1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18

85 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Tình – Hồ Xuân Hương
Tác giả Hồ Xuân Hương
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 821,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 20 Tiết 55, 56 – Đọc văn Tiết 2 LUYỆN TẬP TỰ TÌNH –HỒ XUÂN HƯƠNG I Mục tiêu bài học Giúp học sinh 1 Kiến thức Cảm nhận được tâm trạng bi kịch ,tính cách và bản lĩnh HXH Khả năng Việt hóa thơ Đườn.

Trang 1

Tiết 2 LUYỆN TẬP :TỰ TÌNH –HỒ XUÂN HƯƠNG

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Cảm nhận được tâm trạng bi kịch ,tính cách và bản lĩnh HXH

- Khả năng Việt hóa thơ Đường của HXH

-Hiểu thêm về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của nữ thi sĩ hồ Xuân Hương.

-Sự đóng góp của Xuân Hương trên thi đàn VH Việt Nam

2 Kĩ năng:

Biết cách đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

3 Thái độ:

Hiểu về cuộc đời,trân trọng tài năng của Hồ Xuân Hương cũng như phụ nữ xưa.

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản văn học

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực đọc hiểu một văn bản thơ trung đại theo đặc trưng thể loại

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa văn bản

- Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: học sinh nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trong tác phẩm; hiểu được những giá trị của bản thân qua việc cảm hiểu tác phẩm; hình thành và nâng cao những xúc cảm thẩm mỹ

II Chuẩn bị :

1 GV: SGK, SGV, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo…

2 HS: SGK, bài soạn, vở ghi….

III Tổ chức các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút)

Phương pháp: Nêu vấn đề.

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, tư duy, trình bày 1 phút

-GV kể HS nghe giai thoại về HXH

té ngã ở sân đình sau đó giao

nhiệm vụ

Yêu cầu HS thơ Xuân Hương

- GV nhận xét và dẫn vào bài mới:

+Xuân Hương thiên tài kì nữ,một hiện

tượng văn học Trung đại- +Về đường

tình duyên: gặp nhiều lận đận, ngang trái

Theo giai thoại, Lưu hương kí, nữ sĩ yêu

đương sôi nổi lắm, nhưng chẳng hiểu lẽ

gì luống tuổi mới lấy chồng theo truyền

thuyết, bà lấy lẽ tri phủ Vĩnh Tường, làm

Trang 2

Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận, nghiên cứu

Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, làm việc cá nhân, chia nhóm (nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ ) trình bày một phút, đặt câu hỏi, tư duy

-GV giao nhiệm vụ cho Hs tìm

hiểu nội dung thơ ca.

Yêu cầu Hs nêu nội dung thơ

+Trên hết là vua chúa +Thật là

bực tức khi kẻ thì “yêu đêm

không phỉ lại yêu ngày”, còn kẻ

thì “đem cái xuân tình vứt bỏ

đâu” Tại sao muốn làm cái

quan thị phải vứt bỏ cái xuân

tình? Bất kể là thế mới có được

- HS hoạt động

cá nhân thực hiện nhiệm vụ

-HS báo cáo kết quả:

Cuộc đời,sáng tác + Về đường tình duyên: gặp nhiều lận đận, ngang trái.

+Là người đa tình, đa cảm, yêu đời, khát khao hạnh phúc.

+Cha là Hồ Phi Diễn, một thầy đồ làm nghề dạy học.

+ Bà học không nhiều nhưng tỏ ra thông minh, có tài ứng đối.

HS thực hiện nhóm nhỏ,sau đó trình bày

+Tiếng nói đả kích, tố cáo.

+Sức sống mãnh liệt, lòng yêu cuộc sống tha thiết:

Thơ XH hài hoà giữa cái rất phóng túng và cái rất thực Nó thực vì xuất phát từ chính cuộc đời tình

-Nội dung thơ ca:

+Tiếng nói đả kích, tố cáo.

+Sức sống mãnh liệt, lòng yêu cuộc sống tha thiết:

Trang 3

quan chức, hoặc để lại sợ dục

tình nổi lên, không kìm chế nổi

thì rơi đầu, tất cả đều trái lẽ

trời, đáng cười.

+Đám nho sĩ đã dốt nát còn

huênh hoang…

Giảng: Sức sống mãnh liệt,

lòng yêu cuộc sống tha thiết:

GV :Giúp HS ôn tập kiến thức

văn bản qua hoạt động cá nhân.

-Lấy “cái hồng nhan”

đem đối với “nước non”

thật đắt và táo bạo

nhưng lại rất phù hợp

nên đã làm nổi bật được

tâm trạng cô đơn, chán

bà còn gắn cuộc đời của mình với bao người phụ nữ khác trong xhpk.

- Bà nói về mình

mà cũng là của tất

cả các chị em :

“thân em vừa trắng…lòng son”

- Bà phản đối cái

mà đạo lí phong kiến bảo vệ:

“chém cha…lạnh lùng”, “không chồng…chuyện thường”

- XH còn truyền

cả sức sống mãnh liệt và lòng thiết tha yêu cuộc sống cho cả thiên nhiên tạo vật Những cái

vô tri, vô giác đối với bà như cựa quậy, trở mình, muốn bứt khỏi trang giấy mà bước vào đời…

Hs làm việc cá nhân và báo cáo kết quả.

-Hai câu đề giới thiệu cảnh đêm khuya với tiếng trống canh từ xa văng vẳng dồn dập đổ

về Trong thời điểm đó, nhà

2/Tác phẩm:.

a Thể loại:TNBCĐluật b.Bố cục :Đề-thực –luận –kết c.Nội dung

- Hai câu đề ;diễn tả sâu sắc tình cảnh cô đơn của nữ sĩ trong dêm khuya thanh vắng.

-.Hai câu thực:Thực cảnh và

tình Xuân Hương +Hai câu luận là nỗi bực dọc, phản kháng của nhân vật trữ tình

+Hai câu kết cực tả tâm trạng chua chát, buồn tủi ,khát khao hạnh phúc của nhân vật trữ tình

d.Nghệ thuật

- Cách dùng từ ngữ của Hồ Xuân Hương hết sức giản dị,

- Nhà thơ còn dùng phép tiểu đối:

- Đặc biệt, nghệ thuật tăng tiến

Trang 4

+ Nhân đạo là đạo lí

hướng tới con người, vì

con người, là tình thương

giữa người với người.

+ Nhân đạo là một trong

b1 Bài thơ thể hiện

niềm cảm thông sâu

sắc với nỗi bất hạnh

của người phụ nữ:

- Đó là tình cảnh cô đơn,

bẽ bàng, tuổi xuân trôi

qua mau mà tình duyên

chưa trọn vẹn.

- Từ nỗi cô đơn, thao

thơ – nhân vật trữ tình lại

mình trơ trọi

khuya +Từ nỗi cô đơn, thao thức không biết bày tỏ, tâm sự cùng ai, nhân vật trữ tình tỏ

chường và đã tìm đến rượu, mượn rượu đế giải sầu Nhà

chìm ngập trong cơn say

để quên đi thực tại xót

xa, tủi nhục nhưng thật trớ trêu:

+Hình ảnh từng đám rêu

“xiên ngang mặt đất” như trêu ngươi nhà thơ, bởi rêu phong là bằng chứng cho sự

vô tình của thời gian và

nó là hiện thân của sự tàn phá Bực

ở câu cuối:

II/Luyện tập:

CẢM HỨNG NHÂN ĐẠO TRONG BÀI THƠ TỰ TÌNH

1 Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.

+ GT:Nhân đạo + Nhân đạo là một trong hai cảm hứng lớn của văn học + Biểu hiện của cảm hứng nhân đạo:

b Chứng minh:

b1 Bài thơ thể hiện niềm cảm thông sâu sắc với nỗi bất hạnh của người phụ nữ:

- Đó là tình cảnh cô đơn, bẽ bàng, tuổi xuân trôi qua mau

mà tình duyên chưa trọn vẹn.

- Từ nỗi cô đơn, thao thức không biết bày tỏ, tâm sự cùng

ai, nhân vật trữ tình tỏ ra chán chường và đã tìm đến rượu, đến trăng đế giải sầu Nhưng thật trớ trêu….

- Bực dọc, chán chường, nhân

Trang 5

thức không biết bày tỏ,

tâm sự cùng ai, nhân vật

trữ tình tỏ ra chán

chường và đã tìm đến

rượu, đến trăng đế giải

sầu Nhưng thật trớ trêu,

càng uống rượu, càng

ngắm trăng lại càng thấy

xót xa, cay đắng hơn.

thi gan với tạo hoá, với

thời gian, với lòng người

Hình ảnh từng đám rêu “xiên ngang mặt đất” như trêu ngươi nhà thơ, bởi rêu phong

là bằng chứng cho sự vô tình của thời gian

và nó là hiện thân của sự tàn phá Bực dọc vì tuổi xuân qua mau, đời người ngắn ngủi, nhỏ bé, nhà thơ muốn bứt phá, muốn thoát khỏi tình cảnh hiện tại.

HS làm việc nhóm

HS báo cáo kết quả

- Bài thơ thể hiện niềm cảm thông sâu sắc với nỗi bất

vật trữ tình muốn bứt phá, phản kháng nhưng cuối cùng cũng vẫn rơi vào trạng thái tuyệt vọng, ngán ngẩm, buông xuôi.

b2 Trân trọng, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ:

- Đó là thái độ cứng cỏi, thi gan với tạo hoá, với thời gian, với lòng người.

