1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1

152 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu Môn Học Kế Toán Tài Chính 1
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Trường học Trường Đại học Mở TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại giới thiệu môn học
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 6,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình tài chínhVốn chủ sở hữu Tài sản = Nợ phải trả + Nợ dài hạn Nguồn lực kinh tế Nguồn tài trợ Khả năng thanh toán Tìm hiểu BCTC của VNM 9 Tình hình kinh doanh Quy mô kinh doanh

Trang 1

GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1

Nguyễn Thị Ngọc Điệp – diep.ntn@ou.edu.vn

Trường Đại học Mở TP.HCM – Khoa Kế toán Kiểm toán

MÔ TẢ MÔN HỌC

Cung cấp kiến thức cơ bản về kế toán để sinh viên

nắm được cách thức ghi nhận, đánh giá, trình bày và

công bố những yếu tố cơ bản trên bảng cân đối kế

toán và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh

Trang 2

LỊCH TRÌNH 15 BUỔIBuổi thứ Nội dung

1 Giới thiệu môn học

Chương 1 - Tổng quan về kế toán tài chính

2 Chương 1- Phần Giới thiệu hệ thống tài khoản, đạo đức nghề nghiệp

Chương 2- Kế toán tiền và nợ phải thu

3 Chương 2- Kế toán tiền và nợ phải thu (tt)

4 Chương 2- Bài tập chương 1, 2

Chương 3- Kế toán hàng tồn kho

5 Chương 3- Kế toán hàng tồn kho (tt)

6 Chương 3- Kế toán hàng tồn kho (tt)+ Bài tập chương 3

Chương 4- Kế toán tài sản cố định (tt)

7 Chương 4- Kế toán tài sản cố định (tt)

8 Chương 4 - Kế toán tài sản cố định (tt)+ Bài tập chương 4

LỊCH TRÌNH 15 BUỔI (tt)

Buổi thứ Nội dung

9 Kiểm tra giữa kỳ

10 Chương 5- Kế toán nợ phải trả

11 Chương 5- Kế toán nợ phải trả (tt) + Bài tập

chương 5

12 Chương 6- Kế toán vốn chủ sở hữu

13 Chương 6- Kế toán vốn chủ sở hữu (tt) + Bài tập

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• Tìm hiểu các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Vũ Hữu

Đức, Trần Thị Giang Tân, Nguyễn Thế Lộc

• Các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Hệ thống Kế toán doanh nghiệp, Bộ Tài chính

• Chế độ kế toán áp dụng năm 2015 và các văn bảnpháp lý liên quan

• Khoa Kế toán Kiểm toán – ĐH Mở TP.HCM (2016),

Kế toán tài chính 1, NXB Lao động.

ĐÁNH GIÁ

Kiểm tra giữa kỳ 90 phút, chiếm tỷ lệ 40% số điểm mônhọc:

• Trắc nghiệm (20 câu): 4 điểm

• Tự luận (2 bài): 6 điểm

• Bài tập làm thêm được cộng điểm giữa kỳ (Không quá1,5điểm)

Thicuối kỳ 120 phút, chiếm tỷ lệ 60% số điểm môn học:

• Trắc nghiệm (30 câu): 6 điểm

• Tự luận (2 bài): 4 điểm

Không thamkhảo tài liệu

Trang 3

KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN

1 Trình bày vai trò của thông tin kế toán tài chính

trongviệc đưa ra quyết định

2 Giới thiệu hệ thống kế toán Việt Nam

3 Giải thích những nội dung của KM LTKT cũng như nhữngnguyêntắc cơ bản trong việc trình bày BCTC.

Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán một các tổng quát vào

các phần hành kế toán của một số loại hình doanh nghiệp.

4

NỘI DUNG

3

Tổng quan về kế toán tài chính

Hệ thống tài khoản kế toán VN

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Thông tinkế toán và việc ra quyết định

Giới thiệu hệ thống kế toán Việt Nam

Khuônmẫu lý thuyết kế toán

Trình bày báo cáo tài chính

Trang 4

Thông tin kế toán và việc ra quyết định

Cungcấp thông tin chủ yếu cho các đối tượng ở bên

ngoàiđơn vị, thông qua các báo cáo tài chính

 Đối tượng bên ngoài doanh nghiệp:

 Báo cáo tài chính:

6

Thông tin trên báo cáo tài chính

Tình hình tài chính

Tình hình kinh doanh

Tình hìnhlưu chuyển tiền tệ

Các thông tinbổ sung

7

Tình hình tài chính

Các nguồn lực kinh tế mà DN kiểm soát

Các nguồn tài trợ cho tài sản

Khả năng trả các món nợ đến hạn

8

Trang 5

Tình hình tài chính

Vốn chủ sở hữu Tài sản = Nợ phải trả +

Nợ dài hạn

Nguồn lực

kinh tế Nguồn tài trợ

Khả năng thanh toán

Tìm hiểu BCTC của VNM

9

Tình hình kinh doanh

Quy mô kinh doanh

Khả năng tạo ra lợi nhuận của DN

Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính

Tìm hiểu BCTC của VNM

Tình hình lưu chuyển tiền tệ

Tình hìnhtạo ra tiền từ hoạt động kinh doanh

Tình hìnhsử dụng/thu hồi tiền từ hoạt động đầu tư

Tình hình huyđộng/hoàn trả nguồn lực từ chủ nợ vàchủ sở hữu

 Số liệu chi tiết

 Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu

 Các thông tin về rủi ro

 Các thông tin khác

Tìm hiểu BCTC của VNM

Trang 6

Hệ thống kế toán Việt Nam

Hệ thống kế toán Việt Nam được quy định theo pháp

luật Việt Nam:

 Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn

Hệ thống kế toán doanh nghiệp

14

Luật Kế toán

DoQuốc hội ban hành năm 2015

Cácnội dung cơ bản

 Đối tượng chi phối

 Các quy định cơ bản về đơn vị, kỳ kế toán…

 Các yêu cầu cụ thể về sổ sách, chứng từ…

 Thông tin công khai và báo cáo

 Quản lý Nhà nước về kế toán

 Hành nghề kế toán

 Tổ chức nghề nghiệp

15

Chuẩn mực kế toán

Được ban hành bởi Bộ Tài chính

Xây dựng dựa trên IFRS có điều chỉnh cho phù hợpvới VN

Đã ban hành 26 VAS được hướng dẫn bởi 3 thông tư

20, 21 và 161

Quyđịnh các nguyên tắc chung và các nguyên tắc cụthể liên quan đến việc ghi nhận, đánh giá và trình bàytrên BCTC (baogồm các thuyết minh liên quan)

16

Trang 7

Hệ thống kế toán doanh nghiệp

 Hướng dẫn chế độ kế toán DN được ban hành bởi Thông tư

200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, được áp dụng cho niên độ kế

 Hệ thống báo cáo tài chính

 Bên cạnh còn có hệ thống kế toán dành cho DN nhỏ và vừa ban

hành theoQuyết định 48/2006/QĐ-BTC (từ 01/01/2017, Thông tư

133/2016/TT-BTC sẽ thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC)

17

Khuôn mẫu lý thuyết kế toán

Được ban hành theo VAS 01 - Chuẩn mực chung

Baogồm những nội dung chủ yếu sau:

 Các nguyên tắc kế toán cơ bản

 Các yêu cầu cơ bản của kế toán

Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnhtình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ,hiện tại và tương lai

Trang 8

Hoạt động liên tục

Báo cáo tài chínhphải được lập trên cơ sở giả định là

doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục

hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần,

nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như

không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp

đáng kể quy mô hoạt động của mình

Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên

tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác

vàphải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài

chính

21

Giá gốc

Tàisản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của

tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương

đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý

của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có

quyđịnh khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

22

Phù hợp

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp vớinhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghinhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu đó

Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳtạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chiphíphải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

23

Nhất quán

Các chính sách vàphương pháp kế toán doanh nghiệp

đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trongmột kỳ kế toán năm

Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp

kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởngcủa sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tàichính

24

Trang 9

Thận trọng

 Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập

các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn.

Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

 Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

 Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu

nhập;

 Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

 Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc

chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi

nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.

25

Trọng yếu

Thông tinđược coi là trọng yếu trong trường hợp nếu

thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó

cóthể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh

hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo

cáo tài chính

Tínhtrọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của

thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn

cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được

xem xét trêncả phương diện định lượng và định tính

Các yêu cầu cơ bản của kế toán

nợ vay nước ngoài

Yêu cầu: Dựa vào các nguyên tắc kế toán cơ bản và

các yêucầu cơ bản của kế toán để bình luận về phương

án trên

Trang 10

Các yếu tố cơ bản của BCTC

Bảng cân đối kế toán

 Tài sản

 Nợ phải trả

 Vốn chủ sở hữu

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Doanh thu và thu nhập khác

 Chi phí

29

Tài sản

Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm

soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong

tương lai.

Tài sản được ghi nhận khi:

 Doanh nghiệp có khả năng chắc chắn thu

được lợi ích kinh tế trong tương lai; và

 Giá trị của tài sản đó được xác định một

1. DNbỏ ra 5 tỷ mua quyền sử dụng đất mà không sửdụng, chỉ giữ chờ tăng giá để bán

2. Trong 5 năm, doanh nghiệp đã chi 300 triệu chonhân viênđi học, nhờ đó đã tạo ra một đội ngũ nhânviên lànhnghề

3. DNtrả trước tiền thuê đất ở khu công nghiệp X là 15

tỷ với thời gian là 15 năm

31

Nợ phải trả

Nợ phải trảlà nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phátsinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanhnghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình

Điều kiện ghi nhận:

 Chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượngtiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại

mà doanhnghiệp phải thanh toán, và

 Khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cáchđáng tin cậy

32

Trang 11

Bài tập thực hành 3

Dùngđịnh nghĩa và điều kiện ghi nhận để đánh giá các khoản

sau cóđủ tiêu chuẩn ghi vào nợ phải trả của DN không:

1. DNbị kiện vì vi phạm Luật lao động Dù chưa có quyết định

chínhthức nhưng chắc chắn DN sẽ phải bồi thường trong

khoảng 300 triệu đồng

2. DN bán hàng cam kết bảo hành trong 1 năm Chi phí bảo

hành phải chi ước tính đáng tin cậy trong năm sau là 200

triệu; trong đó bảo hành cho sản phẩm bán năm nay là 120

triệu và cho năm sau là 80 triệu

3. DN côngbố kế hoạch thu hồi 10.000 xe gắn máy do bị lỗi hệ

thống điện có thể gây cháy nổ Chi phí dự kiến đáng tin cậy

Doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị các lợi íchkinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phátsinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường và các hoạt động khác của doanh nghiệp,gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoảngópvốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu

 Liên quan tới sựgiatăng về tài sảnhoặcgiảm bớt

1. Nhận tiền ứng trước của khách hàng 20 triệu đồng

2. Nhà nước trợ giá cho một tấn nông sản tiêu thụ là

200triệu đồng

3. Ngân hàng Yđồng ý chuyển một khoản nợ thành vốngóp

Trang 12

Chi phí

37

Chi phí làtổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế

trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra,

cáckhoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ

dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm

khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu

 Lên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ

phải trảvà,

 Chi phí phải xác định được một cách đáng tin cậy

Bài tập thực hành 5

1. Cho 3 thídụ về giảm tài sản mà phát sinh chi phí

2. Cho 3 thídụ về tăng nợ phải trả và phát sinh chi phí

3. Cho 3 thídụ về giảm tài sản mà không phát sinh chi

Trang 13

 Trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế

toán, nhằm cung cấp thông tin phù hợp, đáng tin

cậy, so sánh được và dễ hiểu

 Cung cấp các thông tin bổ sung khi quy định trong

CMKT khôngđủ để giúp cho người sử dụng có thể

hiểu được hoạt động của doanh nghiệp

Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam

Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam gồm có 76 TK cấp

1, 149 TKcấp 2 và 9 TK cấp 3, chia ra làm 9 loại:

43

Tài khoản tài sản Tài khoản loại 1 và 2 Tài khoản nợ phải trả Tài khoản loại 3Tài khoản vốn chủ sở hữu Tài khoản loại 4Tài khoản doanh thu Tài khoản loại 5 Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh Tài khoản loại 6 Tài khoản thu nhập khác Tài khoản loại 7Tài khoản chi phí khác Tài khoản loại 8 Tài khoản xác định kết quả Tài khoản loại 9

TK Thuộc Bảng cân đối kế toán

TÀI SẢN

NỢ PHẢI TRẢ

VỐN CHỦ

SỞ HỮU

Loại 1 và 2 : tài sản

11x: Tiền 12x: CK KD và đầu tư đến lúc đáo hạn

13x: Nợ phải thu 14x: Tạm ứng 15x: Hàng tồn kho 16x: Chi sự nghiệp 21x: Tài sản cố định 22x: Đầu tư cho chiến lược dài hạn

Loại4: Vốn chủ sở hữu

41x: Vốn kinh doanh và các quỹ 42x: Lãi chưa phân phối 44x: Nguồn khác 46x: Nguồn kinh phí

Trang 14

TK 131, 136, 138

SDCK

SDĐK

SDCK SDĐK

Kết cấu của TK điều chỉnh giảm tài sản.

Kết cấu chung của TK tài sản.

Kết cấu chung của TK Nợ phải trả

– Khi doanh nghiệp mua các yếu tố đầu vào (hàng

hóa, dịch vụ, TSCĐ,…), sẽ làm phát sinh một khoản

phải thu là thuế GTGT được khấu trừ (TK 133).

– Khi doanh nghiệp bán hàng, sẽ làm phát sinh một khoản phải trả là thuế GTGT phải nộp (TK 3331).

– Doanh nghiệp sẽ nộp phần chênh lệch giữa thuếGTGTphải nộp (TK 3331) với thuế GTGT được khấutrừ (TK 133)

TK liên quan đến thuế GTGT (tiếp)

48

Minh họa thuế GTGT Công ty B mua chịu lô hàng H từ công ty A với

giá mua 100.000.000đ (giá chưa thuế GTGT

10%) và bán chưa thu tiền công ty C với giá

120.000.000đ (giá chưa thuế GTGT 10%).

Hóa đơn về bán hàng được lập bởi công ty A và công ty B được minh họa như sau:

Trang 15

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau (sử dụng HTTKDN):

1. Mua nguyên vật liệu đã trả bằng TGNH 300 triệu đồng(giáchưa thuế, thuế suất GTGT 10%), hàng đã về kho

2. Chitiền mặt tạm ứng cho nhân viên 20 triệu đồng đi côngtác

3. Mua hàng hóađã trả bằng TGNH 440 triệu đồng (giá cóthuế GTGT 10%) hàng đã về kho

4. Vay dài hạn 500 triệu để thanh toán một khoản phải trảngười bán

5. Thanh toántiền lương nhân viên trong kỳ 60 triệu đồngbằng chuyển khoản qua ngân hàng

Trang 16

Kết cấu TK Vốn chủ sở hữu

TK loại 4

SDCK SDĐK

3 Chia cổ tức bằng tiền mặt 200 triệu đồng.

4 Dùng lợi nhuận chưa phân phối bổ sung nguồn vốn

Tài khoản thuộc Báo cáo KQKD

Doanh thu

Chi phí SXKD

Loại 5: Doanh thu

51x: Doanh thu 52x: C/khấu, G/giá, HBBTL

Loại 6: Chi phí SXKD

61x: Chi phí mua hàng 62x: Chi phí SX 63x: Giá thành, giá vốn, CPTC 64x: Chi phí ngoài SX

Thu nhập khác Chi phí khác

Loại 7: Thu nhập khác

71x: Thu nhập khác

Loại 8: Chi phí khác

81x: Chi phí khác 82x: CP thuế TNDN

Loại 9: Xác định KQKD

9

Đây là các TK trung gian phản ánh các quá trình kinh doanh, chỉ tập hợp trong kỳ và được kết chuyển toàn bộ vào cuối kỳ nên tất cả các TK thuộc

Kết cấu TK doanh thu, thu nhập, chi phí

Trang 17

Kết cấu TK 911- Xác định kết quả HĐKD

TK 911

 Doanh thu thuần chuyển sang

 Thu nhập khác chuyển sang

1. Bán hàng thu tiền gửi ngân hàng 400 triệu đồng (giá

chưa thuế, thuế GTGT 10%)

2. Bán hàng chongười mua trả chậm 600 triệu đồng (giá

chưa thuế, thuế GTGT 10%)

3. Giáxuất kho của hàng hóa đã bán là 500 triệu đồng

4. Tínhlương nhân viên BPBH là 30 triệu đồng, BPQL là

15triệu đồng

5. Khấu hao TSCĐ dùng cho BPBH là 10 triệu đồng

6. Lãitiền gửi ngân hàng nhận được bằng TGNH là 2 triệu

đồng

7. Bị phạt vi phạm hợp đồng là 12 triệu đồng nộp bằng TM

Trang 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM, KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN

Chương 2

2017

KẾ TOÁN TIỀN VÀ NỢ PHẢI THU

Mục tiêu

Trình bày yêucầu của chuẩn mực

kế toán liên quan đến tiền và các

khoản phải thu

Vận dụng trên hệ thống tài khoản kế

toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

về tiền và khoản phải thu

3

Nội dung

Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản

Ứng dụng vào hệ thống tài khoản kế toán

 Các văn bản và quy định liên quan

 Các khái niệm & nguyên tắc liên quan đến tiền

 Các khái niệm & nguyên tắc liên quan đến nợ phải thu

4

Các khái niệm và nguyên tắc

Trang 19

 Luật kế toán số 88/2015, áp dụng 1/1/2017

 VAS 01, VAS 21, VAS 24

 Thông tư 200/2014/QĐ-BTC

5

Các văn bản và quy định liên quan

 Tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, có thể

sẵn sàng cho việc thanh toán với rủi ro gần như không

Tiền mặt

Tiền gửi ngân hàng

Tiền đang chuyển

Tiền và tương đương tiền

 Theo VAS 24

Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các

khoản tiền gửi không kỳ hạn

Tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn hạn

(không quá 3 tháng), cókhả năng chuyển đổi dễ dàngthànhmột lượng tiền xác định và không có nhiều rủi rotrongchuyển đổi thành tiền

7

Tiền và tương đương tiền

 Là một hình thức giữ thay cho tiền

 Nằm trong chính sách quản lý tiền của doanh nghiệp

để cân bằng về thanh khoản

Bản chất của tương đương tiền

Trang 20

Tiền được ghi nhận khi doanh nghiệp hoàn toàn có thể

sử dụng cho mục đích thanh toán mà không có giới

hạn nào

Đối với tiền gửi ngân hàng, cơ sở của việc ghi nhận là

đã được ghi nhận tại tài khoản của doanh nghiệp ở

ngân hàng

Các khoản tiền đang trong giai đoạn chuyển đổi hình

tháiđược báo cáo là “Tiền đang chuyển”

9

Ghi nhận tiền

Tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ được ghi nhận theotỷ

giá phát sinh và điều chỉnh khi lập báo cáo tài chính

theotỷ giá tại thời điểm khóa sổ

 Vàng tiền tệ được ghi nhận theogiá phát sinhvàđiều

chỉnh khi lập báo cáo tài chính theo giátại ngày khóa

sẽ là 340,5 triệu (chi tiết 10 lượng vàng)

Trang 21

 Tương đương tiền là khoản đầu tư ngắn hạn (thỏa

mãnđịnh nghĩa tương đương tiền) nên:

 Được ghi nhận khi đã có quyền sở hữu;

 Đánh giá ban đầu theo giá gốc Nếu thỏa mãn là khoản

mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, khoản đầu tư này phải

được đánh giá lại theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ

13

Ghi nhận và đánh giá tương đương tiền

Thí dụ 3

Trích số liệu phát sinh trong tháng 12/20x0 tại Công ty CP

Hương Sơn như sau:

1 Công tyxuất quỹ tiền mặt để mở sổ tiết kiệm kỳ hạn 3

tháng,số tiền 300 triệu đồng, lãi suất 1%/tháng, nhận lãi

cuối kỳ

2 Dùng tàikhoản tiền gửi ngân hàng USD 10,000 USD, để

mở sở tiết kiệm kỳ hạn 2 tháng tại ACB, lãi suất 2%/năm

Tỷ giá của ngân hàng ACB là 21.000đ/USD Cuối năm

20x0tỷ giá mua của ngân hàng ACB là 21.036đ/USD

Yêu cầu: Hãy giải thích cách ghi nhận, đánh giá các nghiệp

vụ trên

Nợ phải thu bao gồm:

Các khoản phải thu của khách hàng theo chính sáchbánchịu của doanh nghiệp

Các khoản phải thu khác như phải thu nội bộ, phải thucủa Nhà nước, ứng trước tiền cho người bán…

Nợ phải thu là một tài sản quan trọng đối với nhiềudoanhnghiệp và được quản lý chặt chẽ qua các chínhsách vàthủ tục bán chịu

15

Nợ phải thu

Phải thu khách hàng gồm các khoản phải thu mangtính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tínhchất mua – bán

Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vịcấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tưcách pháp nhânhạch toán phụ thuộc

Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tínhthương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán

Trang 22

 Là một tài sản, nợ phải thu được ghinhận khi:

Phát sinh từ sự kiện quá khứ

Doanh nghiệp kiểm soát được lợi íchkinhtế

Giá trị xác định một cách đáng tin cậy

17Ghi nhận nợ phải thu

 Cho biết những khoản nào sau đây đủ điều kiện ghi nhận nợ phải

thu trên Bảng cân đối kế toán ngày 31.12.20x1

 Bán hàng cho công ty A, bên A nhận hàng tại kho của doanh

nghiệp ngày 28.12.20x1 và hàng nhập kho bên A ngày 3.1.20x2.

 Xuất một lô hàng đi nước S, hàng đã giao lên tàu và bên mua đã

chấp nhận thanh toán ngày 30.11.20x1 và cam kết sẽ trả ngay

khi lệnh cấm vận được dỡ bỏ.

 Doanh nghiệp xuất bán một lô hàng đang trong giai đoạn sản

xuất thử nghiệm cho công ty U, một công ty có cùng công ty mẹ

hạch toán độc lập Hàng đã giao và U chấp nhận thanh toán Giá

của lô hàng đang chờ công ty mẹ xem xét.

18Bài tập thực hành 1

 Nợ phải thu được ghi nhận ban đầu theo giá trị thỏa thuận(thí dụ, giá thanh toán trên hóa đơn) Ví dụ, công ty A bánhàng cho công ty B với giá thanh toán là 300 triệu đồng

Lúc này, nợ phải thu được ghi nhận với giá trị là 300 triệuđồng

 Nợ phải thu có thể được ghi giảm khi:

 Hàng bị trả lại

 Giảm giá hàng bán

 Chiết khấu thương mại

 Chiết khấu thanh toán

19Đánh giá nợ phải thu

 Số gạo mà Công ty Phương Nam mua của Công tySông Thu vào tháng 2/20x1 lên đến 1.000 tấn gạochưa thanh toán Đây là loại gạo 5% tấm với giá mua

là 18 triệu đồng/tấn (giá chưa bao gồm thuế GTGT10%) Theo quyđịnh của Công ty Sông Thu, khi kháchhàng mua từ 800 tấn trở lên trong 1 tháng sẽ đượchưởng chiết khấu 2% trên giá bán chưa thuế GTGT

Xácđịnh nợ phải thu của giao dịch trên?

