1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI GIẢNG CHUYÊN đề bồi DƯỠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN CHÍNH nhà nước trong hệ thống chính trị

65 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Bồi Dưỡng Ngạch Chuyên Viên Chính Nhà Nước Trong Hệ Thống Chính Trị
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 760 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 4 tra Chuyên đề NHÀ NƯỚC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ ( Chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên) Mục đích, yêu cầu Về kiến thức Nắm được lý luận và kiến thức cơ bản về hệ thống chính trị và vai trò của. ...............................................................................TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CHUYÊN VIEN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC. ...............................................................................TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CHUYÊN VIEN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC.

Trang 1

Chuyên đề

NHÀ NƯỚC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ ( Chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên)

Trang 2

Mục đích, yêu cầu

- Về kiến thức : Nắm được lý luận và kiến thức cơ bản về hệ thống chính trị và vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCNVN.

- Về yêu cầu: Làm rõ được vị trí trung tâm của Nhà nước trong hệ thống chính trị và mối quan hệ qua lại giữa nhà nước với các tổ chức khác trong hệ thống chính trị; phân tích sự cần thiết và những định hướng

cơ bản xây dựng nhà nước pháp quyền ở nước ta hiện nay.

Trang 3

Nội dung

I.Tổng quan về hệ thống chính trị

II.Nhà nước – Trung tâm hệ thống chính trị

III.Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCNVN trong khuôn khổ đổi mới tổ chức và hoạt động của

hệ thống chính trị nước ta

Trang 4

I Tổng quan về hệ thống chính trị

1 1 Quyền lực và quyền lực chính trị

1.1.1 Khái niệm quyền lực

1.1.2 Khái niệm quyền lực chính trị

Trang 5

1.1.1 Quyền lực

Aristoteles: nắm quyền lực là buộc người khác phải phục tùng,

quyền lực là khả năng đạt tới kết quả nhờ một hành động phối hợp;

Thời Trung cổ: “quyền lực thượng đế” lên vị trí hàng đầu, loài

người chỉ là cái phát sinh từ “quyền lực thượng đế;

Max Weber : là khả năng áp đặt ý muốn của người này lên một

người khác

Trang 6

Kết luận

Quyền lực là cái mà nhờ đó buộc người khác phải phục tùng,

là khả năng thực hiện ý chí của mình trong quan hệ với người khác.

Quyền lực ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại của xã

hội Bất cứ hoạt động chung nào cũng đòi hỏi cần phải có tổ chức, chỉ huy và phục tùng Quan hệ chỉ huy – phục tùng là bản chất của quyền lực

Trang 7

Bản chất của quyền lực trong

quan hệ xã hội

Cá nhân sống trong xã hội đều tham gia vào và bị chi phối bởi

những quyền lực nhất định.

Mỗi cá nhân nằm trong nhiều phân hệ quyền lực khác nhau

(trong quan hệ này có quyền lực, trong quan hệ khác thì không hoặc bị chi phối bởi quyền lực) quan hệ quyền lực không cố định.

Trang 8

Quyền lực xuất hiện trong mối quan hệ giữa con người, nhóm

người, tập đoàn xã hội, xã hội.

Ăngghen: Quyền lực là quyền uy Quyền uy là ý chí của người

khác buộc ta phải tiếp thu, quyền uy lấy sự phục tùng làm tiền đề

Trang 9

Các loại quyền lực trong xã hội

Trang 10

1.1.2 Quyền lực chính trị

Quyền lực chính trị? (thể hiện khả năng kiểm soát quyền lực

nhà nước của các chủ thể tham gia vào hoạt động chính trị)

\Tu lieu\Quyền lực chính

trị.ppt

Bản chất của quyền lực chính trị khả năng thực hiện ý chí của

một giai cấp đối với sự phát triển xã hội thông qua tổ chức

nhà nước

Quyền lực nhà nước? \Tu lieu\Quyền lực nhà nước.ppt

Trang 11

Khái niệm chính trị

Chính trị là hoạt động gắn với những quan hệ

giữa các giai cấp, dân tộc, quốc gia và các nhóm

xã hội khác nhau liên quan đến vấn đề giành, giữ,

sử dụng quyền lực nhà nước

Theo định nghĩa của 

bộ những hoạt động có liên quan đến các mối

quan hệ giữa các giai cấp, giữa các dân tộc, các tầng lớp xã hội, mà cốt lõi của nó là vấn đề giành, giữ và sử dụng quyền lực nhà nước.

Trang 13

Quyền lực chính trị là một dạng của quyền lực trong xã hội có

giai cấp Đó là quyền lực của một giai cấp, một tập đoàn xã hội hay của nhân dân trong điều kiện của chủ nghĩa xã hội thể hiện “khả năng của một giai cấp thực hiện lợi ích khách quan của mình”

Trang 14

Đặc điểm của quyền lực chính trị

Quyền lực chính trị mang tính giai cấp, phản ánh lợi

ích của giai cấp thông qua tổ chức đại diện của mình

là đảng chính trị của giai cấp thống trị.

Quyền lực chính trị tồn tại trong mối liên hệ lợi ích khi

đặt nó trong quan hệ với giai cấp khác.

- Quyền lực chính trị của giai cấp thống trị được thực

hiện trong xã hội thông qua phương tiện chủ yếu là nhà nước

- Quyền lực chính trị và quyền lực nhà nước có mối quan hệ qua lại chặt chẽ

Trang 15

1.2 Hệ thống chính trị

và các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị

1.2.1 Khái niệm hệ thống chính trị

1.2.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị

Trang 16

KHÁI NIỆM HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

của giai cấp, nhà nước nhằm thực hiện đường lối chính trị của giai cấp, đảng phái cầm quyền, do đó nó mang bản chất, lý tưởng chính trị và phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền

- Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về “hệ thống chính trị”, tùy theo cách tiếp cận:

Trang 17

KHÁI NIỆM HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

+ Theo nghĩa rộng, “hệ thống chính trị” được sử dụng để chỉ toàn bộ lĩnh vực chính trị của đời sống xã hội với tư cách

là một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm các tổ chức, các chủ thể chính trị, các quan điểm, quan hệ chính trị, hệ tư tưởng

và các chuẩn mực chính trị

+ Theo nghĩa hẹp, “hệ thống chính trị” được sử dụng để chỉ hệ thống các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động mang tính chính trị trong xã hội gồm nhân dân, các tổ chức chính trị, các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội có mối liên hệ trực tiếp hay gián tiếp với quyền lực chính trị

Trang 18

CÁC THỂ CHẾ TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

NHÂN DÂN CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI

CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

CÁC ĐẢNG CHÍNH TRỊ NHÀ NƯỚC

Trang 19

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

- Hệ thống chính trị Việt Nam

- Bản chất của hệ thống chính trị Việt Nam

- Cấu trúc tổ chức của hệ thống chính trị Việt Nam

- Các chức năng của hệ thống chính trị Việt Nam

- Cơ sở của hệ thống chính trị Việt Nam

- Mối quan hệ giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam

Trang 20

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VIỆT NAM

- Khái niệm “hệ thống chính trị” được Đảng ta chính thức sử dụng từ Hội nghị TW 6 khóa VI (3/1989) thay cho khái niệm “hệ thống chuyên chính vô sản” Tuy nhiên, hiện vẫn còn nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm hệ thống chính trị

+ Hệ thống chính trị ở nước ta bao gồm Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; vận hành theo cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ

+ Hệ thống chính trị là một hệ thống các tổ chức (thiết chế) gắn liền với quyền lực chính trị của nhân dân, được tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn do nhân dân giao phó và uỷ

quyền vì “mọi quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân”

Trang 21

1.3 Hệ thống chính trị nước CHXHCNVN

- Hệ thống chính trị ở nước ta bao gồm Đảng Cộng sản VN,

Nhà nước CHXHCN VN, Mặt trận Tổ quốc VN và các đoàn thể nhân dân (Tổng Liên đoàn Lao động, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên CSHCM, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) Trong đó, Đảng Cộng sản VN vừa là tổ chức thành viên vừa là lực lượng lãnh đạo

ĐẢNG CỘNG

SẢN VIỆT NAM

NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

MẶT TRẬN TQ, CÁC ĐOÀN THỂ NHÂN DÂN

NHÂN DÂN

Trang 22

Bản chất của hệ thống chính trị nước

CHXHCNVN

- Mỗi tổ chức trong hệ thống, tùy thuộc vị trí, vai trò được nhân dân ủy quyền thực hiện một bộ phận quyền lực nhất định

+ Nhân dân uỷ quyền cho Đảng quyền quyết định đường lối chính trị, lãnh đạo đối với Nhà nước và toàn bộ xã hội

+ Nhân dân uỷ quyền cho Nhà nước quyền thực hiện đường lối chính trị để điều hành, quản lý đất nước, thông qua các hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp

+ Nhân dân uỷ quyền cho MTTQ và các đoàn thể thực hiện quyền tham gia đường lối, giám sát Đảng, Nhà nước

Hệ thống chính trị là một hình thức tổ chức thực hành dân chủ, mỗi tổ chức trong hệ thống chính trị là một phương thức đảm bảo địa vị “là chủ” và quyền “làm chủ” của nhân dân

