MỤC TIÊUSau khi học xong, sinh viên cần nắm được: Các thuộc tính của một mô hình tốt Các sai lầm chỉ định Cách phát hiện các sai lầm chỉ định Cách kiểm định các sai lầm chỉ định.
Trang 1CHƯƠNG 8 CHỌN MÔ HÌNH VÀ KIỂM ĐỊNH
VIỆC ĐỊNH DẠNG MÔ HÌNH
Trang 2MỤC TIÊU
Sau khi học xong, sinh viên cần nắm được:
Các thuộc tính của một mô hình tốt
Các sai lầm chỉ định
Cách phát hiện các sai lầm chỉ định
Cách kiểm định các sai lầm chỉ định
Trang 3HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Để hoàn thành tốt bài học, sinh viên cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
Đọc trước bài giảng chương 8 được giao
Trả lời các câu hỏi tình huống và làm bài tập ứng dụng
Nếu có vấn đề gì chưa hiểu rõ, liên hệ với giảng viên
để được hỗ trợ
Trang 4- Tính kiệm: Một mô hình không bao giờ có thể thâu tóm toàn bộ
thực tại, việc trừu tượng hóa và đơn giản hóa là cần thiết vì mô hình là sựbiểu diễn đơn giản nhưng hoàn chỉnh của hiện thực Nguyên tắc kiệm chorằng giữ cho mô hình càng đơn giản càng tốt
- Tính đồng nhất: Với một tập hợp dữ liệu đã cho, các tham số ước
lượng phải có giá trị thống nhất
8.1 Các thuộc tính của một mô hình tốt
- Tính thích hợp: Một mô hình được coi là mô hình tốt nếu biến độc
lập giải thích nhiều cho biến phụ thuộc
- Tính vững về mặt lý thuyết: Việc xây dựng mô hình phải dựa trên
một cơ sở lý thuyết vững chắc vì phép đo không có lý thuyết thường dẫnđến kết quả rất kém
Trang 5- Giả sử mô hình trên chỉ định đúng nhưng vì một lý do nào đó, khi
phân tích người ta đưa thêm vào một biến X3i như sau:
8.2 Các sai lầm chỉ định
- Mô hình trên được gọi là mô hình thừa biến Tuy nhiên, mô hình
trên sẽ chỉ định đúng nếu hệ số α3 = 0 Do đó, mô hình thừa biến sẽ không
ảnh hưởng đến tính không chệch của các ước lượng khi sử dụng OLS,
không ảnh hưởng đến ước lượng phương sai sai số ngẫu nhiên Tuy vậy,
các ước lượng có thể không hiệu quả, các phương sai của ước lượng không
chính xác
8.2.1 Mô hình thừa biến:
- Xét mô hình hồi quy có dạng:
Y i = 1 + 2 X 2i + U i
Y i = α 1 + α 2 X 2i + α 3 X 3i + V i
Trang 6- Giả sử mô hình trên chỉ định đúng nhưng vì một lý do nào đó ta ước lượng mô hình sau: Yi = α1 + α2X2i + Vi
- Mô hình trên được gọi là mô hình thiếu biến
8 2.2 Mô hình thiếu biến:
- Xét mô hình hồi quy có dạng: Yi = 1 + 2X2i + β3X3i + Ui
- Hậu quả của mô hình thiếu biến:
Nếu biến bị thiếu không tương quan với các biến độc lập có sẵntrong mô hình thì các ước lượng hệ số góc là không chệch nhưng ướclượng hệ số chặn là chệch
Nếu biến bị thiếu có tương quan với các biến độc lập có sẵn thìước lượng của các hệ số góc và hệ số chặn là chệch
Ước lượng cho phương sai sai số ngẫu nhiên là không chính xácdẫn đến ước lượng cho phương sai và sai số chuẩn của các hệ số cũngchệch
Các khoảng tin cậy và kiểm định giả thiết có thể sai
8.2 Các sai lầm chỉ định
Trang 7- Nếu nghi ngờ mô hình thừa biến Xk, kiểm định cặp giả thiết sau:
H0 : βk = 0 Mô hình chỉ định đúng
H1 : βk ≠ 0 Mô hình thừa biến Xk
8.3 Phát hiện các sai lầm chỉ định
- Sử dụng thống kê t cho kiểm định trên
8.3.1 Phát hiện mô hình thừa biến:
- Xét mô hình hồi quy có dạng:
Y i = 1 + 2 X 2i + β 3 X 3i + … + β k X ki + U i
) βˆ se(
βˆ t
- Nếu nghi ngờ mô hình thừa nhiều biến thì sử dụng thống kê F của
kiểm định thu hẹp hồi quy
Trang 8- Kiểm định thực hiện với mọi mô hình, do đó để đơn giản và không
mất tổng quát, xét mô hình hai biến: Yi = 1+ 2Xi + Ui (1)
8.3.2 Phát hiện mô hình thiếu biến:
- Nếu số liệu cho phép thêm vào mô hình đã có các biến độc lập mới
thì thêm vào các biến và dùng kiểm định mở rộng hồi quy ( kiểm định F)
- Thủ tục kiểm định như sau:
- Trong trường hợp không có biến độc lập mới để thêm vào có thể
đánh giá bằng kiểm định Ramsey hoặc kiểm định nhân tử Lagrange
a Kiểm định Ramsey:
Bước 1: Ước lượng mô hình (1) thu được các giá trị ước lượng Ŷi
8.3 Phát hiện các sai lầm chỉ định
Trang 9 Bước 2: Ước lượng hồi quy phụ:
β β X α Yˆ α Yˆ α Yˆ v (2)
Yi 1* *2 i 1 i2 2 i3 m im1 i
Bước 3: Kiểm định cặp giả thiết:
H0 : α1 = α2 = … = αm = 0 Mô hình chỉ định đúng
H1 : Ǝαj ≠ 0, j = 1 ÷ m Mô hình thiếu biến
Sử dụng kiểm định F, giống kiểm định mở rộng hồi quy
m
k n R
2 (2)
Trang 10Thủ tục kiểm định như sau:
b Kiểm định nhân tử Lagrange:
Bước 1: Ước lượng mô hình (1) thu được các phần dư ei và giá
Trang 11Ví dụ 8.1: Cho kết quả hồi quy sau, với QA là lượng bán của hãng nước
giải khát A, PA là giá của hãng A, PB là giá của hãng B, QB là lượng bán của hãng B.
R-squared 0.556943 Mean dependent var 923.5833
Durbin-Watson stat 0.480522 Prob(F-statistic) 0.000028
1 Viết hàm hồi quy tổng thể
E(QA/PAi) = β1 + β2 * PAi (1)
Trang 12R-squared 0.670538 Mean dependent var 923.5833
Durbin-Watson stat 2.522139 Prob (F-statistic) 0.000009
Trang 13Ví dụ 8.1:
2 Cho kết quả kiểm định Ramsey RESET dưới đây, viết lại hồi quy phụ, thực hiện kiểm định để cho kết luận về định dạng của mô hình?
i i
i m m PA m Q A
3 2
) 2 (
Hồi quy phụ:
Kiểm định cặp giả thiết:
H0: (1) có dạng hàm đúng/không thiếu biến giải thích
H1: (1) có dạng hàm sai/có thiếu biến giải thích
Nhận thấy, P - value (F) = 0.000009 < α = 0.05 nên bác bỏ H0, chấp nhận
H1 tức là Mô hình (1) có dạng hàm sai
Trang 14R-squared 0.256389 Mean dependent var -4.87E-13
Durbin-Watson stat 2.522139 Prob (F-statistic) 0.044579
Trang 15Hồi quy phụ:
Kiểm định cặp giả thiết:
H0: (1) có dạng hàm đúng/không thiếu biến giải thích
H1: (1) có dạng hàm sai/có thiếu biến giải thích
Tiêu chuẩn kiểm định:
Nhận thấy,
nên bác bỏ H0, chấp nhận H1 tức là Mô hình (1) có dạng hàm sai/có thiếubiến giải thích quan trọng
i i
i m m PA m Q A
3 2
6.1533256389
.0
*24
3)
1(1533
6 02.05
Trang 16Ví dụ 8.1:
4 Khi thêm biến PB vào mô hình, được kết quả dưới đây, hãy viết các hồi quy phụ ứng với các kiểm định Ramsey, và thực hiện kiểm định để cho kết luận?
R-squared 0.660965 Mean dependent var 923.5833
Durbin-Watson stat 2.489845 Prob(F-statistic) 0.000012
Ramsey RESET Test: number of fitted terms: 1
F-statistic 3.025354 Probability 0.097342
Log likelihood ratio 3.380728 Probability 0.065963
Ramsey RESET Test: number of fitted terms: 2
F-statistic 1.748459 Probability 0.200905
Log likelihood ratio 4.054543 Probability 0.131694
Trang 17Ví dụ 8.1:
Mô hình gốc:
) 4 (
i
4 3
2
2 v i
)5(
(+) Mô hình phụ với kiểm định RAMSEY thứ nhất:
Kiểm định cặp giả thiết:
H0: (4) có dạng hàm đúng/không thiếu biến giải thích
H1: (4) có dạng hàm sai/có thiếu biến giải thích
Nhận thấy, P-value (F) = 0.097342 > α = 0.05 nên chưa đủ cơ sở bác bỏ H0
Trang 18Ví dụ 8.1:
Mô hình gốc:
) 4 (
(+) Mô hình phụ với kiểm định RAMSEY thứ 2:
Kiểm định cặp giả thiết:
H0: (4) có dạng hàm đúng/không thiếu biến giải thích
H1: (4) có dạng hàm sai/có thiếu biến giải thích
Nhận thấy, P - value (F) = 0.200905 > α = 0.05 nên chưa đủ cơ sở bác bỏ
H0
Vậy cả 2 kiểm định trên cho thấy, mô hình (4) có dạng hàm đúng/khôngthiếu biến giải thích
i i
i i
4
2 3
2 1
Trang 19Ví dụ 8.1:
5 Sau khi hồi quy mô hình trong bảng trên ta thu được phần dư và giá trị ước lượng Hồi quy phần dư theo PA, PB và bình phương giá trị ước lượng thì thu được kết quả có hệ số xác định bằng 0.088 Hãy cho biết kết quả đó dùng để làm gì và có kết luận gì thu được?
i i
i i
4
2 3
2 1
2.112088
.0
*24
3 ) 1 ( 112
Mô hình (7) dùng để kiểm tra dạng hàm đúng/sai cho mô hình (4)
Kiểm định cặp giả thiết:
H0: (4) có dạng hàm đúng/không thiếu biến giải thích
H1: (4) có dạng hàm sai/có thiếu biến giải thích
Tiêu chuẩn kiểm định:
Nhận thấy,
nên chưa đủ cơ sở bác bỏ H0 tức là Mô hình (4) có dạng hàm đúng/môhình không thiếu biến giải thích quan trọng
)7(
Trang 20NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
In slide bài giảng, bài tập ôn tập.
Hoàn thành các bài tập ôn tập chương 8
Xem trước bài tập tổng hợp
Tham gia buổi học online tiếp theo đầy đủ, đúng giờ.
Trang 21CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT