1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 3 tính toán kết cấu nhà nhiều tầng

40 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Kết Cấu Nhà Nhiều Tầng
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Công Trình
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SĐ khung giằng, cả vách/giằng và khung cùng chịu tải trọng ngang 3.3 PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG NGANG LÊN CÁC KẾT CẤU TRONG NHÀ NHIỀU TẦNG Phân phối tải trọng ngang lên NNT sẽ phân theo sơ đồ

Trang 1

TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHÀ NHIỀU TẦNG

Hà Nội, 04/2021

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI – KHOA CÔNG TRÌNH

BM XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHƯƠNG 3

Trang 2

3.1 Khái quát về tính toán kết cấu nhà nhiều tầng

3.2 Các mô hình tính toán sơ bộ kết cấu nhà

Trang 3

Đặc điểm chính trong TKKC NNT:

-Tải trọng ngang là yếu tố quan trọng;

- Yêu cầu hạn chế chuyển vị ngang;

- Yêu cầu thiết kế chống động đất;

- Chú ý giảm nhẹ trọng lượng bản thân;

- Khả năng chịu lửa cao;

- Tuổi thọ cao.

3.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍNH TOÁN KẾT CẤU NNT

Trang 4

Tính toán nội lực và chuyển vị:

- Dựa theo các phương pháp cổ điển của cơ học kết cấu

như phương pháp lực, phương pháp chuyển vị …

- Hoặc sử dụng các phần mềm máy tính được xây dựng

theo phương pháp phần tử hữu hạn.

3.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍNH TOÁN KẾT CẤU NNT

Trang 5

Tính toán cấu kiện của NNT:

- Theo TTGH: TTGH1 liên quan tới yêu cầu về ổn định và

cường độ; TTGH2 liên quan tới chuyển vị, dao động,

độ võng và nứt.

- Tính toán động lực là điểm khác của tính toán kết cấu

NNT so với nhà thông thường.

- Tác dụng động của tải trọng được đặc trưng bởi chu kỳ

dao động của công trình.

3.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍNH TOÁN KẾT CẤU NNT

Trang 6

- Sơ đồ tính toán: Thường đơn giản hóa để giảm nhẹ

việc tính toán nhưng vẫn phải phản ánh đúng sự làm việc thực tế của các cấu kiện.

- Phân loại: Có thể phân loại các sơ đồ tính toán nhà

nhiều tầng theo nhiều cách khác nhau Sau đây là một

số cách phân loại chủ yếu.

3.2 CÁC SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN KẾT CẤU NNT

Trang 7

Có thể phân loại các sơ đồ tính toán NNT theo nhiều cách khác nhau:

• Theo tính chất làm việc không gian có:

- Sơ đồ tính toán một chiều

- Sơ đồ tính toán hai chiều.

- Sơ đồ tính toán ba chiều.

• Theo tính chất của ẩn số có:

- Sơ đồ tính toán rời rạc

- Sơ đồ tính toán rời rạc - liên tục

- Sơ đồ tính toán liên tục

3.2 CÁC SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN KẾT CẤU NNT

Trang 8

a SĐ giằng: vách/giằng chịu toàn bộ TT ngang, khung chịu

tải trọng đứng

b SĐ khung giằng, cả vách/giằng và khung cùng chịu tải

trọng ngang

3.3 PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG NGANG LÊN CÁC

KẾT CẤU TRONG NHÀ NHIỀU TẦNG

Phân phối tải trọng ngang lên NNT sẽ phân theo sơ đồ làm việc của chúng, có 2 sơ đồ làm việc cơ bản sau:

Trang 9

3.3 PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG NGANG LÊN CÁC

KẾT CẤU TRONG NHÀ NHIỀU TẦNG

- Hệ kết cấu trong thực tế luôn làm việc không gian, tuy nhiên trong tính toán có thể quy về phẳng nếu tiến hành được việc phân phối tải trọng ngang theo độ cứng tương đối của các cấu kiện chịu tải;

- Khi phân phối tải trọng ngang giả thiết sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của chúng-để biến dạng ngang tại các mức sàn là như nhau;

- Để phân phối tải trọng ngang cần phải xác định trước hai khái niệm: độ cứng tương đối theo tầng và độ cứng tổng thể.

Trang 10

3.3 PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG NGANG LÊN CÁC

KẾT CẤU TRONG NHÀ NHIỀU TẦNG

Độ cứng tương đối theo tầng (giữa hai tầng kế tiếp nhau j,

k) của một cấu kiện thẳng đứng chịu tải i là tỷ số giữa lực cắt tầng Tjki và chuyển vị ngang tương đối Djk, i= nki – nji.

Trang 11

3.3 PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG NGANG LÊN CÁC

KẾT CẤU TRONG NHÀ NHIỀU TẦNG

Độ cứng tổng thể của một cấu kiện thẳng đứng chịu tải i

được định nghĩa như là lực ngang cần thiết để gây ra ở đỉnh của cấu kiện đó (hoặc 0,8H) một chuyển vị ngang bằng đơn

vị, nghĩa là:

i

i i

T R

NNT có các vách cứng và lõi cứng có cùng chiều cao và cùng cách liên kết với bản sàn nên độ cứng mỗi cấu kiện tỷ lệ với

độ cứng chống uốn (EI) hoặc mô men quán tính I.

Do đó độ cứng chống uốn EI sẽ được coi như là độ cứng tổng thể của cấu kiện khi phân phấn tải trọng ngang của nhà có sơ

đồ giằng.

Trang 12

3.3 PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG NGANG LÊN CÁC

KẾT CẤU TRONG NHÀ NHIỀU TẦNG

- Theo sức bền vật liệu có thể xác định được trọng tâm (Gi), tâm cứng (Ai), hệ trục quán tính chính (Gixy) Giả thiết lực cắt không gây ra biến dạng trượt trong các cột tường để biến dạng của cột-vách tại các mức sàn là đồng điệu.

- Tổng quát, lực ngang T(z) sẽ gây cho công trình hai thành phần chuyển vị ngang Vx và Vy và một chuyển vị xoay q ở cao trình z.

Tâm cứng của công trình: là điểm mà hợp lực của tải trọng

ngang đi qua đó chỉ gây cho công trình các chuyển vị thẳng, còn chuyển vị xoay bằng không.

Trang 13

Phân tải cho nhà có các vách cứng đặc:

- Mỗi vách có độ cứng trong mặt phẳng EI x và EI y

3.3 PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG NGANG LÊN CÁC

KẾT CẤU TRONG NHÀ NHIỀU TẦNG

Trang 14

- Xác định vị trí tâm cứng:

- Nếu Vị trí đặt các tải trọng ngoài vị trí tâm cứng, khi

chuyển về tâm cứng ta được lực ngang và mô men xoắn:

Ty và Mt = aTy (a là khoảng cách từ điểm đặt lực đến tâm cứng), từ đó xác định được các lực ngang phân phối lên các vách/ giằng:

3.3 PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG NGANG LÊN CÁC

KẾT CẤU TRONG NHÀ NHIỀU TẦNG

Trang 15

Trong đó:

rxi : khoảng cách từ vách theo trục Y đến tâm cứng

ryi: khoảng cách từ vách theo trục X đến tâm cứng

EKt: Độ cứng chống xoắn của kết cấu giằng bằng tổng của các bình phương khoảng cách của vách tới tâm cứng nhân với độ cứng của vách

3.3 PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG NGANG LÊN CÁC

KẾT CẤU TRONG NHÀ NHIỀU TẦNG

Trang 16

- Nhà có sơ đồ khung giằng: là loại kết hợp chịu tải trọng

ngang của KC giằng và KC khung Do có sự làm việc khôngđồng điệu của hai kết cấu mà giữa chúng có sự tương tác

Sự TT này làm tăng độ cứng của ngôi nhà theo phươngngang, giảm chuyển vị ngang, giảm mô men uốn trongtường, giảm lực cắt vào khung

- KC khung - giằng/vách vừa làm việc chịu uốn vừa chịu cắt

Phần chịu uốn là đặc trưng của vách, phần chịu cắt là đặctrưng của KC khung

- Độ cứng chống uốn của vách là EI

- Độ cứng chống cắt của khung là GA/k

3.3 PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG NGANG LÊN CÁC

KẾT CẤU TRONG NHÀ NHIỀU TẦNG

Trang 17

Nhà có sơ đồ khung giằng: Có biến dạng không

đồng điệu, có 2 quan niệm phân phối tải trọng ngang cho loại nhà này:

- Cách 1: Thay khung bằng một vách cứng đặc

tương đương, sau đó tính như phân trước;

- Cách 2: Xem khung như một thanh công xon

chịu cắt-độ cứng chống uốn của khung vô cùng lớn.

3.3 PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG NGANG LÊN CÁC

KẾT CẤU TRONG NHÀ NHIỀU TẦNG

Trang 18

Nhà có sơ đồ khung chịu lực: việc phân phối tải

trọng ngang được thực hiện ở tại cao trình mỗi tầng.

- Tâm cứng được xác định như phần trước-nhà

sơ đồ giằng (TH các vách cứng đặc);

- Trị số tải trọng ngang tác động lên khung cứng

thứ i tại mức sàn được xác định theo công thức phần nhà sơ đồ khung giảng có vách cứng đặc, nhưng thay độ cứng chống uốn EIi bằng độ cứng tương đương theo tầng Rjk,i.

3.3 PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG NGANG LÊN CÁC

KẾT CẤU TRONG NHÀ NHIỀU TẦNG

Trang 19

Bố trí trên mặt bằng cần gọn gàng, có dạng đa giác lồi, cân đối, đối xứng, hạn chế mặt bằng có góc lõm hoặc có cánh mảnh.

Giới hạn kích thước MB nhà:

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Cấp động đất

VIII,IX ≤ 5 ≤ 4 ≤ 1,5

Trang 20

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 22

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 23

Chọn MB nhà nên đc TK sao cho AL gió tương đối nhỏ, xem xét ảnh hưởng của công trình lân cận

TK MB chú ý đến giảm thiểu hiệu ứng xoắn khi chịu tác dụng động TSDĐ xoắn ≥ 1.1 f1.

Điều chỉnh hình dạng MB, cấu tạo, tính toán và thi công hợp

lý => tránh đặt khe lún, khe co dãn và khe chống động đất.

Chú ý khoảng cách khe co dãn khi chưa tính toán tin cậy để hạn chế ảnh hưởng co ngót BT do nhiệt độ.

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 24

Khoảng cách các khe co dãn, khe chống ĐĐ:

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

thi công

Khoảng cách lớn nhất

Khung

Khung – Vách cứng

Đổ tại chỗ 50 Lắp ghép 70

Khung 4H+10 5H-5 7H-35 10H-80 Khung – vách

cứng

3,5H+9 4,2H-4 6H-30 8,5H-68 Vách cứng 2,8H+7 3,5H-3 5H-25 7H-55

Trang 25

Các trường hợp sau phải bố trí khe co giãn, kháng chấn:

- Nhà có kích thước MB lớn

- Hình dạng MB phức tạp

- Các phần nối giữa các nhà CT có độ cao chênh lệch >5m Các khe này phải cắt nhà theo toàn bộ độ cao, không nhất thiết cắt móng (trừ khi trùng khe lún)

Chiều rộng cần thiết khe kháng chấn:

Dmin = V1 + V2 + 20mm

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 26

- Hạn chế TK cột ngắn, dầm ngắn Vì cột ngắn dầm

ngắn dễ bị phá hoại cắt-phá hoại đột ngột;

- Bậc siêu tĩnh: nhà chịu thay đổi nhiệt độ hoặc lún

không đều thì số bậc siêu tĩnh nên thấp Nhưng ngược lại, khi chịu tải ngang số bậc siêu tĩnh phải cao để tránh CT không bị đổ khi có một bộ phận nào đó bị phá hoại trước;

- Cách thức phá hoại: Thiết kế theo nguyên lý “Cột

khỏe dầm yếu” – sao cho dầm phá loại trước, sau mới đến cột.

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 27

Vật liệu cho NNT cần phải:

- Có tỷ lệ giữa cường độ và trọng lượng càng lớn

càn tốt (giảm tải trọng gió động và động đất);

- Tính biến dạng cao: là một yêu cầu trong tiêu

chuẩn TK kháng chấn mới;

- Tính thoái biến thấp-tăng tuổi thọ công trình;

- Tính liền khối cao;

- Giá thành hợp lý.

