1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài giảng điện tử chuyên đề bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính công vụ, công chức

56 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Vụ, Công Chức
Thể loại Bài Giảng Điện Tử
Năm xuất bản 2024
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CHUYÊN ĐỀ 3 CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC ( Chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên) NỘI DUNG CÔNG VỤ CÔNG CHỨC PHẦN I CÔNG VỤ 1 Những vấn đề chung về công vụ 2 C.............................................................................................................................................................................................................................. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

NỘI DUNG

I CÔNG VỤ

II CÔNG CHỨC

Trang 4

a Khái niệm

Cách hiểu 1: Công vụ là công việc phục vụ

lợi ích chung

Cách hiểu 2: Công vụ được giới hạn

trong cơ quan nhà nước

Cách hiểu 3: Công vụ giới hạn trong phạm

vi của cơ quan hành chính

1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG VỤ

Trang 5

Một số hoạt động thường không được xem xét là công vụ

- Hoạt động của lực lượng vũ trang trong việc bảo vệ đất nước chống xâm lược

- Hoạt động của các CQ lập pháp Đó là những đại biểu dân cử hoạt động theo nhiệm kỳ?

- Hoạt động của những đối tác tham gia cùng với NN

Đó là sự liên kết giữa NN với các tổ chức CT, CT - XH; với khu vực tư nhân?

5

Trang 6

Vậy công vụ ở Việt Nam được hiểu như thế nào?

Điều 2, Luật cán bộ, công chức 2008 và Luật sửa đổi

bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và luật viên chức năm 2020 quy định: “Hoạt động công

Trang 7

Khái niệm về công vụ

Công vụ là một loại lao động mang tính quyền lực và pháp lý, phần lớn do cán bộ, công chức thực hiện nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, gắn với quyền lực nhà nước, nhân danh nhà nước để phụng

sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân

Trang 8

b Đặc trưng của công vụ

Trang 9

Không vì lợi nhuận, không có mục đích riêng của mình.

Xã hội hoá cao vì phục vụ nhiều người Duy trì an ninh, an toàn trật tự XH

Mục tiêu

Tăng trưởng và phát triển.

Phục vụ NN, phục vụ nhân dân

Trang 10

Quyền lực:

- Khó lượng hóa, được quy định trong pháp luật

-Trao cho từng tổ chức, cá nhân mang tính pháp lý -Trao cho tổ chức được quy định trong quyết định thành lập

-Trao cho cá nhân trong từng quyết định cụ thể

Về quyền

lực và

quyền hạn

Quyền hạn:

- Là giới hạn quyền lực pháp lý của nhà nước

trao cho các tổ chức và cá nhân để thực thi công vụ

- Quyền hạn luôn gắn liền với nhiệm vụ được trao

Trang 11

Sử dụng nguồn ngân sách NN hay quỹ công để hoạt động

Do cán bộ, công chức là người làm cho

NN thực hiện

Nguồn lực

Trang 12

Hệ thống thứ bậc; Phân công, phân cấp Thủ tục quy định trước

Quy trình

thực thi

Công khai, bình đẳng Hướng đến mục tiêu

Trang 13

• Khách quan, không thiên vị;

• Có sự tham gia của nhân dân.

Trang 14

c Các điều kiện để đảm bảo công vụ được

thực thi

Đối tượng phục vụ của nền công vụ: Công dân, tổ chức

Trang 15

2 Các nguyên tắc hoạt động công vụ

• Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

• Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp

của tổ chức, công dân

• Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự

kiểm tra, giám sát.

• Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông

suốt và hiệu quả.

• Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.

Trang 16

Phần II: CÔNG CHỨC

1 Những vấn đề chung về công chức

2 Nghĩa vụ, quyền và quyền lợi của công chức

3 Tiền lương và chế độ phúc lợi của công chức

4 Khen thưởng và kỷ luật

Trang 17

1 Những vấn đề chung về công chức

a Khái niệm công chức

b Phân biệt công chức với những nhóm người khác

c Phân loại công chức và ý nghĩa của phân loại

công chức

Trang 18

a.Cách hiểu về thuật ngữ công chức ở các

Trang 19

- Là công dân của nước đó

- Được tuyển dụng qua thi tuyển

- Được bôt nhiệm vào một ngạch hoặc một vị trí công việc

- Đảm nhận công vụ thường xuyên

- Hưởng lương từ ngân sách nhà nước

- Chế độ làm việc ổn định

Dấu hiệu chung của công chức

Trang 20

- Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch nước Việt nam dân chủ công hòa về Quy chế công chức Việt Nam

- Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998

- Pháp lệnh về cán bộ, công chức năm 2003

- Luật Cán bộ, công chức năm 2008

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán

bộ, công chức và luật viên chức năm 2020

Quan niệm về công chức ở Việt Nam

Trang 21

Khái niệm công chức

“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân

mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”.

