1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP tình hình tài chính của công ty và phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA) của công ty cổ phần Tập đoàn Dabaco HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

26 43 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH BÀI THI MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Hình thức thi Tiểu luận Mã đề thi 24 Tiêu đề tiểu luận Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty và phân tích khả.

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

BÀI THI MÔN : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Hình thức thi : Tiểu luận

Mã đề thi : 24

Tiêu đề tiểu luận :Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty và phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA) của công ty cổ phần Tập đoàn Dabaco năm 2017-2018

Thời gian làm bài thi : 03 ngày

Trang 2

I LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.Khái niệm và mục đích phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Phương pháp được sử dụng để phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp là phương pháp so sánh bằng cách so sánh giữa kỳ phân tích với các kỳ gốc khác nhau cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu phản ánh khái quát tình hình tài chính, các nhà phân tích sẽ căn cứ vào sự biến động cũng như ý nghĩa của từng chi tiêu đề nêu lên nhận xét

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp được chính xác, khắc phục được nhược điểm của từng chỉ tiêu đơn lẻ (nếu có), các nhà phân tích cần xem xét đóng thời sự biến động của các chỉ tiêu và liên kết sự biến động của chúng với nhau Từ đó, rút ra nhận xét khái quát về thực trạng và sức mạnh tài chính cũng như an ninh tài chính của doanh nghiệp

Đối với việc đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp, các nhà phân tích tiên hành so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn Qua việc so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn theo thời gian, các nhà phân tích sẽ đánh giá được tình hình tạo lập và huy động vốn về qui mô, Trên cơ sở đó có đánh giá khái quát về quy

mô tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng để đánh giá quy mô tài chính của doanh nghiệp nhà phân tích cần xem xét sự biến động của tổng nguồn vốn (thể hiện biến động về quy mô nguồn vốn huy động), sự biến động của tổng luân chuyển thuần thể hiện biến động về quy mô thu nhập) và sự biến động của đồng tiền thu vào (thể hiện biến động quy mô đồng tiền) và sự biến động của lưu chuyển tiền thuẫn trong y (thể hiện biến động lượng tiền thuần gia tăng hay sụt giảm) trong kỳ của doanh nghiệp

từ đó cung cấp thông tin cho các chủ thể quản lý về quy mô huy động vốn và kết quả

sử dụng vốn kinh doanh, phạm vi hoạt động kinh doanh và tầm ảnh hướng về tài chính của doanh nghiệp với các bên có liên quan ở mỗi thời kỳ nhất định

Mục đích phân tích

Phân tích tình hình sử dụng vốn là để đánh giá đánh giá quy mô vốn của doanh nghiệp, Thức độ đầu tư của doanh nghiệp cho hoạt động kinh doanh nôi chung cũng như tăng linh vực hoạt động, từng loại tài sản nói riêng Thông qua quy mô và sự biến động của tông vốn cũng như từng loại tài sản ta sẽ thấy sự biến động về mức độ đầu

Trang 3

tư, quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp, cũng như việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào Thông qua cơ cấu phân bổ vốn của doanh nghiệp ta thấy được chính sách đầu tư đã và đang thực hiện của doanh nghiệp, sự biến động về cơ cấu vốn cho thấy sự thay đổi trong chỉnh sách đầu tư của doanh nghiệp

1.1.Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.1.1.Những chỉ tiêu khái quát quy mô tài chính

Mục đích phân tích những chỉ tiêu này sẽ giúp ta có cái nhìn khái quát về công

ty, về quy mô của công ty, tổng luân chuyển thuẫn, tổng doanh tiền mặt thu vào của công ty, lợi nhuận trước thuế và lãi vay và lợi nhuận sau thuế Dựa vào ý nghĩa của những chỉ tiêu đó để đưa ra một phân tích khái quát

Vốn chủ sở hưu = Tổng tài sản – Nợ phải trả

Chỉ tiêu này cho biết được số tiền vốn chủ sở hưu bỏ vào đầu tư cho doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao và chiếm tỉ trọng so với nợ phải trả, chứng tỏ mức độ

độc lập về tài chính của công ty càng cao

c)Tổng luân chuyển thuần

Tổng luân chuyển thuần = Doanh thu thuần bần hàng và cung cấp dịch vụ+ Doanh thu tài chính + Thu nhập khác

Chỉ tiêu này phản ánh tổng thu nhập trong kỳ phân tích của công ty chỉ tiêu này càng tăng càng tốt chứng tỏ công ty có hoạt động kinh doanh tốt

d)Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

EBIT - Lợi nhuận trước thuế - Chi phí lãi vay

Chỉ tiêu này phản ánh cho ta biết lợi nhuận trước thuế và trước khi chi trả lãi vay của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao càng tốt chứng tỏ, doanh nghiệp có hoạt động

Trang 4

kinh doanh trong kỳ tốt

e) Lợi nhuận sau thuế

LNST = LCT- Tổng chi phí=EBIT - Chi phí lãi vay - Chi phí thuế TNDN

Chỉ tiêu này cho ta biết được lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là bao nhiêu, chỉ tiêu này càng cao càng tốt, chỉ này phản ánh kết quả sau một kỳ kinh doanh của

f) Dòng tiền thu về trong kỳ

Dòng tiền thu về trong kỳ - Dòng tiền thu từ HĐSXKD+ Dòng tiền thu được từ HĐĐT-Dòng tiền thu được từ HĐTC

Chỉ tiêu này cho ta biết lượng tiền mặt thu và thực tế trong kỳ là bao nhiêu

h)Lưu chuyển tiền thuần

Lưu chuyển tiền thuần - Lưu chuyển tiền thuần từ HĐSXKD + Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT -Lưu chuyển tiền thuẫn từ HĐTC

Chỉ tiêu này phản ánh lượng tiền mặt của công ty Nếu chỉ tiêu này 0, lượng tiền mặt thu vào nhiều hơn chỉ và ngược lại

1.1.2 Chỉ tiêu phân tích khái quát cấu trúc tài chính

nghiệp đô với các nguồn vốn khác cũng thấp Ngược lại, nếu hệ số tự tài trợ của doanh

nghiệp mà thấp cho thấy rằng doanh nghiệp độ đang bị phụ thuộc phân lớn vào các nguồn vốn khác ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, khả năng tự chủ tài chính của doanh

nghiệp thấp

Hệ số tài trợ thường xuyên: Hệ số tài trợ thường xuyên (dài hạn) phản ánh tỉnh cân đối về thời gian của tài sản hình thành qua đầu tư dài hạn với nguồn tài trợ tương ứng, hay nói một cách khác là mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn hình thành tài sản theo thời gian quan hệ cân đối này đòi hỏi doanh nghiệp không được huy

Trang 5

động nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư hình thành tài sản đài hạn Do đó, nếu hệ số tài trợ thường xuyên thì doanh nghiệp luôn có đủ hoặc dư thừa nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài hạn, sự an toàn về nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro thanh toán Ngược lại tiểu hệ số tài trợ dài hạn 1 thì sự mất ổn định về tài chính có thể xảy

ra, tuy nhiên, thực tế mỗi lĩnh vực ngành nghề kinh doanh còn lệ thuộc vào đặc thù chu chuyển vốn của đơn vị để xác định khoảng dao động của hệ số tài trợ dài hạn khác nhau

b) Cấu trúc doanh thu, chi phí

Hệ số chi phí = 𝑻ổ𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒊 𝒑𝒉í

𝑻ổ𝒏𝒈 𝒍𝒖â𝒏 𝒄𝒉𝒖𝒚ể𝒏 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏

Chi tiêu này >l cho ta biết được tổng tất cả chi phí nhiều hơn tổng luân chuyển thuần, công ty sẽ lỗ Ngược lại nếu <1, tổng tất cả chi phí nhỏ hơn tổng luân chuyển thuẫn, công ty sẽ có lợi nhuận

so với dòng tiền chi ra

2 Phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh

Khả năng sinh lời của của vốn kinh doanh phản ánh hiệu quả của dòng vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng tài sản hình thành sau đầu tư Khả năng sinh lời của vốn cho biết năng lực tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của bộ máy quản trị doanh nghiệp trong việc bảo toàn và gia tăng sức sinh lời của vốn đã đầu tư vào kinh doanh mỗi thời kỳ nhất định

Khả năng sinh lời của vốn kinh doanh được phản ánh thông qua 2 chỉ tiêu: Hệ

số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP) và hệ số sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA)

Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP): Phản ánh bình quân mỗi đồng vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong mỗi thời kỳ nhất định sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc vốn

Trang 6

kinh doanh và thuế TNDN; hay nói cách khác chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh khi không tính đến nguồn gốc hình thành của vốn kinh doanh và thuế TNDN

Chi tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt Do đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phầm bắn ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những tài sản cố định thừa không cần dùng vào sản xuất, bảo đảm tỷ lệ

Trang 7

cân đối giữa tài sản tích cực và không tích cực, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của tài sản

Trang 8

II.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO

1 Giới thiệu chung về công ty

- Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam (“Công ty”) là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 2300105790 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp vào ngày 23 tháng 12 năm 2004, và theo các Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp điều chỉnh sau đó với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 19 được cấp ngày 28 tháng 4 năm 2020

- Cổ phiếu của Công ty đang được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh kể từ tháng 7 năm 2019 với mã chứng khoán là DBC

- Trụ sở chính tại số 35, đường Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

- Website: www.dabaco.com.vn / www.dabaco.vn

- Email: contact@dabaco.com.vn

- Điện thoại: (0241) 3895111 - 3826077

- Fax: (0241) 3825496 - 3896336

- Mã số thuế: 2300105790

- Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam (DABACO) là một tập đoàn hoạt động

đa ngành nghề, trong đó, lĩnh vực chính là sản xuất thức ăn chăn nuôi, giống gia súc, giống gia cầm và chế biến thực phẩm Đây là một doanh nghiệp từng được nhà nước Việt Nam trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động và Huân chương Lao động hạng Nhất

2 Lịch sử hình thành

Năm 1996, công ty được thành lập với tên gọi là Công ty Nông sản Hà Bắc trên cơ sở đổi tên Công ty dâu tằm tơ Hà Bắc theo Quyết định 27/UB ngày 29/3/1996 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Hà Bắc

Năm 1997, công ty được đổi tên thành Công ty Nông sản Bắc Ninh (do tách tỉnh Hà Bắc thành Bắc Ninh và Bắc Giang)

Ngày 26/3/2011, đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam

Năm 2012, khánh thành Trung tâm thương mại Dabaco Nguyễn Cao

3.Hoạt động kinh doanh

Trang 9

Dabaco là một trong những thương hiệu xuất hiện sớm nhất trên thị trường thức

ăn chăn nuôi tại Việt Nam và là một trong 10 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn nhất cả nước

Năm 2012, doanh thu của công ty đạt 5.538 tỷ đồng (chưa gồm DT tiêu thụ nội bộ), tăng 36,84% so với thực hiện năm 2011; lợi nhuận sau thuế đạt: 249,7 tỷ đồng

Đến năm 2013, Công ty đã có tổng tài sản 3.500 tỷ đồng, vốn điều lệ 627 tỷ đồng, 30 nhà máy, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, đơn vị trực thuộc và trên 5.000 lao động

Công ty đã nghiên cứu thành công mô hình chuồng trại nuôi gà thả vườn theo hướng an toàn dịch bệnh, phát triển bền vững, hiện đang phát huy hiệu quả rất tích cực với người chăn nuôi trong nước

Hiên nay công ty có hệ thống bán lẻ Lý Thái Tổ, Nguyễn Cao ở thành phố Bắc Ninh, Lạc Vệ ở huyện Tiên Du (Bắc Ninh) và hai nhà hàng ở thành phố Bắc Ninh Công ty thực hiện dự án xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Quế Võ II; dự án Nhà máy chế biến thực phẩm Dabaco; Nhà máy sơ chế nguyên liệu Dabaco Tây Bắc; Nhà máy chế biến bột cá Duyên hải miền Trung

Trang 10

III PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SINH LỜI RÒNG CỦA VKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO

3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty

3.1.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính

Bảng 3.1: Bảng phân tích khái quát quy mô tài chính

EBIT(lợi nhuận trươc thuế

và lãi vay) = Lợi nhuận

trước thuế + CP lãi vay

Tổng dòng tiền thu vào (IF) 5,349,505 5,789,127 -439,624 -7.6%

(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên công ty Dabaco 2018)

Nhìn chung, quy mô tài sản và vốn chủ của công ty khá phù hợp với ngành Vì công ty có ngành chính là thực phẩm nên tài sản và vốn chủ sở hữu thường tương đối lớn nên với tài sản gần 7,4 nghìn tỷ thì đây là mức phù hợp

Về mặt tài sản của công ty, so với đầu năm, công ty đã tăng gần 1000 tỷ (tương đương với 16%) Đây là mức tăng tốt, thể hiện nhiều mặt tích cực của doanh nghiệp Quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng cho thấy doanh nghiệp quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng, giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Đối với ngành thực phẩm với đặc thù tỷ lệ đào thải khá cao thì việc tăng khả năng cạnh tranh của doạnh nghiệp có yếu tố vô cùng quan trọng đến sự phát triển của công ty Trong khi đó, vốn chủ sở hữu (VCSH) phản ánh quy mô nguồn vốn nội sinh của doanh nghiệp Việc gia tăng VCSH với mức tăng 2% không phản ánh quá nhiều về khả năng tự chủ và độc lập tài chính của doanh nghiệp

Tỷ lệ tăng của TS lớn hơn tỷ lệ tăng của VCSH cho thấy rằng công ty đã chủ động huy động thêm nguồn vốn nội sinh để đáp ứng nhu cầu tăng thêm về tài sản nhưng vẫn chưa đủ Do đó công ty đã phải huy đông thêm 1 phần từ nguồn vốn ngoại

Trang 11

sinh Điều này sẽ khiến cho doanh nghiệp gia tăng thêm áp lực thanh toán, áp lực trả

nợ

Tổng luân chuyển thuần phản ánh quy mô doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp đang giảm Trong năm 2018, công ty Dabaco đã giảm đến 616 tỷ doanh thu (~ 10%) Đây là 1 mức giảm đáng báo động cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang gặp những khó khăn Điều này cũng phản ánh thông qua chỉ tiêu EBIT và NP: Lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra khi không xét đến chi phí của nguồn vốn huy động (EBIT) đã giảm 53% Xét thấy tỷ lệ EBIT giảm nhỏ hơn tỷ lệ NP giảm là dấu hiệu của chi phí lãi vay tăng Điều này cũng là 1 dấu hiệu không tốt cho sự phát triển của công

ty do công ty đang làm ăn thua lỗ, điều này có thể gây nên mặt trái của chi phí lãi vay

Tổng dòng tiền thu vào cũng chứng kiến sự suy giảm ở mức 7.4 % cho thấy rằng quy mô dòng tiền thu vào đang giảm Điều này dẫn đến NC đã giảm vô cùng nghiêm trọng Với NC nhỏ hơn 0 : tức là tổng dòng tiền thu nhỏ hơn tổng dòng tiền chi Do đó khả năng tại tiền của doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu chi ta cho thấy sự suy thoái về năng lực tài chính của công ty

3.1.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp

Bảng 3.2: Bảng phân tích khái quát cấu trúc tài chính

Trang 12

Hệ số tự tài trợ của công ty trong năm 2018 có những thay đổi nhất định Cả 2 năm 2017 và 2017, hệ số tự tài trợ Ht của công ty đều nhỏ hơn 0.5 cho thấy rằng công

ty Dabaco đang sử dụng nguồn vốn ngoại sinh nhiều hơn nguồn vốn nội sinh Doanh nghiệp đang có xu hướng phụ thuộc về mặt tài chính nhiều hơn trong giai đoạn này do doanh nghiệp dùng nhiều nợ hơn để tài trợ cho nhu cầu đầu tư Điều này có thể làm tăng khả năng sinh lời của các chủ sở hữu nhưng cũng làm tăng rủi ro tài chính cho doanh nghiệp

Cả 2 năm 2017 và 2018, hệ số tài trợ thường xuyên đều lớn hơn 1 cho thấy rằng nguồn vốn dài hạn đủ để tài trợ được hết cho tài sản dài hạn và vẫn còn dư 1 phần để tài trợ tiếp cho tài sản ngắn hạn Như vậy, chính sách tài trợ này đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính Tuy nhiên, hệ số này đang có xu hướng giảm (khoảng 14%)về gần đến 1 Điều này có thể phản ánh công ty đang cố gắng làm giảm chi phí sử dụng vốn nhưng đồng thời đi kèm với đó là rủi ro tài chính sẽ tăng lên Trong ngắn hạn, đây vẫn có thể coi là tín hiệu tốt về sử dụng vốn của công ty

Xét hệ số chi phí, đang có xu hướng tăng đến từ hệ số này Việc hệ số này tăng cho thấy hiệu quả quản lý chi phí của công ty đang giảm Trong cả 2 năm, hệ số này đều ở ngưỡng xấp xỉ 1, đặc biệt là năm 2018 với 0.97 Điều này là cánh báo cho doang nghiệp cần nhanh chóng xem xét lại chính sách quản lí chi phí và chính sách bán hàng

để đưa ra biện pháp điều chỉnh phù hợp tránh để tình trạng bội chi xảy ra trong các năm tiếp theo

Hệ số tạo tiền cũng có sự thay đổi bước ngoặt khi đang ở mức dương gần 1 đã suy giảm đến mức -0.92 Tổng dòng tiền thu vào nhỏ hơn tổng dòng tiền chi, cho thấy doanh nghiệp đang bị thâm hụt cán cân thu chi gây mất an toàn thanh toán và tăng rủi

ro về tài chính Doanh nghiệp nên thanh lí các tài sản cũ, hỏng không cần dùng đến, đôn đốc các KH trả nợ Từ đó làm tăng dòng tiền thu về, góp phần cải thiện hệ số tạo tiền

Trang 13

3.1.3 Phân tích khái quát khả năng sinh lời

Bảng 3.3: Bảng phân tích khái quát khả năng sinh lời

Đơn vị: triệu đồng

% 1.ROS (khả năng sinh lời hoạt động)

= NP(lợi nhuận sau thuế) / LCT = 1

– Hcp

0.029 0.072 -0.043 -59.1%

2 BEP (Hệ số sinh lời cơ bản của

vốn kinh doanh)= EBIT / TS bình

(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên công ty Dabaco 2017- 2018)

ROS là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động tài chính thể hiện 1 đồng trong luân chuyển thuần tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Trong năm 2018, chỉ tiêu này đã giảm mạnh, khoảng 60% cho thấy khả năng sinh lời hoạt động của công ty đã giảm sút nghiêm trọng Nguyên nhân đến từ lợi nhuận sau thuế giảm sút do mức tăng của chi phí đã lớn hơn nhiều so với doanh thu Công ty trong giai đoạn này đang có kết quả kinh doanh đi xuống không đủ để bù vào chi phí dẫn đến mức nguy hại trong sức khỏe tài chính tăng lên

Chỉ tiêu BEP cũng theo đà giảm đó với mức giảm lên đến 61% cho thấy khả năng sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh cũng giảm sút nghiêm trọng Mặc dù BEP của công ty vẫn ở mức lớn hơn 0 cho thấy doanh nghiệp vẫn có khả năng bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh (chưa tính lãi vay) nhưng chỉ số này vẫn đang tồn tại mở mức rất thấp Điều này sẽ dẫn đến doanh nghiệp sẽ khó tiếp cận đến các nguồn vốn bên ngoài hơn do hiệu quả sử dụng vốn chưa được cao

70% là mức giảm của ROA của công ty trong năm 2018 Mức sinh lời từ vốn kinh doanh đã suy giảm nghiêm trọng chứng tỏ khả năng sử dụng vốn của công ty Nguyên nhân xuất phát từ tài sản bình quân của công ty vẫn gia tăng trong khi mức lợi nhuận đạt được thì suy giảm nghiêm trọng

Ngày đăng: 14/10/2022, 16:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thi: Tiểu luận Mã đề thi : 24  - TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP   tình hình tài chính của công ty và phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA) của công ty cổ phần Tập đoàn Dabaco  HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Hình th ức thi: Tiểu luận Mã đề thi : 24 (Trang 1)
III. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH  HÌNH  SINH  LỜI  RỊNG  CỦA  VKD  CỦA  CƠNG  TY  CỔ  PHẦN  TẬP  ĐOÀN DABACO  - TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP   tình hình tài chính của công ty và phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA) của công ty cổ phần Tập đoàn Dabaco  HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
III. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SINH LỜI RỊNG CỦA VKD CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO (Trang 10)
Bảng 3.3: Bảng phân tích khái quát khả năng sinh lời - TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP   tình hình tài chính của công ty và phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA) của công ty cổ phần Tập đoàn Dabaco  HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Bảng 3.3 Bảng phân tích khái quát khả năng sinh lời (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w