Đại hội đồngcổ đông Ban kiểmsoát Khối kinh doanh Phân xưởng Chậu và Ép Phân xưởng Cắt xả băng Phân xưởng Bồn inox Phòng Vật Tư - XNK Phòng Hành chính Nhân sự Phòng Kế
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Mục đích của nền sản xuất xã hội là nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chấtvà văn hóa ngày càng tăng của toàn xã hội.Mục đích đó đòi hỏi chúng taphải làm thế nào để tạo ra được nhiều sản phẩm nhất với chất lượng tốtnhất,mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và đặc biệt sảnphẩm đó phải có giá thành phù hợp Chính vì vậy các doanh nghiệp sảnxuất với vai trò là nơi tạo ra của cải vật chất cho xã hội luôn luôn phấn đấuđể tìm mọi biện pháp tiết kiệm chi phí,hạ giá thành,nâng cao chất lượng sảnphẩm
Thực vậy chi phí sản xuất (là đầu vào của quá trình sản xuất) và sảnphẩm sản xuất ra được thị trường chấp nhận và thu được lợi nhuận về (là
đầu ra của quá trình sản xuất) là hai mặt đối lập.Ta không thể bỏ ra ít chiphí mà thu được về nhiều lợi nhuận.Vấn đề ở đây là chi phí bỏ ra phải phù
hợp với sản xuất để thu được mức lợi nhuận tối đa.Muốn đạt được điều nàycác doanh nghiệp sản xuất phải tổ chức quản lý tốt sản xuất để cho chi phí
bỏ ra giảm và giá thành hàng hóa giảm.Một trong những công cụ quantrọng được sử dụng đó là công tác kế toán nói chung và đặc biệt là công táckế toán tập hợp chi phí
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mức độ cạnh tranh ngày cànggay gắt thì sản phẩm sản xuất ra sẽ là yếu tố quyết định đến sự sống còncủa doanh nghiệp,nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp nào có mức giá thấphơn giá thị trường thì doanh nghiệp đó tồn tại Do đó doanh nghiệp phảiquản lý chặt chẽ ngay từ những yếu tố sản xuất đầu tiên cho đến khâu cuốicùng để đưa ra mức giá phù hợp
Đứng trước thực tế đó Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà luôn coicông tác hạch toán kế toán là khâu quan trọng hàng đầu trong quá trình sảnxuất kinh doanh, nó được coi là yếu tố cơ bản để hạ chi phí, giảm giá thànhsản phẩm Đến nay công ty vẫn không ngừng tìm ra những biện pháp để
Trang 2hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vì nó là giảipháp hữu hiệu nhất góp phần quản lý và hạch toán tốt công tác kế toán củacông ty.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà nhậnđược sự giúp đỡ của cô giáo Nguyễn Thị Mỹ Trinh cùng các thầy cô giáotrong khoa Kế Toán đồng thời tiếp cận với thực tế công tác kế toán đặc biệtlà công tác tập hợp chi phí sản xuất cùng với sự giúp đỡ tận tình của Banlãnh đạo và các anh chị trong phòng Kế toán của công ty em nhận thứcđược tầm quan trọng và cấp thiết của hạch toán kế toán chi phí sản xuấttrong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp Đây là vấn đề nổi bậthướng những người quản lý và hạch toán phải quan tâm Trong phạm vi bài
viết của mình em xin trình bày đề tài " Tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà "
Kết cấu chuyên đề của em gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác tập hợp chi phí trong
doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà.
