giải pháp tiền lương hiện đang là vấn đề đau đầu cho các nhà quản trị
Trang 1i
GIẢI PHÁP TIỀN LƯƠNG NHẰM GIỮ CHÂN NHÂN VIÊN TIỀM
NĂNG TẠI PHÒNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM -
CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Đối tượng nghiên cứu 2
PHẦN 2 THỰC TRẠNG 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 3
2.1.1 Lược sử hình thành 3
2.1.2 Sứ mạng, tầm nhìn và chiến lược 3
2.1.3 Thị trường, thị phần 4
2.1.4 Sản phẩm, thương hiệu 5
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty 6
2.2 GIỚI THIỆU VỂ PHÒNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM (R&D) 6
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 6
2.2.2 Sơ đồ tổ chức của phòng R&D (theo lý thuyết) 7
2.2.3 Sơ đồ tổ chức của phòng R&D (trên thực tế) 8
2.3 THU THẬP THÔNG TIN VÀ SỐ LIỆU 9
2.3.1 Tỷ lệ nhân viên 4-6 năm nghỉ việc mỗi năm ở phòng R&D 9
2.3.2 Khảo sát 11 người 4-6 năm kinh nghiệm đã nghỉ việc về chính sách tiền lương tại công ty Acecook 9
2.3.3 Bí mật, phỏng vấn riêng lẻ 3 người 4-6 năm kinh nghiệm còn đang làm việc tại phòng R&D: 9
Trang 22.3.4 Cách tính lương của nhân viên phòng R & D 9
2.3.5 Bảng mô tả công việc của IC4-IC5-IC6 12
PHẦN 3 GIẢI PHÁP 14
3.1 Xây dựng bảng mô tả công việc cho nhóm nhân viên 4-6 năm kinh nghiệm (IC6) 14
3.2 Thay đổi trong bảng lương 18
KẾT LUẬN 19
Trang 31
1.1 Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của tổ
chức Làm thế nào để quản trị nguồn nhân lực có hiệu quả là vấn đề khó khăn và thử thách của
nhiều doanh nghiệp
Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm - Công Ty Cổ Phần Acecook đang đối mặt với vấn
đề: các nhân viên tiềm năng lần lượt nghỉ việc Nhân viên tiềm năng là những nhân viên có 4-6 năm
kinh nghiệm, đảm nhận một khối lượng công việc lớn và là nguồn hỗ trợ đắc lực cho các trưởng
ngành hàng Thậm chí, các thành viên này có thể thay thế cấp trên giải quyết công việc khi cần Họ
chính là tầng lớp kế thừa các cấp quản lý trong tương lai Tuy nhiên trên thực tế, không nhiều người
ở lại với công ty sau 3-4 năm gắn bó
Trong năm vừa qua 2010, sự ra đi cùng lúc của 3 nhân viên tiềm năng đã dẫn tới ngành hàng
không hoàn thành kế hoạch nghiên cứu để bán hàng sản phẩm mới, cụ thể là cả năm 2010 không có
sản phẩm mới nào ra đời, đây là nguyên nhân trực tiếp làm sụp đổ ngành hàng súp nội địa Số nhân
viên ở lại thiếu kinh nghiệm (1-2 năm) và kỹ năng cần thiết để thay thế giải quyết khối lượng công
việc rất lớn của 3 nhân viên này Sự việc tuy đã làm lãnh đạo phòng cũng như giám đốc công ty
phải lưu ý vấn đề nhân sự của phòng nhưng đến nay hiện tượng nghỉ việc đối với nhân viên sau 4-6
năm làm việc tại phòng tuy không đồng loạt ở một ngành hàng nhưng vẫn xảy ra rải rác và tới nay
vẫn chưa có giải pháp cụ thể nào được đưa ra để giải quyết vấn đề
Ngoài ra, các nhân viên tiềm năng nghỉ việc cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc của
phòng vì:
Đặc thù công việc của phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm là sáng tạo Những nhân viên tiềm năng hầu hết là những nhân viên trẻ, cùng với những kinh nghiệm có được
trong quá trình làm việc tại công ty 3-4 năm, họ có được sự kết hợp giữa sự sáng tạo và kinh
nghiệm thực tế Từ đó, công việc nghiên cứu được thuận lợi và hiệu quả hơn những nhân
viên mới và cấp quản lý nhiều kinh nghiệm và lớn tuổi
Việc đào tạo nhân viên mới mất nhiều thời gian và trong khoản thời gian đó hiệu quả công việc của các nhân viên mới không cao hay thậm chí là không hiệu quả
Do có một số ngành hàng rất ít nhân viên, đôi khi chỉ có 1-2 nhân viên, nên khi nhân viên tiềm năng nghỉ việc là một sự mất mát lớn đối với cả ngành hàng Thậm chí ảnh hưởng
đến kế hoạch nghiên cứu và bán hàng sản phẩm mới
Hơn thế nữa, các nhân viên này khi ra đi, mang theo kinh nghiệm, bí quyết về quy trình công
nghệ sản xuất của công ty, đều giữ chức vụ lớn ở các công ty cạnh tranh trong ngành Trong khi
Acecook gặp khó khăn trong việc mở rộng và phát triển ngành hàng thì đối thủ cạnh tranh lại ung
dung sử dụng nguồn lực mà Acecook đào tạo Trong lâu dài, điều này có thể làm giảm sự cạnh tranh
của Acecook trên thị trường thực phẩm
Thông qua khảo sát của nhóm dành cho 11 người đã nghỉ việc, có 2 nguyên nhân dẫn đến sự
ra đi của các nhân viên này như tiền lương quá thấp, không cân xứng với khối lượng công việc phải
làm, hệ thống đánh giá kết quả công việc không hiệu quả Trong đó, tiền lương là vấn đề bức xúc
hàng đầu (chiếm tỉ trọng 80%) Chính vì vậy trong bài tiểu luận cuối khóa môn Quản Trị Nguồn
Nhân Lực, nhóm 16 chọn đề tài “Giải pháp tiền lương nhằm giữ chân nhân viên tiềm năng tại
phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm công ty Cổ Phần Acecook Việt Nam”
Trang 41.2 Mục tiêu nghiên cứu
Khẳng định lương thấp là nguyên nhân chính dẫn đến sự nghỉ việc hàng loạt của các nhân viên có kinh nghiệm 4-6 năm kinh nghiệm tại phòng R&D Công Ty Cổ Phần Acecook
Đề xuất giải pháp nhằm góp phần tăng lương, thưởng cho nhân viên 4-6 năm kinh nghiệm ở phòng R&D
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát: (11 nhân viên 4-6 năm đã nghỉ việc) nhằm làm rõ nguyên nhân dẫn đến quyết định nghỉ việc của họ ở Acecook Vietnam Phiếu khảo sát được trình bày ở phần phụ lục
Phỏng vấn 3 nhân viên 4 năm kinh nghiệm còn lại trong phòng R&D: nhằm thấy rõ mức
độ hài lòng của họ về chính sách tiền lương (thu nhập) ở công ty Câu hổi phỏng vấn được trình bày
ở phần phụ lục
Xin ý kiến chuyên gia (trưởng phòng R&D) về giải pháp nhóm nghiên cứu đưa ra
Thu thập số liệu, thông tin (hệ thống tính lương của công ty, mức lương trên thị trường,
bảng mô tả công việc, khối lượng công việc hằng ngày, phân công công việc): từ đó xây dựng các
giải pháp phù hợp
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm - Công ty cổ phần Aceook Việt Nam
1.5 Đối tượng nghiên cứu
Chính sách tiền lương dành cho nhân viên 4-6 năm kinh nghiệm
Trang 5PHẦN 2 THỰC TRẠNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1.1 Lược sử hình thành
Công ty thành lập vào ngày 15/12/1993 với tên ban đầu là Công ty liên doanh Vifon-Acecook Ngày 03/02/2004, chuyển đổi công ty liên doanh thành công ty TNHH Acecook Việt Nam với 100% vốn Nhật Bản
Ngày 18/01/2008, công ty chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần Acecook Việt Nam
2.1.2 Sứ mạng, tầm nhìn và chiến lược
2.1.2.1 Sứ mạng
Công ty sản xuất và cung cấp cho khách hàng những sản phẩm thực phẩm chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng được nhu cầu ẩm thực của mọi tầng lớp khách hàng, nâng cao nền văn hóa ẩm thực, góp phần vào sự phát triển chung của Việt Nam
2.1.2.2 Tầm nhìn
Acecook Việt Nam sẽ phát triển trở thành nhà sản xuất thực phẩm tổng hợp, mở rộng thành một nơi xuất khẩu khắp thế giới và là một Vina-Acecook mang tính toàn cầu
2.1.2.3 Chiến lược phát triển
“Biểu tượng của chất lượng” là tôn chỉ mà công ty đã đặt ra ngay từ ban đầu và kiên
định trong suốt quá trình phát triển
Ngoài ra, quan điểm của công ty là luôn xem con người là nhân tố chủ chốt Vì thế mục tiêu phát triển con người trong công ty được đặt lên hàng đầu bằng cách luôn tạo điều kiện để nhân viên có thể học hỏi thêm kiến thức, phát huy hết tiềm năng của bản thân và phát triển sự nghiệp bền vững
Các sản phẩm của Acecook Việt Nam luôn được thẩm định kỹ về chất lượng ngon, vệ sinh, dinh dưỡng cao…, nghiên cứu tìm hiểu phục vụ những nhu cầu của người tiêu dùng, thỏa mãn mọi nhu cầu khắt khe về ẩm thực các nhà máy sản xuất của Acecook Việt Nam đều được trang bị hiện đại đảm bảo sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế: hệ thống quản lý chất lượng theo ISO
9001, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, hệ thống kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP và đặc biệt Acecook Việt Nam là công ty sản xuất mì ăn liền đầu tiên ở Việt Nam đạt được tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế dùng cho các nhà bán lẻ Châu Âu (IFS)
Hướng đến tương lai, nền công nghệ tự động phát triển của Nhật Bản sẽ được chuyển giao, ứng dụng sang Acecook Việt Nam góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành sản xuất thực phẩm Việt Nam Những sản phẩm mới sẽ liên tiếp ra đời với chất lượng cao hơn, ngon hơn, bổ dưỡng, đa dạng hơn tạo nét văn hóa ẩm thực mới cho nhịp sống tương lai Tích cực tham gia triển lãm, hội chợ trong và ngoài nước, tiến hành những hoạt động quảng cáo để người tiêu dùng trên thế giới tin dùng
Định hướng phát triển của công ty bao gồm:
• Đẩy mạnh đầu tư theo chiều sâu và mở rộng, hiện đại hóa, tự động hóa, chuyên nghiệp hóa, bảo đảm hoạt động đầu tư có hiệu quả, trở thành công ty chế biến thực phẩm tổng hợp hàng đầu Việt Nam
Trang 6• Triển khai và duy trì chính sách chất lượng Công ty cam kết cung cấp những sản phẩm có chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đến người tiêu dùng trong và ngoài nước
• Phát triển công ty ngang tầm quốc tế
2.1.3 Thị trường, thị phần
Là một nhà sản xuất mì ăn liền lâu đời tại Nhật Bản đi tiên phong vào thị trường Việt Nam từ năm 1993 và ngày càng phát triển lớn mạnh Hiện nay Acecook đã có 6 nhà máy sản xuất các loại sản phẩm và cung cấp cho cả thị trường trong và ngoài nước Doanh thu hàng năm của công ty liên tục gia tăng ở mức phát triển hai chỉ số
Về thị trường nội địa:
• Acecook có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước với hơn 700 đại lý
• Thị phần của công ty chiếm hơn 60% với nhiều sản phẩm đa dạng về chủng loại như
mì ăn liền, miến ăn liền, phở ăn liền, bún ăn liền…
• Là công ty đứng đầu Việt Nam về sản lượng và doanh thu của ngành mì ăn liền
Về thị trường nước ngoài: với mong muốn và nổ lực được làm cầu nối quảng bá ẩm thực
Việt Nam ra toàn thế giới, sản phẩm của Acecook Việt Nam luôn đạt chất lượng cao cấp do được sản xuất theo công nghệ tiên tiến của Nhật Bản cùng sự đa dạng về chủng loại, mẫu mã…đã được người tiêu dùng tại hơn 40 quốc gia trên khắp các châu lục tin dùng
• Ở Châu Á: Singapore, Malaysia, Indonesia, Cambodia, Lao,…
• Ở Châu Âu: Anh, Pháp, Đức, Nga, Hà Lan, Tiệp, Thụy Điển, Hungary
• Ở Châu Mỹ: Hoa Kỳ, Canada, Suriname
• Ở Châu Úc: Úc, New Zealand
• Châu Phi: Kenya
• Và các nước thuộc khu vực Trung Đông
Trong đó, các nước có thị phần xuất khẩu mạnh như Mỹ, Úc, Nga, Đức, CH Czech, Slovakia, Singapore, Lào, Canada, Brazil…
Hình 2 1: Thị trường Acecook trên thế giới
Trang 82.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.2 GIỚI THIỆU VỂ PHÒNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM (R&D)
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Phòng R&D có vị trí rất quan trọng đối với sự lớn mạnh của công ty vì là nơi khai sinh ra tất
cả các sản phẩm của công ty, là bộ phận phản ứng nhanh của công ty đối với sự thay đổi nhu cầu hàng ngày của khách hàng Trách nhiệm của bộ phận R&D bao gồm:
• Cải tiến các sản phẩm có sẵn theo sự thay đổi thị hiếu ẩm thực của khách hàng nhằm tăng vòng đời của sản phẩm
• Nghiên cứu các sản phẩm thực phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu ẩm thực của người tiêu dùng với sự đảm bảo về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm Xa hơn là nghiên cứu sản phẩm mới có khả năng hướng thị hiếu của khách hàng theo một xu hướng ẩm thực mới, có tính hiện đại và mới lạ, hợp với văn hóa của mỗi quốc gia
• Đưa ra các cải tiến kỹ thuật công nghệ phù hợp với sản xuất sản phẩm
• Định hướng phát triển sản phẩm mới một cách lâu dài…
• Ngoài ra, bộ phận R&D còn phải tiếp nhận các đề xuất sản phẩm mới của ban giám đốc phòng Maketing hay phòng xuất nhập khẩu
Đà Nẵng Hưng Yên Bắc Ninh
Trang 92.2.2 Sơ đồ tổ chức của phòng R&D (theo lý thuyết)
Trưởng phòng Phó phòng
M12M11
Trưởng ngành Súp nội địa
Trưởng ngành Súp xuất khẩu
Trưởng ngành Thịt hầm
Trưởng ngành Nước chấm
Trưởng ngành Bao bì
Nhóm hỗ trợ
và nhóm nguyên liệu
Chuyên gia
Trưởng ngành
Trưởng bộ
phận
Trưởng bộ phận
Trưởng bộphận
Trưởng bộphận
Trưởng bộphận
Trưởng bộphận
Trưởng bộphận
Trưởng bộphận Nhân viên Nhân viên Nhân viên Nhân viên Nhân viên Nhân viên Nhân viên Nhân viên
Trang 102.2.3 Sơ đồ tổ chức của phòng R&D (trên thực tế)
Trưởng phòng Phó phòng