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 28

Các nguyên tắc cơ bản cấu tạo KC chịu lực:

- KC phải có độ dẻo và khả năng phân tán NL lớn;

- Dầm phải bị biến dạng dẻo trước cột;

- Phá hoại uốn phải xảy ra trước phá hoại cắt;

- Các nút phải khỏe hơn các thanh (cột và dầm)

quy tụ vào nó

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 29

Cấu tạo dầm:

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 30

Cấu tạo

- Tiết diện cột nên chọn sao cho tỉ số giữa chiều cao thôngthuỷ của tầng và chiều cao tiết diện cột không lớn quá 25

- Chiều rộng tối thiểu của tiết diện dầm không chọn nhỏ hơn220mm và tối đa không lớn hơn chiều rộng cột cộng với 1,5lần chiều cao tiết diện

- Chiều cao tối thiểu của tiết diện dầm không nhỏ hơn 300mm

Tỉ số giữa chiều cao và chiều rộng của tiết diện không lớn hơn3

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 31

Cấu tạo

- Đường hàn nối cốt thép phải được tính toán kiểm tra với tảitrọng động Trong trường hợp không tính toán kiểm tra, có thểdùng nối buộc với chiều dài đoạn nối bằng 2 lần chiều dài neotối thiểu cho trường hợp không có động đất

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 32

Cấu tạo

của dầm) của dầm kể từ mép cột phải đặt các đai dày hơn khuvực giữa dầm Khoảng cách giữa các đai không lớn hơn giá trịtính toán theo yêu cầu chịu lực cắt nhưng đồng thời phải ≤

mọi trường hợp khoảng cách này cũng không vượt quá150mm

- Tại khu vực giữa dầm (ngoài phạm vi nói trên), khoảng cách

cốt thép dọc đồng thời không vượt quá 300mm

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 33

Cấu tạo

- Các nút khung, các nút liên kết các cột vách và dầm nối ở cácvách cứng hay lõi cứng là những vị trí tập trung nội lực lớn,nên ngoài việc bố trí các cốt thép chịu lực theo tính toán, cầnđặt thêm cốt đai gia cường Các cốt đai này cần đảm bảo sựliên kết của cột và dầm chống lại sự gia tăng lực cắt một cáchđột ngột tại nút và tăng cường sự bền vững của nút chống lạinhững nội lực xuất hiện trong tiết diện nghiêng mà trong tínhtoán thiết diện chưa định lượng được

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 34

Cấu tạo

- Độ lệch tâm trục dầm - trục cột tại nút khung được hạn chế

để đảm bảo truyền hiệu quả mô men có chu kỳ từ dầm khángchấn chính sang cột Khoảng cách giữa trục đi qua trọng tâm

- Bề rộng của dầm kháng chấn chính: bw  min {bc + hw ; 2bc};

- Trong vùng tới hạn của dầm kháng chấn chính, cốt đai :đường kính không nhỏ hơn 6mm; Khoảng cách cốt đai khôngđược vượt quá s = min {hw/4; 24 dbw; 225; 8dbL}

dbw - đường kính cốt đai,

Cốt đai đầu tiên bố trí cách mép cột không quá 50mm

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 36

Cấu tạo

hơn 0,01 và không vượt quá 0,04 Trong các tiết diện ngangcần bố trí cốt thép đối xứng ( =’).

- Phải bố trí ít nhất một thanh trung gian giữa các thanh thép

ở góc dọc theo cột để đảm bảo tính toàn diện của nút dầmcột

thép phù hợp Khi không có thông tin chính xác hơn, chiều dài

vùng tới hạn xác định theo công thức: lcr = max {h c ; l cl /6; 0,45}

của cột

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 37

s = min {b0/2; 175; 8dbL}

- Khoảng cách giữa hai thép dọc cạnh nhau, được cố định bằngcốt thép đai kín hoặc móc không được vượt quá 200mm

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 38

Cấu tạo

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 39

Cấu tạo

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Trang 40

Cấu tạo

3.4 CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO

Ngày đăng: 14/10/2022, 14:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ giằng (TH các vách cứng đặc); - Chương 3   tính toán kết cấu nhà nhiều tầng
Sơ đồ gi ằng (TH các vách cứng đặc); (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w