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình củacác thầy cô giáo cũng như các anh chị trong phòng kế toán của côngty.Song thời gian tiếp cận thực tế và trình độ lý luận còn có hạn nên bàichuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rấtmong được tiếp thu ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo,các anh chị trongphòng kế toán của công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 3CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
Chi phí sản xuất (CPSX) là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,chi phí sản xuất luôn gắn liềnvới việc sử dụng tài sản.Mặt khác chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá
thành sản phẩm,tiết kiệm được chi phí sản xuất là điều kiện hạ giá thànhsản phẩm.Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả,doanh nghiệp sử
dụng nhiều công cụ quản lý kinh tế khác nhau,trong đó kế toán luôn đượccoi là công cụ quan trọng và hiệu quả nhất.Trong điều kiện hiện nay khi mà
CPSX đang là vấn đề then chốt thì kế toán ngày càng có ý nghĩa thiết thựcđối với công tác quản lý CPSX
1.1.1 Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất
Chi phí sản xuất và sự cần thiết phải tập hợp chi phí sản xuất ở doanhnghiệp sản xuất
Thực chất của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự vậnđộng của các yếu tố sản xuất đã bỏ ra và sự biến đổi chúng một cách có
mục đích thành sản phẩm cuối cùng đáp ứng nhu cầu xã hội Để tiến hànhhoạt động sản xuất doanh nghiệp phải có ba yếu tố cơ bản đó là tư liệu laođộng như nhà xưởng,máy móc thiết bị và tài sản cố định (TSCĐ)khác Đối tượng lao động như nguyên vật liệu (NVL) và sức lao động củacon người.Qúa trình sử dụng các yếu tố cơ bản cũng đồng thời là quá trìnhsản xuất, doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tương ứng vớiviệc sử dụng TSCĐ là chi phí về khấu hao TSCĐ,tương ứng với việc sử
Trang 4dụng NVL là chi phí NVL,tương ứng vớ việc sử dụng lao động là là tiềnlương tiền công trích BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa và cơ chế hạch toán kinh doanhthì các chi phí này được biểu hiện dưới một dạng nhất định là bằng tiềntrong đó chi phí về tiền công biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao độngsống, còn chi phí về khấu hao TSCĐ,chi phí NVL nhiên liệu được biểuhiện bằng tiền của hao phí của lao động vật hóa Xuất phát từ đó mà chi phí
sản xuất có thể được khái quát như sau:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống,lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệpchi ra trong quá trình hoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định
Trong các doanh nghiệp sản xuất,mức độ chi phí nhiều hay ít cònphụ thuộc vào khối lượng lao động tư liệu sản xuất đã chi ra trong kỳ và
giá cả tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lương củamột đơn vị lao động đã hao phí
Từ đó cho phép khẳng định trong điều kiện giá cả thường xuyên biếnđộng thì việc xác định đúng đắn chi phí sản xuất không những là yếu tố
khách quan mà còn là vấn đề được coi trọng hàng đầu nhằm tạo điều kiệncho doanh nghiệp thực hiện bảo toàn vốn theo yêu cầu của chế độ quản lý
kinh tế hiện nay.Mặt khác để phục vụ tốt cho công tác quản lý chi phí sảnxuất kế toán cần tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất nhằmtổng hợp,hệ thống hóa các chi phí sản xuất phát sinh trong doanh nghiệp ở
từng thời kỳ theo đúng đối tượng tập hợp chi phí theo từng khoản mục chiphí và từng yếu tố sản xuất quy định cho từng ngành
1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào cũng ý thức được một nguyêntắc cơ bản trong hạch toán kinh doanh đó là làm sao đảm bảo lấy thu nhậpbù chi phí bỏ ra,bảo toàn vốn và có lãi
Trang 5Đứng trên góc độ nhà quản lý,thông tin về chi phí sản xuất giúp cácnhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn Yêu cầu đặt ra là làm thế
nào để đánh giá, tính toán chính xác những chi phí đã bỏ vào sản xuất.Vì
vậy phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất nhằm quản lý chặt chẽ cácđịnh mức chi phí,tiết kiệm chi phí để phát hiện mọi khả năng tiềm tàngtrong việc hạ giá thành sản phẩm,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất
Để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất đáp ứng đầy đủ
trung thực,kịp thời yêu cầu của chi phí sản xuất,kế toán chi phí giá thànhcần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí phù hợp với đặc thù củadoanh nghiệp và yêu cầu quản lý
