Phat biểu định luột Culông Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q¡ và q› đặt cách nhan ~ Có phương nằm trên đường thẳng nổi q¡ và đạ; — Có chiêu như hình 1.1a khi đụ, 4; cùn
Trang 1LUONG DUYEN BINH
NHA XUAT BAN GIAO DUC
Trang 3Ban quyén thugc HEVOBCO — Nhà xuất bản Giáo dục
2
Trang 4-ời nói đầu
Bộ giáo trình Vé? /§ đại cương gồm hai tập được biên soạn cho sinh
viên các trường Cao đẳng
Tập hai của cuốn giáo trình này trình bày sâu hơn các phần Điện; Điện
từ và trình bày khái quát các phần còn lại của Vật lý (Quang, Nguyên
tử ) Đối với các ngành kỹ thuật, các phần Điện, Điện từ có tác dụng trực tiếp quan trọng làm cơ sở cho nhiều lĩnh vực kỹ thuật như kỹ thuật Điện, kỹ thuật Điện từ, Điều khiển và Điều khiển tự động, Sinh viên ngành kỹ thuật cần nắm thật vững để có điều kiện đi sâu các ngành kỹ
thuật đó hơn là đi vào các lĩnh vực không có ứng dụng trực tiếp
Giống như ở tập một, các phần lý thuyết, bài tập có đấu * đành cho
các yêu cầu cao hơn sau này - chẳng hạn dành cho các sinh viền học
chuyển tiếp từ Cao đẳng lên Đại học và có thể bỏ qua khi thấy chưa cần thiết
Các bài tập ở đây chia làm 3 loại:
a) Bai tập ví dụ (có lời giải);
b) Bài tập tự giải (có lời giải trong sách bài tập);
€) Bài tập mở rộng: Trình bày những hiện tượng, hiệu ứng những định luật, quy tắc không trình bày trong phần lý thuyết, nhưng cé ứng dụng, lý giải trong thực tế
TAC GIA
Trang 5Chuong 1
DIEN TRUONG TINH
§1 ĐIỆN TÍCH 1.1 Hơi loại điện tích
Từ lâu người ta đã biết một số vật khi đem cọ xát vào len, da, lụa, lông
thú sẽ có khả năng hút được các vật nhẹ Ta nói các vật ấy đã tích điện Thực nghiệm chứng tỏ rằng trong tự nhiên chỉ có hai loại điện tích:
điện tích đương và điện tích âm
Thực nghiệm cũng chứng tỏ rằng các vật tích điện có tương tác với nhau: các điện tích cùng đấu đẩy nhau, các điện tích trái đấu hút nhau Lực tương tác giữa các vật tích điện đứng yên gọi là lực fĩnh điện hay lực Culông
1.2 Lượng †ử hoó điện tích
Các vật xung quanh ta đều cấu tạo bởi các phân tử, nguyên tử, ;
trong mỗi nguyên tử có hạt nhân và các electron trong hat nhân có proton
và neutron Các hạt đó nếu tích điện thì điện tích ấy là một số nguyên của
điện tích nguyên tố:
~e =~1,6.10 !%C
Ta noi rằng điện tích bị lượng tử hóa
1.3 Bảo toàn điện tích
Trong các quá trình biến đổi của một hệ (biến đổi phân tử, nguyên tử, hạt nhân ) người ta nhận thấy rằng: Tổng đại số các điện tích của hệ
trước và sau quá trình biển đổi là không thay đổi
Trang 6Ví dụ một hệ gồm hai vật A và B ban đầu không mang điện: nếu A
tích điện dương nghĩa là đã mất đi một số x electron thì số electron này lại nhập vào vật B và vật B trở thành tích điện âm Điện tích của A và B sau
khi biến đổi lần lượt là +xe và x(—e) = —xe Tổng đại số các điện tích của
AvàBlà:
(+xe) + (-xe) = 0 (LL
Nói các khác: điện tích không tự sinh ra và không tự mất đi, nó chỉ
truyền từ vật này sang vật khác
Phát biểu trên đây là nội dung của định luật bảo toàn điện tích, một
trong những định luật cơ bản của các quá trình biến đổi về điện
