1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh học 10 (kết nối tri thức) bài 7,8,9

25 19 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,37 MB
File đính kèm CHƯƠNG 2___BÀI 7 - 8 - 9.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG TỔ Giáo viên TÊN BÀI DẠY TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO Môn học Sinh học; Lớp 10 Thời gian thực hiện 01 tiết I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Nêu được khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào Phân biệt.

Trang 1

TRƯỜNG:

………

TỔ: ………

Giáo viên:………

TÊN BÀI DẠY:

TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

Môn học: Sinh học; Lớp 10 Thời gian thực hiện: 01 tiết

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Nêu được khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào

- Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất: vận chuyểnthụ động, chủ động Nêu được ý nghĩa của các hình thức đó Lấy được ví dụ minhhoạ

- Trình bày được hiện tượng nhập bào và xuất bào thông qua biến dạng của màng sinhchất Lấy được ví dụ minh hoạ

- Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyền các chất qua màng sinh chát để giảithích một số hiện tượng thực tiễn (muối dưa, muối cà)

2 Về năng lực

2.1 Năng lực Sinh học

a Nhận thức sinh học

- Trình bày được khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào

− Mô tả được vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, xuất nhập bào, dung dịch

ưu trương, dung dịch nhược trương, dung dịch đẳng trương

− Giải thích được thế nào là khuếch tán, phân biệt khuếch tán và thẩm thấu

− Phân biệt được các khái niệm dung dịch ưu trương, đẳng trương, nhược trương

− Phân biệt được các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất Cho ví dụ

về vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động

b Tìm hiểu thế giới sống

- Hiểu được vì sao khi ngâm rau trong nước muối để lâu thì nó sẽ héo

- Nhận thức đúng quy luật vận động của vật chất sống cũng tuân theo các quy luật vật

2.2 Năng lực chung

a Tự chủ và tự học

- Tự nghiên cứu và thiết kế các thí nghiệm

- Tự học thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt nội dung, tự trả lời câu hỏi vàđặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến thức của bài

- Tự đánh giá về kết quả học tập và hoàn thành nhiệm vụ của mình

b Giao tiếp và hợp tác

- Thông qua các hoạt động viết tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trìnhtrước tổ, nhóm hay trước lớp

Trang 2

- Thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.

c Giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Phát hiện và giải quyết vấn đề xảy ra trong các hình ảnh, thí nghiệm, bài tập trongsuốt quá trình học

3 Về phẩm chất

- Nhân ái: thông qua việc tuyên truyền mọi người xung quanh có ý thức bảo vệ môi

trường đất, nước để bảo vệ môi trường sống trong lành cho các sinh vật, từ đó tế bào

và cơ thể mới thực hiện được các hoạt động sống và các chức năng sinh lí Phải cóbiện pháp xử lí những nơi xảy ra ô nhiễm môi trường, đảm bảo môi trường sống antoàn cho các loài sinh vật và con người

- Chăm chỉ: hình thành phẩm chất chăm học, ham học, có tinh thần tự học, chăm làm,

tham gia tích cực trong các hoạt động nhóm

- Trung thực: Trong kiểm tra, đánh giá để tự hoàn thiện bản thân.

- Trách nhiệm:

+ Với bản thân và các bạn trong nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao

+ Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộcsống, sản xuất

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Nghiên cứu bài mới, thực hiện nhiệm vụ được phân công

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu

- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh

- Làm bộc lộ những hiểu biết, quan niệm sẵn có của học sinh

- Học sinh huy động được những kiến thức kĩ năng kinh nghiệm của bản thân có liênquan đến bài học mới, kích thích mong muốn tìm hiểu bài học mới

b Nội dung

GV cho HS ôn tập lại kiến thức về cấu trúc và chức năng của màng tế bào, từ đó phátsinh nhu cầu muốn tìm hiểu quá trình trao đổi chất qua màng tế bào diễn ra như thếnào

Trang 3

GV cho học sinh quan sát mô hình cấu trúc tế bào của các bạn HS đã làm ở các tiết học trước, yêu cầu HS xác định vị trí màng sinh chất, gọi tên và nêu chức năng của các thành phần cấu tạo nên màng sinh chất.