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sảnxuất phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã
Trang 61.2 Phân loại chi phí sản xuất
Để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất đáp ứng nhucầu kế toán thì phân loại chi phí sản xuất thành nhiều loại khác nhau.Việcxác định được tiêu thức phân loại phù hợp khoa học không những có ý
nghĩa quan trọng đối với việc hạch toán mà còn là tiền đề quan trọng của kế
hoạch hóa,kiểm tra, phân tích CPSX của toàn doanh nghiệp cũng như cácbộ phận cấu thành bên trong doanh nghiệp
Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất, sau đây là một số cách phân loạichủ yếu:
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung,tính chất kinh tế của chi phí sản xuất
Theo cách phân loại này, các chi phí có nội dung, tính chất kinh tế
giống nhau được sắp xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phátsinh trong lĩnh vực nào Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, khi quảnlý và hạch toán CPSX các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theonăm yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khácViệc phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế giúp nhà
quản trị biết được kết cấu, tỉ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Hơn nữa, cách phân loại này còngiúp doanh nghiệp phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự
toán chi phí cho kỳ sau
Trang 71.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
sản xuất Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích công dụng của CPSX
để sắp xếp các khoản chi phí có cùng một mục đích, công dụng vào cùngmột khoản mục chi phí mà không quan tâm đến nội dung kinh tế ban đầucủa nó Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ được chia làm các khoản mụcchi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
1.2.3Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động
Theo cách phân loại này CPSX kinh doanh bao gồm chi phí biến đổivà chi phí cố định
- Chi phí biến đổi (biến phí) là những chi phí thay đổi về tổng số khimức độ hoạt động của doanh nghiệp thay đổi Mức độ hoạt dông có thể là
số lượng sản phẩm tiêu thụ,số lượng sản phẩm sản xuất ra,doanh thu bánhàng thực hiện được
Biến phí bao gồm:
+ Biến phí tỷ lệ là loại biến phí mà tổng chi phí quan hệ tỷ lệ thuậntrực tiếp với mức độ hoạt động còn chi phí của một đơn vị hoạt động khôngthay đổi
+ Biến phí thay đổi không tỷ lệ trực tiếp gồm có biến phí có tốc độ
tăng nhanh hơn tốc độ tăng của mức độ hoạt dông và biến phí có tốc độ
tăng chậm hơn tốc độ tăng của mức độ hoạt động
- Chi phí cố định ( định phí) là những chi phí mà tổng số không thayđổi khi mức độ hoạt động thay đổi
Trang 8
Định phí bao gồm:
+ Định phí tuyệt đối + Định phí cấp bậc + Định phí bắt buộc + Định phí không bắt buộcTóm lại mỗi cách phân loại chi phí đều có mục đích chung là làm sao có
thể quản lý tốt nhất CPSX và qua đó thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sảnphẩm cho doanh nghiệp
1.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Việc xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu quan
trọng trong công tác tập hợp chi phí sản xuất
Khái niệm đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn chi phí sản
xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và
yêu cầu tính giá thành sản phẩm Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơiphát sinh chi phí( như các phân xưởng, tổ, đội sản xuất, các hoạt động )và
nơi chịu chi phí ( như sản phẩm A, sản phẩm B, đơn đặt hàng,công trình )
Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà đốitượng tập hợp chi phí sản xuất là không giống nhau.Chúng phụ thuộc vàocác căn cứ:
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất : theo phân xưởng hay trại sản xuất
+ Công dụng của chi phí
+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ( giản đơn hay phứ tạp) + Yêu cầu trình độ quản lý và yêu cầu tính giá thành sản phẩmĐối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng thì đối tượngtập hợp chi phí là từng phân xưởng ( đội,tổ) chi tiết theo từng đơn đặt hàng
Trang 9Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở cho doanhnghiệp tổ chức hạch toán ban đầu, mở các tài khoản, sổ chi tiết ,lập các báocáo.Còn giúp cho việc tập hợp chi phí theo hợp đồng nhằm kiểm tra kiểmsoát chi phí và tăng cường hạch toán trong nội bộ doanh nghiệp.Ngoài raxác định đúng đối tượng tập hợp chi phí còn là căn cứ để tính giá thành sảnphẩm