(Khoản 2, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và luật viên chức năm 2020)

Trang 22

- Công chức trong cơ quan Đảng CSVN, tổ chức chính trị - xã hội

-Công chức trong cơ quan Nhà nước

-Công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc QĐND mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc CAND mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp

công chức bao gồm

Trang 23

CĂN CỨ XÁC ĐỊNH CÔNG CHỨC

Trang 24

b Phân biệt cán bộ, công chức, viên chức

1 Theo cơ chế đầu vào

Cán bộ, Công chức

Tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ,

chức danh Bầu cử theo nhiệm kỳ Phê chuẩn, bổ nhiệm theo nhiệm kỳ

Trang 25

Cán bộ

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Trang 26

Viên chức

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Trang 27

THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CB,CC

1 Thẩm quyền quyết định biên chế cán bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2 Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định biên chế công chức của Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân.

3 Chủ tịch nước quyết định biên chế công chức của Văn phòng Chủ tịch nước.

4 Chính phủ quyết định biên chế công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cấp tỉnh, đơn

vị sự nghiệp công lập của Nhà nước.

Trang 28

THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CB,CC

5 Căn cứ vào quyết định chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao, HĐND cấp tỉnh quyết định biên chế công chức trong cơ quan của HĐND, UBND, đơn vị

sự nghiệp công lập của UBND các cấp

6 Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định biên chế công chức trong cơ quan và đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội.

Trang 29

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN

SỬ DỤNG CÔNG CHỨC

1- Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với công chức.

2 Bố trí, phân công nhiệm vụ và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của công chức.

3 Thực hiện việc tuyển dụng công chức theo phân công, phân cấp; đề xuất với cơ quan quản lý công chức đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, nâng ngạch, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức theo quy định

4 Đánh giá công chức theo quy định

Trang 30

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN

SỬ DỤNG CÔNG CHỨC

5 Thực hiện khen thưởng, kỷ luật công chức theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định

6 Thực hiện việc lập hồ sơ và lưu giữ hồ sơ cá nhân của công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định

7 Thống kê và báo cáo cơ quan quản lý công chức cấp trên về tình hình đội ngũ công chức thuộc phạm vi quản

lý theo quy định.

8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định

Trang 31

Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, công chức được phân

loại như sau:

a) Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương;

b) Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

c) Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương;

d) Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên.

c Phân loại công chức

Trang 32

PHÂN LOẠI CÔNG CHỨC

CĂN CỨ VÀO VỊ TRÍ CÔNG TÁC

Công chức lãnh đạo, quản lý

Công chức thừa hành (không giữ chức vụ lãnh

đạo, quản lý)

Trang 33

CĂN CỨ THEO NGÀNH, LĨNH VỰC

Trang 34

PHÂN LOẠI CÔNG CHỨC

CĂN CỨ THEO CÁC TIÊU CHÍ KHÁC

Theo trình độ đào tạo: sau đại học, đại học,

trung học chuyên nghiệp…

Theo cơ cấu tổ chức: trung ương, cấp tỉnh, cấp

huyện…

Trang 35

• Là cơ sở đề ra những tiêu chuẩn khách quan trong việc tuyển chọn người vào làm việc trong cơ quan

• Giúp cho việc xác định tiền lương, các chế độ, chính sách

• Giúp cho việc tiêu chuẩn hóa, cụ thể hóa trong đánh giá công chức

• Giúp cho việc xây dựng, quy hoạch ĐTBD công chức

• Đưa ra các căn cứ cho việc xác định biên chế công chức

Ý nghĩa của việc phân loại công chức

Trang 36

2 Nghĩa vụ và quyền lợi của công chức

a Nghĩa vụ của công chức

Quyền và quyền lợi của công chức

Trang 37

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA CB,CC

Trang 38

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA CB,CC

Trang 39

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA CB,CC

Trang 40

NHỮNG VIỆC CB,CC KHÔNG ĐƯỢC LÀM

Trang 41

b Quyền và quyền lợi của công chức

Trang 43

Hiện đang Chính phủ đang xây dựng Nghị định

về phát hiện, thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng đãi ngộ và chế độ tiến cử đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ.

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ TÀI NĂNG

Trang 44

3 Tiền lương và chế độ phúc lợi của

công chức

a Tiền lương của công chức

Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức

và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh

và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng xứng đáng theo năng suất lao động, tạo động lực nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, góp phần làm trong sạch và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.

