1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tóm tắt lý thuyết trọng tâm CACBOHIDRAT tài liệu bổ trợ nhóm VIP thầy phạm thắng 1

6 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm Tắt Lý Thuyết Trọng Tâm CACBOHIDRAT (GROUP VIP) Thầy Phạm Thắng 1
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Tài liệu bổ trợ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 531,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên Chất rắn, dạng kết tinh, không màu, có vị ngọt.. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên Chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt

Trang 1

KHÓA LIVESTREAM MÔN HÓA 2022 | TYHH TÓM TẮT LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM CACBOHIDRAT (GROUP VIP)

Livestream dành cho lớp VIP 2k4 – chinh phục 9,10 năm 2022

LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức, có công

thức chung là C H On( 2 )m

Phân loại:

 Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không

thủy phân được

 Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi

phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit

 Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thủy phân

đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit

Monosaccarit: C 6 H 12 O 6 (M=180)

1 Glucozơ

a Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

Chất rắn, dạng kết tinh, không màu, có vị ngọt

b Tính chất hóa học

 Làm mất màu dung dịch brom

 Phản ứng với Cu(OH)2:

2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O

(xanh lam)

 Khử bằng hiđro:

C6H12O6 + H2 ⎯⎯⎯Ni,t → C6H14O6

 Phản ứng tráng bạc:

1C6H12O6 ⎯⎯⎯⎯⎯ +AgNO / NH3 3→ 2Ag

 Phản ứng lên men:

C6H12O6 ⎯⎯⎯⎯30 35 Cenzim−  → 2C2H5OH + 2CO2 ↑

c Điều chế, ứng dụng

Điều chế trong công nghiệp:

Thủy phân tinh bột (xúc tác HCl loãng hoặc enzim)

Thủy phân xenlulozơ (xúc tác H2SO4 đặc)

Ứng dụng:

Ví dụ: Glucozơ, fructozơ

Ví dụ: Saccarozơ, mantozơ

Ví dụ: Tinh bột, xenlulozơ

Glucozơ đặc biệt có nhiều trong quả nho

chín nên được gọi là đường nho

Công thức cấu tạo

Mạch hở:

2

| | | | |

OH OH OH OH OH

Mạch vòng (α-glucozơ và β-glucozơ) là dạng tồn tại chủ yếu

Trang 2

Tài liệu Livestream - Luyện thi THPT Quốc Gia 2022 | Tôi yêu Hóa Học Trang 2/2 | TYHH

Là chất dinh dưỡng, thuốc tăng lực cho trẻ em và người

ốm

Dùng để tráng gương, tráng ruột phích

Là sản phẩm trung gian cho quá trình sản xuất ancol etylic

2 Fructozơ

a Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

Chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt

b Tính chất hóa học

 Phản ứng với Cu(OH)2:

C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O

(xanh lam)

 Khử bằng hiđro:

C6H12O6 + H2 ⎯⎯⎯Ni,t → C6H14O6

 Phản ứng tráng bạc:

1C6H12O6 ⎯⎯⎯⎯⎯ +AgNO / NH3 3→ 2Ag

 Không làm mất màu nước brom

Đisaccarit (Saccarozơ: C 12 H 22 O 11 ) (M=342)

a Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

Chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt

b Tính chất hóa học

 Phản ứng thủy phân:

C12H22O11 + H2O ⎯⎯⎯H ,t+ → C6H12O6 + C6H12O6

Saccarozơ Glucozơ Fructozơ

 Phản ứng với Cu(OH)2:

2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O

(xanh lam)

c Sản xuất và ứng dụng

Sản xuất: Từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt

Ứng dụng: Là thực phẩm quan trọng của con người

Pha chế thuốc

Fructozơ có nhiều trong mật ong

Công thức cấu tạo (fructozơ là đồng phân

cấu tạo của glucozơ)

Mạch hở:

| | | | || |

OH OH OH OH O OH

Mạch vòng (α-fructozơ và β-fructozơ) là dạng tồn tại chủ yếu

Chú ý: Trong môi trường bazơ:

Fructozơ ⎯⎯⎯⎯⎯OH−⎯ Glucozơ

Nên fructozơ cũng tham gia phản ứng tráng bạc

Chú ý: Dùng nước brom để phân biệt

glucozơ và fructozơ

Saccarozơ có nhiều nhất trong cây mía, củ

cải đường và hoa thốt nốt, còn có tên là đường mía, đường củ cải,…

Saccarozơ được cấu tạo từ một gốc glucozơ

và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi nên khi thủy phân trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ

Chú ý: Saccarozơ không làm mất màu dung

dịch nước brom và không tham gia phản ứng tráng bạc

Trang 3

Là nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và fructozơ

dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích

Polisaccarit: (C 6 H 10 O 5 ) n (M=162n)

1 Tinh bột

a Tính chất vật lí, cấu trúc phân tử

Chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước

lạnh, trong nước nóng bị trương lên tạo thành dung dịch

keo gọi là hồ tinh bột

Có hai dạng:

Amilozơ: không phân nhánh, chứa liên kết α-1,4-glicozit

Amilopectin: phân nhánh, chứa liên kết α-1,4-glicozit và

α-1,6-glicozit

b Tính chất hóa học

 Phản ứng thủy phân:

(C6H10O5)n + nH2O ⎯⎯⎯H ,t+ → nC6H12O6

 Phản ứng màu với iot:

Hồ tinh bột ⎯⎯→ Xanh tím iot ⎯⎯→ Mất màu t ⎯⎯⎯→ de nguoi

Xanh tím

c Tổng hợp, ứng dụng

Tổng hợp: Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá

trình quang hợp, theo sơ đồ phản ứng:

Ứng dụng:

Chất dinh dưỡng cơ bản của con người và động vật

Sản xuất bánh kẹo, glucozơ và hồ dán

2 Xenlulozơ

a Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

Chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị

Không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ, nhưng

lại tan trong nước Svayde (Cu(OH)2/NH3)

Có nhiều trong bông, gỗ…

b Tính chất hóa học

 Phản ứng thủy phân:

Tinh bột được tạo thành từ các gốc glucozơ nên khi thủy phân hoàn toàn tạo glucozơ

Chú ý: Khi cho tinh bột vào dung dịch iot

tạo thành hợp chất bọc có màu xanh tím

Tương tự như tinh bột, xenlulozơ thủy phân cũng tạo glucozơ

Trang 4

Tài liệu Livestream - Luyện thi THPT Quốc Gia 2022 | Tôi yêu Hóa Học Trang 4/2 | TYHH

(C6H10O5)n + nH2O ⎯⎯⎯H ,t→ nC6H12O6

 Phản ứng với HNO3:

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 H SO 2 4 ( ) dac ,t

dac

[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

Xenlulozơ trinitrat

c Ứng dụng

Nguyên liệu chứa xenlulozơ được sử dụng trực tiếp hoặc

chế biến thành giấy

Là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo: tơ visco, tơ axetat,

chế tạo thuốc súng không khói và chế tạo phim ảnh

Chú ý: Xenlulozơ trinitrat được ứng dụng

vào làm thuốc súng không khói

Trang 5

TÓM TẮT LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM CACBOHIDRAT

Mạch hở:

Dạng mạch vòng (α-glucozơ và β-glucozơ) là dạng tồn

tại chủ yếu

Chất kết tinh không màu, dễ tan trong nước, vị ngọt <

đường mía Có nhiều trong quả nho chín, mật ong (30%),

máu (0,1%)

Tính chất của ancol đa chức

xanh lam Phản ứng tráng gương (tráng bạc)

Phản ứng làm mất màu dung dịch nước brom

Trong công nghiệp

Thuốc tăng lực, tráng gương, tráng ruột phích

Mạch hở:

Chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, vị ngọt hơn

đường mía Có nhiều trong dứa, xoài, mật ong (40%)

→ Ngoài tính chất của ancol đa chức, fructozơ còn có

phản ứng tráng gương Chú ý: Fructozơ không phản ứng

với dung dịch nước brom nên dùng dung dịch brom để

phân biệt glucozơ và frutozơ

Cấu tạo phân tử

Tính chất vật lí

Tính chất hóa học

Điều chế

Ứng dụng

Cấu tạo phân tử

Tính chất vật lí

Tính chất hóa học

GLUCOZƠ

FRUCTOZƠ

Trang 6

Tài liệu Livestream - Luyện thi THPT Quốc Gia 2022 | Tôi yêu Hóa Học Trang 6/2 | TYHH

Saccarozơ

Cấu tạo phân

tử

Tính chất vật

Tính chất hóa học

Saccarozơ được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết qua nguyên tử O

Chất kết tinh không màu, dễ tan trong nước, vị ngọt

Tính chất của ancol đa chức:

xanh lam Phản ứng thủy phân:

DISACCARIT

(Thủy phân tạo ra 2

phân tử monosaccarit)

CACBOHIĐRAT

POLISACCARIT

(Thủy phân hoàn toàn

tạo ra nhiều phân tử

monosaccarit)

Cấu tạo phân

tử

Tính chất vật

Tính chất hóa học

Amilozơ: không phân nhánh, chứa liên kết α-1,4-glicozit Amilopectin: phân nhánh, chứa liên kết 1,4-glicozit và α-1,6-glicozit

Tinh bột là chất rắn, vô định hình, màu trắng

Hồ tinh bột Xanh tím Mất màu Xanh tím

Phản ứng thủy phân

Phản ứng quang hợp ở cây xanh

Tinh bột

Xenlulozơ

Tính chất vật

Tính chất hóa học

Xenlulozơ là chất rắn, dạng sợi, màu trắng

Xenlulozơ tác dụng với

Xenlulozơ trinitrat

Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói

Phản ứng thủy phân tương tự Tinh bột

Ngày đăng: 14/10/2022, 11:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tinh bột là chất rắn, vơ định hình, màu trắng. - Tóm tắt lý thuyết trọng tâm CACBOHIDRAT   tài liệu bổ trợ nhóm VIP   thầy phạm thắng 1
inh bột là chất rắn, vơ định hình, màu trắng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w