1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tiết 15 16 củng cố mở rộng; thực hành đọc bai 1 sách KNTT

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 123 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án là kế hoạch và dàn ý giờ lên lớp của giáo viên, bao gồm đề tài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá... Tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp. Giáo án được thầy giáo biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công của bài học 1. Nói một cách khác, giáo án là bản thiết kế cho tiến trình một tiết học, là bản kế hoạch mà người giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp trên nhóm đối tượng học sinh nào đó. Với một bài học nào đó, với những đối tượng học sinh khác nhau, với những giáo viên khác nhau thì sẽ có những bản kế hoạch dạy học (giáo án) khác nhau.

Trang 1

Ngày 18/9/2022

TIẾT 15 CỦNG CỐ, MỞ RỘNG

I MỤC TIÊU

1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS củng cố lại kiến thức đã học ở bài 1: Truyện đồng thoại, nhân vật đồng thoại…

- HS viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;

- Năng lực viết, tạo lập văn bản

3 Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Trang 2

b Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong VB Bài học đường đời đầu tiên, Dế Mèn

đã kể lại trải nghiệm đáng nhớ nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ: DM đã chia sẻ lại kỉ niệm vì trò trêu chọc dại dột của mình

đã gây nên cái chết của Dế Choắt

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai trong chúng ta cũng đều trải

qua những kỉ niệm đáng nhớ trong cuộc đời, đó có thể là kỉ niệm vui, buồn, hạnh phúc, đau khổ… Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về kiểu bài kể lại một trải nghiệm, giúp các em biết cách trình bày một bài văn kể

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Giới thiệu một truyện đồng thoại mà em yêu thích

a Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của đề về truyện đồng thoại.

b Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV1

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS:

Giới thiệu một truyện đồng thoại

mà em yêu thích?

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên

quan đến bài học;

- Dự kiến sản phẩm:

a Xác định người kể chuyện

b Chỉ ra một vài đặc điểm giúp

Giới thiệu truyện đồng thoại

Giới thiệu một truyện đồng thoại mà em yêu thích

và thực hiện theo các yêu cầu sau:

a Xác định người kể chuyện

b Chỉ ra một vài đặc điểm giúp em nhận biết được tác phẩm đó là truyện đồng thoại

c Chọn một nhân vật yêu thích Liệt kê một số chi tiết tiêu biểu được tác giả miêu tả để khắc họa nhân vật đó (Kẻ bảng vào vở theo mẫu)

d Từ bảng đã hoàn thành hãy nêu cảm nhận của

em về nhân vật

Ví dụ:

Trang 3

em nhận biết được tác phẩm đó

là truyện đồng thoại

c Chọn một nhân vật yêu thích

Liệt kê một số chi tiết tiêu biểu

được tác giả miêu tả để khắc họa

nhân vật đó (Kẻ bảng vào vở

theo mẫu)

d Từ bảng đã hoàn thành hãy

nêu cảm nhận của em về nhân

vật

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo

luận;

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức Ghi lên bảng

Giới thiệu một truyện đồng thoại mà em yêu

thích: Những chiếc áo ấm – Võ Quảng.

a Xác định người kể chuyện: ngôi thứ ba (tác giả

kể chuyện)

b Đặc điểm giúp em nhận biết được tác phẩm đó

là truyện đồng thoại:

- Đây là câu chuyện được viết cho thiếu nhi

- Tác giả lấy loài vật (con thỏ, nhím, tằm,…) làm nhân vật

- Các nhân vật trong câu chuyện được nhân cách hóa nhưng vẫn có những sinh hoạt phù hợp của các nhân vật đó ở ngoài đời thường, không xa rời cái nhìn thói quen của bạn thiếu nhi

c Một số chi tiết tiêu biểu được tác giả miêu tả để khắc họa nhân vật con nhím:

Ngoại hình Lời nói Hành động và suy nghĩ Mối quan hệ với các nhân vật khác

Mình mẩy vô số những chiếc kim nhọn

- Giúp đỡ thỏ, xù lông lên tặng kim cho thỏ

- Cùng thỏ đi tìm người may áo

- Trời rét, không có áo thì chịu sao được!