Trang 45

b Chế độ phúc lợi của công chức

Chế độ phúc lợi là một trong những quyền lợi

mà công chức nhận được trong quá trình tham gia lao động Chế độ phúc lợi mà công chức được hưởng chủ yếu gắn liền với chế độ bảo hiểm xã hội và chế độ y tế bắt buộc Trách nhiệm thực hiện các quyền lợi về bảo hiểm xã hội và y tế bắt buộc do cả hai bên tham gia trong quá trình thực hiện quan hệ lao động: cơ quan sử dụng công chức và công chức cùng thực hiện

Trang 46

Theo pháp luật hiện hành, chế độ bảo hiểm xã

hội bắt buộc gồm các loại hình sau:

Trang 47

4 Khen thưởng và kỷ luật công chức

Trang 48

a Khen thưởng công chức

Là hình thức công nhận sự đóng góp "vượt mức yêu cầu" của công chức đối với hoạt động công vụ; là sự ghi nhận và trao cho công chức có thành tích những giá trị tinh thần và vật chất để động viên, khích lệ sự cống hiến của họ cũng như hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức nói chung

Trang 49

Nguyên tắc khen thưởng công chức

- Công minh, công bằng, phải căn cứ vào thành tích, vào kết quả công việc để khen thưởng xứng đáng, tránh thổi phồng hoặc tô vẽ thành tích

- Phải kết hợp giữa khen thưởng về mặt tinh thần với khen thưởng về mặt vật chất

Trang 51

b Kỷ luật công chức

Kỷ luật công chức là việc xử lý, "trừng phạt" tùy theo tính chất, mức độ vi phạm quy định của pháp luật của công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Trang 53

2 Hình thức giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; hình thức hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

3 Công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể

từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức

vụ do bổ nhiệm

Trang 54

+ Nguyên tắc khen thưởng: công minh, công bằng, phải căn cứ vào thành tích, vào kết quả công việc để khen thưởng xứng đáng, tránh thổi phồng hoặc tô vẽ thành tích

+ Nguyên tắc kỷ luật: cần phải dựa trên các tiêu chuẩn quy định để xem xét, không tuỳ tiện, không cảm tính và phải đảm bảo các yêu cầu sau: công khai; dân chủ; bình đẳng; đúng người, đúng việc; đúng pháp luật.

Nguyên tắc khen thưởng, kỷ luật công chức

Trang 55

CÔNG VỤKhái niệm Đặc trưng Điều kiện Xu thế cải cách

CÔNG CHỨC

Khái niệm Phân loại Quyền lợiNghĩa vụ, Tiền lương

Khen thưởng

Kỷ luật

Trang 56

XIN CHÂN THÀNH

CẢM ƠN

Ngày đăng: 14/10/2022, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Là hình thức cơng nhận sự đóng góp "vượt mức yêu cầu" của công chức đối với hoạt động công  vụ;  là  sự  ghi  nhận  và  trao  cho  cơng  chức  có  thành tích những giá trị tinh thần và vật chất để  động  viên,  khích  lệ  sự  cống  hiến  của  họ - bài giảng điện tử chuyên đề bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính  công vụ, công chức
h ình thức cơng nhận sự đóng góp "vượt mức yêu cầu" của công chức đối với hoạt động công vụ; là sự ghi nhận và trao cho cơng chức có thành tích những giá trị tinh thần và vật chất để động viên, khích lệ sự cống hiến của họ (Trang 48)
Các hình thức khen thưởng - bài giảng điện tử chuyên đề bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính  công vụ, công chức
c hình thức khen thưởng (Trang 50)
Các hình thức khen thưởng - bài giảng điện tử chuyên đề bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính  công vụ, công chức
c hình thức khen thưởng (Trang 50)
Các hình thức kỷ luật cơng chức a) Khiển trách;a) Khiển trách; - bài giảng điện tử chuyên đề bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính  công vụ, công chức
c hình thức kỷ luật cơng chức a) Khiển trách;a) Khiển trách; (Trang 52)
Các hình thức kỷ luật cơng chức a) Khiển trách;a) Khiển trách; - bài giảng điện tử chuyên đề bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính  công vụ, công chức
c hình thức kỷ luật cơng chức a) Khiển trách;a) Khiển trách; (Trang 52)
2. Hình thức giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;  hình thức hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công  chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. - bài giảng điện tử chuyên đề bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính  công vụ, công chức
2. Hình thức giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; hình thức hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm