n chú ý c u t o gia c ng mép l theo yêu c u
c u t o
+ có th mô ph ng đúng s làm vi c đ ng th i c a k t c u móng và n n c n
đ a ra mô hình tính chính xác h n
+ Trong tr ng h p n n đ t khá y , công trình cao t ng ta có th dùng móng h p
trên n n đ t nhân t o nh dùng các bi n pháp gia c n n hay k t h p v i c c
BTCT gi m lún…
V.2 Ki n ngh
có m t thi t k đ t ch t l ng v móng h p tôi ki n ngh quy trình tính toán
móng h p nhà cao t ng theo ph ng pháp s g m các b c sau:
1 B c 1: Thu th p tài li u c n thi t: B n v ki n trúc, đ a ch t công trình, đ a
nh h ng c a công trình lân c n c ng nh s n đáy h khi m h đào …
có th dùng ch ng trình Plaxis đ phân tích bài toán này T k t qu tìm
đ c tính ra các đ c tr ng thay th n n (đ c ng c a các g i đàn h i thay th
đ t, c c)