§2 ĐỊNH LUẬT CULÔNG
Nam 1785, nha Vat ly hoc Culéng đã làm thí nghiệm thiết lập được
định luật mang tên ông về lực tương tác giữa hai điện tích điểm
Theo định nghĩa, điện tích điểm (hay hạt điện tích) là một vật tích điện
có kích thước như một chất điểm (một hạt)
2.1 Phat biểu định luột Culông
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q¡ và q› đặt cách nhan
~ Có phương nằm trên đường thẳng nổi q¡ và đạ;
— Có chiêu như hình 1.1a khi đụ, 4; cùng đấu, hoặc có chiêu như hình
1.1 khi đụ, q; trái dấu;
~ Có độ lớn tỷ lệ thuận với tích các độ lớn của hai điện tích và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách r;
— Phụ thuộc vào môi trường xung quanh,
Từ phát biểu trên đây, có thể viết ra độ lớn của hai lực tương tác Ẽ
(lực tác dụng lên q,) và E; (lực tác đụng lên q;):
Trang 8Theo công thức (1.6) ta có thể kết luậ
Lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích đặt trong môi trường cách điện giảm đi e lần so với lực tương tác đó khí đặt trong chân không
2.2 Biểu thức vec†ø của định luột Culông
Gọi: ñ; là vectơ bán kính nối từ q; đến qạ;
%, 14 vecto ban kính nối từ q; đến q¡
dể dàng thấy rằng biểu thức vectơ của lực Culông tác dụng lên q¡ và q› có dạng:
mã 1 = ñ¿,: vectơ đơn vị nằm theo 5, (19)
lugng 9,1.10-*'kg, dién tich bang ~e = -1,6.10 °C Hạt electron cé thé coi
là chuyển động xung quanh hạt proton (giả thiết là đứng yên) theo một quỹ đạo tròn, có tâm trùng với vị trí hạt proton, có bán kính r = 5,3.10 !Ím,
1 Xác định cường độ lực tương tác tĩnh điện giữa hai hạt đó
` 2 Xác định cường độ lực tương tác hấp dẫn giữa hai hạt đó
3 Tính vận tốc của electron chuyển động trên quỹ đạo tròn ấy „
Trang 92 Cường độ lực hấp dẫn tác dụng lên hạt electron:
3 Ta nhận thấy rằng lực hấp dẫn có cường độ rất nhỏ so với lực tĩnh
điện, vì vậy có thể coi là electron chuyển động xung quanh proton theo quỹ đạo tròn dưới tác dụng của lực tĩnh điện Lực này đóng vai trò là lực hướng tâm:
Với v là vận tốc electron trên quỹ đạo Ta có:
Khi môi trường xung quanh là chân không và ở trạng thái cân bằng thì
A và B nằm trên đường thẳng ngang sao cho góc AOB = 2d
Khi môi trường xung quanh là một chất điện môi đồng chất có khối lượng riêng D, (< D), hằng số điện môi e thì ở trang thái cân bằng, góc AOB van bang 2a
Xác định mối lién hé gitta D, D, vac
Trang 10Khican bang: P+F,+T=6
Nghĩa là: Q=P+F =-T
Nói cách khác lực tổng hop Q = P + F, phải trực đối với lực căng
Từ đó suy ra góc giữa phương của P và phương của Q là góc giữa phương thắng đứng OH (vuông góc với phương nằm ngang AB) và phương OA của
cách AB không đổi: cường độ lực tĩnh điện F trong điện môi giảm đi e lần
So với trong chân không;
Fate suy ra F, = eF
€ Mật khác khi nhúng trong điện môi, mỗi quả cẩu chịu thêm lực tác dụng của lực đẩy Acsimet có phương thẳng đứng, có chiều đi lên và có
cường độ:
P, = mụg = DuVg
m, = D,V là khối lượng điện môi có thể tích bằng thể tích quả cầu
Trang 11Như vậy, có thể coi là khi nhúng vào trong điện môi, trọng lượng của
mỗi quả cầu bị giảm đi và có cường độ bằng:
3.1 Khai niệm điện trường
Để giải thích sự xuất hiện lực tương tác giữa các vật tích điện đặt cách
xa nhau, người ta quan niệm rằng xung quanh một hệ vật tích điện, tổn tại một dạng vật chất gọi là điện trường Đặc trưng của điện trường là gây ra tực điện tác dụng lên mọi vật tích điện khác đặt trong khoảng không gian
có điện trường
3.2 Vecto điện trường
Đặt một điện tích điểm q, tại một điểm M trong khoảng không gian có
điện trường Trên q„ xuất hiện lực điện Ê tác dụng Thực nghiệm chứng tỏ , rằng, tỷ số + là một đại lượng không phụ thuộc q„ mà chỉ phụ thuộc vào
các điện tích gây ra điện trường và vị trí điểm M Theo định nghĩa, đại lượng này được gọi là sectơ điện trường" tại M, ký hiệu là:
4,
* Ndi chính xác là vectơ điện trường tĩnh
11
Trang 12Độ lớn của vectơ điện trường được gọi là cường độ điện trường Trong
hệ đơn vị SI, đơn vị đo cường độ điện trường là vôn trên mét (V/m)
Từ (1.11) có thể viết biểu thức của lực điện F tác dụng lên điện tích
điểm qụ
3.3 Điện trường của hệ điện tích điểm
Cho một hệ điện tích điểm q¡, qạ, qạ qạ (ký hiệu là (q)) đặt tại các
vị trí xác định O¡, O„, Os, , O„
Nếu tại một vị trí M, đặt điện tích điểm q, thì lực điện E tác dụng lên q, 1A tổng hợp các lực điện do từng điện tích điểm q¿ ( = 1, 2, 3, , n) tác dụng
B= => hi, (a 1] (I.15a)
Ta nhận thấy rằng E cùng hướng với ï khi q > 0 và ngược hướng với
ï khi q < 0 Cường độ điện trường do q gây ra tại M cho bởi:
Trang 13do một hệ điện tích điển gây ra bằng tổng hợp các vectơ điện Irường do từng điện tích điểm gây ra tại M
Phát biểu trên đây được gọi là nguyên lý chồng chất điện trường
Kết quả này có thể áp dụng cho trường hợp hệ điện tích được phân bố
liên tục (chẳng hạn một vật tích điện có kích thước bất kỳ)
“Thực vậy, ta tưởng tượng chia vật tích điện thành nhiều phần nhỏ sao cho điện tích dq mang trên mỗi phần đó có thể coi là điện tích điểm Như vậy, một vật tích điện bất kỳ được coi như một hệ vô số điện tích điểm
Nếu gọi đẺ là vectơ điện trường gây ra bởi điện tích dq tai điểm M, thì vectơ điện trường do vật tích điện gây ra tại M được xác định bởi (1.14)
có dạng:
toàn bộ vật toàn Dạ vạt EU T
(Ở đây ta thay dấu tổng Ð trong (1.14) bằng dấu tích phân j thay E,
bang dE; phép tích phân được thực hiện đối với toàn bộ vật tích điện)
Nếu vật tích điện là một dây C tích điện thì điện tích trên một phần tử chiều đài di của dây cho bởi: dq = Adi, trong dé 4 = a là mật độ điện đài
của đây, biểu thị lượng điện tích trên một đơn vị dài của dây Khi đó:
13
Trang 14E=[LL*z (1.17a)
cane, er Nếu vật tích điện là một mặt § tích điện thì điện tích trên một phần tử điện tích dS cia mat S cho bởi đq = ødS, trong đó ơ = a là mật độ điện
«mat của S biểu thị lượng điện tích trên một đơn vị diện tích của S Khi đó:
I 1 odS
347s, er 7
E =
Nếu vật tích điện là một khối + tích điện thì điện tích trong một phần
tử thể tích dt của vật cho bởi dq = pdt, trong đó p = su mật độ điện
khối của vật biểu thị lượng điện tích chứa trong một đơn vị thể tích của vật
Cho đoạn dây thẳng AB nằm thẳng theo trục z tích điện đều, mật độ