Trang 23

Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của

cáckhoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn

Nợ phải thu được trình bày trên BCTC theo giá trị có thể

thuhồi được (giá trị thuần có thể thực hiện)

 Quá trình điều chỉnh từ giá gốc (giá ghi trên sổ sách) sang

giá trị thuần có thể thực hiện được gọi là lập dự phòng nợ

phải thu khó đòi

Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn định

nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh

giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính (nghiên cứu trong

môn KTTC2)

21Đánh giá nợ phải thu (tt)

Giá trị thuần có thể thực hiện là một ước tính kế toán,

dựa trên các dữ liệu xác thực và các giả định hợp lý về

khả năng thu hồi của nợ phải thu

Phương pháp % doanh thu bán chịu

Phương pháp % trên nợ cuối kỳ

Phương pháp % trên từng nhóm nợ cuối kỳ phân theo

tuổi nợ

Ước tính giá trị thuần có thể thực hiện

Khách hàng

Phân tích theo tuổi nợ Quá hạn dưới 10

Yêu cầu: Xác định giá trị thuần có thể thực hiện của nợ

phải thu cuối kỳ

Bài tập thực hành 2

Trang 24

 Nghiệp vụ tăng tiền

 Nghiệp vụ giảm tiền

 Nghiệp vụ khác

Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 111- Tiền mặt

 Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng

 Tài khoản 113- Tiền đang chuyển

• Các khoản tiền mặt nhập quỹ

• Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

• Các khoản tiền mặt xuất quỹ

• Số tiền mặt thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

• Dư Nợ

 Các khoản còn tồn quỹ tiền mặt cuối kỳ

Trang 25

Tài khoản chi tiết

 Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình

thu, chi,tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt

 Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu,

chi, chênhlệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt

theo giátrị quy đổi ra Đồng Việt Nam

 Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình

biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh

nghiệp

Nguyên tắc hạch toán

 Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ,

vàngtiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ

 Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký

cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán

như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp

 Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu,

phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao,

người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy

định của chế độ chứng từ kế toán

 Tiền mặt ngoại tệ (Trình bày ở KTTC2)

• Các khoản tiền gởi chuyển vào ngân hàng;

• Điều chỉnh tăng theo số liệu của ngân hàng.

• Các khoản tiền gửi đã chi ra;

• Điều chỉnh giảm theo số liệu của ngân hàng.

• Dư Nợ

 Số tiền còn gửi tại ngân hàng lúc cuối kỳ.

Tài khoản chi tiết

 Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi

vào, rút ra vàhiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ĐồngViệt Nam

 Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào,

rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệcác loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

 Tài khoản 1123 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình

biến động và giá trị vàng tiền tệ của doanh nghiệpđang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo

Trang 26

Nguyên tắc hạch toán

 Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán

phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo

 Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài

khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

 Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài

khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như

khoản vay ngân hàng

 Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ: Trình bày ở KTTC2

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

 Nghiệp vụ tăng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

(TGNH)

1 Thutừ bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, BĐS đầu tư

2 Thu từ bán, chuyển nhượng các khoản đầu tư, lãi

được chia

3 Thutừ bán, thanh lý tài sản cố định

4 Thuhồi công nợ phải thu

5 Thutừ nhận, ký quỹ, ký cược, tiền vay

 Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ngoại trừ giả định ở nghiệp vụ 2, doanh nghiệp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Mỗi nghiệp vụ, sinh viên vẽ sơ đồ chữ T liên quan

2 Bán hàng cho khách hàng thu ngay tiền mặt với giá bán là 5.000.000 đồng Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, giá vốn hàng bán là 4.000.000 đồng Thuế suất thuế GTGT 10%.

Giá chưa thuế GTG T Thuế GTG T

Tổng giá thanh toán

Trang 27

2 Thu từ chuyển nhượng khoản đầu tư

TK 121, 221,

222, 228

TK 515

TK 111, 112

3 Bán 20.000cp VNM, giá trị ghi sổ khoản đầu cổ phiếu kinh

doanh (TK 121) là 200.000.000đ, giá bán thu bằng chuyển

4 Bán một chiếc xe tải đang dùng để giao hàng, giá bán chưa

thuế GTGT là 150 trđ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thu bằng

chuyển khoản.

Giá chưa thuế GTGT

Thuế GTGT

Tổng giá thanh toán

4 Thu hồi công nợ phải thu

6 DN được ngân sách hoàn thuế GTGT đầu vào 400 trđ, bằng TGNH.

7 Chi nhánh M trả lại khoản chi hộ chi phí vận chuyển 11 trđ bằng tiền mặt.

8 Tài xế K đã nộp 2 trđ tiền bồi thường mất hàng theo quyết định bồi thường của BGĐ ở tháng trước.

5 Thu từ nhận ký quỹ, ký cược, hoàn ứng, vay vốn…

Trang 28

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

 Nghiệp vụ giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

(TGNH)

1 Chitiền mua vật liệu, công cụ, hàng hóa, TSCĐ

2 Chitiền mua dịch vụ sử dụng ở các bộ phận

3 Chitiền đầu tư vào đơn vị khác

4 Chitiền tạm ứng, ký quỹ cho các đơn vị khác

5 Chitiền trả nợ, nộp thuế

12 Mua nguyên vật liệu nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT là 400 trđ,

thuế suất thuế GTGT 10% thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí vận

chuyển nguyên vật liệu về kho thanh toán bằng tiền mặt 0,4 trđ.

Giá chưa thuế GTGT

Thuế GTGT

Tổng giá thanh toán

Giá chưa thuế GTGT

Thuế GTGT

Tổng giá thanh toán

3 Chi đầu tư vào đơn vị khác

Giá chưa thuế GTGT

Thuế GTGT (nếu có)

Tổng giá thanh toán

Trang 29

4 Chi tạm ứng, ký quỹ

TK 244

TK 141

TK 111, 112

15 DN đi thuê một khu đất làm nhà xưởng và nhà kho Theo thỏa

thuận của hợp đồng thuê, doanh nghiệp phải ký quỹ trong suốt thời

gian thuê là 120 trđ.

16 Kế toán DN lập phiếu chi tiền mặt để tạm ứng cho ông M đi công

tác Đà Nẵng với số tiền đã được duyệt là 10 trđ.

17 Chuyển khoản thanh toán nợ phải trả người bán P đầu tháng 70

trđ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 110 trđ.

18 Chi tiền mặt trả nợ lương tháng trước 90 trđ.

19 Nộp BHXH, BH thất nghiệp và mua BHYT 24 trđ bằng TGNH

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

 Nghiệp vụ khác liên quan đến tiền

1 Kiểm kê tiền mặt tại quỹ

2 Đối chiếu tài khoản tiền gửi ngân hàngTiền mặt thừa/thiếu khi kiểm kê, chênh lệch số liệu tiềngửi không kỳ hạn của DN phải được điều chỉnh theo sốliệu kiểm kê thực tế hoặc số liệu theo sổ phụ của ngânhàng

DN phải xác định nguyên nhân thừa/thiếu để ra quyếtđịnh xử lý

Khi phát hiện chênh lệch tiền

TK 3381

TK 111, 112

20 Ngày 31.12.20x5, DN tiến hành khóa sổ quỹ để kiểm kê Số tồn quỹ theo sổ quỹ tiền mặt là 132.400.000đ Số tiền thực kiểm tra được tại két sắt của DN là 132.820.000đ Chênh lệch thừa chưa rõ nguyên nhân.

