1.KT: Chặng đường cách mạng, chặng đường thơ; phong cách thơ của Tố Hữu là sự hòa quyện giữa nội dung trữ tình chính trị và nghệ thuật biểu hiện đậm đà tính dân tộc. Khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắc trong những năm cách mạng và kháng chiến gian khổ; bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến Tính dân tộc đậm nét: thể thơ lục bát; kiểu kết cấu đối đáp; ngôn ngữ, hình ảnhđậm sắc thái dân gian, dân tộc. 2.KN: Đọchiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Rèn luyện kỹ năng cảm thụ thơ. Giao tiếp: trình bày, trao đổi mạch cảm xúc của bài thơ, về giai điệu, về cảm xúc kẻ ở, người đi. Tư duy sáng tạo: phân tích, so sánh, bình luận về vẻ đẹp của lối nói giao duyên trong bài thơ, về cách xưng hô, về hình ảnh kẻ ở, người đi, về tình cảm cách mạng cao đẹp. Tự nhận thức về nghĩa tình thủy chung cách mạng của con người Việt Bắc, qua đó tự rút ra bài học cho cá nhân.
Trang 1Tiết 18
VIỆT BẮC
Tố Hữu
I Mục tiêu bài học :giúp hs
1.KT: - Chặng đường cách mạng, chặng đường thơ; phong cách thơ của Tố Hữu là sự hòa
quyện giữa nội dung trữ tình chính trị và nghệ thuật biểu hiện đậm đà tính dân tộc
-Khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắc trong những năm cách mạng và kháng chiến gian khổ; bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến
-Tính dân tộc đậm nét: thể thơ lục bát; kiểu kết cấu đối đáp; ngôn ngữ, hình ảnhđậm sắc thái dân gian, dân tộc
2.KN: - Đọc-hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.Rèn luyện kỹ năng cảm thụ thơ
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi mạch cảm xúc của bài thơ, về giai điệu, về cảm xúc kẻ ở,
người đi
- Tư duy sáng tạo: phân tích, so sánh, bình luận về vẻ đẹp của lối nói giao duyên trong bài
thơ, về cách xưng hô, về hình ảnh kẻ ở, người đi, về tình cảm cách mạng cao đẹp
-Tự nhận thức về nghĩa tình thủy chung cách mạng của con người Việt Bắc, qua đó tự rút ra bài học cho cá nhân
3.Thái độ :
a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học
b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học
c/Hình thành nhân cách: có tinh thần lạc quan, yêu đời , say mê lí tưởng, có ước mơ, khát vọng cao đẹp của tuổi trẻ;
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản
+ Năng lực đọc – hiểu văn bản tác gia văn học;
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về một nhà thơ đã từng xem là
lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt nam hiện đại
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về một tác gia văn học
II Chuẩn bị
1.Giáo viên: Soạn giáo án - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
2.Học sinh: Soạn bài ở nhà
III Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG I: KHỞI ĐỘNG ( 3 phút)
Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
của hs
Nội dung cần đạt
- GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về Tố
Hữu bằng cách cho học sinh tìm hiểu:
1/Ai là tác giả bài thơ Từ ấy?
a/ Chế Lan Viên
b/ Xuân Diệu
c/ Tố Hữu
d/ Hồ Chí Minh
2/ Điền khuyết đoạn thơ sau trong bài Lượm của Tố Hữu:
Chú bé
xinh xinh
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trả lời: 1c; 2: loắt choắt-cái xắc- thoăn thoắt- cái đầu
- Định hướng vào bài học
Trang 2Cái chân
nghênh nghênh
- B2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV nhận xét và dẫn vào bài mới: So với các nhà thơ trước
1945 ( Huy Cân, Hàn Mặc Tử…), Tố Hữu đã sớm bắt gặp lí
tưởng của Đảng Để rối Từ ấy cho đến khi tạ thế ở tuổi 82, ông
trở thành lá cờ đầu của thơ ca cách mạng VN hiện đại Hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp thơ ca của ông
HOẠT ĐỘNG II: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30 phút)
Phương pháp: vấn đáp, thảo luận
Kĩ thuật: chía nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
HĐcủa GV HĐ của HS Nội dung cần đạt
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu về tiểu sử tác giả
Gọi h/s đọc phần I Vài nét về
tiểu sử
Vấn đáp
Cho biết vài nét về tiểu sử của
nhà thơ Tố Hữu ?
Hoạt động 2 :
Gọi h/s đọc phần II , tóm tắt
những nét tiêu biểu về đường
cách mạng, đường thơ của Tố
Hữu
Thảo luận nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm,
hướng dẫn HS thảo luận: Về
nội dung chính của 5 tập thơ
đầu
-Nhóm 1: Tập Từ ấy
- Nhóm 2: Tập Việt Bắc
- Nhóm 3: Tập Gío lộng
- Nhóm 4: Ra trận, Máu và
hoa ,Một tiêng đờn ,Ta với ta
- GV gọi HS đại diện nhóm trả
lời ngắn gọn
- GV chốt lại
Đọc phần I , trả lời
Đọc , tìm hoàn cảnh sáng tác , các tập thơ , đặc điểm , nội dung của từng tập thơ Chuẩn bị thảo luận
Nhóm 1 thảo luận, trình bày nội dung chính của tập thơ Tập thơ chia làm 3 phần, nội dung của các phần
HS dựa vào SGK trả lời
Nhóm 2 thảo luận, dựa vào SGK trình bày 4 nội dung chính
Nhóm 3 thảo luận, trình bày 3 nội dung chính trong sách GK
HS chia thành các nhóm, chuẩn bị thảo luận
Nhóm 4 thảo luận trình bày
I.VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ:
Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại
II.ĐƯỜNG CÁCH MẠNG ,ĐƯÒNG THƠ
1 -Tập thơ “Từ ấy “(1937-1946), chặng
đường đầu tiêncủa đời thơ Tố Hữu đánh dấu bước trưởng thành của người t/niên quyết tâm theo Đảng
2.”Việt Bắc”(1946-1954) : Ra đời trong
cuộc kháng chiến chống Pháp gian khó , anh dũng của dân tộc Gồm 27 bài
3 “Gió lộng” (1955-1961) : Sáng tác
trong hoàn cảnh Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà Gồm 25 bài
-Hướng về quá khứ để ghi sâu ân tình cách mạng.Ngợi ca cuộc sống trên miền Bắc
-Tình cảm thiết tha ,sâu đậm vối miền Nam ruột thịt
4 “Ra trận “ (1962-1971), gồm 34 bài,” Máu và hoa”(1972-1977), gồm 13
bài , ra đời trong cuộc k/chiến chống Mỹ
- “Ra trận” bản hùmg ca về “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”
- “Máu và hoa” ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ , hy sinh,khẳng định niềm tin ,niềm tự hào phơi phới khi toàn thắng về ta
5.”Một tiếng đờn “(1992), “Ta với ta” (1999) ,sáng tác khi đất nước hàn gắn
vết thương chiến tranh , xây dựng ,đổi mới
III.PHONG CÁCH THƠ TỐ HỮU
Trang 3Nhiệm vụ 3: Hướng dẫn HS
tìm hiểu phong cách thơ Tố
Hữu.
Vấn đáp
- Phong cách thơ TH thể hiện ở
những mặt nào?
- Tại sao nói thơ Tố Hữu mang
phong cách trữ tình chính trị?
Sau khi HS trả lời GV giải
thích trữ tình chính trị-
- Nhận xét , chốt lại phần ghi
nhớ
Hs làm việc và trả lời
cá nhân 1.Về nội dung : trữ tình chính trị +Hồn thơ hướng tới cái ta chung với lẽ
sống lớn , tình cảm lớn , niềm vui lớn của con người cách mạng và đời sống cách mạng
+Thơ đậm chất sử thi
+Giọng thơ tâm tình rất tự nhiên, đằm thắm , chân thành
2 Về nghệ thuật :đậm đà tính dân tộc
+Về thể thơ : Tiếp thu tinh hoa thơ mới ,thơ ca thế giới cổ điển và hiện đại , vận dụng thành công thể thơ lục bát
+ Về ngôn ngữ :dùng những từ ngữ và cach nói quen thuộc với dân tộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG III: TÌM TÒI, MỞ RỘNG( 5 phút)
Phương pháp: thảo luận
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
của hs
Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Vẽ bản đồ tư duy về bài Tác giả Tố Hữu
2 Sưu tầm thêm mỗi chặng đường thơ
gồm 2 bài thơ của Tố Hữu
GV nhận xét, chốt lại kiến thức
HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Vẽ đúng sơ đồ tư duy -Chọn và ghi lại ít nhất 2 bài thơ/ 1 tập thơ
IVHướng dẫn học bài (2ph)
Em hiểu ntn về nhận định của Xuân Diệu :”Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là
thơ rất đỗi trữ tình”?
( -Phục vụ cách mạng,phục vụ những nhiệm vụ chính trị Đồng thời cũng là nhà thơ trữ tình kiểu mới,thống nhất giữa tuyên truyền cách mạngvà cảm hứng trữ tình
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 4Tiết 19,20,21
VIỆT BẮC (tt)
Tố Hữu
Phần hai : Tác phẩm
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức :
a/ Nhận biết: Nêu thông tin về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, Kết cấu và sắc thái tâm trạng của bài thơ; sáng tác
b/ Thông hiểu:Lý giải được mối quan hệ/ ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ;
c/Vận dụng thấp: Phân tích được nội dung nghệ thuật của bài thơ
d/Vận dụng cao: So sánh nét tương đồng và dị biệt giữa các đoạn thơ cùng chủ đề trong thơ kháng chiến chống Pháp
2 Kĩ năng :
a/ Biết làm: bài nghị luận về một đoạn thơ Việt Bắc
b/ Thông thạo: đọc diễn cảm , cảm nhận một tác phẩm trữ tình
3.Thái độ :
a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản trữ tình
b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học
c/Hình thành nhân cách: có tinh thần lạc quan , niềm tin vào ngày mai, tình yêu thiên nhiên, tấm lòng thuỷ chung cách mạn
4 Năng lực:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản
+ Năng lực đọc – hiểu thơ hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
II Chuẩn bị
1.Giáo viên: Soạn giáo án - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
2.Học sinh: Soạn bài ở nhà
III Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG I: KHỞI ĐỘNG ( 3 phút)
Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
của hs
Nội dung cần đạt
- GV giao nhiệm vụ: Cho hs đọc một số câu thơ theo thể lục
bát, hát đối đáp trong giao duyên
GV nhận xét và dẫn vào bài mới Nếu ở lớp 11 các em đã được
học bài thơ Từ ấy thì hôm nay các em sẽ được tìm hiểu một bài
thơ thứ hai của Tố Hữu trong chương trình, bài thơ được xem là
đỉnh cao trong thơ ca chống Pháp 1954 Đó là bài Việt Bắc
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Định hướng vào bài học
HOẠT ĐỘNG II: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 70 phút)
Phương pháp: vấn đáp, thảo luận
Trang 5Kĩ thuật: chía nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt
HĐ 1:Hướng dẫn hs tìm
hiểu chung
1 Em hãy cho biết hoàn
cảnh ra đời của tác phẩm.
2.Hãy quan sát và nêu kết
cấu bài thơ? - Vị trí đoạn
trích? hiệu quả của lối kết
cấu đối đáp ( Hô ứng đồng
vọng, mở ra một vùng kỉ
niệm đầy ắp về VB
HĐ2: hd HS đọc hiểu tp
x đ hướng tìm hiểu(bổ
dọc ,cắt ngang)
3.Trong cuộc chia tay này
ai là người lên tiếng trước?
4.Có nhận xét gì về cách
xưng hô mình ta ở đây?
5.Những câu hỏi vào lúc
này có ý nghĩa gì?
6.Người ở lại lúc này tâm
trạng ra sao?
7.4 câu thơ “Tiếng nay”
giúp em hình dung như thế
nào về t/ trạng của người
đi? (phát hiện các yếu tố
nghệ thuật, tác dụng)
8.Nhận xét gì về khung
cảnh chia tay ở đây?
Nhớ đầu tiên là những kỉ
niệm về những ngày đầu của
CM và k/chiến.Em c ó x xét
gì về kết cấu của đoạn thơ
này? 9- Qua mạch đối đáp
và dòng hồi tưởng của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ, những kỉ niệm đầy ắp
về VB đã hiện về rõ nét, đó
là những kỉ niệm nào?Hãy
tìm những hình ảnh, nghệ
thuật ,nội dung của mỗi lời
nhắc.
cho HS thảo luận nhóm
Chia nhóm thảo luận trong 2
phút
Nhóm 1:2 lời gợi nhắc đầu
Nhóm 2: lời gợi tiếp theo
Nhóm 3: lời gợi tiếp theo
HS dựa vào SGK nêu hoàn cảnh ra đời, căn cứ vào mạch cảm xúc lối kết cấu, nhận xét
1HS đọc diễn cảm bài thơ
HS đọc - hiểu tác phẩm qua hướng dẫn của GV
Hs làm việc cá nhân
và trả lời lần lượt các câu hỏi
HS đọc đoạn 12 câu tiếp
Hs thảo luận nhóm
và trả lời
* Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi
bổ sung hoàn thiện nội dung
+ Điệp từ “Nhớ “ Sử dụng dày đặc như khắc sâu nỗi nhớ về
I.Tìm hiểu chung:
1 Hoàn cảnh sáng tác: ( SGK)
2 Kết cấu bài thơ: Theo lối đối đáp 3.Vị trí đoạn trích: Phần đầu
II Đọc - hiểu:
1.Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người: 8 câu đầu
a.Người ở lại :
- Cách xưng hô: mình –ta quen thuộc
trong ca dao tạo không khí trữ tình cảm xúc
- Hai câu hỏi tu từ : khéo léo khơi gợi
những kỉ niệm đã qua: thời gian tình nghĩa, không gian nguồn cội
Tâm trạng băn khoăn, tình cảm gắn
bó sâu nặng của kẻ ở đối với người đi
b.Người ra đi :
- Các từ láy: hài hòa, đồng điệu thể
hiện cảm xúc vừa lưu luyến nhớ thương,vừa mong ngóng nôn nao
- Hoán dụ , nhịp thơ3/3, 3/3/2, dấu chấm lửng cuối câu -> Tâm trạng bối
rối vấn vương
c Khung cảnh chia tay:
- Xúc động, nghẹn ngào
-Tiếng lòng, tình cảm lưu luyến ,bịn rịn của cả kẻ ở người đi
2 Nỗi nhớ về Việt Bắc:72 câu sau
a.Kỷ niệm trong những năm cách mạng và kháng chiến :12 câu
* Điệp khúc “mình đi , mình về”, điệp
từ “nhớ”gợi cảm giác bâng khuâng
- Hình ảnh:
+Thiên nhiên khắc nghiệt, cuộc sống thiếu thốn-> gợi sự gian khổ,khó
khăn
+ Đặc trưng của Việt BẮc gợi sự trống
vắng, nhớ thương ngẩn ngơ
-Tình đồng bào:
Phép đối: bên ngoài><bên trong
C/sống thiếu thốn><tấm lòng thủy chung
->tình nghĩa thuỷ chung , son sắt của người VB đối với CM, K/chiến
Trang 6Nhóm 4:2 lời gợi còn lại
kỉ niệm kháng chiến được
gợi nhắc với bao ân tình sâu
nặng
* Khẳng định tấm lòng
thuỷ chung
-Từ láy ,lặp từkhông bao
giờ thay đổi
- Vận dụng cách ví von
trong ca dao -> tình nghĩa
của Việt Bắc không vơi cạn
trong lòng người về
Nỗi nhớ có lẽ sâu sắc nhất
đó là gì? Cảnh vật và con
người VB đọc 28 câu tiếp)
Cảnh VB được thể hiện như
thế nào trong đoạn :nhớ
gì suối xa
Chú ý phát hiện các yếu tố
nghệ thuật, hình ảnh, âm
thanh
Có nhận xét gì về cảnh ở
đây?
-P/tích cảnh VB trong bức
tranh 4 mùa.
-HÃy x/định những câu
thơ nói về cảnh tương ứng
với thời gian trong năm
trong đoạn thơ này?
Chia nhóm thảo luận : đặc
điểm nổi bật về bức tranh
mỗi mùa(hình ảnh, màu
sắc, âm thanh, ánh sáng )
-Có x/xét gì về cảnh VB
qua bức tranh 4 mùa?
-Nhận xét chung về việc tái
hiện cảnh VB qua nỗi nhớ
của nhà thơ?Liên hệ đến
HCM “cảnh rừng
-Phân tích hình ảnh con
người VB trong nỗi nhớ của
người về
-Đọc các câu thơ nói về
con người VB trong 28 câu
thơ trên?
-Khái quát về cuộc sống
của họ?
-Trong nỗi nhớ của nhà
thơ, con người VB hiện lên
với những phẩm chất cao
cảnh vật và con người VB + Chi tiết tiêu biểu, đặc sắc
+ Kỉ niệm về Cảnh, người
hs đọc 28 câu tiếp
Hs đọc 10 câu tiếp Nhóm 1:b/tranh mùa đông
Nhóm 2:m/xuân Nhóm 3: m/hạ Nhóm 4:m/thu Lần lượt các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
Hs làm việc cá nhân, trả lời
- Địa danh: căn cứ địa vững chắc,
chiến khu an toàn,cái nôi của CMvà k/chiến
b.Cảnh vật và con người Việt Bắc :32
câu
b 1.Cảnh vật Việt Bắc:
*Cảnh bao quát trong hình ảnh,âm thanh
-Hình ảnh:
+Trăng núi, nắng nương, khói ,sương
+ Liệt kê các địa danh cụ thể: sông
Đáy, suối Lê
-Âm thanh : tiếng mõ, tiếng
chày->đặc trưng
Cảnh đơn sơ, bình dị, quen thuộc nhưng rất nên thơ, đậm sắc thái miền núi
*Cảnh bao quát trong bức tranh 4 mùa:
-Mùa đông : nền xanh của rừng là sắc
đỏ của hoa chuối -> tươi tắn, ấm áp
- Mùa xuân: màu trắng hoa mơ thanh
khiết ->thoáng mát, tràn đầy sức sống
- Mùa hạ :âm thanh của tiếng ve,sắc
vàng của rừng phách->sinh động, dịu mát
-Mùa thu: ánh sáng của ánh trăng ->
cảnh thanh bình, yên ả,nên thơ
Mỗi mùa mang một vẻ đẹp riêng nhưng tất cả âm thanh ,màu sắc, ánh sáng hòa quyện vào nhau tạo nên một bức tranh nên thơ, đặc sắc
Cảnh Việt Bắc hiện lên thật đa dạng, sinh động trong nhiều khoảnh khắc không gian, thời gian.Cảnh gần gũi,ấm áp,tươi đẹp, đậm đà phong cách dân tộc.
b 2.Con người Việt Bắc:
*Hình ảnh: Người lao động lấp lánh
dưới ánh sáng mặt trời ,người mẹ ,cô gái hái măng,ai
*Cuộc sống: cơ cực, nghèo khó.
*Phẩm chất:
-Chịu thương, chịu khó
-Lạc quan, yêu đời
Trang 7đẹp nào?
Nêu nhận xét chung về
cảnh và người VB qua nỗi
nhớ của nhà thơ?
HĐ3: GV hướng dẫn HS
tổng kết
GV đặt câu hỏi HS tổng kết
trên hai mặt nghệ thuật và
nội dung
Hs làm việc cá nhân trả lời
- Giàu tình nghĩa
- Tài hoa
-Son sắt thủy chung với CM
Con người lao động bình dị mà sáng ngời phẩm chất
Tiểu kết: Cảnh và người gắn bó thắm
thiết như khắc họa nỗi nhớ riêng biệt ,tình cảm thiết tha , ân tình sâu nặng của nhà thơ về VB.
c.Nhớ những ngày VB chiến đấu và chiến thắng:
* Thiên nhiên:
Nhân hóa-> vai trò to lớn, quan trọng của núi rừng VB
*Con người:
- Người lính:
+So sánh +Từ láy, kết cấu trùng điệp-> khí thế
ra trận sôi nổi , hào hứng
-Dân công: cường điệu-> tô đậm sức mạnh phi thường của con người
*Chiến thắng:
Liệt kê các địa danh : chiến công nối tiếp chiến công-> niềm vui, niềm tự hào về chiến thắng của quân dân VB
d.Nhớ vai trò của VB:
-Việt Bắc quê hương cách mạng , có đảng và Bác Hồ
-VB là căn cứ địa CM, đầu não của cuộc KC cuộc kháng chiến chống Pháp oanh liệt, là nơi hội tụ bao ân tình ân nghĩa, niềm tin
IV/ Tổng kết:
1.Nghệ thuật: Giọng thơ tâm tình,
ngọt ngào tha thiết, giàu tính dân tộc.Thể thơ truyền thống được vận dụng tài tình
2.Ý nghĩa văn bản : VB là khúc hùng
ca và cũng là khúc tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến của cả dân tộc qua tiếng lòng của tác giả
HOẠT ĐỘNG IV: VẬN DỤNG ( 5 phút)
Phương pháp: thảo luận
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
Hoạt động của gv Hoạt động của
hs
Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ:
“Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo
1 Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng nhớ thương, lưu luyến, bồi hồi
xúc động của mình và ta Mười lăm năm ấy là khoảng thời gian kể từ khởi
Trang 8tha mặn nồng
Mình về mình có nhớ
không Nhìn cây nhớ núi, nhìn
sông nhớ nguồn?
Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn
bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm
nay ”
Đọc đoạn thơ trên và thực
hiện các yêu cầu sau:
1 Đoạn thơ trên thể hiện
tâm trạng gì của mình và ta?
Mười lăm năm ấy là khoảng thời
gian nào ? Tại sao gợi nhớ Mười
lăm năm ấy ?,
2 Nêu ý nghĩa tu từ của
các từ láy trong đoạn thơ?
3 Hình ảnh áo chàm sử
dụng biện pháp tu từ gì? Nêu
hiệu quả nghệ thuật của biện
pháp đó ?
4 Cách ngắt nhịp của câu
thơ Cầm tay nhau biết nói gì
hôm nay có gì lạ? Nêu hiệu quả
nghệ thuật của cách ngắt nhịp
đótác đó?
GV nhận xét, chốt lại kiến thức
kết quả thực hiện nhiệm vụ:
nghĩa Bắc Sơn năm 1940 đến chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 Gợi
nhớ Mười lăm năm ấy vì đó là khoảng
thời gian Việt Bắc là căn cứ cách mạng, thời gian gắn bó lâu dài, có tình cảm tha thiết, sâu nặng giữa nhân dân Việt bắc với cán bộ kháng chiến
2 Ý nghĩa tu từ của từ láy thiết tha gợi tâm trạng thương nhớ của ngườ
ở lại Các từ láy tha thiết , bâng khuâng , bồn chồn gợi tâm trạng tả tâm
trạng của người cán bộ: nhớ, buồn vì phải chia tay với Việt Bắc, nơi đã gắn
bó suốt “mười lăm năm” với bao
“đắng cay ngọt bùi” Những người cán
bộ cũng hồi hộp, không yên trong lòng
vì sắp được trở về quê hương sau thời gian dài xa cách
3 Hình ảnh áo chàm sử dụng
biện pháp tu từ hoán dụ để chỉ người Việt Bắc Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp hoán dụ: gợi tâm trạng lưu luyến trong giây phút chia tay giữa nhân dân Việt Bắc với cán bộ kháng chiến
4 Cách ngắt nhịp của câu thơ
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay lạ ở
chỗ từ nghịp bình thường 2/2/2/2, Tố Hữu chuyển sang nhịp 3/3/2 Hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp : gợi tâm trạng bịn rịn, xúc động đến nghẹn ngào không nói nên lời trong giây phút chia tay của người cán bộ kháng chiến
HOẠT ĐỘNG V: TÌM TÒI, MỞ RỘNG.( 2 phút)
Phương pháp: thảo luận
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
GV giao nhiệm vụ:
Vẽ sơ đồ tư duy đoạn trích Việt Bắc
2 Phác hoạ bằng tranh bức tranh tứ bình
( bốn mùa Đông-Xuân-Hè-Thu) trong đoạn
trích Việt Bắc
HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Vẽ chính xác bản đồ tư duy
- Vẽ bằng tranh theo trí tưởng tượng
IVHướng dẫn học bài (2ph)
Nắm vững nội dung của năm tập thơ đầu, phong cách nghệ thuật của Tố Hữu
- Phân tích giá trị biểu cam cặp đại từ “mình-ta”
- Chọn bình giảng một đoạn thơ ( câu 9-16, câu 35-42,câu 43-52)
V Rút kinh nghiệm:
Trang 9Tiết 22
LUẬT THƠ
I Mục tiêu bài học :Giúp hs
1.KT:- Vai trò của tiếng trong thơ
- Luật thơ trong các thể:lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn
-Một số điểm trong luật thơ có sự khác biệt và sự tiếp nối giữa thơ hiện đại và thơ trung đại
2.KN: - Nhận biết và phân tích được luật thơ trong một bài thơ cụ thể.
- Nhận ra sự khác biệt và tiếp nối của thơ hiện đại so với thơ truyền thống
- Cảm thụ được một bài thơ theo đặc trưng của luật thơ
-Tự nhận thức: -Qua các bài tập, hiểu thêm về một số đổi mới trong các thể thơ hiện đại
:năm tiếng ,bảy tiếng
-Đọc hiểu văn bản thơ,phân tích nghệ thuật ngôn ngữ trong thơ ;vận dụng vào việc đọc hiểu văn bản thơ
3.TĐ:- Yêu quí , tự hào về kho tàng thơ ca dân tộc.
4.Năng lực:
-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
-Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong quá trình xác định luật thơ
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ của cá nhân về luật thơ
II Chuẩn bị
1.Giáo viên: Thiết kế bài dạy - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2.Học sinh: Soạn bài ở nhà
-Đọc trước các ngữ liệu trong SGK
-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước) -Đồ dùng học tập , mô hình thơ Đường luật
III Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG I: KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)
Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
GV giao nhiệm vụ: Xác định thể thơ cho một số văn bản sau:
(Nối cột a với các tác phẩm)
1.Truyện Kiều - Nguyễn Du
2.Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến
3.Thương vợ - Tú Xương
4.Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến
5.Vội vàng - Xuân Diệu
6.Chiều tối - Hồ Chí Minh
7.Tự tình - Hồ Xuân Hương
-HS thực hiện nhiệm vụ
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Định hướng vào bài học
Trang 108.Tỏ lòng ( Thuật hoài) - Phạm Ngũ Lão
9.Việt Bắc - Tố Hữu
10.Tây Tiến - Quang Dũng
a Lục bát
b Song thất lục bát
c Thất ngôn tứ tuyệt
d Thất ngôn bát cú
e Thơ hiện đại
GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Như vậy các em đã được học
rất nhiều văn bản thơ với nhiều thể thơ Tuy nhiên cơ sở nào để
xác định thể thơ? Việc xác định đó có tác dụng gì trong quá trình
làm bài nghị luận về một bài thơ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
về Luật thơ để làm sáng tỏ điều đó
HOẠT ĐỘNG II: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30 phút)
Phương pháp: vấn đáp, thảo luận
Kĩ thuật: chía nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu
kiến thức khái quát về luật thơ
Gv cho ngữ liệu:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn.
-Gọi 1HS lên bảng xác định số tiếng,
số dòng, thanh bằng, trắc, ngắt nhịp
trong 2 câu trên.
- Gv nhận xét và yêu cầu hs nêu khái
niệm luật thơ
Nêu các thể thơ được sử dụng trong
văn chương Việt Nam?
GV lưu ý tính chất đơn lập của tiếng
Việt, nhấn mạnh vai trò của tiếng
trong tiếng Việt, từ đó hiểu vai trò của
tiếng trong việc hình thành luật thơ
GV phát vấn:
- Luật thơ hình thành trên cơ sở nào?
- Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng
trong sự hình thành luật thơ?
- Vì sao “tiếng” có vai trò quan trọng
trong sự hình thành luật thơ?
GV nhận xét và chốt kiến thức
-HS làm việc cá nhân và trả lời
Lên bảng xác định theo yêu cầu
Nêu khái niệm
HS theo dõi và ghi nội dung vào vở
Hs làm việc cá nhân và trả lời
I/ Khái quát về luật thơ:
1.Khái niệm: Luật thơ là toàn bộ
những quy tắc về số câu, số tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định
*.Phân nhóm các thể thơ Việt Nam:
- Nhóm 1: Các thể thơ dân tộc gồm:Thể
thơ lục bát, song thất lục bát, thơ hát nói
- Nhóm2 : Các thể thơ Đường luật:
Ngũ ngôn, thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú
- Nhóm 3: Các thể thơ hiện đại:Tiếp
nhận ảnh hưởng thơ Pháp và đổi mới luật thơ cũ, gồm thơ 5 tiếng, bảy tiếng, tâm tiếng, thơ tự do, hỗn hợp, thơ văn xuôi
2 Sự hình thành luật thơ:
Dựa trên các đặc trưng ngữ âm của tiếng Việt:
* Tiếng là đơn vị có vai trò quan trọng:
- Số tiếng : trong câu tạo nên thể thơ
- Vần của tiếng : tạo nên cách hiệp vần
- Thanh của tiếng : tạo nên hài thanh
- Tiếng là cơ sở để ngắt nhịp (mỗi thể