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất khi phát
sinh sẽ được tập hợp và phân bổ theo một đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất đã được xác định Do đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có nhiều loạikhác nhau nên phương pháp hạch toán chi phí sản xuất cũng khác nhau chophù hợp với từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp trựctiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp
- Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Được áp dụng với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượngkế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và công tác hạch toán ghi chépban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế
toán tập hợp chi phí có liên quan
- Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đốitượng tập hợp chi phí sản xuất khác nhau, mà không thể tổ chức việc hạchtoán ngay từ đầu cho từng đối tượng Theo phương pháp này trước hết phảitập hợp chi phí theo từng khoản mục sau đó tiến hành phân bổ cho từng đốitượng với tiêu thức phân bổ hợp lý theo công thức sau:
Trang 10
+ Hệ số phân bổ:
Hệ số phân bổ =
+ Xác định định mức chi phi phân bổ cho từng đối tượng
Ci = H x Ti Trong đó
Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí
của đối tượng i
H : Là hệ số phân bổ
1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Nội dung của kế toán tập hợp chi phí sản xuất chịu ảnh hưởng của
hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kiểm kê định kỳ và
phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Khái niệm chi phí NVLTT: là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vậtliệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trựctiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ , dịch vụ
- Phương pháp hạch toánChi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định căn cứ vào số nguyên vậtliệu xuất kho dùng sản xuất sản phẩm cho từng đối tượng của kế toán vậtliệu việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối tượng có thể
tiến hành theo các phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ giántiếp sao cho phù hợp với mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng tập hợp chiphí
Tổng chi phí sản xuất đã tậphợp cần phân bổ
Tổng tiêu chuẩn dùng để phân
bổ
Trang 11Các tiêu chuẩn thường được lựa chọn để phân bổ CPNVLTT (cuốikỳ) cho các đối tượng chi phí gồm:
+ Đối với chi phí nguyên liệu,vật liệu chính,nửa thành phẩm muangoài có thể chọn tiêu thức phân bổ là chi phí nguyên vật liệu chính theođịnh mức, chi phí nguyên vật liệu chính theo kế hoạch hoặc khối lượng sảnphẩm sản xuất
+ Đối với chi phí vật liệu phụ nhiên liệu có thể chọn tiêu thức phânbổ là chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch hoặc chi phí thực tế củanguyên vật liệu chính
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định căn cứ vàocác yếu tố sau:
+ Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạo sảnphẩm, hoặc thực hiện các lao vụ,dịch vụ trong kỳ
+ Trị giá NVL trực tiếp còn lại đầu kỳ ở các bộ phận,phân xưởng sảnxuất
+ Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận,phân xưởngsản xuất
+ Trị giá phế liệu thu hồi(nếu có) :đây là giá trị của phế liệu thu hồiđược tại các bộ phận sản xuất trong kỳ
Để tính chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán cần xácđịnh nguyên vật liệu xuất dùng theo công thức sau
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ
=
Trị giá NVL trực tiếp còn lại đầu kỳ tại phân xưởng
+
Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ
-Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ
tại phân xưởng
-Trị giá phế
liệu thu hồi(nếu có)
Trang 12Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu kế toán sử dụngTK621 " Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp " TK 621 không có số dư và
được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
(1a) mua ngoài nhập kho vật liệu(1b) mua ngoài vật tư xuất thẳng trực tiếp sản xuất sản phẩm(2) xuất kho vật tư cho sản xuất sản phẩm
(3a) nhập kho lại vật tư dùng không hết(3b) vật tư dùng không hết để lại nơi sản xuất( ghi âm)(4) phế liệu thu hồi do sử dụng vật tư
(5) tiền bồi thường phải thu khi xác định được nguyên nhân mất NVL
(3a) (4)
TK1388
TK154(631)
TK133
(2) (3b) (1a)
(5)
(6a)
(6b)
TK111,11 2,331
TK632 (1b)