- Ừ, muốn may áo phải có kim Tôi thiếu gì kim! Bạn bè giúp đỡ các nhân vật khác

d Từ bảng đã hoàn thành hãy nêu cảm nhận của

Trang 4

em về nhân vật Nhân vật Nhím là nhân vật xuất hiện trong truyện với vai trò là cậu bạn tình nguyện giúp đỡ Thỏ trong việc tặng kim để Thỏ có chiếc áo ấm và cùng Thỏ song hành tìm chỉ, tìm người may áo cho Thỏ Nhím còn thuyết phục những bạn khác giúp đỡ Thỏ để Thỏ có áo ấm với câu nói quen thuộc “Có biết sống vì mọi người thì người ta mới sung sướng được” Nhím là nhân vật đại diện cho những người bạn tốt, đã biết giúp đỡ, chia sẻ cùng bạn bè và tìm thấy niềm vui cho mình trong những việc tốt đó

Hoạt động 2: Thực hành viết

a Mục tiêu: Nắm được các viết bài văn.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV1:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi:

Hãy kể về một thay đổi tích cực

của bản thân mà em có được nhờ

tình bạn

- HS lắng nghe

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên

quan đến bài học

- Dự kiến sản phẩm: Nhớ lại và

kể về thay đổi của bản thân

Bài học rút ra

Trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, nhờ

Dế Choắt, Dế Mèn đã rút ra được bài học cho

mình Trong đoạn trích Nếu cậu muốn có một

người bạn, cáo bày tỏ nếu cậu muốn kết bạn với

hoàng tử bé, cuộc đời cáo sẽ như được chiếu sáng Hãy kể về một thay đổi tích cực của bản thân mà

em có được nhờ tình bạn

Phương pháp giải:

Nhớ lại và kể về thay đổi của bản thân

Lời giải chi tiết:

Trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên,

nhờ Dế Choắt, Dế Mèn đã rút ra được bài học cho

Trang 5

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo

luận;

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức Ghi lên bảng

mình Trong đoạn trích Nếu cậu muốn có một

người bạn, cáo bày tỏ nếu cậu muốn kết bạn với

hoàng tử bé, cuộc đời cáo sẽ như được chiếu sáng Nhờ tình bạn, em cũng có được những thay đổi tích cực với bản thân mình Bạn của em là cô bé không may mắn vì không có cha, cô bé luôn chăm học, yêu thương mẹ mình và luôn khao khát tình cảm của cha Bạn cũng dạy em nhiều điều tốt Vì thế mà em cảm thấy biết ơn cuộc đời vì đã cho em một cuộc sống tuy không dư dả vật chất nhưng lại đầy đủ tình yêu thương của mẹ cha Nhờ thế mà

em thấy vui và sống tốt hơn mỗi ngày

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài, dám sát dàn ý đã lập.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức

đánh giá

Phương pháp

Ghi chú

- Hình thức

hỏi – đáp

-Thuyết trình

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực

- Báo cáo thực hiện công việc

- Phiếu học tập

Trang 6

sản phẩm của người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hệ thống câu hỏi

và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

………

………

………

=====

Ngày 20/9/2022

TIẾT 16: THỰC HÀNH ĐỌC VĂN BẢN: NHỮNG NGƯỜI BẠN

( Trích Tôi là Bê-tô ) - Nguyễn Nhật

Ánh-I MỤC TIÊU

1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS hiểu thêm về truyện đồng thoại

- hiểu và trân trọng hơn tình bạn của mình, bởi vì tình bạn có vai trò quan trọng trong cuộc sống

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tôi là Bê-tô”;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tôi là Bê-tô.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề

3 Phẩm chất:

- Giúp học sinh có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt, xây dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc

Trang 7

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà thơ, hình ảnh;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV gọi học sinh đọc phần chú thích:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Nguyễn Nhật Ánh là một tác giả

vô cùng quen thuộc của các độc giả trẻ Việt Nam, trong đó có lứa tuổi thiếu nhi Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một tác phẩm của ông

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa

những từ khó

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV1

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

Trang 8

- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác giả

và tác phẩm;

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài

học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi

lên bảng

NV2

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn cách đọc GV gọi hai HS đọc

văn bản

- HS lắng nghe

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài

Nguyễn Nhật Ánh (1955)

- Quê quán: Quảng Nam

- Là nhà văn được độc giả lứa tuổi thiếu nhi yêu thích

2 Tác phẩm

- Xuất xứ: Trích Tôi là Bê-tô gồm

19 chương, đây là chương 4 và chương 5 của tác phẩm

- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

- Thể loại: Truyện đồng thoại

- Bố cục: 2 phần

+ Phần 1 (Từ đầu đến chồm chồm

trong giờ ăn): Tình bạn giữa Bê-tô

và Lai-ca

+ Phần 2 (Còn lại): Tình bạn giữa Bê-tô và Bi-nô

Trang 9

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi

lên bảng

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV1

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi với

câu hỏi:

+ Ai là nhân vật đồng thoại? ngôi kể?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;

- Dự kiến sản phẩm:

II Tìm hiểu chi tiết

1 Người kể chuyện, ngôi kể và nhân vật trong truyện đồng thoại:

- Người kể chuyện: ngôi thứ nhất (chú chó Bê-tô xưng “tôi”)

Trang 10

+ Người kể chuyện: ngôi thứ nhất (chú chó

Bê-tô xưng “tôi”)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi

lên bảng

- GV chuẩn kiến thức:

- Người kể chuyện: ngôi thứ nhất (chú chó

Bê-tô xưng “Bê-tôi”)

NV2:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi:

+ Hãy chỉ ra ngôn ngữ đối thoại của các nhân

vật?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;

- Dự kiến sản phẩm:

+ Ngôn ngữ của Lai-ca và Bi - nô

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

2 Lời đối thoại, cử chỉ, hành động của hai nhân vật Lai-ca và Bi-nô

Nghịch ngợm, sôi nổi: Nhai giày dép, nhai xà phòng, nhảy chồm chồm trong giờ ăn

Điềm tĩnh, nhẹ nhàng, hành động thông thái: Nhìn thấy nắng sau những cơn mưa, nghe mưa rơi xuống mái tôn, được sợ hãi, được

cọ mình vào tấm chăn Bi-nô gợi những điều quen thuộc

Trang 11

- HS trình bày sản phẩm thảo luận.

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi

lên bảng

- GV chuẩn kiến thức:

+Lai – ca: Nghịch ngợm, sôi nổi

+ Bi – nô: Điềm tĩnh, nhẹ nhàng, hành động

thông thá

NV3:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi, HS thảo luận nhóm:

Bê – tô suy nghĩ như thế nào về hai người

bạn?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;

- Dự kiến sản phẩm:

Một người bạn thú vị Một người bạn thông thái

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

3 Cảm nhận, suy nghĩ của nhân vật “tôi”

(Bê-tô) về hai người bạn

Một người bạn thú vị

Một người bạn thông thái + Khoảng cách

không thể ngăn cản tình bạn Kể

cả khi hình ảnh người bạn trong mắt không còn như cũ cũng không phải lí do

để không yêu

+ Đem lại cách nhìn đời mới mẻ, học được nhiều điều từ Bi-nô

+ Cảm thấy không còn xa lạ với Bi-nô, nhớ về những điều thân thuộc, tự nhiên

Trang 12

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi

lên bảng

- GV chuẩn kiến thức: Bắt nạt là thói xấu cần

loại bỏ nhưng cần hướng đến sự thân thiện,

bao dung, những bạn bị bắt nạt cần được bênh

vực, bảo vệ và những bạn hay đi bắt nạt cũng

cần được giúp đỡ để thay đổi tích cực hơn

NV4

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi: Qua văn bản này em rút ra

được thông điệp gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi

lên bảng

NV5

4 Thông điệp về tình bạn mà em nhận được từ văn bản

- Mỗi người bạn trong cuộc đời sẽ đem lại những trải nghiệm khác nhau

- Tình bạn không phân biệt bởi sự khác nhau về ngoại hình, hành động hay khoảng cách Tình bạn được tạo nên từ những kỉ niệm, thời gian cạnh nhau

III Tổng kết

1 Nội dung

Đoạn trích kể lại cuộc sống dưới góc nhìn của một con chó tên là Bê-tô Thể hiện được ý nghĩa của tình bạn: tình bạn không phân biệt màu da, không bị ngăn cách bởi cá tình hay khoảng cách; mỗi người bạn lại mang đến cho chúng ta những trải nghiệm khác nhau

2 Nghệ thuật

Thể loại truyện đồng thoại với lối nhân cách hóa con vật thành công,

sử dụng nhiều trường từ vựng đối

Ngày đăng: 14/10/2022, 10:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w