- Không chịu khuất

- Khao hát tình yêu, hạnh phúc.

Đó là những khát vọng giản dị, nhân bản của con người.

b3 Lên án xã hội phong kiến

c Đánh giá:.

3 Kết bài:

Cảm xúc, suy nghĩ của người viết.

Trang 6

hạnh của người phụ nữ:

-Trân trọng, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ

-Lên án xã hội phong kiến

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Thể

thơ,nhịp,ngôn ngữ,nghệ thuật

Nghệ thuật thơ Nôm HXH:

a Thể thơ: Thường dùng thể thất ngôn bát cú Đường

luật, nhưng bà đã Việt hoá.

b Nhịp thơ: uyển chuyển, nhiều câu đã phá vỡ khuôn

nhịp cũ, có lối ngừng nghỉ tuỳ thuộc vào cảnh, tình, cũng như dụng ý nghệ thuật của tác giả.

c Ngôn ngữ:

- Từ ngữ được sử dụng một cách hiểm hóc.

- Sử dụng lối nói lái, nói ởm ờ của dân gian.

-Xưng tên mình trong thơ…

d Nghệ thuật xây dựng hình tượng.

- Hình ảnh trong thơ sinh động, góc cạnh

- Cảnh vật vô tri vô giác như có hồn, tràn đầy sức sống,

âm thanh như “đấm”, “thụi” vào người nghe…

Hoạt động 4: Tìm tòi ,mở rộng(5phút)

Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, tư duy…

- GV giao nhiệm vụ:

Đọc những bài thơ viết về người phụ

nữ của Xuân Hương?

GV:nhận xét,chốt ý

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

Bài:Quả mít,Ốc nhồi,Bánh trôi nước…

IV.Hướng dẫn học bài:

-Phong cách thơ Xuân Hương,Tâm sự Xuân Hương qua bài Tự Tình

- Chuẩn bị bài :

V Rút kinh nghiệm:

Trang 7

- -

-Tiết 3

LUYỆN TẬP:CÂU CÁ MÙA THU-NGUYỄN KHUYẾN

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh VN vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế

-Thấy được mối gắn bó của nhà thơ với quê hương, đó là nguồn gốc của những thành công NguyễnKhuyến trong văn học

-Về sáng tác của Nguyễn Khuyến, tuy ông có thơ yêu nước, thơ trào phúng, nhưng tiêu biểu nhất ởNguyễn Khuyến là những tác phẩm trữ tình của ông viết về nông thôn Nguyễn Khuyến là nhà thơ củanông thôn, chú ý đến phong cách thơ Nguyễn Khuyến và những thành công trong ngôn ngữ thơ củaông

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc hiểu một văn bản thơ trung đại theo đặc trưng thể loại

Trang 8

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nội dung văn bản

- Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để

tự điều chỉnh cá nhân mình

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: học sinh nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trong tác phẩm; hiểu được những giá trị của bản thân qua việc cảm hiểu tác phẩm; hình thành và nâng cao những xúc cảm thẩm mỹ

II Chuẩn bị :

1 GV: SGK, SGV, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo…

2 HS: SGK, bài soạn, vở ghi….

III Tổ chức các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút)

Phương pháp: Nêu vấn đề.

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, tư duy, trình bày 1 phút

-GV đọc một số câu đối liên quan đến tác giả sau đó giao

nhiệm vụ

Yêu cầu Hs cho biết nhà thơ chuyên viết về làng cảnh

nông thôn Việt Nam,Người đỗ đầu 3 kì thi ?

- GV nhận xét và dẫn vào bài mới:

+Nguyễn Khuyến…

- HS thực hiệnnhiệm vụ:

- HS báo cáokết quả thựchiện nhiệm vụ

Định hướng vàobài học

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (35 phút)

Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận, nghiên cứu

Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, làm việc cá nhân, chia nhóm (nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ ) trình bày một

phút, đặt câu hỏi, tư duy

Nhiệm vụ 1 : Hướng dẫn HS ôn

+Ông cất tiếng chào đời từ một

ngôi nhà hướng Đông trông thẳng

ra núi Quế, sau này ông cũng

được chôn cất ở núi này

+Các nhà Nho xưa đã đi học, đi

thi, thi đỗ thì phải ra làm quan

“thờ vua giúp dân” khi đất nước

có ngoại xâm, thì họ có 3 con

đường: chống pháp, hợp tác ,

trung lập Nguyễn Khuyến chọn

con đường thứ 3 ( từ quan ),

chúng ta cũng thông cảm cho nhà

nho yêu nước này, vì đây cũng là

bi kịch của ông, bi kịch của một

người yêu nước nhưng không có

khả năng tham gia những phong

- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ

-HS báo cáo kết quả:

Hs làm việc nhóm nhỏ sau đó báo cáo kết quả

- Xuất thân trong một gia đìnhnhà Nho nghèo

- NK sinh ra ở Ý Yên, lớn lêntrên quê hương Yên Đỗ ( NamĐịnh ), đó là vùng chiêm nướctrũng rất nghèo  ảnh hưởng đếncác sáng tác của ông

- Thời đại: rối ren, loạn lạc Phápchiếm Nam kì và đang đánh raBắc, Tự Đức chết  NguyễnKhuyến cáo quan về sống vớinhân dân

 Ảnh hưởng đến cảmquan cuộc sống và tưtưởng trong các sáng táccủa ông

Trang 9

trào cứu nước Bởi bản tính ông

ôn hoà, không có tính cách quyết

liệt như Phan Đình Phùng

-Gvgiao nhiệm vụ

Ba yếu tố trên ảnh hưởng đến

Nguyễn Khuyến như thế nào

-GV giao nhiệm vụ cho Hs tìm

hiểu nội dung và nghệ thuật sáng

GV :Giúp HS ôn tập kiến thức

văn bản qua hoạt động cá nhân

Cảnh thu hiện ra qua các yếu

tố :hình ảnh,màu sắc Như thế

nào ?

Nỗi lòng tác giả hiện ra như thế

nào qua bức tranh thu ?

GV :nhận xét,chốt ý

Nhiệm vụ 2:Gv hướng dẫn HS

luyện tập

Yêu cầu HS:

BT1:Nêu những đặc điểm nổi bật

của cảnh thu được miêu tả trong

bài thơ?

GV :nhận xét,chốt

BT2: Nêu các thủ pháp nghệ

thuật đã được nhà thơ vận dụng

và phân tích ý nghĩa thẩm mĩ của

*Mảng thơ trào phúng, chế giễu,

sóng gợn tí,; trời xanh – nước trong ; khách vắng teo – người

ngồi câu trầm ngâm yên lặng ; đặc biệt các mảng màu xanh của nước, của tre trúc rất hoà điệu với màu xanh của bầu trời

-Trong : ao nước trong tưởng có

thể nhìn thấu đáy (trong veo) ;

sóng biêng biếc phản chiếu màu cây, màu trời ; trời ít mây nên

càng nổi bật màu xanh ngắt (xanh ở đây cũng có thể hiểu là trong).Tĩnh : mặt ao lặng, lạnh lẽo (cái lạnh thường đi sóng đôi với cái lặng) ; sóng hơi gợn (gợn tí)’, gió khẽ đưa lá vàng ;khách vắng teo ; tiếng cá

đớp bóng nghe mơ hồ như có

như không (cái động của tiếng cá

*Mảng thơ trào phúng,

chế giễu, đả kích.

+Phong cách nghệ thuật:Ngôn ngữ,bút pháp

2/Tác phẩm : a/Cảnh thu: Cảnh thu

đẹp, bình dị, thân thuộc, yên ắng, tĩnh lặng, dịu nhẹ…mang đậm nét cảnh sắc mùa thu ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta

b/Tình thu:

Tình cảm sâu nặng vớithiên nhiên đất nước, tấmlòng yêu nước thầm kín

-Trước hết, cảnh thu toát

lên vẻ đẹp hài hoà.

-Thứ hai, cảnh thu vừa trong vừa tĩnh

-Thứ ba, cảnh thu rất gần gũi, thân thuộc

BT2: Các thủ pháp nghệ

thuật đã được nhà thơ vận dụng và phân tích ý nghĩa thẩm mĩ của chúng

-Trong bài thơ, tác giả xác lập mối quan hệ tươngđồng, tương ứng giữa các

Trang 10

+Vần trong bài thơ là tử vận (tức

là những vần khó “bắt”, khó nối

trong suốt cả bài, nhiều khi dẫn

người làm thơ đến chỗ bí) Phải

rất sành tiếng Nôm và có bản lĩnh

nghệ thuật bậc thầy như Hồ Xuân

Hương, Nguyễn Khuyên mới dám

gieo vần eo như thế.

tĩnh chung của cảnh) Ở đây,

cái trong gắn liền với cái tĩnh.

-Đây là cảnh thu đặc trưng của làng quê Việt Nam,

Hoạt động 3: Vận dụng (3phút)

Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, tư duy…

HS

Nội dung cần đạt

- GV giao nhiệm vụ:

Có thể nói Câu cá mùa thu là một

bài thất ngôn bát cú Đường luật

điển hình không?Vì sao?

cảnh câu cá mùa thu

+Tiếng thứ hai ở câu mở đầu mang

thanh bằng

+Vần, luật, đối được tuân thủ

nghiêm chỉnh

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Câu cá mùa thu là một bài thất ngôn bát

cú Đường luật điển hình

-Vì:+Có một nhịp nhàng giữa nhan đề vàcác hình ảnh, hình tượng

+Xét trên bề nổi, tất cả các chi tiết đềuhưởng tới việc làm rõ những nét đặc trưng của cảnh câu cá mùa thu

+Tiếng thứ hai ở câu mở đầu mang thanh bằng (thu), do vậy bài thơ thuộc thể bằng

+Các phương diện khác như vần, luật, đối được tuân thủ nghiêm chỉnh

Hoạt động 4: Tìm tòi ,mở rộng(2phút)

Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, tư duy…

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

- GV giao nhiệm vụ:

Đọc những bài thơ ,câu thơ

viết mùa thu/

Trang 11

- Thấy được khả năng tả người, gợi cảnh đầy tài hoa, việc sử dụng Tiếng Việt chuẩn xác, tinh

tế và sự sáng tạo bài thơ Nôm Đường luật đạt giá trị cao

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, bình giảng thơ

3 Thái độ: có thái độ trân trọng tài năng, nhân cách của Tú Xương.

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

-Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng, tâm sự của TTX được gửi gắm trong bài thơ;trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

-Năng lực hợp tác: Thảo luận nhĩm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến củabạn để tự điều chỉnh cá nhân mình

-Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trongtác phẩm

II Chuẩn bị

Trang 12

1 Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

- Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

+Tổ chức HS đọc văn bản

+Hướng dẫn Hs đọc tái hiện, gợi tìm và đặt câu hỏi

+Nêu vấn đề cho Hs phát hiện, phân tích thảo luận thông qua việc tìm các chi tiết trong văn bảnthơ: hình ảnh, từ ngữ, BPNT

2 Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm

III Tổ chức dạy và học.

1 Ổn định tổ chức lớp:

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

2 Tổ chức dạy và học bài mới:

1 KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật kĩ thuật động não…

như thế nào qua bài thơ?

+ Nỗi long, tâm sự ông

-Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân và

một sự nghiệp thơ ca bất tử-Tác phẩm

- Đề tài: Viết về bà Tú, đề tài thường thấytrong thơ văn Tế Xương

- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật

- Thương vợ là một trong những bài thơ hay

và cảm động nhất

Hình ảnh bà Tú: Tần tảo, đảm đang, vất vả Chịu thương chịu khó, thầm lặng hi sinh cho gia đình

2.LUYỆN TẬP ( 5 phút)

- Phương pháp: trắc nghiệm khách quan

- Kĩ thuật kĩ thuật động não…

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

GV giao nhiệm vụ:

Câu hỏi 1: Con người Tú Xương

có đặc điểm gì?

a Là con người thông minh, cần

cù, chăm chỉ, đạt đỉnh vinh quang

trong học tập, khoa cử

b Là người con có hiếu,người thầy

mẫu mực, nhà nho tiết tháo,sống

theo đạo nghĩa của nhân dân

c Là con người giàu năng lực, có

cốt cách tài tử phong lưu, biết sống

và dám sống, không ngần ngại

khẳng định cá tính của mình

d Là người có cá tính đầy góc

cạnh, phóng túng, không chịu gò

mình vào khuôn sáo trường quy

Câu hỏi 2: Hình ảnh bà Tú được

-HS thực hiệnnhiệm vụ:

- HS báo cáo kếtquả thực hiện nhiệmvụ:

ĐÁP ÁN[1]='d'[2]='d'[3]='c'

Trang 13

gợi lên như thế nào trong hai câu

thơ đầu bài thơ Thương vợ?

a Nhỏ bé, tội nghiệp

b Vất vả, cô đơn

c Thông minh, sắc sảo

d Tần tảo, đảm đang

Câu hỏi 3: Tiếng cười nào được cất

lên trong câu thứ hai của bài thơ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : GV giao nhiệm vụ:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả: HS thực hiện trả lời các câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét kết quả bài làm

Trang 14

níu ý nghĩa hai từ

quanh năm vă mom

ở điểm năo ? Níu hiệu

quả nghệ thuật của câch

đếm đó?

-viếtđoạn văn nghị luận

cảm nhận 2 cđu thơ đầu

-Nhận xĩt

- HS thực hiệnnhiệm vụ:

- HS bâo câokết quả thựchiện nhiệm vụ:

Viết, trình băy

1/ Thể thơ thất ngôn bât cú Đường luật

2/ - quanh năm lă từ chỉ thời gian, nghĩa lă trọn

cả năm, cả thâng, không trừ một ngăy năo, hơnthế lại dằng dặc hết năm năy qua năm khâc, triínmiín không dứt

-mom sông :lă từ chỉ không gian, nơi có thế đất

hiểm trở, lă doi đất nhô ra, ba bề lă nước , khâchính vính nguy hiểm

Hiệu quả nghệ thuật: Không chỉ lă lời giới thiệu

mă còn gợi ra nĩt tần tảo, tất bật ngược xuôitrong công việc lam lũ của bă Tú

3/ Câch đếm Nuôi đủ năm con với một chồng

khâc với câch đếm thông thường ở điểm đâng lẽ

ra người ta sẽ đếm tứ 1 đến 5 vă ông chồng nữa

lă 6 đơn vị Ở đđy, cđu thơ đê gom thănh 2 đơn

vị Nói đúng hơn, câi tập hợp 5 đứa con với việc

lo cho chúng ăn mặc, thuốc thang, quản lý dạy

dỗ chúng đê lă quâ lớn đối với người buôn thúngmân mẹt như bă Tú Vậy mă, đầu gânh bín kia lẵng Tú, cđn bằng với đầu gânh bín năy lă nămcon Vị chi, bă Tú nuôi đến mười câi miệng ăn

trong nhă, mă lă nuôi đủ

Hiệu quả nghệ thuật của câch đếm đó : Cđu thơthầm kín ca ngợi vẻ đẹp đức hạnh của người vợ,đồng thời gợi sự xót xa, cay đắng của nhă thơkhi ông tự nhận mình lă gânh nặng của gia đình

– Nhiệm vụ: GV giao băi tập cho học sinh về nhă

– Phương thức thực hiện: HS lăm việc câ nhđn

– Sản phẩm: Băi viết trín giấy a4

– Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đânh giâ.

Bước 3: Bâo câo kết quả:

Trang 15

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét tuyên dương một vài bài tiêu biểu

(Tiết học sau)

GV giao nhiệm vụ:

+ Vẽ sơ đồ tư duy

bài Thương vợ

+ Sưu tầm và ghi lại

bài Văn tế sống vợ

của Tú Xương

-HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap

- Ghi lại chính xác bài văn tế

V Rút kinh nghiệm

IV/Hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà .( 5 PHÚT)

- Học thuộc lòng bài thơ và đọc được bài thơ một cách diễn cảm

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Phân tích sự vận dụng sáng tạo hìmh ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ

Trang 17

VĂN VỢ TẾ SỐNGCon gái nhà dòng, lấy chồng kẻ chợ[1]

Tiếng có miếng không, gặp chăng hay chớ[2]

Mặt nhẵn nhụi, chân tay trắng trẻo, ai dám chê rằng béo rằng lùn,Người ung dung, tính hạnh khoan hoà, chỉ một bệnh hay gàn hay dở

Đầu sông bãi bến, đua tài buôn chín bán mười,Trong họ ngoài làng, vụng lẽ chào dơi nói thợ[3]

Gần xa nô nức, lắm gái nhiều trai,Sớm tối khuyên răn, kẻ thầy người tớ

Ông[4] tu tác cửa cao nhà rộng, phó mặc tay dâu,Anh[5] lăm le bia đá bảng vàng, cho vang mặt vợ

Mình đi tu cho thành tiên thành Phật, để rong chơi Lãng Uyển, Bồng Hồ[9],

Tớ nuôi con cho có rể có dâu, để trọn vẹn đạo chồng nghĩa vợ.Mồng Hai Tết, Viếng Cô Ký

Cô ký sao mà đã chết ngay ?

Ô hay, trời chẳng nể ông Tây !

Gái tơ đi lấy làm hai họ,

Năm mới vừa sang được một ngày

Hàng phố khóc bằng câu đối đỏ

Ông chồng thương đến cái xe tay !

Gớm ghê cho những cô con gái,

Mà vẫn đua nhau lấy các thầy !

Năm mới chúc nhau

Trang 18

 Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của NĐC

 Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch

sử văn học Trung đại Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong một thời

kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc

 Hiểu được giá trị nghệ thuật của bài văn tế: tính trữ tình, nghệ thuật tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ

2 Kĩ năng:

Đọc hiểu bài văn tế theo đặc trưng thể loại

3 Năng lực

a Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực thẩm mỹ,

Năng lực thể chất, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực công nghệthông tin và truyền thông (ICT)

b.Năng lực riêng:

-Năng lực sáng tạo:HS đọc sáng tạo đúng yêu cầu thể loại văn tế

-Năng lực hợp tác thơng qua thảo luận nhĩm

-Năng lực giao tiếp tiếng Việt: từ việc khai thác văn bản, HS được giao tiếp cùng tác giả, được hiểu và nâng cao khả năng sử dụng TV văn ha Vận dụng những kiến thức tiếng Việt của tác giả để hiểuhơn về văn bản và có thể thực hành trong những bối cảnh phù hợp

-Năng lực thưởng thức văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp ngôn ngữ văn học, biết rung động trước

vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của người nghĩa sĩ Cần Giuộc; thái độ cảm phục, xót thương củatác giả đối với các nghĩa sĩ nông dân

4 Phẩm chất

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

- Yêu thích vẻ đẹp văn chương, sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, …-Yêu gia đình, quê hương, đất nước

-Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật

II Chuẩn bị bài học.

- Kĩ thuật kĩ thuật động não…

Khi viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng viết:

Trên đời có những ngôi sao sáng khác thường, nhưng conmắt của chúng ta phải chăm chú thì mới thấy được, và càng nhìn càng thấy sáng Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giảLục Vân Tiên mà còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của ông - khúc ca hùng tráng của phong trào chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơn một trăm năm và "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" là một

Trang 19

kiệt tác, là bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam trung đại.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (10 phút)

Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân

Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, làm việc cá nhân, chia nhóm (nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ ) trình bày một

phút, đặt câu hỏi, tư duy

Hoạt động của GV Hoạt động của

-HS báo cáo kết quả:

I /Ôn tập:

1/ Tác giả:

-Tiểu sử:Xem lại sgk

-Sự nghiệp sáng tác:+Nội dung +Nghệ thuật

2.Tác phẩm:

-Hoàn cảnh ra đời-Thể loại: -Nội dung:-Nghệ thuật:-Ý nghĩa văn bản:

3.LUYỆN TẬP ( 20 phút)

- Phương pháp: Thảo luận nhóm

- Kĩ thuật kĩ thuật động não…

- HS báocáo kết quảthực hiệnnhiệm vụ:

III.Luyện tập BT1:

-Trước khi cầm vũ khí đánh giặc, những người nghĩa sĩ Cần

Giuộc là những người nông dân lam lũ, tủi cực, quanh năm chỉ biết “cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó” Họ hoàn toàn xa

lạ với công việc binh đao Tác giả đã miêu tả họ trong sự đối lập giữa những việc chỉ quen làm (nghề nông) với việc binh đao chưa từng biết đến bao giờ:

-Những hình ảnh này càng tôn thêm vẻ đẹp của người nghĩa

+Họ coi kẻ thù cũng giống như những loài sâu, loài cỏ hại lúa, cần phải diệt trừ

BT2: Hình ảnh người nghĩa sĩ được miêu tả nổi bật vói

những phẩm chất:

− Căm thù giặc sâu sắc (“Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan ; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn

ra cắn cổ”)

− Sẵn sàng đánh giăc bằng bất cứ phương tiện nào mình

có : dao phay, tầm vông,…

− Vượt qua gian khổ, hi sinh : “nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to”, “trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ”

Đó thực sự là những con người quả cảm

4.VẬN DỤNG ( 10 phút)

Trang 20

-Phương pháp: hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật: Trình bày 1 phút

Hoạt động

của GV - HS Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

GV giao

nhiệm vụ:

1- Quan niệm

về người anh

hung trong

“Văn tế nghĩa

sĩ Cần Giuộc”

của NDC

2- Đặc sắc về

NT trong bài

văn tế?

Nhận xét

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Viết, trình bày

1/ Trong tác phẩm này, quan niệm về người anh hùng của Nguyễn Đình Chiểu rất tiến bộ -Người anh hùng không chỉ là những sĩ phu, những con người kiệt xuất, có tên tuổi cụ thể mà người nông dân cũng trở thành anh hùng, thành tập thể anh hùng

- Nguyễn Đình Chiểu đã đánh giá đúng vai trò của người nông dân, họ là thành phần cốt lõi trong cuộc chiến đấu đương thời khi

mà vua quan nhà Nguyễn cam tâm đầu hàng giặc

-Vai trò ấy càng nổi bật hơn khi nó vừa kế thừa, phát huy truyền thống quật cường của dân tộc, lại có sự kết hợp và phát huy cái ngang tàng, hào hiệp của tính cách con người Nam Bộ Nguyễn Đình Chiểu đã đật niềm tin vào các nghĩa quân Và ông tin họ xứng dáng là những anh hùng Chính họ đã làm rạng ngời một lẽ sống cao đẹp của thời đại:

- Sống làm chi - Thà thác mà …- Thác mà

2/ - Khi khắc họa hình tượng người nông dân nghĩa sĩ, người viết không sử dụng bút pháp ước lệ rất phổ biến trong văn học trung đại mà hoàn toàn sử dụng bút pháp hiện thực -Ngôn ngữ giản dị, dân dã, có sức mạnh gợi cảm, có giá trị thẩm mĩ cao Tác giả sử dụng những từ ngữ, lời ăn tiếng nói hằng ngày của người dân Nam Bộ -Nhiều thủ pháp nghệ thuật được sử dụng rất thành công… Giọng văn thay đổi linh hoạt, phù hợp với những nội dung biểu đạt, trạng thái cảm xúc, trên nền âm hưởng chủ đạo là thống thiết…

* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng (2.phút -Phương pháp hoạt động nhóm, - Kĩ thuật: phiếu học tập, sơ đồ tư duy Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung,yêu cầu cần đạt GV giao nhiệm vụ: + Vẽ sơ đồ tư duy bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc + Sưu tầm thêm 1 bài văn tế của Nguyễn Đình Chiểu -HS thực hiện nhiệm vụ: - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap - Tra cứu tài liệu trên mạng, trong sách tham khảo IV Hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà. - Học thuộc lòng một số đoạn của bài Văn tế - Phân tích vẻ đẹp hình tượng người nông dân nghĩa sĩ V Rút kinh nghiệm

Trang 22

Tiết 6,7 HƯỚNG DẪN HS LÀM PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức

- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức về kĩ năng đọc hiểu

2 Năng lực

a Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực thẩm mỹ, Năng

lực thể chất, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực công nghệ thôngtin và truyền thông (ICT)

b.Năng lực riêng:

-Năng lực đọc sáng tạo

- Năng lực phát hiện vấn đề

- Năng lực ngôn ngữ

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân

- Năng lực hợp tác khi trao đổi thảo luận

3 Phẩm chất

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

- Yêu thích vẻ đẹp văn chương, sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, …-Yêu gia đình, quê hương, đất nước

-Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật

II Chuẩn bị của GV và HS

1.Giáo viên

- Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động

- Thuyết giảng, trao đổi thảo luận

- Sử dụng phương tiện hỗ trợ: máy chiếu

HS Nội dung,yêu cầu cần đạt

- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và phát sinh tình

huống học tập

- Nhiệm vụ: Học sinh vận dụng kiến thức đã học

để trả lời câu hỏi

- Phương thức: hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi

GV giao nhiệm vụ: Chiếu một đoạn tư liệu về 2

ngữ liệu đề đọc hiểu văn bản ( 1 nhật dụng, 1 văn

học)

HS xem, cảm nhận

Ngữ liệu đề đọc hiểu văn bản (

1 nhật dụng, 1 văn học)

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (……phút)

Trang 23

- Phương pháp : PP nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận, nghiên cứu tình huống

- Kĩ thuật : Chia nhóm ( nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ…), trình bày 1 phút, đặt câu hỏi, đọc hợp

tác, kĩ thuật động não…

Hoạt động của GV Hoạt

động của HS

Nội dung,yêu cầu cần đạt

- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ: nhắc lại Các bước khi làm

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ và chốt kiến

thức: GV trực tiếp phân tích,

nhận xét, đánh giá

HS trảlời cánhân

I Kiến thức lí thuyết đã học: Các bước khi làm phần đọc - hiểu

Bước 1: Đọc thật kỹ đề bài, đọc đến thuộclòng rồi hãy làm từng câu, dễ trước khó sau

Đề văn theo hướng đổi mới có 2 phần: đọchiểu và làm văn Phần đọc hiểu thường xoayquanh nhiều vấn đề, thí sinh cần nắm vững nhữngkiến thức cơ bản sau:

-Nhận biết 6 phong cách ngôn ngữ văn bản.Dựa ngay vào các xuất xứ ghi dưới phần tríchcủa đề bài để nhận dạng được các phong cáchnhư: Báo chí, Văn chương nghệ thuật, Khoa học,Chính luận, Khẩu ngữ hay Hành chính công vụ.-Xác định 5 phương thức biểu đạt của vănbản dựa vào các từ ngữ hay cách trình bày Đoạntrích thấy có sự việc diễn biến (Tự sự), nhiều từbiểu lộ xúc động (Biểu cảm), nhiều từ khen chê,bộc lộ thái độ (Nghị luận), nhiều từ thuyết trình,giới thiệu về đối tượng (Thuyết minh) và cónhiều từ láy, từ gợi tả sự vật, sự việc (Miêu tả)

-Nhận biết các phép tu từ từ vựng (so sánh,

ẩn dụ, hoán dụ, lặp từ, nói quá, nói giảm, chơichữ…); tu từ cú pháp (lặp cấu trúc câu, giốngkiểu câu trước; đảo ngữ; câu hỏi tu từ; liệt kê)

-Các biện pháp tu từ có tác dụng làm rõ đốitượng nói đến, tăng thêm gợi cảm, gợi hình ảnh,

âm thanh, màu sắc, làm đối tượng hấp dẫn, sâusắc

Đối với, các văn bản trong đề chưa thấy baogiờ, học sinh cần đọc nhiều lần để hiểu từng câu,từng từ, hiểu nghĩa và biểu tượng qua cách trìnhbày văn bản, liên kết câu, cách ngắt dòng để cóthể trả lời những câu hỏi: Nội dung chính của vănbản, tư tưởng của tác giả gửi gắm trong vănbản.,thông điệp rút ra từ văn bản…

Bước 2: Đọc các yêu cầu, gạch chân các từngữ quan trọng, câu quan trọng Việc làm nàygiúp các em lí giải được yêu cầu của dề bài vàxác định hướng đi đúng cho bài làm, tránh lanman, lạc đề

Bước 3: Luôn đặt câu hỏi và tìm cách trả

Trang 24

lời: Ai? Cái gì? Là gì? Như thế nào? Kiến thứcnào? Để bài làm được trọn vẹn hơn, khoa họchơn tránh trường hợp trả lời thiếu.

Bước 4: Trả lời tách bạch các câu, các ý.Chọn từ ngữ, viết câu và viết cẩn thận từng chữ.Bước 5: Đọc lại và sửa chữa chuẩn xáctừng câu trả lời Không bỏ trống câu nào, dòngnào

Nội dung,yêu cầu cần đạt

- Mục tiêu: làm được bài tập

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :

GV giao bài luyện tập

Đề : Đọc đoạn thơ sau và trả lời

Mắt đen cô gái long lanh

Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ

Tay người như có phép tiên

Trên tre lá cũng dệt nghìn bài

Câu 3 Nêu tác dụng của biện

pháp tu từ được sử dụng trong hai

2 nhóm đãchuẩn bị ởnhà vàthuyết trìnhtrên lớp

Nhóm khácnhận xét,

bổ sung

Trả lời :

Câu 1 thể thơ lục bátCâu 2 HS chỉ ra 02 hình ảnh vềcon người Việt Nam trong các hình ảnhsau: mắt đen cô gái long lanh; yêu aiyêu trọn tấm tình thủy chung; tay ngườinhư có phép tiên; trên tre lá cũng dệtnghìn bài thơ

Câu 3 Biện pháp so sánh:Tayngười như có phép tiên

Có thể diễn đạt khác nhưng phảihợp lý: gợi ra niềm tự hào về vẻ đẹp tàihoa của con người Việt Nam trong laođộng; làm cho câu thơ sinh động, giàuhình ảnh, giàu tính biểu cảm…

Câu 4 HS có thể nêu cảm nhận vềhai đặc điểm sau: đất nước Việt Namtươi đẹp, trù phú; con người Việt Namthủy chung, tình nghĩa, khéo léo, tàihoa…

Có thể diễn đạt khác nhưng phải

cụ thể, rõ ràng, hợp lý Không cho điểmvới trường hợp chỉ viết chung chunghoặc trả lời không liên quan đến câuhỏi

Trang 25

câu thơ “Tay người như có phép tiên

– Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ”

Câu 4 Từ đoạn thơ trên, em

cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp của

đất nước và con người Việt Nam?

(Viết khoảng 5 – 7 dòng)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

tập:

Bước 3: Báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, đánh

giá bằng điểm số

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm, giải

đề đọc hiểu ở nhà, sau đó thuyết

trình ở trên lớp

( Nhóm 1, 2 thuyết trình)

-GV nhận xét, đánh giá điểm

* Hoạt động 4: Vận dụng (….phút) -Phương pháp: hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: viết sáng tạo

của HS

Nội dung,yêu cầu cần đạt

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm, sau đó

thuyết trình ở trên lớp.( Nhóm 3, 4 thuyết

trình)

Đề: Đoạn văn bản sau và thực hiện

các yêu cầu

Con ong làm mật, yêu hoa

Con cá bơi, yêu nước; con chim ca,

yêu trờiCon người muốn sống, con ơi

Phải yêu đồng chí, yêu người anh em

Một ngôi sao chẳng sáng đêm

Một thân lúa chín, chẳng nên mùa

vàngMột người – đâu phải nhân gian

Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!

( Trích Tiếng ru – Tố Hữu)

1.Xác định thể thơ của đoạn thơ trên

Lí giải vì sao xác định như vậy?

2.Trong 4 dòng thơ đầu, biện pháp tu

từ chủ yếu nào được sử dụng? Tác dụng

của biện pháp ấy?

3.Tác giả đặt tên bài thơ là Tiếng ru

2 nhóm đãchuẩn bị ởnhà và thuyếttrình trên lớp

Nhóm khácnhận xét, bổsung

Đáp án1.Thể thơ: lục bát

Lí giải: số tiếng: 6-8, hàithanh, hiệp vần, ngắt nhịp theoluật thơ lục bát Trong đoạn thơ:dòng thứ 2 là thơ lục bát biếnthể

2.Trong 4 dòng thơ đầu,biện pháp tu từ chủ yếu được sửdụng là phép điệp/ điệp cấu trúc/lặp cú pháp/ điệp từ Tác dụng:Nhịp thơ thiết tha, nhấn mạnh ýthơ cần nhắn nhủ

3.Viết 5 – 7 dòng nêu cảmnhận về tiếng ru cũng là lời nhắnnhủ: cần phải sống giàu yêuthương, gắn bó với đồng chí,đồng bào, anh em… để cùngnhau xây đắp cuộc sống tươiđẹp

Trang 26

Hãy viết 5-7 dòng để nêu cảm nhận về

tiếng ru trong đoạn thơ này

-GV nhận xét, đánh giá điểm

* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng (….phút) -Phương pháp hoạt động nhóm,

- Kĩ thuật : phiếu học tập

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS Nội dung,yêu cầu cần đạt

Đọc câu chuyện ” Quà tặng cuộc sống ” và

trả lời các câu hỏi

“Anh dừng lại mua hoa để gửi hoa

tặng mẹ qua đường bưu điện nhân ngày 8/3.

Mẹ anh sống cách chỗ anh ở khoảng

300km Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một

bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè Anh đến

và hỏi nó sao lại khóc.

– Cháu muốn mua một bông hoa hồng

để tặng mẹ cháu – nó nức nở – nhưng cháu

chỉ có 75 xu trong khi giá bán hoa hồng đến

20 dola.

Anh mỉm cười và nói với nó:

– Đến đây chú sẽ mua cho cháu.

Anh liền mua cho cô bé và đặt một bó

hồng gửi cho mẹ anh Xong xuôi, anh hỏi cô

bé có cần đi nhờ xe về nhà không Nó vui

mừng nhìn anh trả lời:

– Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ

cháu.

Nó chỉ đường cho anh lái xe đến một

nghĩa trang, nơi có phần mộ vừa mới đắp.

Nó chỉ vào ngôi mộ và nói:

– Đây là nhà của mẹ cháu.

Nói xong, nó ân cần đặt bông hoa

hồng lên mộ Tức thì anh quay lại tiệm bán

hoa hủy bỏ dịch vụ gửi hoa và mua một bó

hoa hồng thật đẹp Suốt đêm đó anh đã lái

xe một mạch 300km về nhà để trao tận tay

mẹ bó hoa.”

(Quà tặng cuộc sống)

- Tìm đọc trongcác sách thamkhảo hoặc trênmạng

- Mượn bài tậpcủa các bạn tronglớp để đối chiếuhoặc học hỏinhững câu trả lờihay, thú vị, đúng

1.Nội dung câuchuyện: ngợi ca lòng hiếuthảo của cô bé mồ côi vàbài học về cách ứng xử vớicác đấng sinh thành trongcuộc sống

2.Trong câu chuyệntrên, cả cô bé và anh thanhniên đều là những ngườicon hiếu thảo Vì cả haingười đều nhớ đến mẹ, đềubiết cách thể hiện lòng cảm

ơn đến mẹ Tuy nhiên hànhđộng cảm ơn của hai ngườilại bộc lộ heo hai cáchkhác nhau Mẹ cô bé đãmất, cô vẫn muốn tự tayđặt bó hoa hồng lên mộ

mẹ Anh thanh niên cũngmuốn tặng mẹ hoa nhưng

vì xa xôi nên muốn dùngdịch vụ gửi quà Nhưngsau khi chứng kiến tìnhcảm của cô bé dành cho

mẹ anh đã nhận ra được ýnghĩa thực sự của mónquà

3.Người thanh niênhủy điện hoa vì anh đượcđánh thức bởi hành độngcảm động của cô bé Vìanh hiểu ra rằng, bó hoakia không mang lại hạnhphúc và niềm vui bằngviệc anh xuất hiện cùngvới tình cảm chân thànhcủa mình dành cho mẹ Vàđiều mẹ cần ở anh là thấyanh mạnh khỏe, an toàn

Đó là món quà ý nghĩa

Trang 27

1.Nội dung câu chuyện trên là gì?

2.Theo anh/chị hai nhân vật: em bé và

anh thanh niên, ai là người con hiếu thảo?

Vì sao?

3.Tại sao người thanh niên lại hủy điện

hoa để cả đêm lái xe về trao tận tay mẹ bó

Bước 3: Báo cáo kết quả:

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ: GV nhận xét tuyên dương một

vài bài tiêu biểu (Tiết học sau)

nhất với mẹ

4 Thông điệp mà văn bảnmuốn gửi lại cho chúng talà: cần yêu thương trântrọng đấng sinh thành, nhất

là người mẹ đã chịu nhiềuvất vả, hi sinh Trao vàtặng là cần thiết nhưng trao

và tặng như thế nào mới là

ý nghĩa là điều mà khôngphải ai cũng làm được

Bước IV Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1 Củng cố:

- Làm phần luyện tập trong SGK và làm bài tập trong sách Bài tập Ngữ văn 11 để bổ sung và mở rộng kiến thức

2 Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:

- Soạn bài: Hướng dẫn kĩ năng làm bài văn nghị luận văn học( Giao việc trước cho HS thảo luận

nhóm chuẩn bị nội dung ở nhà)

Trang 28

Tiết 8,9

HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức

- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức về kĩ năng đọc hiểu

2 Năng lực

a Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực thẩm mỹ, Năng

lực thể chất, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực công nghệ thôngtin và truyền thông (ICT)

b.Năng lực riêng:

-Năng lực đọc sáng tạo

- Năng lực phát hiện vấn đề

- Năng lực ngôn ngữ

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân

- Năng lực hợp tác khi trao đổi thảo luận

3 Phẩm chất

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

- Yêu thích vẻ đẹp văn chương, sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, …-Yêu gia đình, quê hương, đất nước

-Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật

II Chuẩn bị của GV và HS

1.Giáo viên

- Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động

- Thuyết giảng, trao đổi thảo luận

- Sử dụng phương tiện hỗ trợ: máy chiếu

HS Nội dung,yêu cầu cần đạt

- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và phát sinh tình

huống học tập

- Nhiệm vụ: Học sinh vận dụng kiến thức đã học

để trả lời câu hỏi

- Phương thức: hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi

GV giao nhiệm vụ: Chiếu một đoạn tư liệu về bài

phân tích ấn tượng một trong các bài thơ đã học (

Thương vợ, Câu cá mùa thu…)

HS xem, cảm nhận

Ngữ liệu đề các bài thơ đượcphân tích

Trang 29

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (……phút)

- Phương pháp : PP nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận, nghiên cứu tình huống

- Kĩ thuật : Chia nhóm ( nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ…), trình bày 1 phút, đặt câu hỏi, đọc hợp

tác, kĩ thuật động não…

Hoạt động của GV Hoạt

động của HS

Nội dung,yêu cầu cần đạt

- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ: nhắc lại Các bước khi làm

một bài nghị luận văn học

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

học tập: HS làm việc cá nhân,

cặp đôi

Bước 3: Báo cáo kết quả: HS

trình bày kiến thức

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ và chốt kiến

thức: GV trực tiếp phân tích,

nhận xét, đánh giá

HS trảlời cánhân

A.CÁCH LÀM MỘT BÀI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

I Tìm hiểu đề

- Cần khắc sâu cho học sinh tầm quan trọngcủa việc tìm hiểu đề, cần trả lời cho được 4 câuhỏi sau đây:

1 Đề đặt ra vấn đề gì cần giải quyết? Viếtlại rõ ràng luận đề ra giấy

Có 2 dạng đề:

- Đề nổi, các em dễ dàng nhận ra và gạchdưới luận đề trong đề bài

- Đề chìm, các em cần nhớ lại bài học vềtác phẩm ấy, dựa vào chủ đề của bài đó mà xácđịnh luận đề

2 Đề yêu cầu nghị luận theo kiểu bài nào?Dưới đây là dạng đề thường gặp:

- Bình giảng một đoạn thơ

- Phân tích một bài thơ

- Phân tích một đoạn thơ

- Phân tích một vấn đề trong tác phẩm vănxuôi

- Phân tích nhân vật

- Phân tích một hình tượng

- Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật,…

3 Cần sử dụng những thao tác nghị luậnnào, thao tác nào chính?

4 Để giải quyết vấn đề cần sử dụng nhữngdẫn chứng nào? Ở đâu?

II Tìm ý và lập dàn ý

1 Tìm ý:

- Tự tái hiện lại kiến thức đã học về nhữnggiá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đangbàn đến

- Tự suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:

+ Xác định giá trị nội dung, tư tưởng: tácphẩm ấy chứa đựng bao nhiêu nội dung Đó lànhững nội dung nào?; Qua mỗi nội dung, tác giảthể hiện thái độ, tình cảm gì? Nhà văn muốn gởigắm thông điệp gì đến người đọc?

+ Xác định giá trị nghệ thuật: để làm bậtlên giá trị nội dung, nhà văn đã sử dụng nhữnghình thức nghệ thuật nào?; Thủ pháp nghệ thuật

Trang 30

quan trọng nhất mà tác giả sử dụng để gây ấntượng cho người đọc là thủ pháp gì?; Chi tiết nào,hình ảnh nào,…làm em thích thú nhất? Vì sao?Nhà văn đã sử dụng nghệ thuật gì ở đó?

(Cần lưu ý, việc phân chia hai vấn đề nộidung, hình thức để dễ tìm ý, nhưng khi phân tíchthì không nên tác rời giá trị nội dung và nghệthuật.)

2 Lập dàn ý:

Dựa trên các ý đã tìm được, học sinh cầnphát họa ra 2 dàn ý sơ lược Cần chú ý học sinh:khi lập dàn ý và triển khai ý phải đảm bảo bốccục 3 phần của bài văn, nếu thiếu một phần, bàivăn sẽ không hoàn chỉnh và bị đánh giá thấp.Dưới đây là dàn ý cơ bản của một bài vănphân tích tác phẩm

* Mở bài:

- Giới thiệu vài nét lớn về tác giả

- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm,xuất xứ tác phẩm

- Giới thiệu luận đề cần giải quyết (cầnbám sát đề bài để giới thiệu lau65n đề cho rõràng, chính xác Luận đề cần dẫn lại nguyên vănyêu cầu của đề)

* Thân bài:

- Nêu luận điểm 1 – luận cứ 1 – luận cứ 2,

…(Các luận điểm, luận cứ này chính là các ý1,2,3…ý a, ýb, mà các thầy cô đã giảng dạytrong bài học về tác phẩm ấy)

Học sinh cần chỉ ra giá trị nội dung thứnhất là gì, trong đó chứa đựng giá trị nghệ thuậtgì?, giá trị tư tưởng tình cảm gì?,…

- Nêu luận điểm 2 – luận cứ 1 – luận cứ 2,

…Cần chỉ ra giá trị nội dung thứ 2, trong đó chứađựng giá trị nghệ thuật gì, giá trị tư tưởng tìnhcảm gì?,…

- Nhận định chung: khắc sâu giá trị tưtưởng – chỉ ra thành công về nội dung và nghệthuật của tác phẩm (so sánh với các tác phẩmkhác cùng thời) và nêu hạn chế của nó (nếu có)

* Kết bài:

Khẳng định giá trị văn học của tác phẩm ở

2 mặt nội dung và nghệ thuật

Sau khi đã có dàn ý, học sinh cần phải biếtdựng đoạn dựa theo các luận điểm vừa tìm ra

3 Cách dựng đoạn và liên kết đoạn:

* Dựng đoạn:

Cần nhận thức rõ mỗi luận điểm phải được

Trang 31

tách ra thành một đoạn văn nghị luận (Phải xuốngdòng và lùi đầu dòng, chữ đầu tiên phải viết hoa)Một đoạn văn nghị luận thông thường cầnchứa đựng một số loại câu sau đây:

- Câu chủ đoạn: nêu lên luận điểm của cảđoạn, câu chủ đoạn cần ngắn gọn rõ ràng

- Câu phát triển đoạn: gồm một số câu liênkết nhau: câu giải thích, câu dẫn chứng, câu phântích dẫn chứng, câu so sánh, câu bình luận,…

- Câu kết đoạn: là câu nhận xét, đánh giávấn đề vừa triển khai, tiểu kết cả đoạn

* Liên kết đoạn:

Các đoạn văn trong bài văn đều cần có sựliên kết chặt chẽ với nhau Có 2 mối liên kết: liênkết nội dung và liên kết hình thức

- Liên kết nội dung:

+ Tất cả đoạn văn trong bài văn bắt buộcphải có liên kết nội dung, nghĩa là mỗi đoạn vănđều phải hướng vào luận đề, làm rõ luận đề Nếukhông thì bài văn sẽ trở nên lan man, xa đề, lạcđề

+ Có thể thấy sự liên kết nội dung quanhững từ ngữ xuất hiện trong mỗi đoạn văn Các

từ ngữ quan trọng trong luận đề (hoặc những từngữ trong cùng một trường từ vựng ấy) thườngxuất hiện nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần trongcác đoạn văn

- Liên kết hình thức:

+ Bên cạnh sự liên kết nội dung ở các đoạnvăn, giáo viên cần chỉ ra cho các em cách liên kếthình thức để giúp cho việc triển khai ý thêm dễdàng, làm cho bài văn trở nên dễ đọc, dễ hiểu, cótính mạch lạc, rõ ràng

+ Liên kết hình thức có thể thấy rõ qua cáccâu nối hoặc từ ngữ liên kết đoạn nằm đầu mỗiđoạn văn

+ Tùy theo mối quan hệ giữa các đoạn văn

mà ta có thể dùng các từ ngữ liên kết đoạn khácnhau, dưới đây là một số từ ngữ mà tần số xuấthiện rất nhiều trong các bài làm văn (Trước tiên,tiếp theo đó, ở khổ thơ thứ nhất, sang khổ thơ thứhai,…; Bên cạnh đó, song song đó, không nhữngthế, song, nhưng,…; Về cơ bản, về phương diện,

có thể nói, cũng có khi, rõ ràng, chính vì, tấtnhiên,…; Nếu như, nếu chỉ có thể, thế là, dĩnhiên, thực tế là, vẫn là, có lẽ,…; Cũng cần nóithêm, trở lại vấn đề,…; Cho dù, mặc dù vậy, nếunhư ở trên,…; Nhìn chung, nói tóm lại,…)

B MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN

Trang 32

VĂN HỌC

I Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.Thường có các nội dung sau:

- Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ

- Bàn về giá trị nội dung và nghệ thuật cảubài thơ, đoạn thơ

- Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ

* Tìm ý bằng cách đi sâu vào những hìnhảnh, từ ngữ, tầng nghĩa của tác phẩm,…

- Bình luận về vị trí đoạn thơ, đoạn thơ

* Kết bài:

Đánh giá vai trò và ý nghĩa đoạn thơ, bàithơ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng vàphong cách nghệ thuật của nhà thơ

II Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

Trang 33

- Nắm rõ tính hiện thực, tính nhân đạo,ngôn ngữ văn học.

- Thành thạo các thao tác nghị luận

- Giới thiệu khái quát ý kiến, nhận định…

- Dẫn ra nguyên văn ý kiến đó

* Thân bài: triển khai các ý, vận dụng cácthao tác để làm rõ nhận định

* Kết bài: khẳng định lại vấn đề, nêu ýnghĩa, liên hệ bản thân

III Nghị luận về một tác phẩm, đoạn tríchvăn xuôi

- Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạntrích

* Kết bài:

Nhận xét, đánh giá khái quát tác phẩm,đoạn trích (cái hay, độc đáo)

Hoạt động 3 : Luyện tập (….phút)

Trang 34

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật kĩ thuật động não…

HS

Nội dung,yêu cầu cần đạt

- Mục tiêu: làm được bài tập

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

: GV giao bài luyện tập

Bước 3: Báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ: GV nhận xét,

đánh giá bằng điểm số

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm,

giải đề đọc hiểu ở nhà, sau đó

thuyết trình ở trên lớp

( Nhóm 1, 2 thuyết trình)

-GV nhận xét, đánh giá điểm

2 nhómđãchuẩn

bị ở nhàvàthuyếttrìnhtrên lớp

Nhómkhácnhậnxét, bổsung

A Tìm hiểu đề

- Kiểu đề: nghị luận về một đoạn thơ

- Vấn đề nghị luận: phong cách sống ngấtngưởng của Nguyễn Công Trứ khi ở chốnquan trường

- Thao tác lập luận: giải thích, phân tích,chứng minh, so sánh, bình luận

- Phạm vi dẫn chứng: trong đoạn thơ trên vànhững câu thơ khác có liên quan

- Sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm, thể loại ưathích là hát nói Ông là người đầu tiên đem đếncho hát nói một nội dung phù hợp với chứcnăng và cấu trúc của nó

- Bài ca ngất ngưởng là tác phẩm tiêu biểu của

Nguyễn Công Trứ Tác phẩm thể hiện rõphong cách sống ngất ngưởng của ông, nhất làtrong đoạn đầu

- Trích dẫn

II Thân bài

1 Khái quát chung

- Về bài thơ:

+ Hoàn cảnh sáng tác: sau khi về hưu (sau1848)

+ Thể loại+ Ý nghĩa nhan đề:

- Vị trí đoạn trích: phần đầu tác phẩm, thể hiệnphong cách sống ngất ngưởng của ông khi ởchốn quan trường

2 Phân tích đoạn trích LĐ1: Tự đề cao vai trò của mình trong vũ trụ

Luận cứ: Vũ trụ nội mạc phi phận sự

- Giải nghĩa:

- Phân tích: Ý thức trách nhiệm cao trước cuộcđời, tự tin vào năng lực, khả năng gánh vácviệc đời của chính mình

Trang 35

LĐ3 Khoe tài năng, danh vị xã hội hơn người

Luận cứ 1: Khoe tài năng

Luận cứ 2: Khoe danh vị hơn người

Luận cứ 3: Thủ pháp nghệ thuật liệt kê, điệp từkhi, có khi, từ Hán Việt thể hiện thái độ tự hào,thỏa mãn của nhà thơ

Tổng hợp: Đây là cơ sở của lối sống ngấtngưởng

3 Đánh giá

- Đoạn thơ thể hiện phong cách sống ngấtngưởng của tác giả khi ở chốn quan trường:qua hình thức nghệ thuật có nhiều phá cách:giọng điệu ngang tàng, phóng túng, sự đan xengiữa hệ thống từ Hán Việt và các từ thuần Việt,

sử dụng nhiều từ mang tính khẩu ngữ, thủpháp liệt lê, nhịp ngắt linh hoạt

- Ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ là cáchthể hiện bản lĩnh cá nhân của con người có tàinăng, đóng góp nhiều cho đất nước Vì thế màngất ngưởng rất đáng được coi trọng

- Khẳng định bản lĩnh cá nhân là biểu hiện mớicủa chủ nghĩa nhân văn trong văn học giaiđoạn này ( Các nhà nho truyền thống thường

đề cao đạo trung hiếu, rất coi trọng cái tài

nhưng đề cao cái đức hơn cả (Tài thì kém đức vài phân- Nguyễn Trãi) Cách ứng xử của họ

thường khiêm tốn, lễ nghi phép tắc, quen dấucái tôi của mình Nhưng NCT lại khác Ý thức

về tài năng và nhân cách của bản thân, ôngkhoe sự ngang tàng, phá cách trong lối sống, ítphù hợp với khuôn khổ đạo Nho)

III Kết luận

- Cảm nghĩ của người viết

Trang 36

+ Từ cách sống của Nguyễn Công Trứ, mỗingười cần xác định cách sống đúng đắn:sống có lí tưởng, có quyết tâm thực hiện lítưởng, đóng góp sức mình cho sự phát triểncủa cộng đồng

* Hoạt động 4: Vận dụng (….phút) -Phương pháp: hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: viết sáng tạo

Hoạt động của GV Hoạt động

-Yêu cầu HS thảo luận

đoạn thơ sau đây

trong bài Bài ca ngắn

đi trên bãi cát của

Nhóm khácnhận xét,

- Kiểu đề: nghị luận về một đoạn trích thơ

- Vấn đề cần nghị luận: tâm trạng của Cao Bá Quáttrong đoạn thơ trên- thất vọng và khát vọng

- Thao tác lập luận: phân tích, chứng minh, so sánh,bình luận

- Phạm vi dẫn chứng: trong đoạn thơ trên

II Thân bài:

1 Khái quát chung:

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Chế độ phong kiến rơivào khủng hoảng, bảo thủ, trì trệ Lí tưởng tiến thâncủa tầng lớp trí thức đương thời lâm vào khủng hoảng:

họ muốn tìm một lẽ sống mới, lí tưởng mới để cuộcđời có ý nghĩa hơn Tuy nhiên, trong thời đại đó chưatìm thấy được lẽ sống đích thực nên những người tríthức cảm thấy nhỏ bé, bơ vơ, cô độc, bế tắc và tuyệtvọng

- Vị trí đoạn trích: sau khi thể hiện tâm trạng đau khổtrước một tương lai mù mịt, đoạn trích này thể hiệntâm trạng chán ngán trên đường đời

2 Phân tích

- Khúc ca đường cùng gợi lên tâm trạng cô đơn lạclõng, bế tắc, thất vọng nhưng cũng hé lộ chí hướng vềmột lí tưởng cao đẹp: cần thay đổi thực tại đen tối,không thể cứ đi mãi trên con đường danh lợi vô nghĩanhọc nhằn

3 Đánh giá:

Trang 37

- Tâm trạng bi kịch của Cao Bá Quát cũng bi kịch thờiđại trong thời kì xã hội phong kiến suy thoái.

- Qua đoạn trích thấy được tấm lòng yêu nước và lítưởng sống cao đẹp của ông

III Kết luận:

- Khẳng định giá trị của bài thơ, của nhà thơCảm nghĩ của người viết

* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng (….phút) -Phương pháp hoạt động nhóm,

Hình ảnh bà Tú trong bài thơ

Thương vợ của Trần Tế Xương

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

học tập: HS đánh giá

Bước 3: Báo cáo kết quả:

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ: GV nhận xét

tuyên dương một vài bài tiêu

biểu (Tiết học sau)

- Tìm đọctrong cácsách thamkhảo hoặctrên mạng

- Mượn bàitập của cácbạn tronglớp để đốichiếu hoặchọc hỏinhững câutrả lời hay,thú vị,đúng

I Mở bài:

- Đề tài về người vợ là đề tài hiếm gặp trongvăn học trung đại

- Tú Xương có cả một miền thơ viết về vợ,

trong đó Thương vợ là bài thơ hay và cảm

động nhất

- Trích dẫn

II Thân bài:

1 Khái quát chung:

- Hình ảnh bà Tú hiện lên qua nỗi lòngthương vợ của ông Tú

2 Biểu hiện:

a Nỗi vất vả gian truân:

- Công việc làm ăn:

+ Thời gian: quanh năm- triền miên, khôngngơi nghỉ

+ Không gian: mom sông- chênh vênh, nguyhiểm

- Câu 2: gánh nặng nuôi cả gia đình: Nuôi

đủ năm con với một chồng Ẩn đằng saucách nói dí dỏm là tấm lòng yêu thương,tri ân với vợ

- Hai câu thực: gợi tả cụ thể hơn cuộcsống tảo tần, buôn bán ngược xuôi của

bà Tú:

+ Hình ảnh con cò trong ca dao bước vàothơ Tú Xương mang nỗi đau thân phận.+ Câu 3: nỗi vất vả đơn chiếc, câu 4: sự vậtlộn, bươn bả trong cảnh chen chúc làm ăncủa bà Hai câu thơ cho thấy tình cảm xótthương da diết của Tú Xương với vợ

Trang 38

3 Đánh giá:

- Qua bài thơ người đọc thấy được nỗi vất

vả gian truân và những đức tính cao đẹp của

bà Tú qua cái nhìn đầy yêu thương, quýtrọng, tri ân của Tú Xương đối với vợ Vẻđẹp của bà Tú trong bài thơ cũng chính là vẻđẹp truyền thống của người phụ nữ ViệtNam

- Bài thơ còn cho thấy tài tả người, gợi cảnhgiản dị mà sắc sảo, nét tài hoa và việc sửdụng ngôn ngữ hết sức chính xác, tinh tếcủa nhà thơ

III Kết luận:

- Khẳng định giá trị của bài thơ, của nhàthơ

Cảm nghĩ của người viết

Bước IV Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1 Củng cố:

- Làm phần luyện tập trong SGK và làm bài tập trong sách Bài tập Ngữ văn 11 để bổ sung và mở rộng kiến thức

2 Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:

Giao việc trước cho HS thảo luận nhóm chuẩn bị nội dung ở nhà

Tiết 10 LUYỆN TẬP: HAI ĐỨA TRẺ-THẠCH LAM

Trang 39

I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức: - Bức tranh phố huyện với cảnh ngày tàn, chợ tàn, những kiếp người tàn qua cảm nhận

của hai đứa trẻ

- Niềm xóyt xa, thương cảm của nhà văn trước cuộc sống quẩn quanh, tù đọng của những người laođộng nghèo nơi phố huện và sự trân trọng nâng niu những khát vọng nhỏ bó nhưng tươi sáng của họ

- Tác phẩm đậm đà yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn, chất thơ; là truyện tâm tình với lối kể thủ thỉ như một lời tâm sự

2 Kỹ năng :

-Đọc – hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại

- Phân tích tâm trạng nhân vật trong tác phẩm tự sự

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản

b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về truyện ngắn của Thạch Lam

c/Hình thành nhân cách: có tinh thần nhân ái, cảm thông với những mảnh đời trẻ thơ bất hạnh,trân trọng với khát vọng của con người

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

-Năng lực giải quyết vấn đề: lí giải hiện tượng đời sống được thể hiện qua tác phẩm: hiện tượng sống mịn mỏi, bế tắc; học sinh thể hiện được quan điểm cá nhân khi đánh giá hiện tượng đĩ

-Năng lực sáng tạo:Hs xác định và hiểu được những ý tưởng mà Thạch Lam muốn gửi gắm Trình bày được suy nghĩ của mình trước giá trị cuộc sống được thể hiện qua tác phẩm

- Năng lực hợp tác: HS cùng chia sẻ, phối hợp với nhau qua hoạt động thảo luận nhĩm

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt:HS giao tiếp cùng tác giả qua văn bản, nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ văn học-tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật Thạch Lam; biết rung động trước đời sống nghèo nàn nơi phố huyện; nhận ra được những giá trị thẩm mỹ của tác phẩm

II Chuẩn bị

1.Giáo viên: Thiết kế bài dạy - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

2.Học sinh: Soạn bài ở nhà

III.Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động khởi động ( …phút)

- Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật kĩ thuật động não

dung,yêu cầu cần đạt

- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và phát sinh tình huống học tập

- Nhiệm vụ: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu

- Phương pháp : PP nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận, nghiên cứu tình huống

- Kĩ thuật : Chia nhóm ( nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ…), trình bày 1 phút, đặt câu hỏi, đọc hợp tác,

kĩ thuật động não…

Trang 40

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS

Nội dung,yêu cầu cần đạt

- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề, hình thành kiến thức

- Nhiệm vụ: Hs đọc ngữ liệu SGK, nêu những nội

dung chính

- Phương thức: trả lời cá nhân

- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng lực giao

tiếp ngôn ngữ

- Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: nhắc lại kiến thức

về truyện Hai đứa trẻ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc cá

nhân, cặp đôi

Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kiến thức

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt

kiến thức: GV trực tiếp phân tích, nhận xét, đánh giá

HS trả lời cánhân I Kiến thức lí thuyết đã học về

truyện Hai đứa trẻ

gồm

- Tìm hiểu chung vềtác giả

- Khái quát hoàncảnh sáng tác, xuấtxứ

- Giá trị nội dung

- Giá trị nghệ thuật

- Ý nghĩa văn bản

Hoạt động 3 : Luyện tập (….phút)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật kĩ thuật động não…

Phương pháp: thảo luận

Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút

- HS báocáo kết quảthực hiệnnhiệm vụ:

1/ Biểu hiện tương phản:

a Tương phản giữa ánh sáng và bóng tối:

b Tương phản giữa hình ảnh đoàn tàu và phố huyện (nhất là khi đoàn tàu đi qua và sau khi đoàn tàu đã đi qua)

c Tương phản giữa cuộc sống thực tại và mơ ước xa xôi2/Nêu tác dụng của bút pháp tương phản trong truyện Hai đứa trẻ

+ Làm nổi bật bức tranh phố huyện êm đềm, bình lặngnhưng nghèo khó, tù túng, đơn điệu trong bóng tối mênh mông vàhiu quạnh

+ Thể hiện sinh động cuộc sống của con người lao động bénhỏ, vô danh nơi đây Họ không chỉ thiếu thốn về vật chất mà cònphải sống cuộc sống tẻ nhạt, đơn điệu, không ánh sáng và niềmvui, chỉ có chút hi vọng bé nhỏ và mong manh, xa xôi và leo létnhư chính những ngọn đèn nơi phố huyện

+ Góp phần thể hiện và lí giải những biểu hiện tinh tế trong tâmhồn nhân vật, nhất là Liên

Ngày đăng: 14/10/2022, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Yêu cầu HS hình thành ý cho đề văn….? - Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18
u cầu HS hình thành ý cho đề văn….? (Trang 4)
d.Nghệ thuật xây dựng hình tượng. - Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18
d. Nghệ thuật xây dựng hình tượng (Trang 6)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (35 phút) - Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (35 phút) (Trang 8)
cú Đường luật điển hình. - Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18
c ú Đường luật điển hình (Trang 10)
+Hình ảnh bà Tú hiện lên như thế nào qua bài thơ? +   Nỗi   long,   tâm   sự   ông Tú? - Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18
nh ảnh bà Tú hiện lên như thế nào qua bài thơ? + Nỗi long, tâm sự ông Tú? (Trang 12)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (10 phút) - Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (10 phút) (Trang 19)
Câu 2. HS chỉ ra 02 hình ảnh về con người Việt Nam trong các hình ảnh sau: mắt đen cô gái long lanh; yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung; tay người như có phép tiên; trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ - Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18
u 2. HS chỉ ra 02 hình ảnh về con người Việt Nam trong các hình ảnh sau: mắt đen cô gái long lanh; yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung; tay người như có phép tiên; trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ (Trang 24)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (……phút) - Phương pháp :  PP nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận, nghiên cứu tình huống - Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (……phút) - Phương pháp : PP nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận, nghiên cứu tình huống (Trang 29)
- Đoạn thơ bài thơ có những hình ảnh, ngơn ngữ gì đặc biệt. - Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18
o ạn thơ bài thơ có những hình ảnh, ngơn ngữ gì đặc biệt (Trang 32)
-Hình ảnh bà Tú hiện lên qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú - Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18
nh ảnh bà Tú hiện lên qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú (Trang 37)
a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản - Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18
a Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản (Trang 39)
b. Tương phản giữa hình ảnh đồn tàu và phố huyện (nhất là khi đoàn tàu đi qua và sau khi đoàn tàu đã đi qua). - Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18
b. Tương phản giữa hình ảnh đồn tàu và phố huyện (nhất là khi đoàn tàu đi qua và sau khi đoàn tàu đã đi qua) (Trang 40)
- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề, hình thành kiến thức.  - Nhiệm vụ: Hs đọc ngữ liệu SGK, nêu những nội dung chính. - Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18
c tiêu: Giải quyết vấn đề, hình thành kiến thức. - Nhiệm vụ: Hs đọc ngữ liệu SGK, nêu những nội dung chính (Trang 40)
- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề, hình thành kiến thức. - Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18
c tiêu: Giải quyết vấn đề, hình thành kiến thức (Trang 43)
Xét về mặt hình tượng nghệ thuật, Huấn cao là một hình tượng độc đáo. Cả văn chương lãng mạn và văn chương Hiện Thực 1930-1945 khơng có một hình tượng nào như thế - Giáo án ngữ văn 11 tiết 3 đến tiết 18
t về mặt hình tượng nghệ thuật, Huấn cao là một hình tượng độc đáo. Cả văn chương lãng mạn và văn chương Hiện Thực 1930-1945 khơng có một hình tượng nào như thế (Trang 49)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w