BỘ TƯ PHÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỌC VIỆN TƯ PHÁP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2022 BÁO CÁO THỰC TẬP Đợt thực tập Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm v.
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP
KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC
HỒ SƠ BÁO CÁO THỰC TẬP
LĨNH VỰC:
TÌM HIỂU VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 3 –
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Anh Trần Ngọc Dũng
Ngày sinh: 03/10/1998 21 tháng 09 năm 1983
Khóa: 24.1 23 tại: Hà Nội
Hà Nội, ngày 03 tháng 08 năm 2020
Trang 2BỘ TƯ PHÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỌC VIỆN TƯ PHÁP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 1303 tháng 0 58 năm 202 20
BÁO CÁO THỰC TẬP
Đợt thực tập: Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ
và hoạt động của Tổ chức hành nghề công chứng
Triển khai chương trình đào tạo, thực tập theo kế hoạch của Học viện tư Pháp, học viên
Nguyễn Thị Ngọc Anh Trần Ngọc Dũng đã đăng ký và triển khai kế hoạch thực tập tại Phòng công chứng số 3 - thành Phố Hà Nội Trong thời gian của đợt thực tập từ ngày 9 27 tháng 507 năm
20222020 đến hết ngày 1330 tháng 507 năm 2022 2020, Học học viên đã tìm hiểu về cơ cấu tổ chức chức năng nhiệm vụ và hoạt động của Phòng Công chứng số 3 - TP Hà Nội Cụ thể với một
số nội dung cụ thể tổng hợp tại báo cáo sau đây:
A TÓM TẮT
1 Học viên thực tập
Họ và tên: Trần Ngọc Dũng Nguyễn Thị Ngọc Anh
Ngày sinh: 03/10/1998
: 21/09/1983
Ngành học: Công chứng viênĐào tạo nghề Công chứng;
Khóa: 24.123 (buổi tối) tại Hà Nội
Lớp: B B
Mã học viên: 008CC23HNB-12
2 Đơn vị thực tập
Tên cơ quan: Phòng công chứng số 3 – thành phố Hà Nội
Trưởng văn phòng: Vũ Việt HoànTrần Thái Bình
Số điện thoại: 0904160890 090 403 0007
Địa chỉ: số 6 Phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy,
Thành Phố Hà Nội
Mã số thuế: 0101063729
Người hướng dẫn thực tập: Công chứng viên Vũ Việt HoànTrần Thái Bình
3 Báo cáo nội dung thực tập
Tìm hiểu về cơ cấu , tổ chức, quản lý, hoạt động, chức năng nhiệm vụ và các chức năng xã hội kháchoạt động của tổ chức hành nghề công chứng: phòng Phòng công chứng số 03 thành phố Hà Nội
4 Thời gian thực tập:
Từ ngày 9/5/2022 27/07/2020 đến hết ngày 13/5/2022 30/07/2020
5 Các xác nhận, đánh giá
Trang 4B NỘI DUNG BÁO CÁO
Cuộc sống là sự tổng hợp của nhiều mối quan hệ, việc mua bán, trao đổi hàng hóa, tài sản được diễn ra hàng ngày, không chỉ được thực hiện qua giao dịch miệng, mà cao hơn là hình thức giao dịch bằng văn bản Do vậy, “nghề công chứng” ra đời để đáp ứng những nhu cầu của người dân là được đảm bảo tính an toàn, giảm rủi ro cho các giao dịch và ngăn ngừa tranh chấp xảy ra Người hành nghề công chứng cũng phải được đào tạo và tập
sự hành nghề theo quy định của pháp luật Nhờ có hoạt động công chứng mà các giao dịch nói chung diễn ra ngày càng nhiều nhưng nhịp nhàng, an toàn hơn, đặc biệt, cá nhân, tổ chức khi có các quan hệ giao dịch dân sự đều có ý thức tuân thủ pháp luật nhằm đảm bảo
an toàn pháp lý và đảm bảo các quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Với vai trò đặc biệt, Công chứng viên cung cấp dịch vụ công do Nhà nước ủy nhiệm thực hiện nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức Có thể nói, công chứng viên góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội. Có bao giờ chúng ta tự hỏi, để vận hành một tổ chức hành nghề công chứng thì Nhà nước có những quy định gì về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và hoạt động hành nghề công chứng ?
Bài báo cáo tìm hiểu những nội dung đó, dựa trên kiến thức đã học tại Học viện Tư pháp
và góc nhìn thực tế của học viên qua quá trình được quan sát và thực tập tại Phòng công chứng số 3 tại thành phố Hà Nội
Bài báo cáo gồm có bốn phần:
Phần I: Mở đầu
Phần 2: Giới thiệu tổng quan về Phòng công chứng số 3 – Thành phố Hà Nội
Phần 3:
Phần 4: Kết luận
SỐ 3 -– THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1 Lịch sử hình thành
Trang 5Hoạt động công chứng đã có từ rất lâu, nhưng chính thức xuất hiện tại Việt Nam kể từ khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, hoạt động công chủ yếu áp dụng theo mô hình của Pháp để phục
vụ cho chính sách cai trị của Pháp tại Đông Dương Khi đó, Việt Nam chỉ có một văn phòng công chứng tại Hà Nội, ba văn phòng công chứng ở Sài Gòn Trải qua nhiều thời kỳ lịch sử, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực thi công tác công chứng, chứng thực đã góp phần cho việc bảo đảm an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại và các quan hệ xã hội khác, phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa Nhằm phát huy vai trò quan trọng của hoạt động công
chứng, theo Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020, Nhà nước phát triển khoảng
1.700 tổ chức hành nghề công chứng trên cả nước.
Căn cứ vào nhu cầu công chứng tại địa phương, Phòng Công chứng số 3 Thành phố Hà Nội (tiền thân là "Phòng Công chứng Nhà nước số III, được thành lập ngày 09/10/2000 theo quyết định số 83/2000/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội Trụ sở đặt tại quận Cầu Giấy Thành phố
Hà Nội (theo nội dung trong quyết định)
Sau một thời gian, do tình hình kinh tế nước ta ngày càng phát triển, kéo theo sự gia tăng của các quan hệ kinh tế, thương mại, ngày 08/02/2000 Chính phủ ban hành Nghị định 75/NĐ-CP về công chứng, chứng thực Từ Nghị định này, thuật ngữ “Phòng công chứng Nhà nước” đã được thay thế bằng “ Phòng công chứng” thể hiện quan điểm xã hội và hoạt động công chứng của Nhà nước ta.
Sau Thời điểm đó, Phòng Công chứng Nhà nước số 3 được đổi tên thành Phòng công chứng
số 3 từ ngày ngày 22/05/2001 theo quyết định số 2526/QĐ-UB ngày 07/05/2001 của UBND thành phố
Hà Nội
Trang 62 Chức năng nhiệm vụ
Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì ngày càng có nhiều các giấy tờ, hợp đồng cần được công chứng hơn Điều này đồng nghĩa với việc các phòng công chứng phải hoạt động hết công suất để đáp ứng nhu cầu của người dân.
Thực Phòng công chứng số 3 thành phố Hà Nội thực hiện chức năng nhiệm vụ của tổ chức hành nghề công chứng: là công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt,
mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng (theo quy định trong Luật công chứng 2014) Cụ thể:
- Thực hiện công chứng các hợp đồng, giao dịch dân sự bao gồm”
Công chứng hợp đồng mua bán, vay mượn, thế chấp, cầm cố tài sản
Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho nhà ở và quyền sử dụng đất
Công chứng hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Công chứng thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ, chồng; nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ, chồng và xác nhận tài sản của vợ, chồng
Công chứng di chúc, khai nhận di sản, thỏa thuận phân chia di sản, từ chối nhận di sản; nhận lưu giữ di chúc
Công chứng hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền
Công chứng các hợp đồng, giao dịch có yếu tố nước ngoài
Công chứng hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, sở hữu trí tuệ và các hợp đồng, giao dịch khác… theo yêu cầu của khách hàng
- Thực hiện chứng nhận bản sao từ bản chính và chứng nhận bản dịch
Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản
Trang 7 Chứng nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt
- Ngoài ra, do là đơn vị sự nghiệp của nhà nước, Phòng công chứng số 03 – thành phố Hà Nội còn thực hiện một số chức năng chính trị xã hội, hỗ trợ tư pháp khác như: thanh tra hoạt động công chứng, giảng dạy, đào tạo nghề công chứng,…(khi có yêu cầu của sở tư pháp Hà Nội)
3 Cơ cấu tổ chức:
Hiện nay, Phòng công chứng số 03 có 26 20 cán bộ công nhân viên
trong Trong đó, trưởng phòng công chứng – Ông Vũ Việt HoànTrần Thái Bình là công chức, một phó trưởng phòng công chứng, 13 tám công chứng viên (phần lớn là viên chức) và người lao động, bao gồm các bộ phận như hành chính nhân sựthư ký nghiệp vụ, kế toán, thủ quỹ, văn thư lưu trữ, tạp vụ, bảo vệ
1 Trưởng PCC Phòng công chứng số 3 1
2 Phó Phòng công chứng 1
23 Công chứng viên 138
34 Bộ phận hành chính nhân sự khác Thư ký
nghiệp vụ
54
45 Nhân viên kế toán, thủ quỹ 22
56 Văn thư lưu trữ 21
Danh sách các công chứng viên hiện tại phòng công chứng số 03 thành phó Hà Nội
STT Họ tên (CCV) Chức danh
1 Vũ Việt HoànTrần Thái Bình Trưởng phòng
2 Đặng Trung KiênLương Thị Quỳnh
CCVCông chứng viên
3 Nguyễn Thị Minh TâmThu Hường
Công chứng viên"
4 Huỳnh Phương LiênNguyễn Thị Ngọc Tú
Công chứng viên"
5 Nguyễn Thị Mai Lan Công chứng viên"
6 Nguyễn Anh Sơn Công chứng viên"
7 Đỗ Thu Lan Công chứng viên"
8 Nguyễn Thị Thu HườngĐỗ Thị Vĩnh Hà
Công chứng viên"
9 Đặng Thị Thùy Dương Công chứng viên"
10 Lương Thị Quỳnh Công chứng viên"
11 Đỗ Thị Vĩnh Hà Công chứng viên"
12 Nguyễn Thị Ngọc Tú Công chứng viên"
1310 Nguyễn Thùy Linh Công chứng viên"
4 Cơ sở vật chất
Trang 8Trụ sở hiện tại của phòng công chứng số 3 đặt tại mặt tiền - số 6 của phố Duy tân Quận Cầu Giấy, (gần ngã tư giao phố duy tân và đường Trần Thái Tông, của quận Cầu Giấy) có mặt bằng khang trang, rộng sạch với sân và bãi đỗ xe rộng,
Trụ sở gồm tòa nhà 04 tầng, tầng 01 là nơi tiếp nhận chính các giấy tờ công chứng, và bộ phận phô tô, thủ quỹ, và phòng làm việc của một số2 công chứng viên
Tầng 2 và 3 là phòng làm việc của 6 công chứng viên, còn tầng 4 có phòng lưu trữ và hội trường, ngoài ra mỗi tầng đều có đầy đủ công trình phụ nhà vệ sinh thoáng mát, sạch sẽ
Các phòng làm việc có đầy đủ các trang thiết thị cần thiết (bàn làm việc, máy tính, máy in, hồ
sơ tài liệu, quy trình hướng dẫn, ) cho hoạt động công chứng theo quy định
Hệ thống máy tính có đường truyền kết nối mạng nội bộ, đường internet, và có kết nối phần mềm UCHI
Sau công vào, có phòng cho bộ phận bảo vệ, sân để ô tô, và đã thành lập bộ phận kiểm tra đo thân nhiệt, kiểm tra giấy tờ trước khi vào liên hệ làm việc tại Phòng Công chứng (trong giai đoạn dịch Covid 19)
III NỘI QUY, QUY CHẾ, CÁCH THỨC QUẢN TRỊ CỦA PCC PHÒNG CÔNG
CHỨNG SỐ 3 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1 Nội quy, quy chế hoạt động
Thời gian làm việc của phòng Phòng công chứng số 03 – thành Phố Hà Nội theo quy định của cơ quan nhà nước: làm việc các ngày trong tuần trừ ngày lễ, chủ nhật và chiều thứ bảy Thời gian làm việc từ 08h00 sáng đến 12h00 trưa, chiều từ 13h30 đến 17h30 hàng ngày
- Ngoài ra, Phòng công chứng số 03 thành phố Hà Nội cũng cung cấp các dịch vụ
- Công chứng ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ tết
- Công chứng ngoài trụ sở tại địa chỉ khách hàng yêu cầu theo quy định của pháp luật cho những trường hợp yêu cầu
Trang 9Phòng Công chứng số 3 - TP Hà Nội đã ban hành và niêm yết công khai đầy đủ các nội quy, quy chế liên quan đến hoạt động công chứng và hoạt động của phòng như:
- Nội quy tiếp khách
- Quy chế làm việc; quy chế chi tiêu nội bộ
- Quy trình chứng thực bản sao; Quy trình chứng nhận các hợp đồng, giao dịch
2 .Về biểu giá thù lao và các chi phí khác
Biểu phí công chứng được Phòng Công chứng số 03 – thành Phố Hà Nội niêm yết công khai
Biểu phí và thù lao công chứng được áp dụng đúng theo luật, căn cứ theo quy định tại Thông tư 257/2016/BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 và Thông tư 111/2017/TT-BTC áp dụng từ ngày 20/10/2017), theo đó:
a) Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch
“1 Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:
a) Mức thu phí đối với các việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:
Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (tính trên giá trị quyền sử dụng đất);
Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất);
Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác (tính trên giá trị tài sản);
Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản (tính trên giá trị di sản);
Công chứng hợp đồng vay tiền (tính trên giá trị khoản vay);
Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản (tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay);
Trang 10 Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh (tính trên giá trị tài sản hoặc hợp đồng, giao dịch).”
Mức thu phí đối với các việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản (tính trên tổng số tiền thuê) được tính như sau:
STT Giá trị tài sản hoặc
giá trị hợp đồng, giao dịch
Mức thu (đồng/trường hợp)
1 Dưới 50 triệu đồng 50 nghìn
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 nghìn
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc
giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc
giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc
giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc
giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng
8 Trên 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc
giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa 70 triệu đồng/trường hợp)
Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng được tính như sau: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được quy định như sau:
(đồng/trường hợp)
1 Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp 40 nghìn
2 Công chứng hợp đồng bán đấu giá bất động sản 100 nghìn
3 Công chứng hợp đồng bảo lãnh 100 nghìn
4 Công chứng hợp đồng uỷ quyền 40 nghìn
5 Công chứng giấy uỷ quyền 20 nghìn
6 Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (trừ việc sửa đổi,
bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng
mức thu theo quy định tại khoản 2)
40 nghìn
7 Công chứng việc huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch 20 nghìn
9 Công chứng văn bản từ chối nhận di sản 20 nghìn