Đặc điểm hình thái - động lực và phân bố vũng -vịnh ven bờ biển Việt Nam.. Vũng- vịnh là một trong những loại hình thủy vực ven bò phổ biến ở Việt Nam nhưng phân bố chủ yếu ở ven bờ biên
Trang 1So
VIEN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
G NGHỆ JOURNAL OF MARINE SCIENCE AND TECHNOLOGY
MOT SO KET QUA NGHIEN CUU KHOA HOC CONG NGHE BIEN
CUA VIEN TAI NGUYEN VA MOI TRUONG BIEN
HA NOI
ae
an i}
Trang 2Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển
Journal of Marine Science and Technology
Số phụ trương (2006)
À4
Mục lục Contents
Trần Đức Thạnh, Lưu Văn Diệu Những vấn đề môi trường nỗi bật ở
dải ven bờ biển phía tây Vịnh Bắc Bộ
Emergent environment problems in the Western coastal zone of the
Tonkin Gulf
Tran Dinh Lan Nghiên cứu xây dựng chỉ thị môi trường, sinh thái trong sử
dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên biển vùng vịnh Hạ Long - Bái Tử Long
Study on developing environmental and ecological indicators for rational
utilization of marine resources in Ha Long - Bai Tu Long area
Nguyễn Hữu Củ, Nguyễn Thị Phương Hoa, Nguyễn Thị Kim Anh,
Đặng Hoài Nhon, Bui Văn Vượng, Nguyễn Mạnh Thang Cac van dé
địa chất môi trường vùng bờ biến Việt Nam và giải pháp ứng xử
Problems of environmental geology of the Vietnam coastal areas and
adjustable measures
Bùi Văn Vượng, Trần Đức Thạnh, Nguyễn Hữu Củ, Nguyễn Thị Kim
Anh Đặc điểm hình thái - động lực và phân bố vũng -vịnh ven bờ biển
Việt Nam
Morpho - dynamic features and distribution of bays along the coast of
Vietnam
Nguyễn Hữu Cử, Nguyễn Đình Hồng Giá trị về an ninh, quốc phòng
của hệ thống vũng vịnh ven bờ biến Việt Nam
Values on the national security and defence of bays a long the coast of
Vietnam
Trang
15
25
5S
Trang 3Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Phụ trương (2006) Tr 42 - 54
DAC DIEM HINH THAI - DONG LUC VA PHAN BO VUNG -VINH
VEN BO BIEN VIET NAM
BUI VAN VUQNG, TRAN DUC THANH, NGUYEN HUU CU, NGUYEN THI KIM ANH
Tóm tắt Vũng- vịnh là một trong những loại hình thủy vực ven bò phổ biến ở Việt Nam nhưng phân bố chủ yếu ở ven bờ biên Đông Bắc Bắc bộ, Trung bộ và một số đảo lớn ở Nam
bộ Chúng là những địa hệ ven bờ đa dạng về hình thải, cấu trúc, động lực, quá trình hình thành và phát triển, kể cả về tài nguyên và giá trị sử dụng Trên cơ sở các đặc điểm hình thái- động lực, có thẻ phân biệt chúng thành 4 nhóm theo quy mô (quy mô lớn với diện tích mặt nước trên 100km2, vừa: 50-100km2, nhỏ: 10-50km2 và rất nhỏ: dudi 10km2); 4 nhom theo dé sâu cực đại (rất sâu: trên 25m, sâu: 15-25m vừa: 5-lŨm và nông: dưới 5m); 2 nhém theo hình dáng (kéo dài đăng thước): 2 nhóm theo hình thức tạo vịnh (do mũi nhỏ đá gốc và do đảo chắn); 3 nhóm theo thành phần thạch học cấu tạo bò (đá cát, bùn); 5 nhóm theo mức độ đóng kín (rất hở với chỉ số I trong khoảng 0,05-0,1, hở: 0.1-0, 25, nửa kín: 0,25-0,5, gân kín: 0,5 -1,0 và rất kín: trên 1,0); 3 nhóm theo sự thống trị của thuy triều (triều lớn với độ lớn triéu