M12M11
Trưởng ngành Súp nội địa
Trưởng ngành Súp xuất khẩu
Trưởng ngành Thịt hầm
Trưởng ngành Nước chấm
Trưởng ngành Bao bì
Nhóm hỗ trợ
và nhóm nguyên liệu IC6(2), IC3(3)
Nhân viên IC6(1), IC5(2), IC4(1)
Nhân viên IC5(3), IC4(1)
Nhân viênIC5(2)
Nhân viênIC4(1) Nhân viên IC5(1),
IC4(2)
Nhân viên IC5 (1)
Trang 112.3 THU THẬP THÔNG TIN VÀ SỐ LIỆU
2.3.1 Tỷ lệ nhân viên 4-6 năm nghỉ việc mỗi năm ở phòng R&D
Số lượng nhân viên 4-6 năm kinh nghiệm xin nghỉ việc là rất lớn Hiện nay trong phòng
R&D còn lại 5 người thuộc nhóm này và tất cả họ đều là 4 năm kinh nghiệm
Bảng 2.1: Tỷ lệ phần trăm số nhân viên 4-6 năm kinh nghiệm nghỉ việc hàng năm
66% 72% 69%
2.3.2 Khảo sát 11 người 4-6 năm kinh nghiệm đã nghỉ việc về chính sách tiền lương tại
công ty Acecook
100% cho rằng lương quá thấp so với thị trường
100% có mức lương ở công ty mới cao hơn tại Acecook tại thời điểm ra đi 1.5 lần hoặc cao hơn
Khi được hỏi, điều gì làm anh chị quyết định nghỉ việc thì có 2 vấn đề được nhắc đến:
Bảng 2.2: Các yếu tố dẫn đến quyết định xin nghỉ việc
Tiền lương 80% Đánh giá kết quả thực hiện công việc
không rõ ràng và các yếu tố khác 20%
2.3.3 Bí mật, phỏng vấn riêng lẻ 3 người 4-6 năm kinh nghiệm còn đang làm việc tại phòng
R&D:
Khi được hỏi về nguyên nhân làm anh chị gắn với công ty tới thời điểm bây giờ, mọi
người cho rằng đây là một môi trường tốt để học hỏi kinh nghiệm
Mức độ hài lòng về chính sách tiền lương ở công ty (mức độ từ 1 đến 5): cả ba người đều
cho ở mức số 2
2.3.4 Cách tính lương của nhân viên phòng R & D
Quy định về ngạch bậc và quy chế lương theo ngạch bậc
Trên thực tế, phòng bao gồm 8 ngành hàng chính và mỗi ngành hàng có từ 4-8 người bao
gồm cả nhân viên và cấp quản lý Một số ngành hàng chỉ có 1-2 người phụ trách tùy thuộc vào nhu
cầu và sự phát triển hiện tại của mỗi ngành hàng Tuy cơ cấu trên lý thuyết có nhiều cấp bậc nhưng
hiện tại cấp bậc của quản lý và nhân viên trong phòng được chỉ bao gồm một số vị trí:
Trang 12Bảng 2.3: Cấp bậc của các vị trí trong phòng R&D
Nhân viên (4-6 năm kinh nghiệm) IC6 5
Mức lương của người lao động nói chung trong công ty được trả dựa vào 2 phần:
• Mức lương theo bậc: Người lao động được đánh giá ở ngạch bậc lương nào thì hưởng lương theo ngạch bậc đó
• Mức lương theo yếu tố xác định vùng lương: Là các yếu tố để xác định lương của Người lao động từ mức thấp nhất (min) đến mức cao nhất (max) của bậc lương
đó
2.3.4.1 Cách tính mức lương:
Mức lương cá nhân bằng với mức lương tối thiểu của bậc cộng với mức lương trung vị
của bậc chia cho 12.5 (gọi là hệ số trung vị) nhân với số điểm đánh giá xác định vùng lương của cá
min +
=
Trong đó:
Ltd: Tiền lương tính điểm theo bậc thực tế của người lao động
Lmin: Mức lương tối thiểu thực của bậc
Ltv: Mức lương trung vị của bậc 12.5: Điểm trung vị
ni: Tổng điểm tất cả các yếu tố của người lao động
2.3.4.3 Các yếu tố xác định điểm vùng lương (tổng điểm đánh giá 20 điểm)
Đối với đối tượng có thi tay nghề
Bảng 2.4: Yếu tố xác định vùng lương của đối tượng có thi tay nghề