TIẾT 21 THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ I Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức Củng cố và nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố, về tác dụng biểu đạt của chúng, nhất là trong các văn bản văn chương nghệ.
Trang 1TIẾT 21
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
-Củng cố và nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố, về tác dụng biểu đạt của chúng, nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật
-Cảm nhận được giá trị thành ngữ và điển cố
-Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí , nét đặc sắc của các cách phân tích trong văn bản
2 Năng lực
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thành ngữ và điển cố
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản có sử dụng thành ngữ, điển cố
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của thành ngữ, điển cố
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về các sử dụng thành ngữ, điển cố hợp lí trong tiếng Việt
- Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau khi dùng thành ngữ, điển cố
3 Phẩm chất
- Hình thành thói quen: sử dụng thành ngữ, điển cố khi tạo lập văn bản;
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức hiểu biết về thành ngữ, điển cố;
-Hình thành nhân cách: có tinh thần tự hào về sáng tạo thành ngữ của cha ông và tiếp thu điển cố của người xưa
II Chuẩn bị của GV và HS
Trang 21 Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo, phương pháp, kĩ thuật dạy
học…
2 Trò: Đọc kĩ bài học, soạn bài, các nhiệm vụ chuẩn bị bài khác được
giao, bài tập, sản phẩm
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động khởi động ( …phút)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật kĩ thuật động não…
- GV giao nhiệm vụ:
Điền vào chỗ trống các
câu sau:
+ Thắt buộc
+ Mèo gà
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới:
Thành ngữ gắn với cụm từ cố định còn tục ngữ gắn với câu, thường được cấu tạo dài hơn và có logic nội tại Cả thành ngữ và điển cố đều là cụm từ cố định nhưng cấu tọ của điển cố không cấu tạo chặt chẽ như thành ngữ Nhìn chung thành ngữ và điển cố đều có sức biểu cảm và khái quát Ngoài ra điển cố còn giúp ta hiểu biết về xã hội, về lịch sử văn học Vậy cụ thể thế nào, ta tìm hiểu bài học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (……phút)
- Phương pháp : PP nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận, nghiên cứu tình huống
- Kĩ thuật : Chia nhóm ( nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ…), trình bày 1 phút,
đặt câu hỏi, kĩ thuật động não…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Trang 3Giao nhiệm vụ
Phân nhóm cho các
nhóm thảo luận
Nhóm 1:Bài tập 1
- Cho học sinh đọc và
tìm hiểu các thành
ngữ trong hai câu thơ
của Tú Xương
- Cho Hs giải nghĩa
từng thành ngữ
- GV nhận xét và
giảng giải thêm
- Cho HS nhận xét về
dặc điểm, cấu tạo, ý
nghĩa của thành ngữ
Hs thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm ,đại diện nhóm trả lời
- Đọc hai câu thơ của
Tú Xương và tìn các thành ngữ
+ Một duyên hai nợ + Năm nắng mười mưa
- Giải nghĩa
- Cấu tạo
- ý nghĩa
1 Bài tập 1 :
- Có hai thành ngữ được sử dụng
+ Một duyên hai nợ : Lời
than nói lên một mình phải đảm đang công việc gia đình
+ Năm nắng mười mưa : Sự
vất vả cực nhọc, chịu đựng của con người
- Đặc điểm cấu tạo : Đây là những cụm từ cố định
- Ý nghĩa : hàm súc, cô đọng
Nhóm 2: bài 2
- Tìm hiểu ý nghĩa
của những thành ngữ
trên
- Phân tích ngắn gọn
giá trị nghệ thuật của
các thành ngữ
- Đọc các câu thơ Sgk, chú ý các cụm từ in đậm :
+ Đầu trâu mặt ngựa + Cá chậu chim lồng + Đội trời đạp đất
BT 2:
+ Đầu trâu mặt ngựa : hung
ác
+ Cá chậu chim lồng: tù
túng , chật hẹp, mất tự do
+ Đội trời đạp đất : khí phách
ngang tàng, hành động tự do
: Nhóm 3: bài 3
Cho HS đọc phần
trích Sgk và chú thích
ở bài “ Khóc Dương
- Đọc các câu thơ Sgk, chú ý các từ in đậm :
+ Giường kia + Đàn kia
- Phát biểu khái niệm
BT 3:
* Khái niệm:
- Điển cố là những sự việc trước đây hay câu chữ trong sách đời trước được dẫn ra và
Trang 4Khuê” NK
- Gợi ý cho HS tìm
các điển cố, nêu khái
niệm về điển cố
- Nêu vài nét về điển
cố:
+ Giường kia
+ Đàn kia
về điển cố sử dụng lồng ghép vào bài
văn, lời nói để nói về những điều tương tự
+ Giường kia : Trần Phồn
dành giường riêng cho Từ Trĩ
+ Đàn kia: Chung Tử Kỳ
nghe đàn của Bá Nha, khi Tử
Kỳ chết Bá Nha không gãy đàn nữa
Nhóm 4: bài 4Cho
HS đọc các câu thơ
Sgk 67
- Tìm các điển cố
trong các từ in đậm
trong các câu thơ
+ Ba thu
+ Chín chữ cù lao
+ Liễu Chương Đài
+ Mắt xanh
Gv :yêu cầu hs nhận
xét
Gv nhận xét ,bổ sung
- Đọc các câu thơ Sgk, chú ý các từ in đậm :
- Giải thích các điển cố
+ Ba thu + Chín chữ cù lao + Liễu Chương Đài + Mắt xanh
BT 4:
+ Ba thu: ( ba mùa thu )s/s sự
mong nhớ “một ngày không thấy như ba năm không gặp”
+ Chín chữ cù lao : Kinh
thi kể công lao cha mẹ đối với
con cái là : sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố , phục, phúc
- Kiều nghĩ đến công lao cha mẹ
+ Liễu Chương Đài: Gợi
chuyện xưa của người đi làm quan ở xa viết thư vừ thăm vợ… Kiều mường tượng khi Kim Trọng trở lại thì mình đã thuộc về người khác mất rồi
+ Mắt xanh: Nguyễn Tích
đời Tấn quý ai tiếp bằng mắt xanh( lòng đen) không ưa ai tiếp bằng mắt trắng( lòng trắng) Từ Hải hỏi dò Thúy Kiếu
Giao nhiệm vụ - Đọc các câu thơ Sgk, BT 5:
Trang 5Làm việc theo cá
nhân
Bài 5.6
Cho HS đọc VB Sgk
- Gợi ý cho HS giải
thích các thành ngữ
- Có thể thay thế
thành ngữ trên bằng
các cụm từ nào ? Nêu
nhân xét và kết luận
+ Ma cũ bắt ma mới
+ Chân ướt chân
ráo
+ Cưỡi ngựa xem hoa
chú ý các thành ngữ
+ Ma cũ bắt ma mới + Chân ướt chân ráo + Cưỡi ngựa xem hoa
* Thảo luận nhóm
- Phát biểu có thể thay
thế
+ Bắt nạt người mới + Người mới đến + Làm việc qua loa Mỗi nhóm cử1 HS phát biểu, cả lớp góp
ý bổ sung hoàn chỉnh
+ Ma cũ bắt ma mới : người
cũ bắt nạt, uy hiếp người mới
+ Chân ướt chân ráo : người
mới đến còn lạ lẫm
+ Cưỡi ngựa xem hoa : chỉ
người làm việc qua loa, không sâu sát
* Nhận xét : Nếu thay thế bằng từ ngữ thông thường tương đương thì :
- Biểu hiện được phần nghĩa
cơ bản nhưng mất đi sắc thái biểu cảm, tính hình tượng diễn đạt dài dòng
BT 6 :
Cho HS đọc các thành
ngữ Sgk
- Gợi ý cho HS giải
thích các thành ngữ rõ
ràng
- Cho Hs thực hành
đặt câu với các thành
ngữ
+ Đi guốc trong
bụng
+Mẹ tròn con vuông
- Đọc các thành ngữ Sgk
- Tự đặt câu với các thành ngữ
+ Đi guốc trong bụng +Mẹ tròn con vuông + Con nhà lính, tính nhà quan
+ Đi guốc trong bụng +Mẹ tròn con vuông + Lòng lang dạ thú + Con nhà lính, tính
BT 6: Một số mẫu câu: + Nó là người chuyên đi guốc trong bụng người khác ấy mà!
+ Ai cũng cầu mong cho chị
ấy sinh nở được mẹ tròn con vuông
+ Đó là người lòng lang dạ thú, hãm hại người vô tội đến
chết đi sống lại
+ Nhà thì nghè, nhưng lại
quen thói con nhà lính, tính
Trang 6+ Lòng lang dạ thú
+ Con nhà lính, tính
nhà quan
BT 7 :
Cho HS đọc các điển
cố Sgk 67 và giải
nghĩa các điển cố
+ Gót chân A- Sin
+ Nợ như chúa
Chổm
+ Đẽo cày giữa
đường
+Gã Sở Khanh
+ Sức trai Phù
Đổng
- Đọc các điển cố Sgk
Thảo luận nhóm
- Giải thích các điển cố
+ Gót chân A- Sin + Nợ như chúa Chổm
+ Đẽo cày giữa đường
+Gã Sở Khanh + Sức trai Phù Đổng Mỗi nhóm cử1 HS phát biểu, cả lớp góp
ý bổ sung hoàn chỉnh
BT 7: Một số mẫu câu : + Chỗ ấy chính là cái gót chân A- Sin của đối phương
đấy
+ Dạo này nó nợ như chúa Chổm
+ Con người phải có bản lĩnh
tránh việc đẽo cày giữa đường
+ Ở thời buổi này thiếu gì
những gã Sở Khanh chuyên
lừa gạt phụ nữ thật thà, cả tin
+ Làm công nhân cầu đường
phải có sức khỏe như sức trai Phù Đổng
Hoạt động 3 : Luyện tập (….phút)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật kĩ thuật động não…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung,yêu cầu cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Giải thích nghĩa đen
và nghĩa bóng của
các thành ngữ sau:
-Nhân vô thập
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết
-Nhân vô thập toàn': con người không thể không có lỗi lầm/
NB: nhìn nhận và đánh giá con người một cách độ lượng, bao dung
Trang 7-Vô danh tiểu
tốt:
-Hữu danh vô
thực:
-Hữu dũng vô
mưu:
quả thực hiện nhiệm vụ:
-Vô danh tiểu tốt: tên lính nhỏ không có tên tuổi gì
/NB: thân phận thấp hèn
-Hữu danh vô thực: có cái danh (hão) nhưng không có thực tài hoặc thực quyền/NB: háo danh một cách mù quáng,
tự biến mình thành một thằng hề làm trò cười cho thiên hạ
-Hữu dũng vô mưu: có sức khoẻ mà không có mưu kế/NB: hành động một cách mù quáng, mê muội; thường phải trả giá đắt
Hoạt động 4: Vận dụng (….phút)
-Phương pháp: hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: Trình bày 1 phút
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung,yêu cầu cần đạt
GV giao nhiệm vụ: Xác
định thành ngữ và giải
thích thành ngữ được
dùng trong bài thơ sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng, từ
làm sao đây!
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến
ngày cam lai
Tháng 1 năm 1946
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Thành ngữ: Khổ tận cam lai
- Giải thích:
- Đây là câu thành ngữ Hán Việt.
Khổ: nghĩa là đắng, khốn khổ (như từ "thống khổ" tức đau khổ) Tận: nghĩa là hết, đến tận cùng Cam: nghĩa là ngọt (như từ "cam thảo" tức cỏ ngọt)
Lai: nghĩa là đến, tới (như từ
"tương lai" tức sắp đến, sắp tới) Khổ tận cam lai nghĩa là Đắng hết ngọt đến, khổ cực hết thì vui tươi đến
Trang 8Hồ Chí Minh
Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng (….phút)
-Phương pháp hoạt động nhóm,
- Kĩ thuật : phiếu học tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung,yêu cầu cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
+Sưu tầm 4 dẫn
chứng thơ, văn xuôi
có sử dụng thành ngữ,
điển số Giải thích ý
nghĩa của các thành
ngữ, điển cố đó
-HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
-HS tìm kiến kiến thức trên mạng, sách giáo khoa Ngữ văn
-Giải thích đúng ý nghĩa thành ngữ, điển cố đã tìm
IV, Hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà
1 Củng cố:
- Thế nào là thành ngữ, điển cố? - Chúng có giá trị gì trong diễn đạt?
2 Dặn dò
* Học bài:
- Vận dụng thành ngữ, điển cố khi làm bài văn nghị luận
- Phân tích giá trị một số thành ngữ quen thuộc
* Chuẩn bị CHIẾU CẦU HIỀN
- Nắm kiến thức đọc hiểu
- Ôn các bài đọc văn đã học
Trang 9V Rút kinh nghiệm