trên 3m, triều vừa: 2-3m và triều nhỏ: dưới 2m); hoặc thành 2 nhóm theo susảnh hưởng của
sông đồ vào (đáng kể và không đáng kê)
I MO DAU
Vũng - vịnh ven bờ Việt Nam xuất hiện dọc theo chiều dài bờ và các đảo lớn với
tông số 48 cái và tổng diện tích khoảng 3 997.5 kmỶ Chúng phân bố không liên tục ở các vùng địa lý khác nhau Mặc dù là đối tượng địa lý quen thuộc nhưng chúng còn ít được
nghiên cứu kể cả đặc điểm hình thái - động lực Nằm trong nội dung nghiên cứu của đề tài
KC 09 - 22 “Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động và đề xuất giải pháp sử dụng hop ly
tài nguyên một số vũng - vịnh chủ yếu ven bờ biển Việt Nam”, bài viết này trình bày kết
quả phân tích các đặc điểm hình thái - động lực hệ thống vũng - vịnh ven bờ Việt Nam
làm cơ sở cho việc sử dụng hợp lý chúng Các đặc điểm hình thái - động lực vũng - vịnh
chủ yếu chịu chỉ phối của các yếu tô địa chất địa hình bờ biển và thuỷ văn Vì vậy, có thể
đánh giá theo: quy mô, độ sâu hình đáng, hình thức tạo vịnh, cấu tạo thạch học bờ, mức
độ đóng kín, thuỷ triều và ảnh hưởng của sông Do mức độ tài liệu có được có chỉ tiêu
mới ở mức định tính
Ngoài ý nghĩa khoa học, đặc điểm hình thái - động lực sử dụng cho mục tiêu quản ly
và sử dụng hợp lý vũng - vịnh trên cơ sở lựa chọn một tổ hợp chỉ tiêu xác định cho một
hoặc một vài mục tiêu sử dụng nào đó Tuy nhiên, kết quả trình bày trong bài viết này mới
chỉ là những kết quả bước dau, cần được tiếp tục bd sung và hoàn chỉnh
Trang 4Il KET QUA
1 Đặc điểm hình thái - động lực các vũng - vịnh ven bờ biển Việt Nam
1.1 Quy mô
Các vũng - vịnh xuất biện đọc theo chiều đài bờ và các đảo lớn Kết quả thống kê
trên hải đồ ty lé 1/100.000 [1] cho biết ven bo bién Viét Nam c6 48 viing vinh voi tổng
biến từ 50 - 150 km2, lớn nhất là vịnh Bái Tử Long với diện tích 560 km2 và nhỏ nhất chỉ
1,5 km2 (vụng Ông Diên - Sông Cầu Phú Yên) ở mức độ chi tiết hơn, quy mô của chúng
được chia thành các nhóm: rất nhỏ (có diện tích dưới 10 km2); nhỏ (10 - 50 km2); trung bình (50 - 100 km2) ; và lớn (trên 100 km2) (bảng ])
Bảng 1 Phân loại vũng - vịnh theo quy mô
EE | Sa MÔ HE: SỐ Hường lỗi oán ) | số Bang (8
Vũng - vịnh phân bố trên toàn dải ven bờ chủ yếu có guy’ mô từ nhỏ đến rất nhỏ
phân bố nhiều và tập trung có liên quan chặt chẽ với cầu trúc địa chất nơi kiến trúc chính song song, xiên góc với đường bờ và các hệ thống đảo
1.2 Độ sâu
Theo phân tích thống kê tài liệu [1], có xem xét đến các mức độ sâu biến dang cua