21 Số liệu trên sổ phụ VCB của DN ngày 31.12.20x5 là 873.420.200đ.

TK 1381

CL thừa tiền mặt

SL sổ phụ > Số liệu trên sổ kế toán

CL thiếu tiền mặt

SL sổ phụ < Số liệu trên sổ kế toán

Trang 30

TK 113- Tiền đang chuyển

• Các khoản tiền đã nộp vào

Ngân hàng hoặc thanh toán

cho bên thứ ba nhưng chưa

nhận giấy báo của ngân hàng

• Số kết chuyển khi tiền đã vào tài khoản hoặc thanh toán cho các đối tượng liên quan.

• Dư Nợ

 Số tiền còn đang chuyển cuối

kỳ

Tài khoản chi tiết

 Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt

Namđang chuyển

 Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang

chuyển

Nguyên tắc hạch toán

TK này phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộpvào Ngân hàng, kho bạc, đã gửi bưu điện để chuyển choNgân hàng nhưng chưa nhận báo Có, trả cho đơn vị kháchayđã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng

để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận giấy báo Nợ haybản sao kê của Ngân hàng

 Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng.

 Chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác;

 Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước).

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Nghiệp vụ tăng tiền đang chuyển

 Nộp tiền vào ngân hàng nhưng chưa nhận GBC

 Bán hàng thu bằng sec nộp vào ngân hàng, chưa nhậnGBC

 Đã chuyển trả tiền nhưng bên nhận chưa nhận được

 Nghiệp vụ giảm tiền đang chuyển

 Các khoản nộp vào ngân hàng đã nhận được GBC

 Đã có xác nhận của bên được thụ hưởng từ tiềnchuyển trả của DN

Trang 31

Nghiệp vụ tăng tiền đang chuyển

22.DN đã chi tiền mặt 200 trđ nộp vào

NH VCB nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa nhận được giấy báo Có của NH.

23.Ngày 31.12.20x5, DN làm thủ tục chuyển khoản từ TK VCB 400 trđ, trả

nợ cho NCC K (TK ACB) Đến cuối ngày, số tiền trên chưa về tài khoản của K.

24.Ngày 31.12.20x5, KH A gửi thông báo đã thanh toán tiền nợ tháng trước

200 trđ nhưng cuối ngày NH chưa gửi GBC

Nghiệp vụ giảm tiền đang chuyển

26 Ngày 2.1.20x6, theo xác nhận từ NCC K, số tiền 400 trđ đã vào

tài khoản ACB.

27 Ngày 5.1.20x6, NH ACB gửi GBC kèm chứng từ chuyển tiền

xác nhận khách hàng A đã thanh toán 200 trđ vào TK TGNH.

 Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việctại doanh nghiệp

Trang 32

Tài khoản 141- Tạm ứng

• Các khoản tiền, vật tư đã

tạm ứng cho người lao

động của doanh nghiệp

• Các khoản tạm ứng đãđược thanh toán;

• Số tiền tạm ứng dùngkhông hết nhập lại quỹhoặc trừ vào lương;

• Các khoản vật tư sử dụngkhông hết nhập lại kho

 Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm về số đã tạm

ứng và chỉ được sử dụng theo đúng mục đích công việc đã

được phê duyệt

 Khi hoàn thành công việc, người nhận tạm ứng phải lập

bảng thanh toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc) để

thanh toándứt điểm

 Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ

thìphải tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng

 Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng

người nhận tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận,

thanh toántạm ứng theo từng lần tạm ứng

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Nghiệp vụ tăng khoản tạm ứng

 DN ứng tiền cho nhân viên

 Nghiệp vụ giảm khoản tạm ứng

 Nhân viên tạm ứng đã giải chi số tiền tạm ứng

 Hoàn ứng phần tạm ứng thừa bằng tiền hoặc trừ lương

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Trang 33

Thí dụ 7

 Tạm ứng cho Ông An 10.000.000 đồng để mua

nguyênvật liệu

 Ông An thanh toán tiền tạm ứng bằng nguyên vật liệu

Xnhập kho, giá mua trên hóa đơn 8.800.000 đồng (đã

baogồm thuế GTGT được khấu trừ 10%):

 Cuối tháng, trừ lương ông An đối với số tiền tạm ứng

cònthừa chưa hồi quỹ

1 Tạm ứng tiền cho Ông Minh (phòng kế toán) đi công tác

Hà Nội 10 trđ bằng TM

2 Ông Minh thanh toántạm ứng như sau:

- Vé máy baykhứ hồi 6 trđ, thuế GTGT 0,6 trđ

- Chi phílưu trú: 1,5 trđ

- Tiền mua tài liệu 0,5 trđ

- Tiền ăn 10 ngày: 2 trđ

3 DN chi thêmphần chi vượt tạm ứng cho ông Minh

Yêucầu: Định khoản các NVKT trên

Kế toán phải thu khách hàng

 Tài khoản sử dụng

 Nguyên tắc hạch toán

 Các nghiệp vụ kinh tế phátsinhchủ yếu

• Số tiền phải thu KH về SP,

HH đã giao, DV đã cungcấp và được xác định làbán trongkỳ;

• Số tiền thừa trả lại cho KH

• Số tiền khách hàng đã trảnợ;

• Số tiền đã nhận ứng trướccủa khách hàng;

• Khoản giảm giá hàng bán,hàngbị trả lại và các khoảnchiết khấu cho người mua

Trang 34

Nguyên tắc hạch toán

1 Tàikhoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải

thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu

của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản

phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu

tư tài chính, cung cấp dịch vụ

2 Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán

chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu,

theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay

không quá 12 thángkể từ thời điểm báo cáo) và ghi

chép theotừng lần thanh toán

Nguyên tắc hạch toán

3 Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có

thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng

không thuhồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự

phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với

khoản nợ phải thu không đòi được

4 Phải thu khách hàng ngoại tệ: Phát sinh tăng sẽ ghi nhận

theo tỷgiá giao dịch thực tế, phát sinhgiảm sẽ ghi nhận

theotỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di độnghoặctỷ giá

ghi sổ thực tế đích danh, trình bày trên báo cáo tài chính

theotỷ giá hối đoái cuối kỳ

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

 Bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, TSCĐ chưa thu tiền

 Chuyển nhượng khoản đầu tư chưa thu tiền

 Chuyển trả lại khoản tiền nhận trước cho khách hàng

 Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trừ vào nợ phải thu khách hàng

 Chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng

 Nhận tiền ứng trước từ khách hàng

 Thu nợ phải thu khách hàng bằng tiền

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Trang 35

Thí dụ 8

Công ty Song An nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ, trích số liệu tháng 05/20x0 tại Công ty như sau:

1 Ngày 1/5/20x0, khách hàng A muamột lượng hàng hóa có

giá muachưa thuế GTGT là 500.000.000đ, thuế suất thuế

GTGT 10%,tiền hàng chưa thanh toán

2 Đến ngày 5/5/20X0, khách hàng A thanh toán bằng

chuyển khoản trong thời gian được hưởng chiết khấu

thanh toán 2% trêntổng giá trị thanh toán

3 Ngày 8/5/20X0, khách hàng Bứng trước tiền hàng bằng

chuyển khoản 10.000.000 đồng

4 Ngày 15/5/20X0, Song An giao hàng cho khách hàng

B, giá bánchưa thuế GTGT là 50.000.000 đồng, thuế

suất thuế GTGT 10%, trừ vào số tiền tạm ứng

5 Ngày 16/5/20X0, sau khicấn trừ công nợ khách hàng

B thanh toán toàn bộ tiền hàng còn lại bằng chuyển

khoản

Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh vàvẽ sơ đồ chữ T các giao dịch liên quan đến từng

khách hàng

 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:

1 Doanh thu bán chịu trong kỳ 800 triệu (thuế GTGT10%)

2 Khách hàngđã trả 220 triệu tiền mặt và 440 triệu tiềngửi ngân hàng

3 Khách hàng X than phiền về hàng kém chất lượngnên công tygiảm giá 44 triệu (đã bao gồm thuế GTGT10%).Khoản này trừ bớt nợ cho khách hàng

4 Khách hàng Y thông báotrả lại hàng, lô hàng trị giá 30triệu (giá chưa thuế GTGT 10%) Công ty hoàn trả lạitiền cho KH

 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:

5 Tổng số tiền chiết khấu thương mại trong kỳ là 55triệu, trong đó có thuế GTGT 5 triệu đồng Tổngtiền chiết khấu trừ vào nợ phải thu khách hàng

6 Khách hàng Z trả tiền trước thời hạn, nên đượchưởng chiết khấu 4 triệu, trừ vào nợ phải thu

7 Xóasổ một khoản phải thu khó đòi 15 triệu đồng,khoản này đã lập dự phòng 80%

Trang 36

Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

 Dự phòng phải thu khó đòi là khoản dự phòng phần

giátrị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm

giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các

khoản phải thu khó có khả năng thu hồi

• Hoànnhập chênh lệch giữa

số dự phòng phải lập kỳnày nhỏ hơn số dự phòng

đã trích lập kỳ trước chưa

sử dụng hết;

• Bù đắp phần giá trị đãđược lập dự phòng củakhoản nợ không thể thu hồiđược phải xóa sổ

• Trích lập các khoản dựphòng tổn thất tài sản tạithời điểm lập Báo cáo tàichính

Dư Có

• Số dự phòng tổn thất tàisản hiện có cuối kỳ

Tài khoản chi tiết

Tài khoản 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Tài

khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.

Tài khoản 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Tài

khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ dẫn đến nhà đầu

tư có khả năng mất vốn.

 Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi: Tài khoản này phản

ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khó đòi.

 Tài khoản 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài khoản này

phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Trang 37

Nguyên tắc hạch toán TK 2293

 Khi lập Báo cáo tài chính, DN xác định các khoản nợ phải

thu khóđòi và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

cóbản chất tương tự có khả năng không đòi được để trích

lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi

 Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi:

 Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế,

các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ,

doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được;

 Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã

lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể,

mất tích, bỏ trốn;

Nguyên tắc hạch toán TK 2293

 Điều kiện, căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó

đòi

 Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ

về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế,

khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối

chiếu công nợ

 Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi

thực hiện theo quy định hiện hành

 Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật

Nguyên tắc hạch toán TK 2293

 Trích lập dự phòng phải thu khó đòi được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp

 Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ

kế toán này lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng

dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp.

 Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ

kế toán này nhỏ hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Sau khi xóa nợ nếu DN thu được nợ đã xóa thì ghi nhận vào thu nhập khác.

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

TK 2293

Lập dự phòng Hoàn nhập dự phòng

Xóa sổ nợ khó đòi

Thu nợ khó đòi đã xóa sổ

Trang 38

Thí dụ 9

Hãy xác định mức lập dự phòng cuối năm 20x5 và định khoản kế toán:

 Số dư đầu kỳ năm 20x5: TK 2293 là 60 triệu đồng (dự phòng phải

thu khó đòi khách hàng A 40 triệu đồng, khách hàng C 20 triệu đồng)

 Trong năm 20x5 có một số thông tin sau:

1 Khách hàng A phá sản do mất khả năng thanh toán Hiện tại

công ty A đang nợ công ty Song An 70 triệu đồng Kế toán công

ty trích lập dự phòng 100%.

2 Khách hàng B phá sản do hỏa hoạn Hiện tại công ty B đang

nợ công ty Song An 100 triệu đồng Công ty ước tính khả năng

thu hồi nợ được 20% số nợ.

3 Ban Giám đốc quyết định xóa nợ cho khách hàng C Biết khách

hàng C đang nợ công ty Song An 30 triệu đồng.

