1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tiết 28 củng cố mở rộng; thực hành đọc bai 2 sách KNTT

13 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 184,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án là kế hoạch và dàn ý giờ lên lớp của giáo viên, bao gồm đề tài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá... Tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp. Giáo án được thầy giáo biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công của bài học 1. Nói một cách khác, giáo án là bản thiết kế cho tiến trình một tiết học, là bản kế hoạch mà người giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp trên nhóm đối tượng học sinh nào đó. Với một bài học nào đó, với những đối tượng học sinh khác nhau, với những giáo viên khác nhau thì sẽ có những bản kế hoạch dạy học (giáo án) khác nhau.

Trang 1

Ngày 14/ 10/

2022

CỦNG CỐ, MỞ RỘNG THỰC HÀNH ĐỌC: NHỮNG CÁNH BUỒM

I MỤC TIÊU

1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS củng cố lại kiến thức đã học ở bài 2 về các thể thơ, chủ đề tình cảm gia đình đã học

- HS viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;

- Năng lực viết, tạo lập văn bản

3 Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 2

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong bài này chúng ta đã học các văn bản thơ

nào? Nói về các chủ đề gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ: Các văn bản thơ: Chuyện cổ tích về lòai người ( tình cảm

gia đình); Mây và sóng ( Tình mẫu tử)

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay sẽ củng cố lại các

kiến thức đã học và tiếp nhận thêm một chủ đề tình cảm gia đình nữa là tình cha con

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Củng cố mở rộng

a Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của đề về truyện đồng thoại.

b Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV: GV cho HS tự hoàn thành các nội dung Củng cố, mở rộng ở nhà.

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ ( giáo viên cho học sinh thực hiện ở nhà)

- GV yêu cầu HS:

Câu 1 trang 56 Ngữ văn 6 tập 1 Kết nối tri thức

Hãy kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và điền thông tin về đặc điểm của các bài thơ đã học trong bài Gõ cửa trái tim.

Câu 2 trang 56 Ngữ văn 6 tập 1 Kết nối tri thức

Hãy diễn tả nội dung một bài thơ đã được học trong bài Gõ cửa trái tim bằng một hình thức nghệ thuật mà em thích (tranh, truyện, kịch bản, hoạt cảnh)

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học;

- Dự kiến sản phẩm:

Trang 3

Câu 1 trang 56 Ngữ văn 6 tập 1 Kết nối tri thức

Nhan đề

bài thơ Nội dung chính

Đặc điểm nghệ thuật

Hình ảnh Biện pháp

tu từ Yếu tố tự sự, miêu tả

Chuyện

cổ tích

về loài

người

Mọi sự vật, con

người trên cuộc

đời này (bố, mẹ,

bà, thầy cô, cây

cỏ, mặt trời, hoa

lá…) được tạo ra

đều vì trẻ em,

đều vì đem đến

cho trẻ em những

điều tốt đẹp nhất

Trẻ con, mặt trời, cỏ, cây, lá, hoa, chim, gió, sông, biển, mây, nắng,

mẹ, bà, bố, chữ, ghế, bàn, lớp, trường, thầy giáo, bảng, phấn, núi, đường đi

- So sánh

- Điệp ngữ - Yếu tố tự sự: Kể về sự ra

đời, xuất hiện của con người, sự vật quanh trẻ em

- Yếu tố miêu tả: miêu tả màu sắc, đặc điểm của các

sự vật (cây cỏ, bầu trời…)

và tính cách con người (độc ác, hiền lành…)

Mây và

sóng

Qua những cuộc

đối thoại, những

trò chơi thú vị,

bài thơ đã khắc

họa tình mẫu tử

thiêng liêng, ấm

áp

Mẹ, con, mây, bình minh, vầng trăng, bầu trời, sóng, bến bờ

- Nhân hóa

- Điệp ngữ

- Ẩn dụ

- Tương phản (đối lập)

- Yếu tố tự sự: Kể lại cuộc nói chuyện giữa em bé và những người trên mây, trong sóng, giữa em bé và mẹ; kể về những trò chơi

mà em nghĩ ra

- Yếu tố miêu tả: miêu tả hành động, cảm xúc khi chơi trò chơi với mẹ của

em bé

Dự kiến sản phẩm: Câu 2 trang 56 Ngữ văn 6 tập 1 Kết nối tri thức

Gợi ý diễn tả nội dung bài thơ Chuyện cổ tích về loài người với hình thức:

- Tranh vẽ:

Trang 4

- Kể truyện: Ngày xửa ngày xưa, trê Trái Đất, trẻ em được tạo ra đầu tiên Khi ấy, toàn bộ Trái Đất chẳng có gì cả, không cây cỏ, không mặt trời, chỉ toàn là bóng đêm

và một màu đen tối Trẻ em cô đơn một mình, chẳng thấy gì cả Thế nên, mặt trời xuất hiện, chiếu sáng khắp nơi Nhờ thế, trẻ em được nhìn thấy màu xanh của cỏ cây

Và nhận biết được cái cây cao bằng gang tay, lá cỏ thì bằng sợi tóc, bông hoa to như cúc áo Tiếp đến, chim chóc cũng lần lượt kéo đến, ca hót líu lo Rồi trẻ con cần được tắm rửa, thế là sông, biển xuất hiện Biển tạo ra cá tôm, tạo ra những cánh buồm chở trẻ em đi chơi khắp nơi Rồi trời nắng quá, mây kéo đến để tạo bóng râm Những con đường cũng hình thành để giúp trẻ tập đi Theo thời gian, bé cảm thấy mình thật cô đơn và trống trải Thế là ông trời tạo ra mẹ, để đem đến cho trẻ em tình yêu và lời ru

Mẹ âu yếm, bế bồng, săn sóc em từng chút một Không chỉ thế, trẻ em còn khao khát được nghe kể chuyện, thế là bà từ đâu không rõ, đã về ở với bé Bà kể cho bé nghe đủ những câu chuyện hay, bổ ích Rồi sau đó, bố xuất hiện, dạy cho trẻ những điều hay,

bổ ích, giúp bé trưởng thành hơn Và tiếp đến, cái chữ, ngôi trường, bảng, ghế, phấn cùng thầy cô xuất hiện, dạy cho trẻ những bài học, con chữ Đó chính là câu chuyện

về loài người

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- HS nạp sản phẩm để lấy điêm KT TX;

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá bằng điểm số

* THỰC HÀNH ĐỌC: NHỮNG CÁNH BUỒM

GV cho HS tự thực hành đọc văn bản Những cánh buồm (Hoàng Trung Thông) ở

nhà, gợi ý HS chú ý đến hình ảnh hai cha con và cuộc trò chuyện giữa họ, ý nghĩa của

Trang 5

hình ảnh những cánh buồm trên biển buổi sớm mai sau trận mưa đêm; chú ý đến những biện pháp tu từ đã học được sử dụng trong bài thơ: ẩn dụ, điệp ngữ, v.v

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa

những từ khó

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV1

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác giả

và tác phẩm;

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài

học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi

lên bảng

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Hoàng Trung Thông (1925 - 1993)

là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca cách mạng Việt Nam

- Quê hương: huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

- Ông tham gia cách mạng từ trước năm 1945, từng đảm nhận nhiều chức trách quan trọng như cán bộ văn nghệ của khu ủy Liên khu IV, tỉnh ủy viên tỉnh ủy Nghệ An, Ủy viên Tiểu ban Văn nghệ Trung ương…

- Một số tác phẩm tiêu biểu: Quê hương chiến đấu (thơ, 1955), Chặng đường mới của văn học chúng ta (tiểu luận, 1961), Những cánh buồm (thơ, 1964), Cuộc sống thơ và thơ

Trang 6

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn cách đọc GV gọi hai HS đọc

văn bản

- HS lắng nghe

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài

học: Thể thơ, bố cục

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi

lên bảng

cuộc sống (tiểu luận, 1979), Hương mùa thơ (thơ, 1984)

2 Tác phẩm

a Xuất xứ Bài thơ được in trong tập thơ

“Những cánh buồm” của nhà thơ Hoàng Trung Thông

b Thể thơ Bài thơ “Những cánh buồm” được viết theo thể thơ tự do

c Bố cục Gồm 2 phần:

Phần 1 Từ đầu đến “Nghe con bước, lòng vui phơi phới”: Cảnh hai cha con đi dạo trên bãi biển

Phần 2 Còn lại: Cuộc trò chuyện của hai cha con

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Trang 7

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi với câu

hỏi:

+ Bài thơ hiện lên cảnh gì? Khung cảnh như thế

nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;

- Dự kiến sản phẩm:

+ Cảnh hai cha con đi dạo trên bãi biển

Khung cảnh bãi biển: ánh mặt trời rực rỡ, biển

trong xanh, cát trở nên mịn màng

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi

lên bảng

- GV chuẩn kiến thức:

- Người kể chuyện: ngôi thứ nhất (chú chó Bê-tô

xưng “tôi”)

NV2:

II Tìm hiểu chi tiết

a Cảnh hai cha con đi dạo trên bãi biển

- Hoàn cảnh: Sau một đêm mưa rả rích

- Khung cảnh bãi biển: ánh mặt trời rực rỡ, biển trong xanh, cát trở nên mịn màng

- Hình ảnh cha và con: bóng cha dài lênh khênh, bóng con tròn chắc nịch

- Khi lắng nghe tiếng chân con bước, lòng cha cảm thấy sung sướng

b Cuộc trò chuyện của hai cha

Trang 8

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi:

+ Hãy chỉ ra các cuộc đối thoại của các nhân

vật?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;

- Dự kiến sản phẩm:

+ Người con tò mò hỏi cha

+ Người cha: Đáp lại câu hỏi ngây thơ của con,

trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trờ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi

lên bảng

- GV chuẩn kiến thức:

+Lai – ca: Nghịch ngợm, sôi nổi

+ Bi – nô: Điềm tĩnh, nhẹ nhàng, hành động

thông thá

NV3:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

con

- Người con tò mò hỏi cha: “Sao

xa kia chỉ thấy nước thấy trời/Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó”

- Đáp lại câu hỏi ngây thơ của con: “Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa Nhưng nơi đó cha chưa

hề đi đến”

- Người cha bất chợt trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời Cậu bé lại chỉ cánh buồm bảo: “Cha hãy mượn cho con những cánh buồm trắng kia nhé, để con đi ”

=> Lời chân thành của đứa con làm người cha bồi hồi cảm động Lời của con hay cũng chính là tiếng lòng của cha khi còn là một cậu bé cũng từng mong ước như đứa con của mình

c Ý nghĩa hình ảnh những cánh buồm

Trang 9

- GV đặt câu hỏi, HS thảo luận nhóm:

Hãy nêu ý nghĩa của hình ảnh những cánh

buồm?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;

- Dự kiến sản phẩm:

- Đây là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng

+ Cánh buồm tượng trưng cho những ước mơ,

khát vọng, hoài bão, … của bao thế hệ

+ Cánh buồm cũng tượng trưng cho tinh thần, ý

chí sẵn sàng đương đầu với thử thách vươn tới

thành công

+ Hình ảnh những cánh buồm trên biển buổi

sớm mai sau trận mưa đêm là một hình ảnh đẹp,

lãng mạn

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi

lên bảng

- GV chuẩn kiến thức: Bắt nạt là thói xấu cần

loại bỏ nhưng cần hướng đến sự thân thiện, bao

- Đây là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng

- Những cánh buồm kiêu hãnh ngoài biển khơi thể hiện khao khát muốn đi xa để khám phá của con, hay cũng chính là cha thuở trước

- Qua đó, bài thơ thể hiện niềm tự hào của người cha khi thấy con mình cũng ấp ủ những ước mơ cao đẹp Ca ngợi ước mơ được khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn

Trang 10

dung, những bạn bị bắt nạt cần được bênh vực,

bảo vệ và những bạn hay đi bắt nạt cũng cần

được giúp đỡ để thay đổi tích cực hơn

NV4

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi: Qua văn bản này em rút ra

được thông điệp gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi

lên bảng

NV5

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi: Hãy nêu các biện pháp tu từ

có trong văn bản?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

vụ

* Các phép tu từ:

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: “ánh nắng chảy đầy vai” → Hình ảnh ánh mặt trời rực rỡ lan tỏa khắp không gian, chảy trên cả vai của hai cha con

+ Điệp cấu trúc tăng tiến: “Cát càng mịn, biển càng trong” → Bờ biển sau trận bão dữ dội trở về với

sự bình yên với màu sắc tươi sáng không chỉ từ ánh mặt trời, màu vàng lan tỏa từ cả bãi cát, kết hợp với màu xanh trong của biển + Điệp cấu trúc, đối, từ láy: “Bóng cha dài lênh khênh/ Bóng con tròn chắc nịch” → Miêu tả hình ảnh hai cha con sóng đôi, độc đáo Đây cũng là một cách khác miêu tả ánh nắng vì có nắng thì mới có bóng

+ Điệp ngữ và tăng tiến: “Cha dắt con đi” – “Cha lại dắt con đi”

Từ hình ảnh song hành, đến cuối cùng lại thể hiện sự dìu dắt của người cha, thể hiện tình cha con khăng khít

Trang 11

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi

lên bảng

NV5

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi: Hãy nêu nét chính về nội dung

và nghệ thuật của văn bản?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-III Tổng kết

1 Nội dung

Bài thơ nói về mơ ước của cha và con Đứng trước biển mênh mông

vô tận thấy những cánh buồm kiêu hãnh ngoài biển khơi, người con muốn có một cánh buồm trắng, sẽ

đi thật xa để khám phá chân trời bất tận ngoài kia Điều đó làm người cha nhớ lại tới ước mơ thuở

bé của mình

Giá trị nội dung:

Bài thơ nêu lên cảm xúc ước mơ của hai cha con muốn đi khám phá những vùng đất xa xôi được thể hiện qua cuộc nói chuyện khi cùng nhau đi dạo trên bờ biển

2 Nghệ thuật

Thể thơ tự do kết hợp với những biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ,

Trang 12

sinh động, hấp dẫn.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về tình cảm gia đình

đã chắp cánh ước mơ cho em như thế nào

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận và nêu ý kiến của mình:

Em cảm nhận như thế nào về những người bạn thân của em?

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú

- Hình thức hỏi – đáp

- Thuyết trình sản

phẩm

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Báo cáo thực hiện công việc

- Phiếu học tập

- Hệ thống câu hỏi

và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 14/10/2022, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w