song khi truyền vào bờ, độ sâu các vũng - vịnh ven bờ biển Việt Nam được phân chia thành các nhóm sau: nhóm có độ sâu rất lớn (trên 25m), nhóm có độ sâu lớn (15 -25m), nhóm có độ sâu trung bình (5-10m), và nhóm có độ sâu nhỏ (dưới 5m)
Bảng 2 Phân loại vũng - vịnh theo độ sâu
TT Độ sáu Số lượng Tỷ lệ (%)
1 Rất sâu 3 6
3 Trung binh 23 48
4 Nho 8 17
Trang 5
Độ sâu phô biến của hệ thống vũng - vịnh trong khoảng 5 - 15m, lớn nhất không quá
30m Nhóm vũng - vịnh có độ sâu lớn và trung bình chủ yêu tập trung tại Trung Bộ, từ vịnh Diễn Châu (Nghệ An) đến vịnh Phan Thiết (Bình Thuận) và các đảo tương đối xa bờ (vịnh
Cô Tô, vịnh Côn Sơn, v.v ) Vũng - vịnh có độ sâu nhỏ chủ yếu phân bố ở phần Đông Bắc
1.3 Hình dáng vũng - vịnh
Hình đáng vũng - vịnh ven bờ Việt Nam rất đa dạng [1, 6, 8] và có thể phân thành 2
nhóm cơ bản: đăng thước và kéo đài (bảng 3) Một vũng - vịnh có hình dáng đẳng thước,
về mặt kích thước có chiều đài và chiều rộng tương đối bằng nhau, thông ra biển có thể bằng một hoặc vài cửa Vũng - vịnh nhóm kéo dài có hình cánh cung, ít ăn sâu vào lục
địa hơi lõm vào so với xu thế chung của đường bờ, chiều đài lớn hơn rất nhiều so với
chiều rộng, thông ra biển bằng một hay nhiều cửa và các cửa thường rất rộng
Bảng 3 Phân loại vũng - vịnh theo hình dáng
Nhóm Số lượng Tỷ lệ (%)
Đảng thước 37 77
Dạng đẳng thước phân bố rải rác trên toàn dải ven bờ Dạng kéo dài số lượng ít,
phân bố rải rác trên đải ven bờ từ Bắc vào Nam, tiêu biểu Tiên Yên - Hà Cối, vịnh Bái Tử Long, vịnh Diễn Châu (Nghệ An), vịnh Phan Thiết
1.4 Hình thức tạo vịnh
Hình thức tạo vịnh được phân thành 2 nhóm, ‘pide do mũi nhô dạng bán đảo va
tạo thành [3] Tiêu biểu cho hình thức này là vịnh Đà Nẵng với bán đảo Sơn Trà, vịnh Văn
Phong với bán đảo Hòn Gốm Một số đảo được nối với đất liền bằng hình thức doi cát nối đảo như trường hợp vịnh Cam Ranh Một số Ít các vũng - vịnh tạo ra do các đảo chắn
hỗn hợp, điển hình là vịnh Bái Tử Long và Hạ Long
Bảng 4 Phân loại vũng - vịnh theo hình thức thành tạo
TT Nhóm Số lượng Tỷ lệ (%)
2 Dao chan hén hop 7 14,5
Trang 6
@»
51
it,
tử
Ngoài ra, còn tồn tại hình thức vịnh ven đảo, được hình thành từ cung lõm của các đảo có kích thước lớn nằm tách khỏi bờ, ví dụ như vụng ở Hòn Tre, Hòn Mun thuộc Nha Trang, vịnh Côn Sơn (Côn Đảo), vịnh Cô Tô (Quảng Ninh)
1.5 Cấu tạo thạch học bờ Vũng - vịnh ven bờ có cầu tạo thạch học hết sức phức tạp [3] Một vũng - vịnh có
cấu tạo thạch học bờ là trầm tích bở rời bùn, cát hoặc đá gốc nhưng lại có thể là tổ hợp của hai hoặc cả ba loại nêu trên Dựa vào tính ưu thế, có thể chia ra thành 3 nhóm cấu tạo bờ:
bờ cấu tạo từ đá gốc; bờ cấu tạo từ cát và bờ cấu tạo từ bùn (bảng 5) Việc xác định 3
nhóm cấu tạo bờ trên được tiến hành dựa trên tập bản đồ Địa chất các tỉnh ven biển Việt Nam, tỷ lệ 1/200 000 của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (1999 - 2000)
Bảng 5 Phân loại vũng - vịnh theo cấu tạo thạch học bờ
Nhóm vũng - vịnh câu tạo bờ từ đá gôc là các vịnh bờ da (embayment) tiéu biểu,
phân bồ tại những đá gốc lan ra sát biên, sông suối chảy vào ít hoặc không đáng kể Nhóm này phổ biến tại Đông Bắc bộ, miễn Trung và ven các đảo, tiêu biểu là vịnh Bái Tử Long, Quán Lạn, Hạ Long, Lan Hạ (Bắc Bộ), Nghỉ Sơn (Bắc Trung Bổ); Làng Mai, Cù Mông, Xuân Đài, v.v (Nam Trung bộ), hoặc ven các đảo như vịnh Cô Tô, Lan Hạ, Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Hòn Tre (Nha Trang - Khánh Hoà), Côn Sơn, Đông Bắc (đảo Cô Sơn)
Nhóm vũng - vịnh cấu tạo từ bờ cát, chủ yếu phân bố ở miền Trung Nhóm vũngz- vịnh
được cấu tạo từ bờ bùn chiếm một tỷ lệ rất ít, điển hình là vịnh Tiên Yên - Hà Cối và vịnh
Cửa Lục
1.6 Mức độ đóng kín
Mức độ đóng kín của vũng - vịnh thể hiện sự trao đổi nước giữa chúng với vùng biển
bên ngoài, tức là khả năng ảnh hưởng của động lực biển: sóng, thủy triều, dòng chảy, đối với vũng - vịnh Theo Cục Môi trường Nhật Bản [7], chỉ số đóng kín của vực nước được xác định bằng công thức sau:
¡= [22 WD,
Trong do:
S la diện tích mặt nước trung bình của thuỷ vực (km2)
DI là độ sâu cực đại của thủy vực (m)
Trang 7J7 là chiều rộng của cửa (km)
D2 là độ sâu cực đại của cửa (m)
Nếu I > 1, thủy vực có độ kín cao và tiềm ẫn nguy cơ phù dưỡng
Kết quả cho thấy I € [0.057354; 1.835033] và giá trị trung bình là 0.255395
Bảng 6 Phân loại vũng - vịnh theo mức độ đóng kín
TT Độ kín Sốlượng | Tỷ lệ (%)
1 Rất hở 9 19
- 1 € [0.10 - 0.25] viing - vinh thuộc nhóm hở, bao gồm: vịnh Diễn Châu, Vũng
- L€ [0.25 - 0.50] vũng - vịnh thuộc nhóm nửa kín: Quán Lạn (Vân Đồn), Hạ
Cang, Bãi Vạn, Đầm, Đầm Tre
1.7 Thủy triều tại các vũng - vịnh
lớn; triểu vừa và triều nhỏ (bảng 7):
- Triều trung (Mesotide - Mes): 2- 3m
Trang 8Bảng 7 Phân loại vũng - vịnh theo độ lớn triều
TT | Nhóm Sốlượng | Tỷ lệ (%)
Thống kê cho thấy số lượng vũng - vịnh thuộc vùng triều nhỏ chiếm tỷ lệ lớn 31
chiếm tỷ lệ khá lớn 14 cái (29%) chủ yêu ở Bắc bộ và Nam bộ Vũng - vịnh thuộc vùng
Nghệ An
1.8 ảnh hưởng của sông đô vào vũng - vịnh
Dọc bờ biển có 114 cửa sông lớn nhỏ, hàng năm các sông dé ra biên 880 tỷ mỶ nước
(riêng sông Hồng và Thái Bình 137 tỷ m, sông Mê Kông 520 tỷ m`) và 200 - 250 triệu tân
làm 2 cấp: không đáng kể và đáng kể (bảng 8)
Nhóm vũng - vịnh có sông - suối đỗ vào không đáng kể phân bố tập trung từ Quảng
Côn Sơn, Đông Bắc, v.v
Bảng 8 Phân loại nhóm vũng - vịnh theo ảnh hưởng sông - suối đồ vào
1 | Không đáng kể 25 52
2| Nhóm đáng kể 23 48
Nhóm vũng - vịnh có sông - suối đổ vào có thể phân biệt thành 2 dạng thuộc các
Cối Đầm Hà, Tiên Yên, Ba Chẽ, Diên Vọng, Man có lượng dòng chảy và trầm tích khá
Trang 9bằng tích tụ aluvi rất điển hình như sông Hàn đỗ vào vịnh Đà Nẵng, hình thành nên đồng
bằng ven vịnh Đà Nẵng: sông Cái đỗ vào vịnh Nha Trang, sông Kinh Dinh trên bờ vịnh Phan Rang, sông Lũy trên vịnh Phan Thiết, v.v
2 Phân bố vũng - vịnh ven bờ biển Việt Nam
Việc xác đỉnh sự phân bố các vùng vũng - vịnh căn bản dựa theo phân vùng tự nhiên lãnh thô và phân vùng dai bo biển Việt Nam đã được trình bày trong một số công trình nghiên cứu [9, 10 14] Tuy nhiên, còn dựa theo mức độ phân bố tập trung của chúng và đặc biệt dựa vào đặc trưng của 8 nhóm chỉ tiêu hình thai - động lực phản ánh nguồn gốc, tiến hoá và tương quan động lực của các tập hợp vũng - vịnh trên một không gian nhất
định Các chỉ tiêu hình thái - động lực của từng vũng - vịnh ở dải ven bờ biển Việt Nam
được trình bày trên bảng 9
Chúng được phân bố theo 4 vùng địa lý với các đặc trưng khác nhau là Bắc bộ, Bắc
Trung bộ, Nam Trung bộ và một số đảo lớn ở Nam bộ (bảng 10) Vùng bờ biển Bắc bộ
(Quảng Ninh - Ninh Bình) có tổng số 7 vũng - vịnh: Tiên Yên - Hà Cối, Bái Tử Long,
Quán Lạn Hạ Long, Cô Tô Lan Hạ Cửa Lục Vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa
đông lạnh, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc về mùa đông và gió mùa tây nam
về mùa hè Mùa mưa kéo đài từ tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa trung bình năm khoảng 2
000 - 2 400 mm và giảm dần về phía Nam Động lực triêu đóng vai trò chủ đạo Hệ thông sông - suối đồ vào vũng - vịnh khá phong phú và đóng vai trò nhất định trong việc thành
tạo địa hình bờ vịnh
Trang 11
we
- triều
50
Trang 12Bảng 10 Đặc điểm hình thái-động lực các vũng - vịnh theo vùng địa lý
Bác Nam Ven các đảo Đặc điểm Bác Bộ Trung Bo | Trung Bo | léngNam bo
7 Dang thước 5 3 26 3
vịnh Đảo chắn 6 2
Rat kin 1 s5
Thuy triéu Mes 4
«ag | Đáng kể 3 5 14
Vùng bờ biển Bắc Trung bộ (Thanh Hoá - Thừa Thiên Huế) có tông số 5 vũng -
vịnh: vũng Nghỉ Sơn, vũng Quỳnh Lưu, vịnh Diễn Châu vũng áng vịnh Chân Mây Vùng này có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh vừa, mùa mưa muộn dần về phía Nam rồi trùng với mùa gió đông bắc từ tháng 9 tới tháng 12, lượng mưa cũng tăng dần về phía Nam Bờ vịnh được cấu tạo chủ yếu từ cát và đá gốc Sông, suối đóng vai trò nhất định
trong việc thành tạo địa hình bồi tụ ven vịnh Động lực sóng đóng vai trò chủ đạo trong vũng - vịnh vai trò của thuỷ triều giảm dần về phía Nam
Vùng bờ biển Nam Trung bộ (Đà Nẵng - Ninh Thuận) có số lượng vũng - vịnh phân
bố nhiều nhất, gồm 31 vũng - vịnh Vùng này có khí hậu nhiệt đới gió mùa, ấm quanh
năm, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa ông bắc về mùa đông, ảnh hưởng lớn của yếu gió tây