1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống

47 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Vật Liệu Chịu Lửa Viglacera Cầu Đuống
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 671,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Kinh tế thị trường với sự tự do cạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế đã mở ra cho các Doanh Nghiệp nhiều cơ hội để vươn lên để khẳng định mình, đồng thời cũng đ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Kinh tế thị trường với sự tự do cạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế đã mở ra cho các Doanh Nghiệp nhiều cơ hội để vươn lên để khẳng định mình, đồng thời cũng đầy rủi ro và thách thức phải đối mặt Trải qua gần 60 năm thăng trầm của sự phát triển, Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống đã không ngừng nỗ lực tìm tới hướng đi riêng cho mình và đã khẳng định được chỗ đứng vững chắc cho mình trong nền kinh tế quốc dân Để khẳng định vị trí của mình, Công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, luôn tìm hiêu mở rộng thị trường, đồng thời từng bước đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân viên, nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý

Trong thời gian thực tập tại Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống

đã giúp em có được cái nhìn khái quát về đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty, thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như tổ chức công tác kết toán tại Công ty Từ đó giúp em hiểu sâu hơn về kiến thức đã học và việc vận dụng lý thuyết đó vào thực tế Doanh Nghiệp như thế nào

Được sự chỉ dẫn của các cán bộ phòng Tài chính kế toán và các phòng ban khác của công ty em xin được trình bày cái nhìn khái quát của mình về Công

ty ,với các nội dung sau:

1 Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp

2 Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của Doanh Nghiệp

3 Công nghệ sản xuất

4 Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Doanh Nghiệp

5 Tổ chức bộ máy quản lý Doanh nghiệp

6 Khảo sát phân tích các yếu tố “đầu vào”, “đầu ra” của Doanh nghiệp

7 Môi trường kinh doanh của Doanh nghiệp

8 Thu hoạch qua giai đoạn thực tập tổng quan

Trang 2

Phần I : Quá trình hình thành và phát triển của Doanh Nghiệp

Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống tên giao dịch là:

Viglacera Cau Duong Refactory Company, là một Doanh Nghiệp trực thuộc của Tổng Công ty Thuỷ tinh và gốm xây dựng – Viglacera - Bộ Xây Dựng

- Trụ sở : Km10 - quốc lộ 3 – Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội

- Số điện thoại: 04 8781100 –04 8271521

- Số fax: 84.4.8273266

- Số tài khoản: 421.101.000.237 mở tại ngân hàng Nông nghiệp và

PTNT Gia Lâm do ông Hoàng Kim Bồng làm chủ tài khoản.

- Nguồn vốn sản xuất kinh doanh: 938,7 triệu đồng

- Ngân sách nhà nước cấp: 848,7 triệu đồng

- Tự bổ sung: 135 triệu đồng

♣ Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:

Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các loại vật liệu chịu lửa như các loại gạch Samốt, vữa chịu lửa cung cấp cho các ngành xi măng, luyện kim, gốm

sứ và các ngành công nghiệp khác

♣ Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp:

Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống đi vào hoạt động năm 1999 sau khi sáp nhập với Công ty vật liệu chị lửa Tam Tầng thì đựơc thành lập Doanh Nghiệp nhà nước theo quyết định số 077A/BXD – TCLĐ ngày 23 tháng

Trang 3

Nguồn gốc của công ty là Xí nghiệp gạch Hưng Ký Sau khi được tiếp quản Doanh Nghiệp nhà nước, Công ty đã tồn tại và phát triển trên những giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1988- 1990:

Thời gian này Nhà nước bắt đầu chuyển đổi cơ chế quản lý, khi đó Xí nghiệp vẫn còn làm ăn thua lỗ nên sản phẩm làm ra không cạnh tranh nổi với các sản phẩm cùng loại trong và ngoài nước Chi phí sản xuất quá lớn và chất lượng kém đã làm tồn đọng sản phẩm trong kho, dẫn đến chỗ Xí nghiệp không thể tiếp tục sản xuất và hơn một nửa công nhân không có việc làm Xí nghiệp đứng bên bờ vực phá sản

- Giai đoạn 1991 – nay:

Nhà máy vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống được chính thức thành lập theo quyết định số 077A/BXD – TCLĐ ngày 24/03/1993 Nhà máy được tổ

Trang 4

chức hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc các liên hiệp các xí nghiệp gạch ngói – sành sứ xây dựng (nay là Tổng Công ty thỷ tinh và Gốm xây dựng) thuộc bộ Xây Dựng.

