TRƯỜNG TỔ Giáo viên BÀI 4 CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC Môn học Sinh học; Lớp 10 Thời gian thực hiện tiết I Mục tiêu 1 Về kiến thức Nêu được khái quát học thuyết tế bào Giải thích được tế bào là đơn v.
Trang 1I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
Nêu được khái quát học thuyết tế bào
Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cùa cơ thê’ sống
Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P)
Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào
Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cãu trúc nguyên tử c có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau)
Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học cùanước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào
2 Về năng lực:
2.1 Năng lực sinh học
Nêu được nội dung học thuyết tế bào
Liệt kê được một số nguyên tố chính trong tế bào
Trình bày được cấu tạo, các đặc tính lí hoá và chức năng của nước
- Giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm
- Tự chủ và tự học: Tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, kiến thức liên quan, đọc SGK, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa và hoàn thiện các nội dung được phân công
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải quyết vấn đề phù hợp liên quan đến ô nhiễm môi trường ( nước)
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụđược phân công
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công
- Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án,
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học
- Máy tính, máy chiếu (nếu có) video
2 Đối với học sinh
Trang 2- Xem video về quá trình tìm kiếm dấu tích sự sống trên sao hoả
https://www.youtube.com/watch?v=angysLfWgqk
Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác người ta lại tìm nước?
c Sản phẩm học tập: câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv cho học sinh:
+ Quan sát video (GV gửi đường link cho HS các nhóm xem trước ở nhà) và trả lời câu hỏi
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ :
+ Cá nhân học sinh quan sát video (ở nhà), hình ảnh, trả lời câu hỏi
+ GV theo dõi đánh giá mức độ tích cực hoạt động của HS
Bước 3 Báo cáo kết quả :
- Nêu được khái quát học thuyết tế bào
- Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cùa cơ thê’ sống
- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P)
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào
- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cãu trúc nguyên tử c có thể liên kết với chính nó và nhiéu nhóm chức khác nhau)
b Nội dung hoạt động: HS quan sát hình ảnh
HS đọc mục I, II, trong SGK và trả lời câu hỏi trong mục dừng lại và suy ngẫm :
1 Học thuyết tế bào hiện đại có những nội dung gì?
Trang 32 Vì sao tế bào được xem là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?
3 Đọc thông tin mục II và hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Nhóm nguyên tố Hàm lượng trong cơ thể Vai trò Đại diện
Nguyên tử carbon linh hoạt có thể tạo nên các phân tử có cấu trúc và tính chất hoá học khác nhau từ cùng một số lượng nguyên tử (cùng công thức hoá học)).
c Sản phẩm học tập:
Nội dung trả lời các câu hỏi của học sinh về nội dung học thuyết tế bào và các nguyên tố hoá học trong tế bào
d Tổ chức hoạt động
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc SGK mục I, II trang 24-25, quan sát hình thảo luận nhóm; trả lời 4 câu hỏi trong mục dừng lại vào suy ngẫm
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
+ Làm việc cá nhân: quan sát tranh, đọc sách và tự trả lời câu hỏi và ghi câu trả lời vào vở của mình
+ HS chia sẻ ý kiến cá nhân của mình với các bạn
+ GV theo dõi và hỗ trợ các các hs
Bước 3 Báo cáo kết quả:
Gọi HS trả lời các câu hỏi
Bước 4 Kết luận, nhận định :
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ làm việc của cá nhân học sinh
+ GV chính xác hóa kiến thức GHI NHỚ:
Nội dung học thuyết tế bào, các nguyên tố hoá học trong tế bào, bảng vai trò về các nguyên tố
đa lượng, vi lượng
Nội dung của học thuyết tế bào :
Trang 4- Tất cả mọi sinh vật đểu được cấu tạo từ một hoặc nhiểu tế bào Sự sống được tiếp diễn do
có sự chuyển hoá và sự di truyền xảy ra bên trong các tế bào
- Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và chức năng cấu tạo nên mọi cơthể sinh vật
- Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước
Các nguyên tố hóa học trong tế bào:
- Trong khoảng vài chục nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống thì C, H, O, N chiếmkhoảng 96% khối lượng cơ thể Cacbon là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng củavật chất hữu cơ
- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế bào thường được chia thành 2 nhóm cơ bản:
Tham gia cấu tạo nên mọi phân
tử sinh học cũng như mọi thànhphần hóa học của tế bào
C, H, O, N, Ca, S, Mg
Tham gia cấu tạo nên enzimcũng như nhiều hợp chất quantrọng khác tham gia vào cáchoạt động sống của tế bào và cơthể
Cu, Fe, Mn, Co,Zn
1.
Hoạt động 3: Nước và vai trò của nước trong tế bào
a Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và
sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào
b Nội dung hoạt động:
-HS quan sát hình :
Trang 5- Quan sát đoạn phim con gọng vó di chuyển trên mặt nước
https://www.youtube.com/watch?v=lPQmdJ2_MB4
- Làm việc cá nhân, sau đó thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn; trả lời câu hỏi trong mục dừng lại và suy ngẫm :
1 Cấu trúc hoá học của nước quỵ định các tính chất vật lí nào?
(Các phân tử nước ở nơi bề mặt tiếp xúc với không khí liên kết chặt với nhau tạo nên sức căng bề mặt Nhờ vậy, nhiều sinh vật nhỏ có thể đi lại trên mặt nước./ Các phân tử nước liên kết với nhau bằng rất nhiều liên kết hydrogen nên phải được cung cấp một nhiệt lượng lớn mới có thể làm tăng nhiệt độ của nước Vì nước có nhiệt dung đặc trưng cao nên các sinh vật trên cạn có thể dễ dàng điều chỉnh nhiệt độ tế bào và cơ thể cũng như tránh được sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ môi trường sống Nhờ có nhiệt bay hơi cao nên nước bay hơi sẽ lấy một lượng lớn nhiệt độ từ cơ thể sinh vật giúp làm giảm nhiệt độ cơ thể cũng như nhiệt độ của môi trường.)
2 Nước có vai trò như thế nào trong tế bào?
3 Tại sao hằng ngày chúng ta cần phải uống đủ nước?
→ Nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong tế bào, cơ thể.
→ Vì vậy ta cần uống đủ nước để duy trì hoạt động ổn định của cơ thể, giúp có thể khỏe mạnh và phát triển tốt nhất )
c Sản phẩm:
câu trả lời của các nhóm ; bảng trả lời câu hỏi ở mục dừng lại và suy ngẫm
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 6-8 nhóm nhỏ, yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó làm việc nhóm theo nhiệm
vụ như mục nội dung
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
+ Làm việc cá nhân: Mỗi cá nhân học sinh tự đọc và quan sát video và tìm hiểu về cấu tạo và vai trò của nước, tự trả lời câu hỏi
Nhờ tính chất nào của nước mà con gọng vó có tể di chuyển được trên mặt nước?
+ Thảo luận trong nhóm và ghi đáp án vào giấy A0
Bước 3 Báo cáo kết quả:
+ Đại diện 1 nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm đó cho các bạn nhóm khác nghe, các bạn nhóm khác sẽ đặt câu hỏi
Trang 6+ Các nhóm khác so sánh câu trả lời của nhóm bạn với nhóm mình, bổ sung ý còn thiếu cho nhóm mình và nhóm bạn
+ Các nhóm tự đánh giá và đánh giá chéo sản phẩm của nhóm khác
Bước 4 Kết luận, nhận định :
+ GV đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, thái độ làm việc cá nhân và làm việc tập thể của các nhóm; đánh giá khả năng diễn đạt, trình bày của học sinh trước lớp; cho điểm học sinh làm việc cá nhân và làm việc nhóm
+ GV chính xác hóa các nội dung về cấu tạo, đặc tính lí hoá và vai trò của nước trong tế bào
Cấu tạo của nước : Nước được cấu tạo từ 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O Do đặc tính phân cực
nên nước có các tính chất vật lí, hoá học quan trọng
Vai trò của nước trong tế bào:
- Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các tế bào và cơ thể
- Nhờ có tính phân cực nên nước khả năng hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào
- Nước là nguyên liệu của nhiều phản ứng và là môi trường cho các phản ứng sinh hoá diễn
Câu 1: Tính phân cực của nước là do
A đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía ôxi
B đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro
C xu hướng các phân tử nước
D khối lượng phân tử của ôxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro
Câu 2: Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
A Bệnh bướu cổ B Bệnh còi xương
C Bệnh cận thị D Bệnh tự kỉ
Câu 3: Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?
A Chất nguyên sinh B Nhân tế bào
C Trong các bào quan D Tế bào chất
Câu 4: Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?
Trang 7c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi khó trong phần luyện tập và vận dụng ở SGK và câu hỏi bổ sung của GV như sau:
Tại sao chúng ta cần phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể?
Cần có những biện pháp nào giúp bảo vệ môi trường sống của chúng ta? Hãy vẽ tranh tuyên truyền.
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
Làm việc cá nhân sau đó thảo luận chia sẻ trong nhóm kết quả làm việc cá nhân về việc trả lời câu hỏi ghi kết quả thống nhất của nhóm
Bước 3 Báo cáo kết quả:
Đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời; các nhóm báo cáo chia sẻ thông tin hình vẽ lên zalo nhóm
Bước 4 Kết luận, nhận định :
GV đánh giá, nhận xét, chính xác hóa câu trả lời; cho điểm
Hs trả lời và thu sản phẩm học tập ở nhà qua nhóm zalo
- Nhờ quá trình tiêu hóa (ăn uống) chúng ta hấp thu các chất cần thiết vào cơ thể thông qua việc phân giải các chất hữu cơ từ các bậc dinh dưỡng thấp hơn.
Trắc nghiệm : 1.A, 2.A, 3.A, 4.C, 5.C
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a.Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng vận dụng, liên hệ
b.Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ vận dụng, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả
lời câu hỏi
c.Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
HS Trả lời câu hỏi 2, 3 phần Vận dụng SGK và trả lời các câu hỏi bổ sung :
1 Mọi sinh vật đều có thành phẩn các nguyên tố hoá học trong tê' bào về cơ bản giống nhau Điểu này
nói lên điều gì về mối quan hệ tiến hoá giữa các sinh vật trên Trái Đất?
2 Tại sao khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn học lại tìm kiếm ở những hành tinh có
dấu vết của nước?
Tại sao chúng ta cần phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể?
Cần có những biện pháp nào giúp bảo vệ môi trường sống của chúng ta? Hãy vẽ tranh tuyên truyền.
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ: :
Trang 8Trên lớp :Làm việc cá nhân sau đó thảo luận chia sẻ trong nhóm kết quả làm việc cá nhân vềviệc trả lời câu hỏi ghi kết quả thống nhất của nhóm
+ Ở nhà: Cá nhân học sinh và nhóm thực hiện tìm hiểu biện pháp giảm ô nhiễm môi trường và
vẽ trên giấy roki
+ GV theo dõi, giúp đỡ kịp thời những thắc mắc của học sinh trên lớp còn ở nhà theo dõi hoạt động hợp tác nhóm và qua nhóm face, zalo
Bước 3 Báo cáo kết quả:
Đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời; các nhóm báo cáo chia sẻ thông tin hình vẽ lên zalo nhóm
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 5 CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
Môn Sinh học Lớp: 10Thời gian thực hiện: 02 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 9- Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của cácphân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học
- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể
- Giải được một số bài tập đơn giản về nucleic acid
- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng vàứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là proteinnhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của DNA trong xác định huyết thống, truytìm tội phạm, )
2 Năng lực:
Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt nội dung, tự trả lời câu hỏi và đặt ra
các câu hỏi tìm hiểu kiến thức của bài
+ Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết tóm tắt nội dung kiến
thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay trước lớp
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ năng lắng nghe, chia sẻ,
điều hành nhóm
+ Năng lực tư duy logic và nghiên cứu khoa học: thông qua các hoạt động nghiên cứu tình huống giả
định
Năng lực riêng:
Nhận thức sinh học - Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học
- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Giải được một số bài tập đơn giản về axit nucleic
Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,.)
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ : Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công
- Trách nhiệm : Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công
- Trung thực : Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên:
- Hình vẽ trong SGK từ bài 4 Sinh học 10
- Một số hình vẽ bổ sung về cấu trúc của cacbonhidrate, lipid, protein và nucleic acid
Trang 10- Mô hình DNA.
- Hình vẽ tháp dinh dưỡng ở người
- Mẫu vật: các loại cacbonhidrate: Tinh bột, đường các loại…
2 Học sinh:
- Nghiên cứu SGK từ bài 4 và tìm hiểu kiến thức về các phân tử sinh học trên mạng internet
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu:
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức
- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về các phân tử sinh học
2 Nội dung:
HS hoạt động nhóm: chơi “Trò chơi ô chữ”
+ Thể lệ: 4 nhóm lựa chọn các câu hỏi trong trò chơi, thảo luận nhanh trong 10s/1 câu và trả lời.Kết thúc trò chơi nhóm nào được nhiều điểm hơn sẽ chiến thắng
+ Nội dung: Gồm 5 mảnh ghép tương ứng 5 câu hỏi Một số câu hỏi ẩn chứa bí mật chờ đóncác nhóm khám phá
Câu 1: Thành phần hóa học chủ yếu của các loại thức ăn là gì?
Câu 2 :Tại sao khi nhai kĩ bánh mì, cơm sẽ thấy ngọt ?
Câu 3 ; Những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong tế bào được gọi là?
A Chất sống
B Polymer
C Phân tử sinh học
D Vật chất sống
Câu 4 : Kể tên các phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong tế bào sống
Câu 5: Thừa cân, béo phì là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh tiểu đường, tim mạch cùng nhiều
bệnh nguy hiểm khác cho con người Vậy làm thế nào có thể giảm thiểu nguy cơ này để có được cuộc sống khoẻ mạnh?
3 Sản phẩm học tập:
Câu trả lời cho câu hỏi
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV công bố thể lệ và nội dung trò chơi ô chữ
- Gv chiếu hình ảnh đầu tiên của trò chơi rồi các đội tham gia: GV chiếu lần lượt từng câu hỏi
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 11Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sẵn sàng trả lời từng câu hỏi GV yêu cầu
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận:
amylase trong nước bọt
Câu 2: Tinh bột -> maltose (ngọt)
Câu 5: Để giảm thiểu nguy cơ thừa cân, béo phì chúng ta cần:
- Kiểm soát cân nặng hợp lí
- Xây dựng chế độ ăn uống phù hợp với thể trạng và độ tuổi
- Thường xuyên vận động, thể dục thể thao
- Ăn ngủ đúng giờ, lập kế hoach đồng hồ sinh học hợp lí, hiệu quả
- Hạn chế thức ăn nhanh, chiên rán ngập dầu, chiên lại nhiều lần
Từ hình ảnh GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành phần cấu tạo của các phân tử sinh học trong tế bào.
a Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phân tử sinh học
- Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm
- Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân
công
- Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân.
Trang 12+ Nhiệm vụ 2: Theo bạn tại
sao bánh mỳ nguyên cám lại tốt
cho sức khỏe?
Gv đặt thêm câu hỏi để làm
sáng tỏ vấn đề:
+ Phân tử sinh học là?
+ Nêu những đặc điểm chung
của các phân tử sinh học?
c Sản phẩm:
HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ và trả lời các câu hỏi:
+ Phân tử sinh học là những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống + Thành phần hoá học chủ yếu của các phân tử sinh học là các nguyên tử carbon và các nguyên
tử hydrogen, chúng liên kết với nhau hình thành nên bộ khung hydrocarbon đa dạng
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I bài 5 SGK trang 28 hoạt động cặp đôi hoàn thành nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV định hướng, giám sát
- Cá nhân đọc SGK mục I bài 5 trang 28
- Thảo luận cặp đôi hoàn hoàn thành nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu HS trả lời
- HS được yêu cầu báo cáo
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
Bước 4 Kết luận, nhận định
I Khái niệm và thành phần cấu tạo của các phân tử sinh học trong tế bào :
- Phân tử sinh học là những chất hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong tế bào
- Thành phần hóa học chủ yếu của phân tử sinh học là C và H
- Các phân tử sinh học chính là carbonhydrate, lipid, protein, nucleic acid
Trang 13Hoạt động 2: Tìm hiểu cacbonhidrate và lipid.
a Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các
phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid
- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể
Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn
- Đề xuất các biện pháp ăn uống khoa học để đề phòng một số bệnh tật do thiếu dinh dưỡng
hoặc thừa dinh dưỡng
- Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm.
Trang 14Phiếu học tập số 2: Tìm hiểu về lipid
c Sản phẩm học tập: Nội dung phiếu học tập số 1, 2.
Các nhóm hoàn thành theo phiếu học tập số 1: Tìm hiểu cacbonhidrate
Các nhóm hoàn thành theo phiếu học tập số 2: Tìm hiểu về lipid
d Tổ chức hoạt động: 2
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chia hs thành 6 nhóm:
Trước khi hoạt động nhóm: GV yêu cầu HS so sánh vị ngọt của các loại đường khác nhau và
quan sát thí nghiệm nhanh: Nhỏ vài giọt dầu ăn vào cốc nước), sau đó yêu cầu:
+ 3 nhóm ( 1, 2, 3) hoàn thành phiếu học tập số 2 bằng cách đọc SGK, quan sát hình ảnh về các loại cacbonhidrate bài 5- thảo luận nhóm ( kỹ thuật khăn phủ bàn)
+ 3 nhóm khác (4, 5, 6) hoàn thành phiếu học tập số 3 bằng cách đọc SGK bài 5, xem videohoặc tranh hình về: Câu tạo của các loại lipid – thảo luận nhóm ( Sử dụng kt khăn phủ bàn)
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và cử đại diện trình bày
- Gv đặt thêm câu hỏi để làm HS hiểu rõ nội dung kiến thức:
+ Con người thường ăn những bộ phận nào của thực vật để lấy tinh bột? ( >Củ, quả, hạt.)
Trang 15+ Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau
là cellulose - chất con người không thể tiêu hoá được? (Cấu tạo hệ tiêu hóa của con người khôngthể tiêu hóa được cellulose trong thực vật Tuy nhiên ngoài cellulose trong thực vật còn chứa nhiềuloại vitamin và khoáng chất thiết yếu mà con người có thể hấp thu được+ Cellulose không thể tiêuhóa, nhưng cellulose giúp ổn định cấu trúc của phân, giúp đào thải phân tốt hơn tránh táo bón)
+ Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có thể hấp thụ được nhữngloại vitamin gì? Giải thích (Trong cà chua hay hành chứa nhiều loại vitamin có bản chất là lipidnhư vitamin A, D, E, K, đây là các vitamin không hoặc ít tan trong nước, nhưng tan tốt trongdung môi hữu cơ (Lipid) vì vậy khi chưng cà chua hoặc hành trong mỡ giúp chúng ta dễ hấp thucác vitamin này hơn)
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV: GHI NHỚ
II Các phân tử sinh học:
1 Cacbonhidrate- chất đường bột
Đặc điểm
chung
- Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố C, H, O
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, một trong các đơn phân chủ yếu là cácđường đơn 6 cacbon
Đường đơn
Gồm các loại đường 6nguyên tử cacbon
GlucoseFructoseGalactose
+Dùng làm nguồn cung cấp nănglượng dự trữ cho các họat độngsống của tế bào
+ Là dùng làm nguyên liệu cấutạo nên các phân tử sinh họckhác
Đường đôi
Gồm 2 phân tử đường đơn(cùng loại hay khác loại )liên kết với nhau bằng LKglicosidic
SaccaroseLactoseMantose
Đường đa
Gồm nhiều đường đơn liênkết với nhau bằng liên kếtglicosidic
GlycogenTinh bột CenluloseChitin
Trang 162 Lipid- chất béo
e Đánh giá: Tiêu chí đánh giá sản phẩm của HS:
2 và 3
Hoàn thành chínhxác nội dungtrong phiếu họctập số 2 và 3
3.Chỉ ra được điểmkhác nhau giữacacbonhidrate vàlipid?
Hoạt động 3: Tìm hiểu protêin
a Mục tiêu:
-Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các
phân tử sinh học trong tế bào: protein
- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể
- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn
Dầu, mỡ gồm 1 pt glycerol liên kết với 3 axit béo
+axit béo không no có trong thực vật, 1
số loài cá
+ axit béo no trong mỡ động vật
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơthể
Phôtpholipid Gồm 1pt glycerol liên kết với 2 phân tử
axit beó và 1 nhóm phosphate
Cấu tạo nên các loại màng tế bào(màng sinh chất)
Cartenoid Chứa các phân tử glixerol và axit beó có
cấu trúc mạch vòng
Cấu tạo màng sinh chất và 1 số hoocmôn: Testosterone (hoocmôn sinh dục nam), ơstrogene