Trang 23

Chức năng của hệ thống chính trị nước

CHXHCNVN

+ Tổ chức thực hiện quyền lực nhân dân (quyền quyết định, thực hiện; giám sát quá trình thực hiện đường lối chính trị);

+ Xây dựng và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc; + Tổ chức nền dân chủ và đảm bảo dân chủ;

+ Trấn áp các thế lực thù địch, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội

Các chức năng được xác lập trên cơ sở chế độ chính trị

và nền tảng kinh tế - xã hội được hình thành trong quá trình đổi mới đất nước, kinh tế thị trường định hướng XHCN, Nhà nước pháp quyền XHCN và hội nhập quốc tế

Trang 24

Cơ sở của hệ thống chính trị nước CHXHCNVN

a) Cơ sở chính trị là chế độ nhất nguyên chính trị với một Đảng duy nhất cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội trên nền tảng dân chủ XHCN.

b) Cơ sở kinh tế là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

c) Cơ sở xã hội là khối đại đoàn kết toàn dân tộc, không phân biệt giai cấp, dân tộc, tôn giáo, quá khứ lịch

sử, trong nước và ngoài nước; hài hòa các quan hệ lợi ích của các giai tầng, nhóm xã hội, cộng đồng

d) Cơ sở tư tưởng là chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng

Hồ Chí Minh

Trang 25

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM - HẠT NHÂN CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Ý nghĩa của việc ghi nhận trong Hiến pháp

Việc ghi nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lịch sử lập

hiến Việt Nam

Các hình thức thực hiện sự lãnh đạo của Đảng đối với

nhà nước và xã hội

Trang 26

Các hình thức thực hiện sự

lãnh đạo của Đảng

Đề ra đường lối, chủ trương, chính sách

Thông qua công tác tổ chức, cán bộ Thông qua vai trò gương mẫu của Đảng viên

Thông qua công tác kiểm tra Đảng

Trang 27

Nhà nước - Trụ cột, trung tâm của

hệ thống chính trị

• Nhà nước là đại diện chính thức cho toàn bộ dân cư, là tổ chức lớn nhất

quản lý mọi công dân và cư dân trên tất cả các lĩnh vực trên phạm vi lãnh thổ.

• Có chủ quyền tối cao trong đối nội và đối ngoại

• Có quyền ban hành ra pháp luật

• Có công cụ cưỡng chế mạnh mẽ bằng quyền lực nhà nước

• Là chủ sở hữu lớn nhất

• Có quyền đặt ra và thu thuế.

Trang 28

Mặt trận TQ Việt Nam

• Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh

chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội

và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Trang 29

- Quan hệ giữa Đảng cầm quyền với Nhà nước, Mặt trận

Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.

Nội dung lãnh đạo và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước, MTTQ và các đoàn thể nhân dân

+ Bằng cương lĩnh, chiến lược, các định hướng về chính sách và chủ trương lớn;

+ Bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức, kiểm tra, giám sát;

+ Bằng hành động gương mẫu của đảng viên

+ Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, giới thiệu những đảng viên ưu tú…

+ Đảng lãnh đạo thông qua tổ chức đảng và đảng viên…

QUAN HỆ GIỮA CÁC TỔ CHỨC TRONG HỆ THỐNG

CHÍNH TRỊ VIỆT NAM

Trang 30

QUAN HỆ GIỮA CÁC TỔ CHỨC TRONG HỆ THỐNG

- Quan hệ giữa Nhà nước và MTTQ, các đoàn thể

nhân dân, một mặt, là quan hệ giữa hai đối tượng đều cùng chịu sự lãnh đạo của một Đảng Mặt khác, là

quan hệ giữa hai chủ thế có tính chất, vai trò, địa vị khác nhau

Trang 31

QUAN HỆ GIỮA CÁC TỔ CHỨC TRONG HỆ THỐNG

+ Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân với tư cách là các tổ chức có địa vị bình đẳng trong hệ thống chính trị do Hiến pháp, pháp luật quy định

Trang 32

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ

Cấu trúc của hệ thống chính trị ở cơ sở

- Cấp cơ sở gồm xã, phường, thị trấn (11002 đơn vị)

-Tổ chức bộ máy:

+ Tổ chức cơ sở đảng của Đảng Cộng sản Việt Nam (đảng bộ cơ sở hoặc chi bộ co sở)

+ Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp cơ sở

+ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp cơ sở

Trang 33

- UBND cùng Chủ tịch UB Mặt trận xây dựng quy chế phối hợp hành động nhằm giải quyết các nhiệm vụ kinh tế-xã hội, ký kết các chương trình hành động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của MTTQ và các đoàn thể

- Ở cơ sở, mỗi cộng đồng đều bầu lên cơ quan tự quản (trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố…), các ban công tác Mặt trận, các chi hội trưởng của các đoàn thể

Trang 34

II Nhà nước Trung tâm hệ thống chính trị

2.1 Sự ra đời và bản chất của Nhà nước

2.2 Vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị

Trang 35

2.1 Sự ra đời của Nhà nước

Trang 36

Các quan điểm trước Mác Lê nin

về sự ra đời của Nhà nước

- Thuyết thần học

Trang 37

Các quan điểm trước Mác Lê nin

về sự ra đời của Nhà nước

-Thuyết gia trưởng

Trang 38

Các quan điểm trước Mác Lê nin

về sự ra đời của Nhà nước

Thuyết Khế ước xã hội

Trang 39

Các quan điểm trước Mác Lê nin

về sự ra đời của Nhà nước

Hạn chế:

- Giải thích nguồn gốc nhà nước dựa trên quan điểm của giai

cấp, tầng lớp

- Xem xét nhà nước tách rời điều kiện vật chất của xã hội, tách

rời nguyên nhân kinh tế.

- Đứng ngoài xã hội để giải quyết những vấn đề xã hội

Trang 40

Chế độ cộng sản nguyên thủy

và tổ chức thị tộc

Cơ sở kinh tế:

- Xã hội chưa có Nhà nước, chưa có pháp luật, chưa có giai cấp

- Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao

động, xã hội không có sự phân chia giàu nghèo mà bình đẳng dựa trên nguyên tắc phân phối bình quân

- Dân chủ theo đúng nghĩa, bình quân trong cộng đồng

Trang 41

Chế độ cộng sản nguyên thủy

và tổ chức thị tộc

Cơ sở xã hội:

- Tế bào xã hội là thị tộc được tổ chức theo huyết

thống, tồn tại sự phân công lao động tự nhiên

- Những người đứng đầu làm việc bình đẳng không

hưởng đặc quyền, đặc lợi, hưởng thụ như nhau, làm việc bằng uy tín và sự tín nhiệm của cộng đồng

- Quyền lực chưa tách hỏi xã hội mà nó gắn liền với xã hội, xuất phát từ xã hội và phục vụ cho lợi ích chung của cả cộng đồng.

Trang 42

Sự tan rã của thị tộc

và sự xuất hiện nhà nước

- Sự thay đổi trong xã hội: Lực lượng sản xuất phát triển- năng

suất lao động tăng, của cải dư thừa, nhiều ngành nghề

- 3 lần phân công lao động ( khác với phân công lao động tự

nhiên trước đây: săn bắn, hái lượm)…

Lần 1: Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt

Lần 2: Thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp

Lần 3: Tầng lớp thương nhân và nghề thương mại hình thành

Đảo lộn đời sống thị tộc, mâu thuẫn giàu nghèo gay gắt, các tầng lớp khác trong xã hội… Mâu thuẫn đỉnh điểm, Nhà nước

ra đời

Trang 43

Nguyên nhân ra đời nhà nước

- Về cơ sở kinh tế: chế độ tư hữu về tài sản

- Về cơ sở xã hội: Chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, phân chia nhiều giai tầng trong xã hội

Nhà nước ra đời khi xã hội phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp đối kháng không thể điều hoà được.Nhà nước

có nhiệm vụ làm dịu bớt những xung đột đang căng thẳng trong xã hội, trấn áp và duy trì trật tự xã hội

Trang 44

Quan điểm của Chủ nghĩa Mác Lê nin

về sự ra đời của Nhà nước

Nhà nước ra đời là một hệ quả tất yếu của lịch sử, chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đã phát triển đến một giai đoạn lich

sử nhất định và có sự phân chia giai cấp

Trang 45

Đặc trưng của Nhà nước

- Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt

- Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ

- Nhà nước có chủ quyền quốc gia

- Nhà nước ban hành pháp luật

- Nhà nước quy định và thực hiện việc thu các loại thuế dưới

hình thức bắt buộc

Trang 46

Bản chất nhà nước

- Tính giai cấp của nhà nước

- Tính xã hội của nhà nước

- Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội

Trang 47

Định nghĩa về nhà nước

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một

bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý xã hội nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị

Trang 49

2.2 Vai trò của Nhà nước trong hệ thống chính trị

• Nhà nước là đại diện chính thức cho toàn bộ dân cư,

là tổ chức lớn nhất quản lý mọi công dân và cư dân trên tất cả các lĩnh vực trên phạm vi lãnh thổ.

• Có chủ quyền tối cao trong đối nội và đối ngoại

• Có quyền ban hành ra pháp luật

• Có công cụ cưỡng chế mạnh mẽ bằng quyền lực nhà

nước

• Là chủ sở hữu lớn nhất

• Có quyền đặt ra và thu thuế.

Ngày đăng: 14/10/2022, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w