Nhà máy Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống được đổi tên thành Công

ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống Lãnh đạo Bộ Xây Dựng và Liên hiệp các xí nghiệp Thuỷ tinh và Gốm xây dựng đã kịp thời nhận thấy vấn đề và có hướng xử lý nhằm đưa Nhà Máy thoát khỏi tình trạng bế tắc Bên cạnh việc bố trí lại tổ chức nhân sự, Tổng công ty đã có quyết định đặt Nhà máy dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám Đốc Nhìn thấy trước nhu cầu ngày càng tăng về sẩu phẩm gạch chịu lửa và xuất phát từ quan điểm “Công nghệ quyết định sản phẩm”, Tổng giám đốc đã chỉ đạo Nhà máy ngừng sản xuất để tập trung nghiên cứu công nghệ mới, đổi mới thiết bị và điều kiện làm việc, sắp xếp lại mặt hàng

và dây chuyền sản xuất Trong thời gian này thì Công Ty Vật Liệu chịu lửa Tam Tầng đang sản xuất và kinh doanh rất tốt Theo quyết địn số 07/BXD- TCLĐ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đổi tên Doanh nghiệp, Nhà máy vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống được đổi tên thành Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống

Theo quyết định số 1371/QĐ-BXD ngày 02/11/1999 của Bộ trưởng Bộ xây dựng, công ty vật liệu chịu lửa Tam Tầng được sáp nhập vào Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống sản xuất kinh Doanh theo sự chỉ đạo và theo kế hoạnh của Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống Từ đó đến nay công

ty hoạt động với nhà máy thành viên là Nhà máy vật chịu lửa Tam Tầng, dựa vào công nghệ của Tam Tầng đã có sẵn công ty không ngừng lớn mạnh Công ty

đã đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị tiên tiến, đổi mới công nghệ và đưa ra được những sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước

Trang 5

Hiện nay Công ty đang mở rộng sản xuất, bổ sung lắp đặt thêm dây chuyền công nghệ, do việc nghiên cứu sản phẩm mới đang được thị trường chấp nhận

Dự kiến dây chuyền sản xuất mới sẽ đi vào hoạt động vào tháng 9 năm 2008.Năm 2005 là năm có nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Sự tăng đột biến các loại giá cả đầu vào từ 20 đến 30% đã ảnh hưởng không ít đến giá thành sản phẩm làm giảm lợi nhuân trực tiếp của Doanh Nghiệp Tuy nhiên Công ty đã từng bước tháo gỡ khó khăn để vượt qua, thích nghi với biến động của thị trường Năm qua lợi nhuận của Công ty đạt 1641 triệu đồng đạt 99,67% so với kế hoạch Thu nhập của người lao động là 1,157 triệu đồng/ người/ tháng Dự kiến thu nhập của lao động bình quân trong năm

2008 sẽ tăng lên 1.708 triệu đồng/người/tháng Doanh thu của năm qua là 34.800 triệu đồng Qua kết quả kinh doanh ta thấy Công ty đã cân đối được tài chính, giữ vững sản xuất, đảm bảo công việc cho cán bộ công nhân viên

Hiện nay công ty đang tiến hành cổ phần hoá, dự kiến trong tháng tới công

ty sẽ cổ phần hoá xong Đây là xu hướng chung của các công ty nhà nước để sản xuất và kinh doanh có hiệu quả hơn

Trang 6

Phần II: Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất - kinh doanh

của Công ty

2.1 Mặt hàng sản phẩm của Doanh nghiệp:

Hiện nay công ty đã cho ra đời các sản phẩm sau: gạch chịu lửa Cao Nhôm, gạch chịu lửa Samốt, gạch Xốp cách nhiệt, gạch chịu Axit, bê tông chịu nhiệt, vữa chịu lửa, gạch ốp, lát trang trí, chịu lửa, gạch chân cầu

Gạch chịu lửa Cao Nhôm: Quy cách sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO sử dụng

để xây lò quay xi măng có đường kính từ 2 đến 8 m

Trang 7

Chỉ tiêu kỹ thuật vật chịu lửa Cao Nhôm:

Chỉ tiêu kỹ thuật gạch chịu lửa Samốt:

Trang 8

Chỉ tiêu kỹ thuật của gạch Xốp cách nhiệt:

Chỉ tiêu kỹ thuật của gạch xốp cách nhiệt

Kích thước Độ chịu lửa Hàm lượng Cường độ Khối lượng thể tích Hệ số dẫn điện

Nhiêt độ

sử dụng Max

230*113*65 >1650 o C AL 2 O 3 >30% 4-5Mpa 0.8-1.10g/cm 3 0.24-0.26

W/m độ 1350 o C

(Nguồn tài liệu từ Phòng Kỹ thuật KCS Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera

Cầu Đuống)

Chỉ tiêu kỹ thuật của Gạch chịu Axit:

Chỉ tiêu kỹ thuật của gạch chịu axit Tên gọi Kích thước

Độ chịu axit Độ hút nước Cường độ Ghi chú

Gạch ốp 150*150*15180*113*15

100*100*15

>97 3 – 5% >35Mpa Gạch xây tường 230*113*65 >99 0.1 – 0.3 >80 Mpa

(Nguồn tài liệu từ Phòng Kỹ thuật KCS Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera

Cầu Đuống)

Trang 9

Chỉ tiêu kỹ thuật của bê tông chịu nhiệt:

Chỉ tiêu kỹ thuật của bê tông chịu nhiệt

Sau khi sấy ở t o C 110 o C

Sau khi nung ở t o C

1000 o C

200 180

250 220

370 330

510 850

850 1000

36 52-55

42 48-50

48 46-48

55 40-42

70 23-25

Vữa Samốt B

VCA A I VCA A II VCA A II

Vữa chịu Axit

Trang 10

+ Xây mới, sửa chữa các lớp bảo ôn, cách nhiệt, tường, vòm lò, ống dẫn,kênh dẫn, xe goòng….

+ Xây mới, sửa chữa các bể chứa axit, bể điện phân, kênh dẫn Sàn thao táccác nhà máy điện, đạm, hoá chất, tẩy, diệt v v

+ Ốp lát trang trí các mảng tường, nền, mảng vườn, biệt thự

+ Chống cháy, chịu nhiệt cho các kho chứa, nhà cao tầng…

Trang 11

2.2 Khối lượng từng mặt hàng trong 3 năm qua:

(Nguồn tài liệu từ phòn Kế toán tài chính Công ty vật liệu chịu lửa

Viglacera Cầu Đuống)

Từ số liệu trên cho thấy sản lượng sản phẩm các loại mặt hàng có thay đổi thep xu hướng sau:

Gạch các loại: + năm 2006 giảm so với năm 2005 là: 336 tấn (từ 1.598 tấn xuống 1.262 tấn) tức 26,62 % là do nhân tố Gạch Samốt B giảm là chủ yếu (từ 1.206 tấn xuống còn 955 tấn)

+ Năm 2007 tăng so với năm 2006 là: 544 tấn (từ 1.262 tấn lên 1.806 tấn) tức 43,89 % là do nhân tố Gạch Samốt B tăng là chủ yếu (từ 955 tấn lên 1.439 tấn)

Vữa các loại:

+ Năm 2006 tăng so với năm 2005 là: 36 tấn (từ 98 tấn lên 134 tấn) tức 36,73% là do nhân tố Vữa Cao Nhôm B tăng là chủ yếu (từ 51 tấn lên 109 tấn)

Trang 12

+ Năm 2007 tăng so với năm 2006 là 13 tấn (từ 134 tấn lên 147 tấn) tức 9,7

% là do Vữa Cao Nhôm tăng là chủ yếu (từ 109 tấn lên 131 tấn)

2.3 Doanh thu thuần sxkd của Doanh nghiệp trong 3 năm qua:

(Nguồn tài liệu từ Phòng kế toán tài chính Công ty vật liệu chịu lửa

Viglacera Cầu Đuống)

Từ biểu đồ Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh trong 3 năm qua ta thấy: Doanh thu của Doanh nghiệp tăng dần qua các năm nhưng năm tăng nhiều nhất

là năm 2006 Năm 2006 tăng so với năm 2005 là 2.822 triệu đồng (từ 31.289 lên 34.111 triệu đồng) tức 8,27 % Năm 2007 tăng so với năm 2006 là 689 triệu đồng (từ 34.111 lên 34.800 triệu đồng) tức 2,02 %

Trang 13

2.4 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh qua 3 năm gần đây:

Chi phí (trđ)

(Nguồn tài liệu từ phòng kế toán tài chính Công ty Vật liệu chịu lửa

Viglacera Cầu Đuống)

Từ biểu đồ trên cho thấy tổng chi phí sản xuất của Doanh nghiệp trong 3 năm qua đều tăng Ta có thể thấy tăng nhiều nhất là vào năm 2006 Tổng chi phí của Doanh Nghiệp năm 2006 tăng so với năm 2005 là 2.822 triệu đồng (từ 31.289 trđ lên 34.111 trđ), tức là tăng 9,02 %, năm 2007 tăng so với năm 2006

là 689 trđ (từ 34.111 trđ lên 34.800 trđ) hay tăng 20,2 % Do giá nguyên liệu đầu vào tăng đột biến làm cho tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng lên đột biến vào năm 2006

Trang 14

2.5 Lợi nhuận của Doanh Nghiệp trong 3 năm qua:

( Nguồn tài liệu từ Phòng kế toán tài chính Công ty Vật liệu chị lửa

Viglacera Cầu Đuống)

Từ biểu đồ trên cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp giảm mạnh vào năm

2006, đồng thời tăng mạnh vào năm 2007, do tổng chi phí sản xuất của Doanh nghiệp tăng đột biến vào năm 2006 Nó đã tác động làm giảm trực tiếp lợi nhuận của Doanh nghiệp Lợi nhuận của Doanh nghiệp năm 2006 giảm so với năm

2005 là 571 trđ (từ 823trđ xuống 252 trđ) hay 69,38 % Năm 2007 đã ổn định hơn nên lợi nhuận của Doanh nghiệp năm 2007 tăng lên đáng kể Lợi nhuận của Doanh nghiệp năm 2007 tăng so với năm 2006 là: 1389 trđ (từ 252 trđ lên 1641 trđ) hay tăng 551,2 %

Trang 15

Gtr TSCĐ bq

( Nguồn tài liệu từ phòng kế toán Công ty Vật liệu chị lửa Viglacera Cầu Đuống)

Tài sản cố định bình quân của Donah nghiệp giảm dần qua 3 năm qua Tài sản cố định bình quân năm 2006 giảm so với năm 2005 là 4.311 trđ (từ 38.819 trđ xuống 34.598 trđ) hay 11,01 %, năm 2007 giảm so với năm 2006 là 4.129 trđ (từ 34.508 trđ xuống 30.379 trđ) hay 11,96 %

Giá trị tài sản cố định của Doanh Nghiệp giảm dần qua 3 năm qua là do Doanh nghiệp đã thanh lý một số máy móc thiết bị không còn phù hợp cho sản xuất Doanh nghiệp đã thanh lý một số máy móc để chuẩn bị sử dụng một số máy móc thiết bị mới, theo kế hoạch sẽ đưa vào sử dụng vào giữa năm 2008 Đây chính là lý do làm cho giá trị TSCĐ của Daonh nghiệp bị giảm

Trang 16

(Nguồn tài liệu từ Phòng kế toán tài chính Công ty vật liệu chịu lửa

Viglacera Cầu Đuống)

Từ biểu đồ trên ta thấy vốn lưu động bình quân của Doanh nghiệp đều tăng qua 3 năm qua Tăng đột biến vào năm 2007, do nhận được ngân sách bổ sung vào đầu năm 2007 Vốn lưu động bình quân của Doanh Nghiệp năm 2006 tăng

so với năm 2005 là:1.467 trđ (từ 61.823 trđ lên 63.290 trđ) hay 2,37 %, năm

2007 tăng so với năm 2008 là 5017 trđ( từ 63.290 lên 68.307 trđ) hay 7,92 %.Đây là Doanh nghiệp sản xuất nên với lượng tăng về vốn lưu động như vậy Doanh nghiệp nên đầu tư vào máy móc thiết bị

Trang 17

2.8 Lao động của Doanh nghiệp trong vòng 3 năm qua:

a, Tổng số lao động bình quân:

SLĐ bình quân 317

Trang 18

Từ đồ thị trên ta thấy: số lượng lao động giảm dần Do năm 2005 giá nguyên vật liệu đầu vào tăng đột biến làm giảm lợi nhuận của Doanh nghiệp, thu nhập của người lao động bị giảm sút chỉ có 900,7 ngđ do vậy số lượng lao động không có việc làm đã nghỉ việc làm cho số lượng lao động giảm sút Số lượng lao động năm 2006 giảm so với năm 2006 là: 21 người ( từ 317 người xuống còn 296 người) hay 6,62 %, năm 2007 giảm so với năm 2006 là 19 người (từ

296 người giảm xuống còn 277 ngưòi) tức 6,41 % Năm 2007 tình hình trở nên

ổn định hơn nên thu nhập của người lao động đã tăng lên so với năm 2006 là: 171,8 ngđ (từ 984,2 ngđ lên 1.156 ngđ) hay 17,45 % Dự kiến sang năm 2008 thì thu nhập của người lao động sẽ tăng lên là 1,7 trđ

Trang 19

Phần III: Công nghệ sản xuất

3.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ:

Kiểm tra cỡ hạt, độ ẩm (KCS)

KHO NGUYÊN VẬT LIỆU

Samốt

Sấy sản phẩm

Ép sản phẩm Trộn Cân định lượng Bun ke chứa Sàng phân loại Nghiền Xa Luân Kẹp hàm

Nung sản phẩm

Nghiền LX Sấy nguyên liệu Máy cắt thái Đất sét

Kiểm tra kích thước KCS

Kiểm tra, phân loại sản phẩm (Tổ phân loại, KCS) Kiểm tra nhiệt độ nung

Trang 20

a Thuyết minh về dây chuyền sản xuất:

Đầu tiên là khâu nguyên liệu sẽ cung cấp nguyên liệu Samốt và đất sét cho các giai đoạn chế biến sản phẩm:

Samốt sẽ được đưa tiếp theo vào kẹp hàm sau đó qua máy nghiền Xa Luân Trong giai đoạn này có sự kiểm tra thông số nguyên vật liệu Tiếp theo sẽ qua sàng phân loại cỡ hạt Giai đoạn này có sự kiểm tra của KCS về cỡ hạt của nguyên liệu sau khi đã đi qua máy nghiền Xa Luân Sau đó qua Bun ke chứa và

sẽ được cân định lượng để xác định lượng nguyên liệu cho từng sản phẩm

Đất sét sẽ được đưa qua máy cắt thái sau đó sẽ được sấy khô, tiếp theo sẽ được đưa qua máy nghiền Trong giai đoạn này cũng được KCS kiểm tra các thông số nguyên vật liệu Sau khi được nghiền thì được đưa vào Bun ke chứa Giai đoạn này sẽ được kiểm tra cỡ hạt, độ ẩm của KCS Tiếp theo sẽ được cân định lượng để xác định lượng nguyên liệu cho từng sản phẩm

Nguyên liệu Samốt và đất sét sau khi được cân định lượng sẽ được đưa qua máy trộn nguyên liệu để trộn với nhau

Sau khi trộn chúng lẫn với nhau sản phẩm sẽ được đưa giai đoạn ép Trong giai đoạn này KCS sẽ được kiểm tra kích thước sản phẩm Những sản phẩm nào

mà không đúng kích thước sẽ đem trả lại kho nguyên vật liệu

Sản phẩm sau khi ép xong sẽ được sấy, sau đó sẽ nung Sau giai đoạn nung coi như sản phẩm đã hoàn thành

Khi sản phẩm đã hoàn thành thì tổ phân loại kết hợp với KCS sẽ kết hợp để kiểm tra chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn và phân loại sản phẩm theo yêu cầu của phân xưởng

Trang 21

Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng sẽ được nhập kho thành phẩm chuẩn bị cho giai đoạn tiêu thụ sản phẩm Các sản phẩm còn lại không đạt tiêu chuẩn theo quy định sẽ loại để nhập kho tiêu thụ với giá thành rẻ nếu có yêu cầu của khách hay sẽ nhập vào kho nguyên vật liệu để quay về tiếp tục cung cấp cho sản xuất sản phẩm lần sau.

b Đặc điểm công nghệ sản xuất:

b.1.Đặc điểm về phương pháp sản xuất:

Nhà máy sản xuất theo dây chuyền hàng loạt sản phẩm, sản xuất liên tục với khối lượng lớn Có bộ phận sản xuất và bộ phận phụ trợ Bộ phận phụ trợ: phân xưởng điện và phân xưởng sửa chữa có nhiệm vụ tạo khuôn mẫu, máy móc, sửa chữa cho phân xưởng sản xuất chính

b.2.Đăc điểm về trang thiết bị :

Nhà máy Vật Liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống chuyên sản xuất vật liệu chịu lửa cao nhôm với máy ép lực cao: 1.250 tấn, máy trộn Lx 600, lò nung sấy con thoi cách nhiệt độ nung 1.600oC, Công nghệ của hãng Misano, thiết bị của Cộng hoà liên bang Đức (hãng Laeis Bucher) hoàn toàn tự động

Nhà máy Vật Liệu chịu lửa Tam Tầng chuyên sản xuất các loại Samốt A-B với máy ép lực cao, nung sấy Tuynel theo công nghệ của hãng Wiatra (Cộng hoà Liên Bang Đức)

Sản phẩm của Công ty TCVN 4710-98 và tiêu chuẩn Châu Âu

Năng lực sản xuất:

+ 16.500 tấn gạch chịu lửa Samốt A, B, C các loại

+ 6.000 tấn gạch chịu lửa cao nhôm co Al2O3 từ48%-85%

+ 2.500 tấn gạch xốp cách nhiệt, vữa chịu lửa, bê tông chịu lửa, sạn Samốt

Trang 22

Đội ngũ cán bộ, chuyên gia kỹ thuật, chuyên sâu, lành nghề đủ khả năng sản xuất các sản phẩm vật liệu chịu lửa đạt tiêu chuẩn Châu Âu và tiêu chuẩn của Việt Nam, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.

Các thông số chính như sau:

Sử dụng nhiên liệu FO, điều khiển tự động bằng chương trình PLC

Số vòi đốt: 36 cái

Công nghệ: Liên Bang Đức

Bao gồm các loại máy móc thiết bị:

1 Máy ép thuỷ lực:

Hãng cung cấp: Laeis Bucher – CHLB Đức

Áp lực ép: 12500N

2 Lò nung con thoi:

Hãng cung cấp: Leis Heimsoth – GmbH – CH Liên bang Đức

Nhiệt độ nung max: 1.600oC

Chu kỳ nung gạch cao nhôm: 72h/mẻ

Năng suất: 68 tấn/mẻ

Điều khiển lò bằng chương trình PLC và máy tính công nghệ đồng bộ gữa

lò sấy và lò nung

Trang 23

Ký hiệu sản phẩm Công ty đã đăng ký mã hiệu hàng hoá:

(Nguồn tài liệu từ phòng Kỹ thuật KCS Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera

Cầu Đuống)

3 Lò nung sấy Tuynel:

Các thông số chính như sau:

+ Sử dụng nhiên liệu FO, điều khiển tự động bằng chương trình PLC

+ Số vòi đốt : 36 cái

+ Công suất : 1600t/năm

+ Công nghệ : Liên bang Đức

Tiêu chuẩn F (A, B, C, HA) CD 230*114*65

Vát dọc

D5 (A, B, C, HA)

CD D3 (A, B, C, HA)

CD

230*113*65/65 230*114*65/45

Vát ngang

N5 (A, B, C, HA)

CD N3 (A, B, C, HA)

CD

230*114*65/55 230*114*65/45

A: Samốt A B: Samốt B C: Samốt C HA: Cao nhôm CD: Cầu Đuống

Ngày đăng: 03/12/2012, 11:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kết cấu sản xuất của Doanh nghiệp: - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
Sơ đồ k ết cấu sản xuất của Doanh nghiệp: (Trang 27)
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Doanh nghiệp: - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Doanh nghiệp: (Trang 28)
Bảng : Tổng hợp các lọai nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng cho một - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
ng Tổng hợp các lọai nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng cho một (Trang 33)
Bảng 02. Cao Nhôm (1tấn) - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
Bảng 02. Cao Nhôm (1tấn) (Trang 34)
Bảng 03. Vữa (1 tấn): - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
Bảng 03. Vữa (1 tấn): (Trang 34)
Bảng tổng hợp tình hình tiệu thụ giai đoạn 2005- 2007: - Báo cáo thực tập tại Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
Bảng t ổng hợp tình hình tiệu thụ giai đoạn 2005- 2007: (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w