1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long

51 537 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
Tác giả Nguyễn Thị Bích Thuận
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Tiến Dũng
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long

Trang 1

Mục lục

Lời cảm ơn 2

Phần mở đầu 3

Phần 1: Cở sở lý thuyết về quản lý chất lượng 4

1.1 Khái niệm chất lượng, quản lý chất lượng 4

1.2 Trình tự phân tích chất lượng sản phẩm 8

1.3 Dữ liệu và phương pháp phân tích 8

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 17

1.5 Các phương hướng nâng cao chất lượng 18

Phần 2: Phân tích chất lượng sản phẩm càng xe máy của công ty 2.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty 19

2.2 Phân tích chất lượng càng xe máy 29

2.3 Nguyên nhân và nhân tố chính ảnh hưởng đến chất lượng 34

2.4 Nhận xét, đánh giá chung 38

Phần 3: Thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng càng xe tại công ty 3.1 Chiến lược, chính sách của công ty trong thời gian tới 40

3.2 Biện pháp 1: Đào tạo chuyên môn và kỹ năng quản lý cho cán bộ, công nhân 40

3.3 Biện pháp 2: Chế tạo mới gá hàn, khuôn dập, bảo dưỡng toàn bộ khuôn gá trên dây chuyền sản xuất 43

3.4 Biện pháp 3: Đưa ra quy chế thưởng phạt nghiêm khắc đối với công nhân vi phạm nội quy lao động 45

3.5 Một số đề xuất khác cho nhà máy trong thời gian tới 49

Kết luận 50

Tài liệu tham khảo

Trang 2

Lời cảm ơn

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc Ths Nguyễn Tiến Dũng, Trưởng Bộ môn Quản trị kinh doanh, Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Khoa Kinh tế và Quản lý, các

đồng nghiệp tại Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long, đặc biệt là các anh chị trong Phòng QC công ty, Phòng Quản lý chất lượng Nhà máy số 3 đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, thực hiện đề tài

Sau cùng, em xin cảm ơn các bạn và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ và động viên em trong suốt quá trình thực tập, tìm hiểu và viết đồ án để em có được kết quả như hôm nay

Do trình độ và hiểu biết của em vẫn còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi sai sót trong quá trình nghiên cứu và viết báo cáo Em rất mong nhận được ý kiến góp ý từ phía thầy cô và các bạn để em hoàn thiện đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Bích Thuận

Trang 3

Phần mở đầu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước như hiện nay, các doanh nghiệp phải chủ động về hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này đã đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu và đòi hỏi mới nhằm đáp ứng kịp thời với những thay

đổi để có thể tồn tại và phát triển được trong cạnh tranh, doanh nghiệp nào cũng phải phân đấu nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và giao hàng đúng thời hạn trên cơ sở tăng năng suất lao động và sử dụng tiết kiệm các nguồn lực

Là một cán bộ của Phòng QC – công ty, từ những kiến thức thu được trong quá trình học tập, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quản lý chất lượng đối với

hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp em đã chọn đề tài: “ Phân tích và

thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long” làm đề tài tốt nghiệp của mình

1 Mục tiêu của đề tài

- Hệ thống hoá kiến thức về nâng cao chất lượng sản phẩm

- Phân tích thực trạng chất lượng tại Công ty và các nhân tố ảnh hưởng

- Chỉ ra phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tại Công ty

2 Phương pháp nghiên cứu

Đồ án đã áp dụng một số phương pháp thống kê, biểu bảng, tổng hợp, phân tích làm rõ công tác quản lý chất lượng tại Côngty cổ phần Kim Khí Thăng Long và sử dụng số liệu tổng hợp của Phòng QC, Phòng Quản lý chất lượng

và các phòng ban khác của Công ty

3 Kết cấu của đồ án

Ngoài lời nói đầu, kết luận, nội dung đồ án được chia làm 3 phần chính sau:

Phần 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý chất lượng

Phần 2: Phân tích chất lượng sản phẩm càng xe máy

Phần 3: Các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy

Nguồn dữ liệu dùng để phân tích trong khuôn khổ đồ án này bao gồm: Các bản tổng hợp lỗi của khách hàng, tại công ty, các biên bản kiểm tra chất lượng, hàng hỏng Bản đồ án tập trung tính toán, xác định các dạng lỗi, số lượng lỗi, phân tích các nguyên nhân và tìm biện pháp khắc phục

Trang 4

Phần 1 Cơ sở lý thuyết về quản lý chất lượng

1.1 Khái niệm chất lượng, Quản lý chất lượng

1.1.1 Khái niệm chất lượng:

Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đề cập đến vấn đề chất lượng sản phẩm cụ thể như sau:

* Quan điểm mang tư tưởng triết học cho rằng: Chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn

hảo của sản phẩm Quan điểm này mang tính triết học, trừu tượng, chất lượng không thể xác định một cách chính xác nên chỉ có ý nghĩa đơn thuần trong nghiên cứu

* Quan điểm chất lượng theo đặc điểm sản phẩm: Chất lượng sản phẩm được phản

ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó

Theo quan niệm này chất lượng sản phẩm đồng nghĩa với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm Tuy nhiên, trên thực tế sản phẩm có nhiều thuộc tính hữu ích chưa chắc đã được người tiêu dùng đánh giá cao

* Quan điểm chất lượng theo nhà sản xuất: Chất lượng là sự phù hợp của một sản

phẩm với các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã xác định trước

Quan điểm này chỉ tập trung chủ yếu đến việc đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng

đặt ra

* Quan điểm chất lượng theo người tiêu dùng: Chất lượng là sự phù hợp của sản

phẩm với mục đích, lợi ích sử dụng của người tiêu dùng

* Chất lượng theo giá trị: Chất lượng cung cấp những thuộc tính mang lại lợi thế cạnh

tranh phân biệt với các sản phẩm cùng loại trên thị trường

* Một số định nghĩa khác về chất lượng sản phẩm như sau:

- Theo TCVN ISO 9000: Chất lượng là mức độ thoả mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu Các đặc tính bao gồm: Vật lý, cảm quan, hành vi, thời gian, chức năng và các đặc tính này phải đáp ứng được các yêu cầu xác định, ngầm hiểu chung hay bắt buộc

- Theo người bán hàng: Chất lượng là bán hết hàng, có khách hàng thường xuyên

- Theo người tiêu dùng: Chất lượng là sự phù hợp với mong muốn của họ Chất lượng sản phẩm, dịch vụ phải thể hiện các khía cạnh: Thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó, Thể hiện cùng với chi phí, gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể

Từ những quan niệm trên ta thấy rằng quan niệm “chất lượng hướng theo thị trường” được các doanh nghiệp cũng như các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều hơn vì nó hướng đến mục tiêu khách hàng là chủ yếu Chất lượng không chỉ dừng lại ở chất lượng sản phẩm mà còn chất lượng dịch vụ khi bán và chi phí bỏ ra để đạt được mức chất lượng đó hay chính là chất lượng tổng hợp

Trang 5

1.1.2 Khái niệm về quản lý chất lượng

Quản lý một tổ chức, một doanh nghiệp trong bất kỳ trong lĩnh vực nào thực chất là quản lý một hệ thống gồm nhiều quá trình, nhiều hoạt động liên quan đến nhau,

để biến yếu tố đầu vào (nguồn lực của tổ chức) thành kết quả đầu ra (các sản phẩm, dịch vụ, tiện ích cho xã hội…) Do đó, để có kết quả đầu ra tốt, cần quản lý kiểm soát một hệ thống các nguồn lực và các quá trình nhằm đạt mục tiêu cuối cùng của tổ chức doanh nghiệp Trong doanh nghiệp có 5 hệ thống quản lý đó là:

- Hệ thống quản lý kỹ thuật: Đây là hệ thống quản lý nhằm kiểm soát tất cả những

vấn đề liên quan đến kỹ thuật và công nghệ sản xuất, liên quan đến toàn bộ quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ

- Hệ thống quản lý tài chính: Hệ thống quản lý nhằm quản lý những vấn đề liên quan

đến khía cạnh về tài chính, tài sản của doanh nghiệp

- Hệ thống quản lý chất lượng: Là hệ thống quản lý nhằm định hướng và kiểm soát tổ

chứcvề những vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm, chất lượng các quá trình và chất lượng của các hoạt động quản lý trong doanh nghiệp

- Hệ thống quản lý môi trường: Là hệ thống quản lý nhằm kiểm soát các vấn đề liên

quan đến môi trường phát sinh từ những hoạt động của doanh nghiệp

- Hệ thống quản lý nguồn nhân lực: Hệ thống quản lý và kiểm soát những vấn đề liên

quan đến nguồn nhân lực, cũng như những trách nhiệm xã hội của một tổ chức đối với việc phát triển nguồn nhân lực

Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng, có rất nhiều khái niệm định nghĩa xoay quanh nội dung này như:

- Theo GOST 15467 – 79: Quản lý chất lượng chính là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu trong cả khâu thiết kế, chế tạo, sản xuất, lưu thông và tiêu dùng

Được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như các nhân tố tác

động và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

- Theo A.G Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản lý chất lượng được xem như một hệ thống quản trị tất cả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả cao nhất và cho phép thoả mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng

- Trong tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) cho rằng: Quản lý chất lượng là hệ thống phương pháp sản xuất góp phần tạo ra các hàng hoá đáp ứng tốt hơn yêu cầu của người tiêu dùng

- Giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: Nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng

- Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: Quản lý chất lượng là một hoạt

động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát

Trang 6

chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

Quản lý chất lượng có thể hiểu là một hệ thống những biện pháp nhằm tạo ra hàng hoá hoặc dịch vụ có chất lượng phù hợp với yêu cầu của người mua một cách kinh tế nhất

Từ những khái niệm trên ta có thể rút ra một số đặc điểm chung về quản lý chất lượng như sau:

- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu

- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: Hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý

- Quản lý chất lượng được thực hiện trong suốt thời kỳ sống của sản phẩm từ thiết kế, chế tạo đến sử dụng sản phẩm

1.1.3 Một số phương pháp quản lý chất lượng

Vào những năm đầu của thế kỷ XX người ta quan niệm quản lý chất lượng là kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất Đến giai đoạn tiếp theo vào những năm 50 của thế kỷ XX phạm vi nội dung chức năng quản lý chất lượng được mở rộng hơn nhưng chủ yếu vẫn tập trung vào giai đoạnh sản xuất Ngày nay, quản lý chất lượng đã được mở rộng bao gồm cả lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và quản lý Quan điểm quản lý chất lượng ngày nay phải hướng vào phục vụ khách hàng tốt nhất, phải tập trung vào nâng cao chất lượng của quá trình voà toàn bộ hệ thống Đó chính là quản lý chất lượng toàn diện

* Quản lý chất lượng, quá trình sản xuất

Quản lý chất lượng là một quá trình phát triển liên tục ban đầu các xí nghiệp thực hiện đảm bảo chất lượng trên cơ sở kiểm tra thông qua tổ chức KCS Nhiệm vụ của Phòng KCS là phát hiện, ngăn chặn không để các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng lọt đến tay khách hàng Thực chất của việc kiểm tra này là làm chức năng của một bộ lọc phân chia sản phẩm thành hai phần: Sai hỏng bên trong và sai hỏng bên ngoài

- Sai hỏng bên trong là những sai hỏng được phát hiện và giữ lại trong phạm vi doanh nghiệp

- Sai hỏng bên ngoài là những sai hỏng đã để lọt đến tay khách hàng

Nếu KCS làm việc tốt thì phần sai hỏng bên trong sẽ lớn hơn phần sai hỏng bên ngoài, nếu KCS làm việc kém thì kết quả sẽ ngược lại, nhưng tổng số sai hỏng của hai phần gộp lại là không đổi bởi KCS không có khả năng loại trừ nguyên nhân dẫn tới sai hỏng do đó không ngăn chặn được quá trình sai hỏng Để khắc phục nhược điểm trên, người ta phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng dựa trên cơ sở quản lý chất lượng quá trình sản xuất Tất cả các bộ phận liên quan trực tiếp đến quá trình chế tạo sản phẩm như cung ứng vật tư, công nghệ, tổ chức sản xuất, kiểm tra, đóng gói bảo quản, vận

Trang 7

chuyển…đều phải thực hiện quản lý chất l−ợng, mang lại hiệu quả cao so với việc đơn thuần sử dụng hệ thống KCS

Kiểm tra không tạo ra chất l−ợng mà chất l−ợng đ−ợc tạo ra từ toàn bộ quá trình

* Quản lý chất l−ợng toàn diện

Theo TCVN 5914 – 1994: “ Quản lý chất l−ợng toàn diện là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất l−ợng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của nó, nhằm đạt đ−ợc sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và xã hội”

Có thể giải thích nội dung của định nghĩa trên:

- Mọi hoạt động quản lý đều tập trung vào chất l−ợng, lấy chất l−ợng là mục tiêu hàng

- Cải tiến chất l−ợng toàn diện công ty: Việc cải tiến chất l−ợng đ−ợc tiến hành đều khắp ở các bộ phận lãnh đạo đến công nhân, các dịch vụ bán hàng và bán hàng nhằm nâng cao hiệu quản sản xuất kinh doanh của công ty để đáp ứng, thoả mãn nhu cầu của khách hàng và toàn xã hội

1.1.4 Mục đích và đối t−ợng của hệ thống quản lý chất l−ợng

Một trong những mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là nâng cao chất l−ợng sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh Muốn có sản phẩm tốt nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

- Đáp ứng thoả mãn nhu cầu của khách hàng về mức chất l−ợng phù hợp ứng với chức năng sử dụng xác định của sản phẩm

- Phù hợp với các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật mang tính pháp lệnh

- Phù hợp với pháp luật và các yêu cầu về tính kinh tế và tính xã hội

- Mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dân

Hình 1.1 11 giai đoạn của quá trình quản lý chất l−ợng sản phẩm

TQM

Trang 8

Để đạt được mục tiêu trên đối tượng của hệ thống quản lý chất lượng tổng hợp là toàn bộ 11 giai đoạn của chu trình quản lý chất lượng

6 Kiểm tra thử nghiệm

7 Đóng gói, bảo quản

8 Phân phối tiêu thụ

Thống kê sai hỏng còn giúp nắm được hiện trạng, có số liệu để phân tích nhằm

đưa ra quyết định, đánh giá quá trình và có quyết định cải tiến hay không

- Bước 2: Đánh giá tổn thất

Xác định được chi phí của các sai hỏng là bao nhiêu, tổn thất về cái gì nhiều nhất,

ít nhất

- Bước 3: Xác định nguyên nhân

Tổng hợp được các nguyên nhân có thể gây ra lỗi

Xác định chính xác các sai hỏng là do đâu để đưa ra phương án xử lý thích hợp cho mỗi dạng sai hỏng

Có thể xác định rõ trách nhiệm, thời gian, điạ điểm phát sinh và có hướng khắc phục

1.3 Dữ liệu và phương pháp phân tích chất lượng

1.3.1 Dữ liệu

Có 2 loại dữ liệu: Bên trong công ty và bên ngoài công ty

- Dữ liệu bên trong công ty

+ Biểu thống kê lỗi tại đơn vị sản xuất

+ Các định mức gia công, vật tư, lao động của sản phẩm

+ Các biên bản chất lượng, hàng hỏng, báo cáo chất lượng định kỳ

+ Các loại kế hoạch sản xuất

+ Phỏng vấn trực tiếp công nhân

Trang 9

Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán như nhau (cụ thể như cùng quý, tháng, năm…) và phải đồng nhất trên cả ba mặt: cùng phải ánh nội dung kinh tế, cùng một phương pháp tính toán, cùng một đơn vị đo lường

Về không gian: Các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô tương tự như nhau (cụ thể cùng một bộ phận, phân xưởng…)

Để đáp ứng cho các mục tiêu so sánh người ta thường dùng các phương pháp so sánh sau:

* Phương pháp so sánh tương đối

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so sánh với kỳ gốc của chi tiêu kinh tế, kết quả so sánh này biểu hiện kết cấu mối quan hệ, tốc độ phát triển mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

Mức tăng giảm tương đối các chỉ tiêu Trị số kỳ phân tích

Trị số kỳ gốc + Điều kiện so sánh:

- Bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu

- Bảo đảm tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu

- Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số lượng, thời gian và giá trị + ứng dụng: Phương pháp so sánh giản đơn được sử dụng phổ biến trong các lĩnh vực phân tích lao động, vật tư, tiền vốn, lợi nhuận, chất lượng…để kiểm tra mức độ hoàn thành kế hoạch và đánh giá tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

B Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của

-x 100%

Trang 10

chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

Thực chất của phương pháp này là thay số liệu thực tế vào số liệu kế hoạch, số liệu định mức hoặc số liệu gốc

Số liệu được thay thế của một nhân tố nào đó phản ánh mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó tới các chỉ tiêu phân tích trong khi các chỉ tiêu khác không thay đổi Theo phương pháp này chỉ tiêu là làm ảnh hưởng: C = f (x, y, z)

Trình tự thay thế: Các nhân tố về khối lượng thay thế trước, các nhân tố về chất lượng thay thế sau, trường hợp đặc biệt tuỳ theo yêu cầu cảu mục đích phân tích

Cụ thể: Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích

* Ưu nhược điểm của phương pháp

- Ưu điểm: Là phương pháp đơn giản, dễ tính toán so với các phương pháp xác

định nhân tố ảnh hưởng khác Phương pháp thay thế liên hoàn có thể xác định các nhân

tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích bằng thương, tổng, hiệu, tích số và cả số %

- Nhược điểm: Khi xác định nhân tố đó, phải giả định các nhân tố khác không

đổi, trong thực tế các nhân tố khác có thể thay đổi Việc sắp xếp trình tự các nhân tố từ

Trang 11

nhân tố sản lượng đến chất lượng, trong thực tế việc phân biệt rõ ràng giữa nhân tố sản lượng và nhân tố chất lượng là không rõ ràng

- Phạm vi áp dụng: Phương pháp này để phân tích nguyên nhân, xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố làm tăng, giảm chỉ tiêu đang phân tích Từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục những nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt đến chất lượng kinh doanh và đồng thời củng cố, xây dựng phương hướng cho kỳ sau

C Phương pháp phân tích tương quan và hồi quy

Phương pháp phân tích tương quan và hồi quy là phương toán học được vận dụng trong phân tích kinh doanh để biểu hiện và đánh giá mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến số, nhưng không biểu diễn thành phương trình liên hệ và không nêu rõ đâu là biến nguyên nhân (đầu vào), đâu là biến kết quả (đầu ra)

Phương pháp hồi quy: Xác định mối liên hệ giữa một biến kết quả và một hay nhiều biến nguyên nhân bằng phương trình liên hệ (phương trình hồi quy)

Phương pháp tương quan và hồi quy có liên quan chặt chẽ với nhau và có thể gọi tắt là phương pháp tương quan Nừu quan sát đánh giá mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả với nhiều tiêu thức nguyên nhân goi là tương quan bội

Phương pháp tương quan và hồi quy phản ánh những nhân tố nghiên cứu ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích chiếm bao nhiêu %, còn lại bao nhiêu % là do ảnh hưởng của các nhân tố khác không nghiên cứu Đồng thời cũng chỉ ra mức đô ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

1.3.3 Một số công cụ giúp phân tích, quản lý chất lượng

Trong quản lý chất lượng người ta thường sử dụng 7 loại công cụ truyền thống là sơ đồ nhân quả, biểu đồ Pareto, phiếu kiểm tra chất lượng, biểu đồ phân bố mật độ, biểu đồ kiểm soát, biểu đồ phân tán

* Phiếu kiểm tra: Là những phiếu ghi các số liệu một cách đơn giản bằng cách ký hiệu

các đơn vị đo về các dạng sai sót khuyết tật của sản phẩm

Mục đích của công cụ này là thu thập, ghi chép các dữ liệu chất lượng theo những cách thức nhất định để đánh giá tình hình chất lượng và đưa ra những quyết định xử lý hợp lý

Có thể sử dụng phiếu kiểm tra để:

- Kiểm tra lý do sản phẩm bị trả lại

- Kiểm tra vị trí các khuyết tật

- Phúc tra công việc kiểm tra cuối cùng (kiểm tra xác nhận)

Các dạng phiếu kiểm tra

- Phiếu kiểm tra màu trắng: Hàng đã được phân xưởng kiểm tra chờ QC kiểm tra

- Phiếu kiểm tra màu xanh: Hàng kiểm tra đạt

- Phiếu kiểm tra màu vàng: Hàng kiểm không đạt có thể sửa chữa được

- Phiếu kiểm tra màu đỏ: Hàng không đạt, không sửa được

Trang 12

Việc sử dụng phiếu kiểm tra là rất dễ, điều này cũng phản ánh là tại sao trong các

doanh nghiệp hiện nay vẫn thường sử dụng cách này là phổ biến để đánh giá chất

lượng của mình

* Sơ đồ lưu trình: Là hình thức thể hiện toàn bộ các hoạt động cần thực hiện của quá

trình sản xuất hay cung cấp sản phẩm, dích vụ thông qua những sơ đồ khối và các ký

hiệu nhất định

Mục đích của loại công cụ này là nhận biết, phân tích hoạt động để phát hiện ra

những hoạt động chưa thích hợp cần được sửa đổi

* Sơ đồ nhân quả

- Khái niệm: Là một sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân gây ra

kết quả đó Kết quả là những chỉ tiêu chất lượng cần theo dõi đánh giá, còn nguyên

nhân là những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đó

- Mục đích là tìm kiếm, xác định các nguyên nhân gây ra những trục trặc về chất lượng

sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình Từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục nguyên

nhân nhằm cải tiến và hoàn thiện chất lượng của đối tượng quản lý

- Cách xây dựng

Xác định đặc tính chất lượng cụ thể cần phân tích

Vẽ chỉ tiêu chất lượng là mũi tên dài biểu hiện xương sống cá, đầu mũi thê ghi

chỉ tiêu chất lượng đó

Xác định các yêu tố chính ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đã lựa chọn, vẽ các

yếu tố này như những xương nhánh chính của cá

Tìm tất cả các yếu tố khác có ảnh hưởng đến nhóm yếu tố chính vừa xác định

Trên mỗi nhánh xương của từng yếu tố chính, vẽ thêm các nhánh xương dăm của

cá thể hiện các yếu tố trong mối quan hệ họ hàng, trực tiếp, gián tiếp

Ghi tên các yếu tố và chỉ tiêu chất lượng trên sơ đồ

Để sơ đồ nhân quả chính xác, phát huy tác dụng tốt, cần có sự hợp tác phối hợp

chặ chẽ với những người trực tiếp tạo ra chỉ tiêu chất lượng đó Đến tận nơi xảy ra sự

việc để nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân và khuyến khích mọi thành viên tham gia vào

việc phát triển, tìm kiếm nguyên nhân và lắng nghe ý kiến của họ

Trang 13

Hình 1.2 Sơ đồ nhân quả

* Biểu đồ Pareto

- Khái niệm: Biểu đồ Pareto là đồ thị hình cột phản ánh các dữ liệu chất lượng thu thập

được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề cần được ưu tiên giải quyết trước

- Nhìn vào biểu đồ người ta thấy rõ kiểu sai sót phổ biến nhất, thứ tự ưu tiên khắc phục các vấn đề cũng như kết quả của hoạt động cải tiến chất lượng Nhờ đó kích thích,

động viên được tinh thần trách nhiệm của người lao động trong hoạt động cải tiến đó

- Cách thực hiện:

Xác định các loại sai sót và thu thập dữ liệu

Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé

Tính tỷ lệ % của từng dạng sai sót

Xác định tỷ lệ % sai số tích luỹ

Vẽ đồ thị cột theo tỷ lệ % của các dạng sai sót vừa tính ở trên Thứ tự vẽ dạng sai sót có tỷ lệ lớn nhất trước và theo thứ tự nhỏ nhất

Vẽ đường tích luỹ theo số % tích luỹ đã tính

Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các dạng đặc trưng của sai sót lên đồ thị Biểu đồ Pareto có thể áp dụng trong trường hợp các dạng khuyết tất hoặc số lỗi được quy về giá trị Khi đó thứ tự ưu tiên được xác định căn cứ vào giá trị những lãng phí hoặc tổn thất do các dạng khuyết tật đưa lại

Chỉ tiêu chất lượng

Vật liệu Con người

Máy móc Phương pháp

Trang 14

và được diễn tả như các cột với khoảng cách lớp được biểu thị qua đường đáy và tần

suất biểu thị qua chiều cao

Trang 15

* Biểu đồ kiểm soát

Biểu đồ kiểm soát biểu thị dưới dạng đồ thị sự thay đổi của chỉ tiêu chất lượng

để đánh giá quá trình sản xuất có ở trạng thái kiểm soát hay chấp nhận được không Trong biểu đồ kiểm soát có các đường giới hạn kiểm soát và có ghi các giá trị thống kê

đặc trưng thu thập từ các nhóm mẫu được chọn ra liên tiếp trong quá trình sản xuất

Những đặc điểm cơ bản của biểu đồ kiểm soát

- Có sự kết hợp giữa đồ thị và các đường kiểm soát Các đường kiểm soát là những

đường giới hạn trên và giới hạn dưới thể hiện khoảng sai lệch cao và thấp nhất mà các giá trị chất lượng còn nằm trong sự kiểm soát

- Đường tâm thể hiện giá trị bình quân của các dữ liệu thu thập được

- Đồ thị là đường thể hiện các điểm phản ánh các số liệu bình quân trong từng nhóm mẫu hoặc độ phân tán, hoặc giá trị của từng chỉ tiêu chất lượng cho biết tình hình biến

động của quá trình

Thông tin về hiện trạng của quá trình sản xuất nhận được nhờ quan trắc một mẫu

từ quá trình Các giá trị đặc trưng của mẫu như giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, số khuyết tật…được ghi lên đồ thị Vị trí của các điểm này sẽ cho biết khả năng và trạng thái của quá trình

Khả năng của quá trình phản ánh mối quan hệ giữa độ lệch tất nhiên của quá trình và các thông số thiết kế Mối quan hệ này thường được biểu hiện bằng chỉ số khả năng quá trình được ký hiệu là Cp Chỉ số khả năng quá trình chính là tỷ số phản ánh

độ rộng của các thông số thực tế so với thông số tất yếu của quá trình

Cp = UCL – LCL

6

UCL: Giá trị đo thực tế lớn nhất (được tính tuỳ theo là loại biểu đồ gì)

LCL: Giá trị đo thực tế nhỏ nhất (được tính tuỳ theo là loại biểu đồ gì)

 : Là độ lệch chuẩn của quá trình

Cp > 1,33 : Quá trình có khả năng kiểm soát chặt chẽ

1  Cp  1,33 : Quá trình có khả năng kiểm soát

Cp < 1,0 : Quá trình không có khả năng kiểm soát

n

x x n

i i

Trang 16

Hình 1.5 Biểu đồ kiểm soát

0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20 1.40

1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29

Mục đích chung nhất của biểu đồ kiểm soát là phát hiện những biến động của quá trình để đảm bảo chắc chắn rằng quá trình được kiểm soát, được chấp nhận hay không kiểm soát được, từ đó tìm ra nguyên nhân loại bỏ

Tác dụng của biểu đồ kiểm soát là cho biết những biến động của quá trình trong suốt thời gian hoạt động và xu thế biến đổi của nó, qua đó có thể xác định được những nguyên nhân gây ra sự bất thường để có những biện pháp xử lý nhằm khôi phục quá trình về trạng thái chấp nhận được hoặc giữ quá trình ở trạng thái mới tốt hơn Đây là một công cụ quan trọng trong cải tiến chất lượng quá trình

* Biểu đồ tán xạ:

Hình 1.6 Biểu đồ tán xạ

Biểu đồ phân tán được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa 2 nhân tố Dựa vào việc phân tích biểu đồ có thể thấy được nhân tốt này phụ thuộc như thế nào vào một nhân tố khác như thế nào và mức độ phụ thộc giữa chúng

Nhà quản lý có thể sử dụng một hay một vài công cụ thống kê khi phân tích và giải quyết vấn đề

Sử dụng lưu đồ để phân chia khu vực sản xuất và các khâu sản xuất sản phẩm có thể giúp chúng ta nhận biết các vấn đề một cách dễ dàng, đồng thời việc phân chia khu vực này cũng tạo thuận lợi cho việc tìm ra nguyên nhân của vấn đề

Trang 17

Khi phân tích thực trạng, chúng ta có thể kết hợp phiếu kiểm tra, biểu đồ phân

bố và biểu đồ kiểm sáot để phân tích một cách thực tế, khách quan vấn đề như thế nào,

đang ở mức độ nào, có cần phải tiến hành xử lý hay không?

Trong bước xác định nguyên nhân, chúng ta có thể sử dụng biểu đồ nhân quả và biểu đồ Pareto để xác định các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của nguyên nhân có tính tới chi phí do từng nguyên nhân gây ra, xác định được nguyên nhân nào là nguyên nhân chủ yếu và cần phải giải quyết những nguyên nhân nào để có thể loại bỏ được vấn

đề đang xảy ra Dựa trên các nguyên nhân chủ yếu được xác định, các nhà quản lý cần

đưa ra các giải pháp để loại bỏ và thực hiện biện pháp tối ưu nhất

Sau khi thực hiện cần tiếp tục theo dõi quá trình để xem mức độ hiệu quả của các giải pháp đó như thế nào, chúng ta có thể sử dụng tiếp tục sử dụng phiếu kiểm tra kết hợp với biểu đồ phân bố và biểu đồ kiểm soát

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là kết quả của một quá trình sản xuất ra sản phẩm từ nguyên vật liệu với các thành tựu của công nghệ máy móc và sự sáng tạo của con người thể hiện từ khâu thiết kế, sản xuất, kiểm tra… đến thành phẩm, chính vì vậy chất lượng của sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố

- Yếu tố vĩ mô: Là những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp nhưng lại có ảnh hưởng khá lớn Các yếu tố này có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng của sản phẩm

- Yếu tố vi mô: Đó là những yếu tố bên trong doanh nghiệp, đây là những yếu tố chính quyết định đến chất lượng của sản phẩm

Hỡnh 1.7 Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm

Chất lượng sản phẩm

Nhu cầu của nền

* Chu kỳ cụng nghệ của sản phẩm rỳt ngắn

* Cụng nghệ sản xuất ngày càng phong phỳ

Phong tục tập quỏn thúi quen tiờu dựng

* Cỏc nước khỏc nhau thỡ thúi quen tiờu dựng khỏc nhau

* Quan niệm về CLSP khỏc nhau.

Hiệu lực cơ chế quản lý

* Chớnh sỏch ổn định sản xuất

* Chớnh sỏch thuế, đầu tư vốn

* Hướng dẫn tiờu dựng

* Các bố trí sắp xếp, sử dụng thiết

bị

* Tình trạng thiết bị…

Phương thức tổ chức quản lý

* Cách thức tổ chức lao động, sản xuất, kiểm tra, dự trữ, tiêu thụ …

CÁC YẾU TỐ VI Mễ

Trang 18

- Yếu tố con người: Đây là yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến chất lượng sản

phẩm, nhóm yếu tố này bao gồm: Ban lãnh đạo, cán bộ và công nhân toàn công ty, để sản phẩm đạt chất lượng thì toàn bộ nhân viên trong công ty phải được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao tay nghề, mọi người phải đặt lợi ích của mình trong lợi ích của công ty và mọi người phải định hướng vào mục tiêu đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và thị trường

- Yếu tố nguyên vật liệu: Đây là yếu tố đầu vào quyết định đến chất lượng sản phẩm Muốn có sản phẩm đạt chất lượng thì trước tiên nguyên vật liệu để chế tạo sản phẩm phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng, số lượng cung cấp, đảm bảo giao nhận đúng

kỳ hạn để giúp doanh nghiệp chủ động ổn định quá trình sản xuất và thực hiện đúng kế hoạch chất lượng

- Yếu tố máy móc thiết bị: Đây cũng là yếu tố có tính chất quyết định đến chất lượng của sản phẩm, tăng tính cạnh tranh và đa dạng hoá chủng loại của sản phẩm Muốn nâng cao chất lượng sản phẩm thì đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng công nghệ tiên tiến và thực hiện đúng kế hoạch chất lượng

- Phương thức tổ chức quản lý: Đây cũng là yếu tố có tác động không nhỏ đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm vì nếu nguyên vật liệu, kỹ thuật công nghệ, thiết bị hiện đại nhưng doanh nghiệp không biết tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, vận chuyển, dự trữ, bảo quản, tổ chức sửa chữa, bảo dưỡng…thì cũng không đảm bảo nâng cao được chất lượng sản phẩm

1.5 Các phương hướng nâng cao chất lượng

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng luôn mong muốn chất lượng sản phẩm, dịch

vụ của mình tốt, thoả mãn nhu cầu của khách hàng và từ đó thu hút, lôi kéo khách hàng

về phía mình Muốn làm được việc đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có các phương hướng nâng cao chất lượng và thường được tập trung vào các yếu tố sau:

1.5.1 Hoàn thiện yếu tố con người

- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của người lao động trong công việc được giao

- Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ của người lao động đáp ứng yêu cầu công việc

- Có hình thức kỷ luật thích đáng với những cá nhân vi phạm nội quy quy định

1.5.2 Hoàn thiện yếu tố nguyên vật liệu

- Sử dụng đúng nguyên vật liệu theo yêu cầu của thiết kế

- Nguyên vật liệu sử dụng phải có chứng nhận nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

- Bảo quản nguyên vật liệu tốt, tránh gỉ bề mặt…

1.5.3 Máy móc thiết bị

- Có kế hoạch bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ

- Tuân thủ đúng kế hoạch bảo dưỡng máy móc thiết bị

- Mọi sự cố bất thường về máy phải được theo dõi và ghi chép cụ thể và có kế hoạch sửa chữa khi cần thiết

1.5.4 Phương thức tổ chức quản lý hợp lý

- Tổ chức đào tạo kỹ năng quản lý cho toàn bộ đội ngũ lãnh đạo quản lý để nâng cao hiểu biết và có biện pháp quản lý hiệu quả nhất

Trang 19

Phần 2 phân tích chất lượng sản phẩm cμng xe máy 2.1 Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long

Tên quan hệ quốc tế: Thang Long Metal Wares Joint Stock Company

Trụ sở chính : Phường Sài Đồng – Quận Long Biên – Thành phố Hà Nội

Thực hiện chủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước theo nghị định 388/HĐBT ngày 23-01-1992, Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 2950/QĐ-UB cho phép thành lập lại doanh nghiệp Ngày13-9-1992, doanh nghiệp đã

được UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định số 1996/QĐ-UB cho phép đổi tên và điều chỉnh nhiệm vụ thành Công ty Kim khí Thăng Long Vào 4-3-1998 UBND thành phố

Hà Nội đã có quyết định số 930/QĐ-UB về việc sáp nhập Nhà máy cơ khí Lương Yên vào Công ty Kim khí Thăng Long và ngày 31-11-2002 UBND Thành phố Hà Nội đã có quyết định số 2550/QĐ-UB về việc sáp nhập Công ty thiết bị lạnh Long Biên vào Công

ty Kim khí Thăng Long

Ngày 14/12/2004 UBND Thành phố Hà Nội có quyết định QĐ

186/2006/QĐ-UB về việc chuyển công ty Kim Khí Thăng Long thuộc sở công nghiệp Hà Nội thành công ty TNHH nhà nước một thành viên Kim Khí Thăng Long

Ngày 16/9/2008 UBND Thành phố Hà Nội có quyết định số 760/QĐ-UBND về việc chuyển Doanh nghiệp nhà nước Công ty TNHH nhà nước một thành viên Kim Khí Thăng Long thành Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long

Hiện nay, Công ty Cổ phần Kim khí Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nước nằm trên địa bàn Quận Long Biên - Hà Nội, ngay cạnh Khu công nghiệp điện tử kỹ thuật cao Với bề dày 40 năm thành lập Công ty có cơ sở hạ tầng tốt, với diện tích mặt bằng 25.000m2, lại nằm cạnh quốc lộ 5 là điều kiện rất thuận lợi của Công ty Ngoài ra, Công ty có trụ sở giao dịch tại 195 Khâm Thiên - Đống Đa - Hà Nội, Số 2 Giảng Võ -

Đống Đa – Hà Nội, Số 1 Lương Yên Hà nội, 1 khu chung cư cao tầng tại số 1 Lương Yên Hà Nội, 1 nhà máy tại xã Minh Khai- Huyện Từ Liêm- Hà Nội, 2 nhà máy tại xã Hội Xá- Long Biên- Hà Nội, 1 nhà máy tại khu công nghiệp Lê Minh Xuân- Huyện

Trang 20

Bình Chánh- TPHCM Hiện nay Công ty có 2707 cán bộ công nhân viên, trong đó có

584 cán bộ làm gián tiếp tại các phòng ban, 371 kỹ sư tốt nghiệp tại các trường đại học trong và ngoài nước, số cán bộ trung cấp kỹ thuật và công nhân có tay nghề có (từ bậc

5 trở lên) chiếm 15% công nhân sản xuất trực tiếp Hàng năm Công ty vẫn thường xuyên tổ chức tuyển dụng thợ trẻ để đào tạo công nhân có tay nghề cao kế tiếp lớp trước Công ty có tổ chức Đảng, tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên

Quá trình 40 năm xây dựng và phát triển tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty luôn ổn định và tăng trưởng Nét nổi bật là trong thời kỳ đổi mới chuyển đổi từ sản xuất kinh doanh cũ sang cơ chế thị trường với nhiều khó khăn trong bước chuyển

đổi để hoà nhập với nhiều thành phần kinh tế trong việc cạnh tranh trên thị trường hàng tiêu dùng luôn có biến động với nhiều doanh nghiệp khác cũng sản xuất các mặt hàng cùng loại

Tháng 7 năm 2000, tổ chức QMA ( Australia ) và Quacert ( Việt Nam ) đã cấp chứng chỉ ISO 9002 cho hệ thống quản lý chất lượng của Công ty Kim khí Thăng Long

Với những thành tựu đã đạt được trong những năm qua, Công ty đã vinh dự

được Nhà nước tặng thưởng :

+ Huân chương chiến công hạng ba

+ Huân chương lao động hạng ba

+ Danh hiệu đơn vị anh hùng

+ Ngày 5/9/2000 được Nhà nước tặng danh hiệu cao quý “ Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới ” Công ty đã vinh dự được đón các đồng chí Lê Khả Phiêu- Tổng bí thư Đảng cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước Trần Đức Lương về thăm

Để tiếp tục phát triển và thoả mãn tốt hơn nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường, với quan điểm mở rộng hợp tác, năm 1997 Công ty Kim khí Thăng Long đã liên kết với tập đoàn Honda, Goshi Niken của Nhật Bản thành lập công ty sản xuất phụ tùng ôtô xe máy Goshi - Thăng Long, số vốn góp của Công ty là 30% trong tổng số vốn lên tới gần 14 triệu USD

2.1.2 Nhiệm vụ của Công ty

Công ty chuyên sản xuất các mặt hàng kim khí gia dụng và chi tiết sản phẩm cho các ngành công nghiệp khác từ kim loại tấm lá mỏng bằng công nghệ đột dập Sản phẩm được bảo vệ và trang trí bề mặt bằng các công nghệ mạ, tráng men, sơn, nhuộm kim loại và nhiều công nghệ khác Với trang thiết bị hiện đại và quy trình công nghệ khép kín hàng năm công ty có thể sản xuất từ 2,5 đến 3 triệu sản phẩm hoàn chỉnh Sản phẩm chủ yếu gồm có:

- Mặt hàng truyền thống: Bếp dầu tráng men các loại, đèn toạ đăng, đèn bão, xoong chảo, ấm inox…

- Mặt hàng xuất khẩu: Đồ dùng gia đình sản xuất theo đơn đặt hàng của IKEA – Thuỵ

Điển xuất khẩu sang thị trường EU và Bắc Mỹ

- Mặt hàng xe máy: Các chi tiết xe máy cung cấp cho HVN và GTA…

Sản phẩm của công ty có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước, đã giành được

Trang 21

nhiều huy chương vàng tại các hội chợ triển lãm Năm 1998 sản phẩm của công ty

được Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường – chất lượng tặng huy chương bạc, mặt hàng bếp dầu tráng men được xếp thứ 37/200 mặt hàng chất lượng cao được người tiêu dùng tín nhiệm

Qua 40 năm xây dựng và phát triển, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty luôn ổn định và tăng trưởng Nét nổi bật là trong thời kỳ chuyển đổi sản xuất kinh doanh từ cơ chế cũ sang cơ chế thị trường với nhiều khó khăn trong việc chuyển đổi để hoà nhập với nhiều thành phần kinh tế, cạnh tranh trên thị trường sản xuất hàng tiêu dùng luôn có biến động với nhiều doanh nghiệp khác cũng đầu tư sản xuất các mặt hàng cùng chủng loại

Được sự quan tâm chỉ đạo và giúp đõ của các cơ quan cấp trên, lãnh đạo công ty

đã di sâu đi sát nắm bắt tình hình, đề ra các giải pháp đúng đắn tháo gỡ khó khăn như: Nhanh chóng ổn định tổ chức, chú trọng các mặt trong công tác quản lý, đầu tư thiết bị

đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, đề ra các biện pháp tiếp cận thị trường…do đó đã liên tục hoàn thành nhiệm vụ với thành tích năm sau cao hơn năm trước

Để tránh nguy cơ tụt hậu, nhiều nghị quyết được thông qua ở các kỳ đại hội đảng

bộ công ty đã xác định phương hướng, nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, định hướng đầu tư phát triển sản xuất để công ty trở thành đơn vị hàng đầu sản xuất kinh doanh hàng kim khí gia dụng của thủ đô Hà Nội và cả nước Bên cạnh đó từng bước bắt kịp trình độ chung cả về công nghệ và lao động so với các nước trong khu vực

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh

* Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đầy

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh (tóm tắt)

ĐVT: 1000 đ

Trang 22

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 tăng 7,67 lần so với năm

2008 con số này tuy không cao nhưng trong điều kiện nền kinh tế đang có nhiều biến

động thì dây cũng là một dấu hiệu cho thấy sản lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty

vẫn rất ổn định và có xu hướng tăng nhẹ Doanh thu thuần năm 2009 giảm so với năm

2008 là 5,73%, tuy nhiên giá vốn hàng bấn thì lại tăng lên nhiều điều này cho thấy

công ty đang có chiến lược kinh doanh mới bằng cách tăng giá thành sản phẩm Ta

thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả trung bình khá, tình hình

kinh doanh của công ty có chiều hướng biến chuyển tốt năm sau cao hơn năm trước

Mặc dù tình hình tài chính hiện tại của công ty không được tốt nhưng hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty là tương đối cao nên các khoản nợ ngắn hạn của

công ty vẫn có thể trả được nhờ các khoản vay dài hạn chưa đến hạn trả

* Tình hình sản xuất và sản lượng các mặt hàng trong vài năm gần đây

Trong vài năm gần đây công ty đã đạt được một số thành tích trong hoạt động sản

xuất kinh doanh, được thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản như sau:

Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu tài chính Chỉ tiêu

Năm

Giá trị SXCN (triệu đồng)

Doanh thu (triệu đồng)

Nộp NS (triệu đồng)

Lao động (người)

Thu nhập (nghìnđ/ng/th)

Trang 23

* Tình hình đầu tư tài sản cố định vài năm gần đây

Bảng 2.4 Tình hình đầu tư về tài sản cố định của công ty

Số tiền đầu tư

Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán

* Cơ cấu hao mòn tài sản cố định

Cơ cấu tài sản cố định của Kim Khí Thăng Long gồm: Nhà xưởng, thiết bị máy móc (Máy CNC, máy dập, máy hàn, máy tiện…), thiết bị vận tải, thiết bị văn phòng và một số thiết bị khác

Tài sản cố định của công ty chiếm 40.9% trên tổng tài sản Trong đó thiết bị sản xuất chiếm 78% trên tổng tài sản cố định Máy móc của Kim Khí Thăng Long được nhập từ Nhật bản, Đài Loan, gần đây công ty có nhập một số máy CNC giá trị lớn để phục vụ gia công công nghệ cao Hiện nay các máy móc đều hoạt động tốt, một số máy móc đã hết khấu hao

Hàng năm Kim Khí Thăng Long đều có kế hoạch bảo dưỡng cụ thể cho từng máy Đối với các máy cần có độ chính xác cao hàng năm công ty đều mời chuyên gia nước ngoài về bảo dưỡng Nâng cấp mặt bằng, xây mới và bổ xung thêm nhà xưởng, văn phòng cho một số bộ phận, khu vực làm việc

Kim Khí Thăng Long tính khấu hao theo phương pháp khấu hao đều, cách tính như sau:

Việc trích hoặc thôi khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo nguyên tắc làm tròn tháng Tài sản cố định tăng hoặc giảm trong tháng này được tính hoặc ngừng trích khấu hao vào tháng sau

Tỷ lệ khấu hao cơ bản trích theo quyết định số 166/QĐ/1999/QĐBTC ngày 31/12/1999 của bộ trưởng Bộ tài chính Theo quy định thì tài sản hình thành bằng nguồn nào thì khấu hao vào nguồn đó Phạm vi tính khấu hao của công ty là toàn bộ tài sản cố định hữu hình hiện có Số năm sử dụng tài sản cố định hữu hình được công ty

đăng ký với nhà nước

Bảng 2.5 Quy định mức khấu hao tài sản

2 Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim

6 Các loại tài sản hữu hình khác không có trong quy định 4 đến 25

Mức khấu hao năm = Nguyên giá

Số năm sử dụng

Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm

12

Trang 24

Phân xưởng mạ sơn - đánh bóng: Trang trí bề mặt sản phẩm bằng công nghệ

đánh bóng kim loại, sơn tĩnh điện, mạ kẽm, mạ Crom-Niken…

Phân xưởng lắp ráp: đóng gói sản phẩm hoàn chỉnh

Phân xưởng cơ điện: Bảo dưỡng sửa chữa máy móc, thiết bị, khuôn cối

Phân xưởng khuôn mẫu: Chế tạo khuôn, máy móc phục vụ sản xuất

* Đặc điểm máy móc thiết bị

Phần lớn dây chuyền máy móc thiết bị của công ty được nhập từ Trung Quốc, Đài Loan, Nhật, Thụy Điển Một số máy móc do công ty tự chế và sản xuất Nhìn chung hầu hết máy móc được nhập mới hoàn toàn theo các hình thức chuyển giao công nghệ

từ nước ngoài Một số loại máy móc mà công ty sử dụng cũng như nguồn gốc xuất xứ như sau:

Trang 25

B¶ng 2.6 M¸y mãc thiÕt bÞ STT Tªn m¸y mãc, thiÕt bÞ Sè kiÓm kª N−íc s¶n xuÊt Ghi chó

9 C¸c lo¹i m¸y CNC (phay, tiÖn, c¾t

11 M¸y phay vạn năng GM – K3010 MF – 07 Trung Quốc 12.65 Kw

15 M¸y mài dụng cụ GS – 450 MDC – 06 Đài loan

Nguån: Phßng C¬ ®iÖn

Ngày đăng: 12/03/2014, 08:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Sơ đồ nhân quả - Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
Hình 1.2 Sơ đồ nhân quả (Trang 13)
Hình 1.3 Biểu đồ Pareto - Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
Hình 1.3 Biểu đồ Pareto (Trang 14)
Hình 1.5 Biểu đồ kiểm soát - Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
Hình 1.5 Biểu đồ kiểm soát (Trang 16)
Hình 1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm - Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
Hình 1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm (Trang 17)
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh (tóm tắt) - Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh (tóm tắt) (Trang 21)
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu tài chính - Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu tài chính (Trang 22)
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất - Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất (Trang 24)
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Công ty - Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Công ty (Trang 26)
2.2.1. Hình ảnh về sản phẩm càng xe máy - Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
2.2.1. Hình ảnh về sản phẩm càng xe máy (Trang 29)
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp số l−ợng hàng sai hỏng 3 tháng cuối năm 2010 - Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp số l−ợng hàng sai hỏng 3 tháng cuối năm 2010 (Trang 30)
Hình 2.3 Biểu đồ tổng hợp lỗi các model - Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
Hình 2.3 Biểu đồ tổng hợp lỗi các model (Trang 31)
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp các dạng lỗi 3 tháng cuối năm 2010 - Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp các dạng lỗi 3 tháng cuối năm 2010 (Trang 31)
Hình 2.4 Biểu đồ hình tròn phản ánh tình hình lỗi - Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
Hình 2.4 Biểu đồ hình tròn phản ánh tình hình lỗi (Trang 32)
Hình 2.5 Biểu đồ Pareto phản ánh tình hình chất l−ợng càng xe KWWG - Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
Hình 2.5 Biểu đồ Pareto phản ánh tình hình chất l−ợng càng xe KWWG (Trang 33)
Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả của các biện pháp - Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm càng xe máy ở Công ty cổ phần Kim Khí Thăng Long
Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả của các biện pháp (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w