Mô hình cấu trúc tế

bào Mô hình cấu trúc màng tế bào

Câu 1: Em hãy chỉ vị trí của màng sinh chất trên mô hình tế bào?

Câu 2: Em hãy gọi tên các thành phần cấu trúc màng sinh chất?

Câu 3: Điền nội dung thiếu trong câu: Màng sinh chất có tính vì vậy có khả năng trao đổi chất một cách với môi trường bên ngoài

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

HS sau khi quan sát mô hình, liên hệ kiến thức cũ đã học để trả lời các câu hỏi

GV hỗ trợ cách HS trả lời

Bước 3 Báo cáo kết quả:

HS lần lượt trả lời, các em khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định:

GV dựa vào câu trả lời của HS kết hợ hình ảnh tế bào u sắc tố chứa protein phát huỳnh quang màu xanh đang ẩm bào thuốc nhuộm màu hồng để dẫn dắt vào nội dung bài mới: Bài 10 Trao đổi chất qua màng tế bào

1 Trao đổi chất qua màng tế bào là sự vận chuyển các chất qua màng

2 Nếu không có quá trình trao đổi chất qua màng, tế bào sẽ bị chết

3 Các chất mà tế bào có thể trao đổi qua màng tế bào: khí O2, CO2, H2O, các ion,đại phân tử ( cacbohydrate, lipid, protein, DNA, RNA), đường đơn, axit amin, axitbéo, phế thải, vi khuẩn,…

4 Các phân tử nhỏ ra vào tế bào chủ yếu dựa trên sự khuếch tán Các phân tử, vậtthể lớn có thể vận chuyển nhờ các chất mang đặc biệt hoặc biến dạng màng sinh chất

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

Trang 4

- GV cho HS tự đọc nội dung thông tin mục I SGK trang 64

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

Đọc đoạn thông tin, thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau:

1 Nêu khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào?

2 Điều gì xảy ra nếu tế bào không thực hiện được quá trình trao đổi chất qua màng tếbào?

3 Kể các chất mà tế bào có thể trao đổi qua màng tế bào?

4 Các phân tử nhỏ và các phân tử lớn ra, vào tế bào bằng những cách nào?

Bước 3 Báo cáo kết quả:

- Đại diện các nhóm học sinh báo cáo kết quả hoạt động theo từng câu hỏi.

+ Quá trình vận chuyển các chất qua màng có thể làm màng không biến dạng(vật chất có kích thước nhỏ) hoặc làm màng bị biến dạng (vật chất có kích thước lớn)

Công cụ đánh giá: Sản phẩm học tập Trả lời đúng mỗi câu được 2.5đ.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào

a Mục tiêu:

- HS phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng tế bào: vận chuyểnthụ động, chủ động và xuất nhập bào thông qua hiện tượng biến dạng màng tế bào,nêu được ý nghĩa, lấy được ví dụ minh họa

b Nội dung

- GV cho HS phát huy năng lực tự học bằng phiếu học tập cá nhân ở nhà tìm hiểu các

cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào, và nộp lại phiếu qua zalo GV trước buổi học

- Tại lớp, GV chiếu video và hình ảnh để HS thảo luận các câu hỏi theo kỹ thuật khăntrải bàn

c Sản phẩm

- Kết quả phiếu hoạt động cá nhân

PHT: TÌM HIỂU CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

Họ và tên: Lớp

Em hãy nghiên cứu mục II SGK, quan sát các hình ảnh sau đây và trả lời các câu hỏi tương ứng

Trang 5

- Vì sao khuếch tán ở (a), (b),

(c) hình 10.1 đều được gọi là

So sánh thực bào, ẩm bào và xuất bào?

- Vì đều kiểu khuếch tán các

chất từ nơi có nồng độ chất

tan cao đến nơi có nồng độ

chất tan thấp (theo chiều

gradien nồng độ) và không

tốn năng lượng

- Các chất qua (a): kích thước

nhỏ, không phân cực, tan

trong lipid VD: O2, CO2,

Các chất qua (b), (c): kích

thước lớn, phân cực, không

tan trong lipid.: ion, etanol,

H20,

- Vận chuyển các chất quamàng từ nơi có nồng độ chấttan thấp tới nơi có nồng độchất tan cao và tiêu tốn nănglượng

- Điểm khác: ngược chiềunồng độ, tốn năng lượng, phụthuộc nhu cầu tế bào

- Giống: đều làm biếndạng màng tế bào,tốn năng lượng.-Khác:

+ Thực bào: là hìnhthức TB “ăn” cácphân tử có kích thướclớn thông qua biếndạng màng

+ Ẩm bào: là hìnhthức TB “uống” cácphân tử dạng lỏng cókích thước lớn thôngqua biến dạng màng.+ Xuất bào: là hìnhthức vận chuyển cácchất có kích thướclớn ra khỏi tế bào

- HS thảo luận và trả lời được các câu hỏi:

1 Vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động

2 Nhờ cơ chế thẩm thấu: là sự khuếch tán của các phân tử nước từ nơi có nồng

độ chất tan thấp tới nơi có nồng độ chất tan cao Tế bào rễ cây có không bào trung tâmlớn, chứa nhiều chất tan nên có áp suất thẩm thấu cao hơn so với môi trường đất 🡪 rễcây có thể hút được nước

3 Môi trường bên ngoài chứa nồng độ chất tan cao hơn tổng nồng độ chất tantrong tế bào được gọi là ưu trương Môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằngnồng độ các chất tan trong tế bào, được gọi là đẳng trương Môi trường bên ngoài tếbào chứa nồng độ chất tan thấp hơn tổng nồng độ chất tan trong tế bào được gọi lànhược trương

- Tế bào thực vật có thành tế bào vững chắc nên khi ở trong môi trường nhượctrương nước đi vào tế bào làm cho tế bào bị trương nước Nước chỉ đi vào tế bào vớimột lượng nhất định vì thành tế bào sẽ tạo nên một áp lực ngăn cản sự khuếch tán củanước vào tế bào Tế bào động vật không có thành tế bào nén trong môi trường nhượctrương, nước khuếch tán vào tế bào quá nhiều dẫn đến tế bào sẽ bị vỡ

Trang 6

- Giáo viên: nhấn mạnh tính ứng dụng của vận chuyển thụ động như: Bảo quảnthực phẩm trong môi trường có nồng độ đường hoặc muối cao, không xả thải nhữngchất có mùi hôi thối ra môi trường, cấm hút thuốc lá nơi công cộng, sử dụng phân bónđúng liều lượng,

Công cụ đánh giá: Phiếu học tập theo kỹ thuật khăn trải bàn

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

GV cho HS hoàn thành phiếu học tập các nhân ở nhà, nộp sản phẩm cho GV qua Zalohoặc facebook trước khi tiết học diễn ra

PHT: TÌM HIỂU CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

Họ và tên: Lớp

Em hãy nghiên cữu mục II SGK, quan sát các hình ảnh sau đây và trả lời các câu hỏi tương ứng

- Vì sao khuếch tán ở (a), (b),

(c) hình 10.1 đều được gọi là

So sánh thực bào, ẩm bào và xuất bào?

- HS trả lời các câu hỏi thảo luận tại lớp:

1 Video sau đây thể hiện những hình thức trao đổi chất qua màng nào?

2 Nước được vận chuyển qua màng bằng cách nào? Vì sao tế bào rễ cây có thể hútđược nước từ đất?

3 Quan sát hình 10.2 và phân biệt môi trường ưu trương, nhược trương, đẳng trương.Điều gì sẽ xảy ra khi cho tế bào động vật và thực vật vào môi trường nhược trương?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Nhận nhiệm vụ, nghiên cứu SGK và hoàn thành phiếu học tập, gửi kếtquả theo đúng thời gian quy định

Trang 7

- Tại lớp : HS quan sát video, hình ảnh 10.2 để thảo luận và trả lời các câu hỏitheo kỹ thuật khăn trải bàn.

- Giáo viên: Theo dõi, đôn đốc HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3 Báo cáo kết quả:

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả phiếu học tập đã nghiên cứu vàhoàn thành ở nhà Cho các đại diện nhóm trả lời các câu hỏi thảo luận tại lớp

- Học sinh: lắng nghe và bổ sung ý kiến trong phiếu học tập ở nhà, sau đó thảoluận về nội dung các câu trả lời của các nhóm

a Khái niệm: là sự khuếch tán của các phân tử từ nơi có nồng độ chất tan cao tới nơi

có nồng độ chất tan thấp mà không tiêu tốn năng lượng

a Khái niệm: là kiểu vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ chất tan thấp tới nơi có

nồng độ chất tan cao và cẩn có năng lượng

b Điều kiện

- Có bơm protein đặc hiệu (protein xuyên màng)

- Có năng lượng ATP

c Ý nghĩa

- Đáp ứng nhu cầu tế bào lấy các chất cần thiết, loại bỏ chất thải ra khỏi tế bào

- Cân bằng nội môi

3 Vận chuyển vật chất nhờ sự biến dạng màng tế bào.

a Khái niệm: Các phân tử hay vật thể có kích thước lớn được vận chuyển qua màng

bằng cách ẩm bào, thực bào và xuất bào nhờ sự biến dạng của màng tế bào và cần sửdụng năng lượng

b Đặc điểm

- Làm biến dạng màng tế bào

- Tiêu tốn năng lượng ATP của tế bào

c Phân loại

- Thực bào: tế bào “ăn” các phân tử có kích thước lớn bằng cách màng tế bào bao bọc

lấy vật cần vận chuyển tạo thành một túi vận chuyển tách rời khỏi màng và đi vàotrong tế bào chất

- Ẩm bào: tế bào “uống” các phân tử dạng lỏng bằng cách tương tự thực bào.

Trang 8

- Xuất bào:tế bào bao bọc các chất có kích thước lớn cần đưa ra ngoài tạo thành túi

vận chuyển, túi này liên kết với màng tế bào giải phóng các chất ra bên ngoài

3 LUYỆN TẬP

a Mục tiêu:

Hệ thống hóa và củng cố lại kiến về quá trình trao đổi chất qua màng tế bào

b Nội dung

GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thiện bảng SGK trang 70

c Sản phẩm HS thảo luận và trả lời được:

màng TB tham gia vận chuyển

Đặc điểm chất được vận chuyển

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển Vận

cao tới nơi có nồng độ chất

tan thấp mà không tiêu tốn

năng lượng

- Lớp kép photpholipid

- Kênh protein

- Protein mang

-Kíchthước nhỏ

màng

- Bản chất của chất khuếch tán

- Sự chênh lệch nồng độ

- Cấu trúc màng

-Kíchthước nhỏ

màng

- Nhu cầu tếbào

- Số lượngproteinmang

lượng ATP

Trang 9

Có kíchthước lớnhơn kíchthước lỗmàng.

- Nhu cầu tếbào

-Nănglượng ATP

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

GV cho HS trả lời bảng SGK trang 70

1 Phân biệt các hình thức vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, thực bào

và xuất bào bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Khái niệm

Thành phần (màng tế

bào) tham gia vận chuyển

Đặc điểm chất được vận chuyển

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển Vận chuyển

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

Nhóm học sinh thảo luận và trả lời vào bảng nhóm

Bước 3 Báo cáo kết quả:

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi SGK trang 70: 2, 3, 4, 5 và

vẽ hình 1 tế bào đang thực hiện các hình thức trao đổi chất qua màng

Trang 10

phần thực hành Tế bào tạo nên khí khổng có thành tế bào ở hai phía được cấu trúc với

độ dãn nở khác nhau

4 Đất bị nhiễm mặn có nồng độ khoáng cao hơn so với nồng độ chất tan trong tếbào dẫn đến cây trồng khó, thậm chí không thể hút được nước từ đất vào rễ, khiến câykhó có thể tồn tại và phát triển được Vì vậy, nếu đất đang trồng cây bình thường mà

bị nhiễm mặn thì các cây này có thể bị chết hàng loạt và sau này sẽ không gieo trồngđược những giống cây đó trên mảnh đất đã nhiễm mặn nếu không có biện pháp “rửamặn” để cải tạo đất

5 HS vẽ hình dựa vào kiến thức đã học

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi SGK trang 70:

2 Tại sao trong thực tế, người ta sử dụng việc ướp muối để bảo quản thực phẩm?Giải thích

3 Tại sao khi chẻ cọng rau muống ngâm vào nước thì các sợi rau lại cuộn trònlại?

4 Hiện tượng xâm nhập mặn có thể gây hậu quả nghiêm trọng khiến hàng loạt cáccây trồng bị chết và không còn tiếp tục gieo trồng được những loại cây đó trên vùngđất này nữa Giải thích tại sao

5 Hãy vẽ một tế bào giả định trong đó mô tả tất các các hình thức vận chuyển quamàng mà em đã học trong bài Lưu ý vẽ các hình thức vận chuyển sao cho không cầnchú thích mà người xem có thể nhận ra được các kiểu vận chuyển qua màng

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân, dựa vào các kiến thức đã học để trả lời.

Bước 3 Báo cáo kết quả:

Lần lượt HS trả lời, các em khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định:

Giáo viên nhận xét, đánh giá và chính xác hóa kiến thức

Trang 11

TRƯỜNG: ……… Giáo viên:

………

TỔ: ………

TÊN BÀI DẠY:

THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH

Môn học: Sinh học; Lớp 10 Thời gian thực hiện: 01 tiết

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Thực hiện thành thạo kỹ năng sử dụng kính hiển vi và làm tiêu bản hiển vi

- Quan sát và vẽ được các tế bào đang ở các giai đoạn khác nhau của quá trình conguyên sinh và phản co nguyên sinh

- Điều khiển được sự co nguyên sinh thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu củanước ra vào tế bào

- Tự làm được thí nghiệm theo quy trình

− Giải thích được nguyên nhân gây ra hiện tượng co và phản co nguyên sinh

− Phân biệt được các khái niệm dung dịch ưu trương, đẳng trương, nhược trương

- Vận dụng được kiến thức và kỹ năng đã học để biết cách sử dụng phân bón hợp

lý cho cây, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường và các vấn đề thực tiễn liên quan

2.2 Năng lực chung

Tự chủ và tự học

- Tự nghiên cứu và thiết kế các thí nghiệm

Trang 12

- Tự học thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt nội dung, tự trả lời câu hỏi vàđặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến thức của bài.

- Tự đánh giá về kết quả học tập và hoàn thành nhiệm vụ của mình

- Dựa vào tiêu bản, quan sát hiện tượng, vẽ hình, giải thích hiện tượng

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Quan sát tiêu bản biểu bì lá thài lài tía, biểu bì vảy hành tím

- Phát hiện và phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống

- Thực hiện giải quyết vấn đề về thực tiễn dựa vào hiện tượng co và phản conguyên sinh

3 Về phẩm chất

- Nhân ái: thông qua việc tuyên truyền mọi người xung quanh có ý thức bảo vệ

môi trường đất, nước để bảo vệ môi trường sống trong lành cho các loài sinh vật, từ

đó tế bào và cơ thể mới thực hiện được các hoạt động sống và các chức năng sinh lí.Phải có biện pháp xử lí những nơi xảy ra ô nhiễm môi trường, đảm bảo môi trườngsống an toàn cho các loài sinh vật và con người

- Chăm chỉ: hình thành phẩm chất chăm học, ham học, có tinh thần tự học, chăm

làm, tham gia tích cực trong các hoạt động nhóm

- Trung thực: thật thà, ngay thẳng trong học tập, trong báo cáo kết quả thực hành.