điện dai bằng 2 Xác định vectơ điện trường tại điểm M cách trục z một -
Trang 15Vectơ điện trường đE có thể phân
tích ra hai thành phần là dE, (nằm theo
HM) và dE„ (nằm theo trục z), có cường
độ:
dE, = dEcosy = A
Ant o r cosy dy
Trang 16Vay trong trường hợp này:
Vecto điện trường dẼ do dq gây ra tại điểm M cùng hướng với
T =SM nếu q >0 (và ngược hướng với ? nếu q < 0)
Cường độ của dẼ:
1 dq
dE = =>
4m,
Trang 18coi là một vòng day tròn tâm O
bán kính r Vòng đây này gây ra
tại M vectơ điện trường dE nằm
doc theo trục Oz, có cường độ
cho bởi (giả sử ơ > 0):
Trang 19Nếu o < 0 thì trong (1.22) phai viét Iol thay cho o
Nhận xét về điện trường của mặt phẳng vô hạn tích điện đều: vecto E tại mỗi bên của mặt phẳng ấy có phương, chiều và cường độ không đổi
Chúng hướng từ mặt phẳng tích điện đi ra khi ø > 0 và có hướng ngược lại
Hai mặt phẳng vô hạn song song tích
điện đều, mật độ điện mặt lần lượt bằng +ơ,
—ø (ø > 0) Xác định điện trường của hai + `
Trang 203.5 Đường sức điện trường
Trong một điện trường bất kỳ, vectơ điện trường E có thé thay đổi từ điểm này sang điểm khác về hướng và độ lớn Vì thế, để có được một hình ảnh cụ thể về sự thay đổi ấy,
người ta dùng khái niệm đường
sức điện trường Theo định nghĩa,
đường sức điện trường là đường
cong mà tiếp tuyến tại mỗi điểm
của nó trùng với phương của
vect2 điện trường tại điểm đó;
chiêu của đường sức điện trường
Hình 1.9 Đường sức điện trường
tại một điểm là chiều của vectơ
điện trường tại đó (hình 1.9)
Tập hợp các đường sức điện trường gọi là điện phổ Có thể làm thí nghiệm để xác định điện phổ của một điện trường (tương tự như thí nghiệm về từ phổ)
Hình 1.10 mô tả điện phổ của một điện tích điểm (a), hai điện tích điểm bằng nhau (b), hai điện tích điểm đối nhau (C)
Các đường sức điện trường có những tính chất chung sau:
4) Qua một điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức
b) Các đường sức điện trường là những đường không khép kín: chúng
giới hạn ở hai đầu hoặc giới hạn ở một đầu còn đầu kia vô hạn
c) Các đường sức điện trường có chiều đi ra từ các điện tích đương và
đi vào các điện tích âm
đ) Người ta quy ước vẽ số các đường sức điện trường đi qua một đơn
vị bể mặt vuông góc với các đường sức tỷ lệ với cường độ điện trường tại ' đó Như vậy, chỗ nào điện trường mạnh, các đường sức dày; còn chỗ nào điện trường yếu, các đường sức thưa
Điện trường đêu là điện trường trong đó vectơ điện trường tại mọi điểm đều có cũng hướng và cùng cường độ Điện trường đêu có điện phổ là
những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhan
20
Trang 21
Hình 1.10 Điện phd
21
Trang 22§4 DIEN THE
4.1 Công cửu lực tĩnh điện Tính chốt thế của trường tinh điện
a) Công của lực tỉnh điện
Giả sử điện tích q„ dịch chuyển trong điện trường của một điện tích
điểm q Ta hãy tính công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển điện tích
qo tit điểm M tới điểm N trên một đường cong (C) bất kỳ (hình 1.11) ứng với trường hợp q va q, là điện tích dương
Theo công thức (1.12), lực tác dụng lên điện tích q„ bằng F =q,E trong đó E là vectơ điện trường gây bởi điện tích điểm q tại vị trí của q,
Vectơ Ê được xác định bởi công thức (1.15)
Hình 1.11 Công của lực tĩnh điện
Công của lực tĩnh điện trong chuyển đời vô cùng nhỏ dã bằng:
dA = F.d§ = q, E.ds
hay dA =q, 1 TT.d§ = — 2 dscoso
trong d6 o 1a géc gitta vecto bin kinh f va ds Ti hinh vé (1.11) ta thấy
rang ds cosa = hình chiếu của đã lên vectơ bán kính 7, có đô lớn xấp xỉ bang dr ~ ds cosa:
= 904 at
22
Trang 23Vậy công của lực tĩnh điện trong sự chuyển đời điện tích q„ từ M tới N là:
Công thức (1.25) chứng tổ rằng: công của lực tĩnh điện trong sự dịch
chuyển điện tích q„ trong điện trường của một điện tích điểm không phụ thuộc vào dạng của đường cong dịch chuyển mà chỉ phụ thuộc vào vị trí
điểm đâu và diễn cuối của chuyển đời
Dễ dàng thấy (1.25) vẫn đúng khi q, và q có dấu bất kỳ
Nếu ta địch chuyển điện tích qạ trong điện trường của một hệ điện tích
điểm, kết quả trên vẫn đúng Thực vậy, trong trường hợp này, lực điện
trường tổng hợp tác dụng lên điện tích q„ bằng:
vN mm Ane £84 2 Ane 8tny (1-26)
Trong trường hợp tổng quát, nếu ta dịch chuyển điện tích q, trong một
điện trường bất kỳ thì ta có thể coi điện trường này gây ra bởi hệ vô số
điện tích điểm và bằng lý luận tương tự như trên, ta đi tới kết luận sau:
23
Trang 24Công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển điện tích diém q, trong
một diện trường không phụ thuộc vào dạng của đường cong dịch chuyển
mà chỉ phụ thuộc vào điểm đâu và điển cuối của chuyển dời
b) Tính chất thế của trường tĩnh điện
Theo kết quả trên, nếu ta địch chuyển q„ theo một đường cong kín bất
kỳ thì công của lực tĩnh điện trong địch chuyển đó sẽ bằng không (vì khi
đó điểm cuối trùng với điểm đầu) Vậy rrường tĩnh điện là một trường thế
Ta có thể diễn ta tinh chất thế của trường tĩnh điện bằng một công thức
toán học Thực vậy, theo (1.24) công của lực tĩnh điện trong dịch chuyển
4.2 Thế năng của một điện tích trong điện trường
Trong cơ học chúng ta đã nghiên cứu trường lực thế Ta biết rằng công của lực tác dụng lên vật chuyển động trong trường lực thế bằng độ giảm thế năng của vật đó trong trường lực Tương tự như vậy, công của lực tĩnh điện tác dụng lên điện tích chuyển động trong điện trường cũng bằng độ giảm thế năng W của điện tích đó trong điện trường
Trong một chuyển dời nguyên tố đã ta có:
Trang 25N N
M M
trong đó: W„ ~ WN là độ giảm thế năng của điện tích diém q, trong su
dịch chuyển điện tích đó từ điểm M tới điểm N trong điện trường
Để cụ thể, trước hết ta xét trường hợp điện tích q, dịch chuyển trong
điện trường của một điện tích điểm q Theo công thức (1.25) ta có:
Từ đó suy ra biểu thức thế năng của điện tích điểm q„ đặt trong điện
trường của điện tích điểm q và cách điện tích này một đoạn r
Biểu thức (1.29) chứng tỏ thế năng của điện tích điểm qụ trong điện
trường được xác định sai khác một hằng số cộng C Tuy nhiên giá trị của C
không ảnh hưởng gì đến phép tính trong thực tế, vì trong những phép tính
đó ta chỉ gặp các hiệu thế năng Vì vậy, người ta thường quy ước chọn thế năng của điện tích điểm q„ bằng không khi nó ở cách xa q vô cùng; khi đó
Từ đó, ta thấy rằng nếu q„, q cùng đấu (lực tương tác là lực đẩy), thế
năng tương tác của chúng là đương còn nếu qạ, q khác dấu (lực tương tác là lực hút) thì thế nãng tương tác của chúng là âm
Trang 26Sự phụ thuộc của thế năng tương tác của hệ hai điện tích vào khoảng cách giữa chúng được biểu diễn trên hình (1.12)
Nếu so sánh (1.28) với (1.26) ta dễ đàng suy ra biểu thức thế năng của
điện tích q„ trong điện trường của hệ điện tích điểm:
thức thế năng của điện tích
điểm qụ trong một điện trường
bất kỳ:
Ww= fads (132)
M
Vậy: Thế năng của điện vi " ie Hình 1.12 Đồ thị thế năng tương tác
tích điểm q, tại một điểm của hệ hai điện tich điểm
trong điện trường là một đại
lượng có giá trị bằng công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển điện tích
đó từ diểm đang xót ra xa vô cùng
Ghỉ chú: Những kết quả này chỉ đúng trong trường hợp điện trường ở
xa vô cùng bằng Ø (nghĩa là các điện tích chỉ nằm trong một khoảng không
không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích q„ mà chỉ phụ thuộc vào các điện
tích gây ra điện trường và vào vị trí của điểm đang xét trong điện trường
Vì vậy, ta có thể đùng tỷ số đó để đặc trưng cho điện trường tại điểm đang xét Theo định nghĩa, tỷ số:
26
4.GTVLÝĐC/28
Trang 27V=— (1.33)
do
được gọi là điện thế tại điểm đang xét
Điện thế gây ra bởi một điện tích điểm q tại điểm cách điện tích đó
một khoảng r cho bởi:
với r, là khoảng cách từ điểm đang xét tới điện tích q¡
Công thức (1.35) diễn tả tính chất cộng (nguyên lý chồng chất) của điện thế: điện thế tại mỗi điểm do một hệ điện tích gây ra bàng tổng (đại số) các điện thế do từng điện tích gây ra tại điểm ấy
Trong trường hợp nếu có một hệ điện tích được phân bố liên tục trong không gian thì ta có thể coi hệ điện tích đó như một hệ vô số điện tích
điểm dq và điện thế gây ra bởi điện tích tại một điểm nào đó trong điện
trường được tính theo công thức sau:
Lo dg
vẽ hệ điện tích J v= hệ điện tích 4ne,e 6 (1.35a) trong đó r là khoảng cách từ dq đến điểm đang xét Chú ý rằng công thức (1.35a) chỉ đúng khi các điện tích nằm trong một khoảng không gian hữu hạn
Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kỳ có biểu thức dựa
vào (1.32):
M
Nếu ta thay giá trị của V ở (1.33) vào (1.28) ta có:
27
Trang 28Vậy: Cóng của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển điện tích điểm đa từ điểm M tới điểm N trong điện trường bằng tích số của điện tích q„ với hiệu
điện thế giữa hai điểm M và N đó
b) Ý nghĩa của điện thế và hiệu điện thế
Từ (1.37) ta suy Tả:
ÂN
do Nếu lấy q, = +1 đơn vị điện tích thì Vụ ~ Vụ = Aw-
Vậy: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường là đại lượng có giá trị bằng công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển một đơn
vị điện tích dương từ điểm M tới điểm N
Trong các công thức (1.37), (1.37a), với hệ đơn vị SĨ, Ayn tính ra jun (J), q, tinh ra culông (C) và điện thế tính ra vôn (V)
Nếu lấy q„ = + | don vị điện tích và chọn điểm N ở xa vô cùng thì:
Va — Veo = Aus (nhưng ta quy ước W„ = 0) do đó:
V,, =e 20 Vay = Ages
Vo
Vậy: Điện thế tại một điểm trong điện trường là dai lượng có giá trị bằng công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển một đơn vị điện tích
dương từ điểm đó ra xa vô cùng
Qua trên ta thấy, do quy ước W¿ = 0 nên Vạ = 0 Như Vậy tương tự với thế năng, điện thế được xác định sai khác một hằng số cộng Giá trị của hằng số cộng này phụ thuộc vào mức điện thế không mà ta chọn Tuy
nhiên, sự lựa chọn mức điện thế không không ảnh hưởng đến các phép tính
trong thực tế vì trong các phép tính đó ta chỉ gặp hiệu điện thế
Trong nhiều trường hợp thực tế, người ta cũng thường quy ước điện thế của trái đất bằng không Khi nghiên cứu tính chất của vật dẫn cân bằng tĩnh điện ta sẽ thấy rằng điện thế tại mọi điểm trên cùng một vật dẫn đều bằng nhau Do đó, nếu ta nối một vật dẫn nào đối với đất (bằng một vat dẫn) thì điện thế của vật dẫn đó cũng sẽ bằng không Khi đó điện thế của vật dẫn được coi như không đổi
28
Trang 29Bai tap vi du 1.7
Vong đây tâm O bán kính R, tích điện q phân bố đều Xác định điện
thế tại điểm M nằm trên truc cla vong day: OM =z
Đoạn dây AB = a, tích điện đều,
mật độ điện dài À Xác định điện thế tại
điểm M (MA =rị¡, MB =r¿)
Giải
Hạ đường MH L AB và đặt MH =h
Phần tử điện tích dq tai vị trí O trên
AB gây ra điện thế tại M là:
1 dq _— 1.34a 4ne,e 6 ( ›
ave X cosydy 4ne,e cos’ y
Điện thế tổng cộng tại M cho bởi:
v= A cosydy
2
đoan An TIẠE cos’ y
trong đó: jou = joe ~ 1ịn1 + sinw R + (const)
cos” y I-sinr?y «2° 1b -siny
29
Trang 30Vay Ve x 1), # sinw;)Œ + sin)
4me,s 2 (—sinW;)( — siny,)
Trong đó: AMH = yy, HMB = wo (wy, Y2 > 0) và giả sử H nằm trong khoang AB
Ve a In5d +52) „ À In nl + sin y)) (1.40a)
Nếu H nằm ngoài khoảng AB thì để dàng thấy rằng:
- x in 2+ sin Wo) _ À In 4d ~ sinyy) (1.40b)
4nce, n(lt+siny,) 4nee, (1 -siny,)
Cũng có thể biến đổi (1.39a) dưới một dạng khác dựa vào nhận xét:
ĐI + sin¿) _ n + sinW,¿) pm + psin, —
n( —sinW,) ˆ HU-siny,) ñ —nsinW;
s mh-1siny, 1-HA 1 —-HB s
hh +p„+(HB+ HA) n+p + AB
1 +m-(HA+HB) 1+ -AB Vay Ve À tnt th + AB
Trang 31Bài tập ví du 1.9*
Cho một mặt cầu (O, R) tích điện đều, mật độ điện mặt ở, Xác định điện thế tại điểm M cách O: OM = r Xét trường hợp r > R và r < R
Giải
Chia mặt cầu thành những phần tử đới cầu có chung trục OM
Một phần tử đới cầu bất kỳ nằm giữa hai mặt phẳng vuông góc với
OM, cach O những khoảng z và z + dz (—R < z < R)
'
t { {
Các phần tử điện tích nằm trên đới cầu ấy cách điểm M một khoảng
Trang 32Ve oR R+r-(@-R)_ oR? 1_ 4noR?
26,6 T eer 4ne.er Trong đó 4x#ơR? = q = điện tích của cả mặt cầu
Vậy:
4ne,er
Ta thấy rằng: Điện thế do mặt cầu tích điện đều q gay ra tại một điểm
M ở ngoài mặt cầu giống như điện thé do điện tích điểm q đặt tại tâm O của mặt cầu gây ra tại M
Trang 33Đĩa tròn (O, R) tích điện đều q, mật độ điện mật ơ Xác định điện thế
tại điểm M trên trục của đĩa cách tâm O: OM =z
Trang 34gây ra tại M điện thế:
av = 1 dq 1 ơ2mdr - ane Vag? anes JP 42?
So 2rdr
= đe J2 vất TEEN, 06a —=== (0<r<R theo 1.38 Lả)
Điện thế tại M do đĩa tròn gây ra cho bởi:
4.4 Năng lượng tương tóc tĩnh điện của một hệ điện lích điểm
"Theo (1.30) thế năng tương tác cũng gọi là năng lượng tương tác của hai điện tích điểm q, và q; đặt cách nhau một khoảng r cho bởi:
1
Công thức (1.43) có thể mở rộng cho trường hợp một hệ n điện tích
điểm
Chẳng hạn với hệ 3 điện tích điểm qj, q2, q; đặt cách nhau lần lượt
những khoảng ra, rạ, rạ;, năng lượng tương tác của hệ cho bởi:
Trang 35Tổng quát năng lượng tương tác tĩnh điện của hệ n điện tích điểm q;,
đa: 9a: qạ cho bởi:
n
W =3 a, (1.43a)
isl
trong đó V, là điện thế tại vị trí q, gây ra bởi các điện tích của hệ trừ q,
§5 LIÊN HỆ GIỮA VECTƠ ĐIỆN TRƯỜNG VÀ ĐIỆN THẾ
5.1 Tinh hiệu điện thế theo vectơ điện trường
Theo mục 4.1 của §4, công của lực điện tác dụng lên điện tích diém q, khi điện tích này chuyển đời từ điểm A đến điểm B trong điện trường cho bởi:
Trong đó phép tích phân được tính theo một đường cong bất kỳ nối
liên AB Tích phân fEds được gọi là lưu số của vectơ điện trường dọc
AB
35
Trang 36theo đường cong AB Vậy (1.44) có thể phát biểu: Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B có giá trị bằng lưu số của vectơ điện trường đọc theo một đường
cong nối liền A và B
Nếu B trùng với A ta lại tìm được: g E.ds = 0 (1.27) diễn tả tính chất
thế của điện trường tĩnh
Ứng dụng: Công thức (1.44) cũng được dùng để tính điện thế nhất là
đối với trường hợp điện tích nằm trong một miền vô hạn Khi đó công thức tính điện thế (1.35a) không còn đúng nữa
Bai tap vidu 111
Tính điện thế gây bởi một day thang dài vô hạn tích điện đều, mật độ
điện dai 1a 4, tại một điểm cách dây một khoảng r
36
Trang 37là hai lớp điện môi, hằng số điện môi lần lượt là e, và s;, bề day lần lượt là
d, va dy (dy + đạ = đ) Tính hiệu điện thế giữa hai mặt phẳng ấy
Trang 38Nếu toàn bộ khoảng không gian giữa hai tấm là một chất điện môi (đồng chất và đẳng hướng) có hằng số điện môi e thì:
5.2 Xóc định vectơ điện trường theo điện thế
Xét một chuyển đời vi phan MN = d3 nam doc theo phuong s, ta dat
trong đó: Ecosœ = E, là hình chiếu của 7 “ -
Ê lên phương s Vậy: -dV = Bgds M ds oN E, s
Trang 39thức (1.47) lần lượt cho ba phương x, y, z va chú ý rằng các đạo hàm của V lần lượt theo x, y, z phải là đạo hàm riêng phần, ta được:
Ứng dụng: Các hệ thức (1.47), (1.47a), (1.48) cho ta một phương pháp
tính cường độ điện trường khi biết được biểu thức của điện thế theo x, y, z
Bài tập ví dụ 1.13
Vành tròn (O, R) tích điện đều q (q > 0) Xác định cường độ điện
trường tại M trên trục vòng dây cách tâm O: OM =z
V
B=8, =~ 21 tràng với (1.20)
39
Trang 40Bai tap vi du LIS
Mặt cầu (O, R) tích điện đều q (q > 0) Xác định cường độ điện trường