 Số dư đầu kỳ TK 2293 là 300 triệu

 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:

1 Khách hàng A phá sản do mất khả năng thanh toán, số nợ

không đòi được là 70 triệu, số này đã được lập dự phòng kỳ

trước là 60 triệu đồng.

2 Khách hàng B phá sản do hỏa hoạn, số nợ không đòi được

là 40 triệu Số này chưa được lập DP trước đó.

3 Cuối kỳ, xác định số dự phòng phải lập cho số dư cuối kỳ là

360 triệu.

Trình bày tiền và tương đương tiền

Tiền và tương đương tiền được trình bày trên Bảngcânđối kế toán bao gồm số đầu năm và số cuối kỳ

Chính sách kế toán và số liệu chi tiết được trình bàytrongThuyết minh BCTC

Sự thay đổi của tiền và tương đương tiền được trìnhbày trong Báo cáolưu chuyển tiền tệ

Các khoản tiền bị giới hạn sẽ trình bày ở khoản mụcthíchhợp (thí dụ ký quỹ, ký cược)

Trình bày nợ phải thu

Cuối kỳ kế toán cần làm những việc sau:

 Đối chiếu công nợ với khách hàng và xử lý các sailệch nếu có

 Xem xét tình hình nợ phải thu khó đòi để lập hoặchoànnhập dự phòng

Dựa vào số dư chi tiết nợ phải thu để phân loạithích hợp trên BCTC (nợ ngắn hạn/dài hạn, phảithu/khách hàngứng trước tiền)

Chuẩn bị các thuyết minh cần thiết

Trang 39

Trình bày nợ phải thu

 Nợ phải thu được trình bày trên Bảng cân đối kế toán bao

gồm số đầu năm và số cuối kỳ;

 Nợ phải thu được trình bày theo giá trị thuần có thể thực

hiện có chi tiết thêm về giá gốc và số dự phòng;

 Các khoản người mua ứng trước không được bù trừ với

các khoản phải thu mà phải trình bày trong phần Nợ phải

trả;

Các khoản phải thu phải được trình bày riêng phần ngắn

hạn và phần dài hạn trên Bảng cân đối kế toán;

Chính sách kế toán và số liệu chi tiết về các khoản phải thu

kháccần thuyết minh trên Thuyết minh BCTC

 Công ty V có chính sách bán chịu như sau:

 Các khách hàng nhóm A (mua phụ tùng) có thời hạn là 60

ngày Kinh nghiệm của công ty là những khách hàng quá hạn

trong vòng 30 ngày sẽ có khả năng trả nợ lên đến 95% Các

khách hàng quá hạn trên số ngày trên thường là không thanh

toán được, tỷ lệ thu hồi chỉ khoảng 10% Các khách hàng

trong hạn có rủi ro không đáng kể.

 Các khách hàng nhóm B (mua thiết bị) có thời hạn 15 tháng.

Các khách hàng này thường phải được bảo lãnh nên không

có khả năng không trả được nợ.

 Các khách hàng thuộc nhóm C là các khách hàng mới, phải

ứng trước 30% rồi mới được giao hàng.

STT Tên khách hàng Nhóm Hạn trả/giao Số phải trả /(ứng trước)

01 Xuân Hưng Co A 12/9/x1 200

Nguồn: Số dư chi tiết khách hàng 31/12/x1

Yêu cầu xác định các số liệu trên Bảng cân đối kế toánngày 31.12.x1 của công ty V:

Phải thu khách hàng

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Phải thu dài hạn của khách hàng

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

Người mua trả tiền trước

Trang 40

Nội dung

• Những khái niệm và nguyên tắc cơ bản

• Ứng dụng vào hệ thống tài khoản kế toán

Theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ (tham khảo)

Những khái niệm và nguyên tắc cơ bản

• Cácvăn bản và các qui định có liên quan

• Kháiniệm và nguyên tắc cơ bản liên quan hàng tồn kho

 Kháiniệm

 Đặc điểm hàng tồn kho ở các loại hình doanh nghiệp

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

 Ghinhận hàng tồn kho

 Đánh giá hàng tồn kho

 Cácphương pháp tính giá hàng tồn kho

 Giátrị thuần có thể thực hiện được

Ngày đăng: 14/10/2022, 11:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Cân đối kế toán - GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
ng Cân đối kế toán (Trang 1)
 Tình hình tài chính  Tình hình kinh doanh  Tình hình lưu chuyển tiền tệ - GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
nh hình tài chính  Tình hình kinh doanh  Tình hình lưu chuyển tiền tệ (Trang 4)
Tình hình lưu chuyển tiền tệ - GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
nh hình lưu chuyển tiền tệ (Trang 5)
Tình hình kinh doanh - GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
nh hình kinh doanh (Trang 5)
TK Thuộc Bảng cân đối kế toán - GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
hu ộc Bảng cân đối kế toán (Trang 13)
thu và tình hình thanh tốn các khoản nợ phải thu - GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
thu và tình hình thanh tốn các khoản nợ phải thu (Trang 34)
Giải thích được - GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
i ải thích được (Trang 40)
Các văn bản và qui định liên quan - GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
c văn bản và qui định liên quan (Trang 41)
Sơ đồ kế toán lập dự phòng giả giá HTK - GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
Sơ đồ k ế toán lập dự phòng giả giá HTK (Trang 63)
• TSCĐ hữu hình - GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
h ữu hình (Trang 64)
• TSCĐ vơ hình - GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
v ơ hình (Trang 64)
thích hợp trong xử lý các giao dịch liên quan đến TSCĐ. - GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
th ích hợp trong xử lý các giao dịch liên quan đến TSCĐ (Trang 64)
phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau. - GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
ph ận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau (Trang 66)
– Cải tiến TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩmlượng sản phẩm - GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
i tiến TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩmlượng sản phẩm (Trang 69)
– Thay đổi TSCĐ hữu hình và làm tăng thời gian sử dụng hữuích,hoặclàmtăngcôngsuất sử dụng.dụng hữuích,hoặclàmtăngcôngsuất sử dụng. - GIỚI THIỆU MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
hay đổi TSCĐ hữu hình và làm tăng thời gian sử dụng hữuích,hoặclàmtăngcôngsuất sử dụng.dụng hữuích,hoặclàmtăngcôngsuất sử dụng (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w