- Hoá chất: Dung dịch NaCl loãng, nước cất

-Vật mẫu: củ hành tím, lá thài lài tía ( hoặc một mẫu bất kỳ có tế bào với kích thước tương đối lớn và dễ tách lớp biểu bì ra khỏi lá )

Ngày đăng: 14/10/2022, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Thực bào: là hình thức   TB   “ăn”   các phân tử có kích thước lớn   thơng   qua   biến dạng màng. - giáo án sinh học 10 (kết nối tri thức) bài 7,8,9
h ực bào: là hình thức TB “ăn” các phân tử có kích thước lớn thơng qua biến dạng màng (Trang 5)
+ Ẩm bào: là hình thức   TB   “uống”   các phân tử dạng lỏng có kích thước lớn thơng qua biến dạng màng - giáo án sinh học 10 (kết nối tri thức) bài 7,8,9
m bào: là hình thức TB “uống” các phân tử dạng lỏng có kích thước lớn thơng qua biến dạng màng (Trang 5)
Em hãy nghiên cữu mục II SGK, quan sát các hình ảnh sau đây và trả lời các câu hỏi tương ứng - giáo án sinh học 10 (kết nối tri thức) bài 7,8,9
m hãy nghiên cữu mục II SGK, quan sát các hình ảnh sau đây và trả lời các câu hỏi tương ứng (Trang 6)
GV cho HS hoạt động nhóm để hồn thiện bảng SGK trang 70 - giáo án sinh học 10 (kết nối tri thức) bài 7,8,9
cho HS hoạt động nhóm để hồn thiện bảng SGK trang 70 (Trang 8)
c. Sản phẩm HS thảo luận và trả lời được: - giáo án sinh học 10 (kết nối tri thức) bài 7,8,9
c. Sản phẩm HS thảo luận và trả lời được: (Trang 8)
GV cho HS trả lời bảng SGK trang 70 - giáo án sinh học 10 (kết nối tri thức) bài 7,8,9
cho HS trả lời bảng SGK trang 70 (Trang 9)
1. Phân biệt các hình thức vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, thực bào và xuất bào bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu sau: - giáo án sinh học 10 (kết nối tri thức) bài 7,8,9
1. Phân biệt các hình thức vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, thực bào và xuất bào bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu sau: (Trang 9)
GV cho HS quan sát hình ảnh về các loại môi trường bao quanh tế bào, yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập - giáo án sinh học 10 (kết nối tri thức) bài 7,8,9
cho HS quan sát hình ảnh về các loại môi trường bao quanh tế bào, yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập (Trang 13)
HS dựa vào kiến thức đã học ở bài trước kết hợp hình ảnh để thảo luận và hoàn thiện phiếu học tập. - giáo án sinh học 10 (kết nối tri thức) bài 7,8,9
d ựa vào kiến thức đã học ở bài trước kết hợp hình ảnh để thảo luận và hoàn thiện phiếu học tập (Trang 14)
GV cho HS trả lời bảng SGK trang 72. - giáo án sinh học 10 (kết nối tri thức) bài 7,8,9
cho HS trả lời bảng SGK trang 72 (Trang 16)
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - giáo án sinh học 10 (kết nối tri thức) bài 7,8,9
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 19)
- GV yêu cầu HS đọc thơng tin SGK, hình 12.1 thảo luận nhóm theo bàn để trả lời các câu hỏi sau: - giáo án sinh học 10 (kết nối tri thức) bài 7,8,9
y êu cầu HS đọc thơng tin SGK, hình 12.1 thảo luận nhóm theo bàn để trả lời các câu hỏi sau: (Trang 20)
thể thay đổi hình dạng. - giáo án sinh học 10 (kết nối tri thức) bài 7,8,9
th ể thay đổi hình dạng (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w