Trang 13(6a) Cuối kỳ tính phân bổ và kết chuyển CPNVLTT theo đối tượng tập hợpchi phí(theo phương pháp kê khai thường xuyên thì kết chuyển vào TK154còn theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì kết chuyển vào TK631)
(6b) chi phí NVLTT trên mức bình thường tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ
1.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
- Khái niệm chi phí nhân công trực tiếp( CPNCTT) là những khoảntiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, trực tiếp thực hiện lao vụ,dịch vụ gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ,các khoản phụ cấp , cáckhoản trích nộp theo lương BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN công nhân trựctiếp sản xuất Không tính vào chi phí nhân công trực tiếp các khoản trêncủa nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanhnghiệp
- Phương pháp hạch toán : Đối với những khoản CPNCTT có liên quan đến từng đối tượng kế
toán tập hợp chi phí, kế toán tiến hành tập hợp trực tiếp Đối với nhữngkhoản CPNCTT liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí
( tiền phụ cấp,tiền lương phụ ) thì kế toán lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ
phù hợp cho các đối tượng chịu chi phí liên quan
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là:
+ Chi phí tiền lương theo định mức + Chi phí tiền lương theo kế hoạch + Giờ công định mức, giờ công thực tế
+ Khối lượng sản phẩm sản xuất
Các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN được tính cho từng đối tượngcăn cứ tỷ lệ trích theo quy định
Để theo dõi CPNCTT kế toán sử dụng TK 622 " Chi phí nhân công trực
tiêp " TK622 không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch
toán chi phí
Trang 14Sơ đồ 1.2
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
(1) lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ
(2) trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn,BHTN(3) doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất(4a) Cuối kỳ tính,phân bổ,kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo đốitượng tập hợp chi phí(theo phương pháp kê khai thường xuyên)
(4b) phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường(4c) Cuối kỳ tính,phân bổ,kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo đốitượng tập hợp chi phí(theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
1.3.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
- Khái niệm chi phí sản xuất chung : Là những khoản chi phí cần thiếtkhác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng,bộ phận sản xuất
- Phương pháp hạch toán :Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chiphí.Một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng, nhiều đội sản xuất thì kế
toán phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân
(2)
(3)
TK631 (4c)
Trang 15xưởng sản xuất,từng tổ đội Cuối kỳ kế toán tính tóan phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong phân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Việc xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩm căn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phân xưởng:
Đối với chi phí sản xuất chung cố định + Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo chi phí thức tế phát sinh
+ Trường hợp mức sản phẩm sản xuất thấp hơn công suất bình thường thì
chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ theo mức công suất bình thường Phần định phí sản xuất chung do hoạt động dưới công suất được ghi nhận là chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ
Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế
Tiêu thức phân bổ có thể chọn là CPNVLTT, CPNCTT, CPNVLTT+
CPNCTT
=
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK627 "
Chi phí sản xuất chung " TK627 có 6 tài khoản cấp 2 gồm:
+ TK6271: Chi phí nhân viên phân xưởng + TK6272: Chi phí vật liệu
+ TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
X
Tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ
Mức chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng đối tượng
Trang 16+ TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ + TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài + TK6278: Chi phí bằng tiền khác
Trang 17(6) kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất cho đối tượng tập hợp chi phí
(7) định phí sản xuất chung do hoạt động dưới công suất
1.3.3.4 Kế toán tậphợp chi phí toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục sẽ được tập hợp trêntoàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất Chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp có thể được tập hợp theo 2phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kêđịnh kỳ
* Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theophương pháp KKTX
Doanh nghiệp sử dụng TK154" Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang "
để tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp ( sơ đồ 1.4)
Sơ đồ 1.4: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Phương pháp kê khai thường xuyên)
*Đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ Doanh nghiệp sử dụng TK631 " Giá thành sản xuất " để
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành ( sơ đồ 1.5)
K/c CP NCTT cuối
kỳ
K/c hoặc PB CP SXC cuối kỳ
Hàng gửi bán không qua nhập kho
Nhập kho thành phẩm
GVHB
GVHB không qua nhập kho
CP NVL TT, CP NCTT trên mức bình thường, CPSXC dưới mức công suất bình thường
Trang 18Sơ đồ 1.5 : Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
1.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Sổ kế toán tổng hợp là loại sổ kế toán được sử dụng để ghi các hoạtđộng kinh tế, tài chính liên quan theo các TK kế toán tổng hợp
Tùy thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp sử dụng nhữngmẫu sổ kế toán thuộc hình thức đó để cung cấp những thông tin kế toán kịpthời, đầy đủ và chính xác
Hiện nay trong các doanh nghiệp thường sử dụng các hình thức kế toánsau: Hình thức kế toán nhật ký sổ cái, Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ,Hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức nhật ký chứng từ Cụ thể:
* Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái: gồm có Nhật ký - Sổ Cái
Các sổ , thẻ chi tiết được mở tùy thuộc theo yêu cầu quản lý của doanhnghiệp,trong hình thức này để tập hợp chi phí sản xuất doanh nghiệp có thể
mở các sổ,bảng sau:
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ( VL,CCDC,KHTSCĐ )
K/c CPSXDD đầu kỳ để tính giá
Tổng giá thành SPSX hoàn thành trong kỳ
CP NVL TT, CP NCTT trên mức bình thường, CP SXC dưới mức công suất
CPSXDDCK
Trang 19+ Sổ chi tiết các TK621,627,622,154,631
+ Nhật ký- sổ cái TK621,622,627
* Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán tổng hợp dùng trong hình thức này gồm có: Sổ đăng ký chứngtừ ghi sổ, Sổ cái các tài khoản
Việc tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí và các sổ
cái TK154(631), TK621,TK622,TK627.Cơ sở để ghi vào sổ chi tiết chi phí
sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng là các chứng từ gốc và các bảngphân bổ chi phí và các chứng từ ghi sổ có liên quan Việc tập hợp chi phí
kinh doanh toàn doanh nghiệp trên sổ cái được căn cứ vào các chứng từ ghisổ Kế toán tính giá thành theo dõi trên bảng tính giá thành
* Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức này gồm:
+ Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
+ Sổ Nhật ký chung + Sổ chi tiết và các sổ cái TK154(631), 621,622,627,thẻ kế toán chitiết
+ Sổ Nhật ký đặc biệt Hệ thống sổ trên được thiết kế theo QĐ 15/ BTC ( ban hành ngày20/03/2006)
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệpvụ kinh tế,tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là
Sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế củanghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từngnghiệp vụ phát sinh
1.5 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện kế toán trên máy
Phần mềm kế toán là bộ chương trình dùng để xử lý tự động cácthông tin kế toán trên máy vi tính bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân
Trang 20loại chứng từ, xử lý thông tin của chứng từ theo đúng quy trình của kế toánsau đó in ra các sổ sách kế toán và báo cáo kế toán
Tùy thuộc vào từng hình thức kế toán áp dụng mà các loại sổ mà báocáo giá thành sản phẩm cũng sẽ khác nhau Nhưng dù hình thức kế toánnào thì tổ chức kế toán tập hợp chi phí cũng phải đảm bảo một số nguyênlý chung như
- Tổ chức mã hóa các đối tượng:
Mã hóa các đối tượng được sử dụng trong tất cả các hệ thống thông tin, đặcbiệt là hệ thống kế toán Mã hóa các đối tượng cho phép nhận diện tìmkiếm một cách nhanh chóng không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trìnhxử lý thông tin đồng thời cho phép tăng tốc độ xử lý, chính xác giảm bớtkhối lượng công việc
Để đạt được điều đó khi mã hóa các đối tượng cần phải đảm bảo mã
hóa đầy đủ đồng bộ có hệ thống phù hợp với chế độ kế toán hiện hành
- Tổ chức chứng từ kế toán :
Việc tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán trong điều kiên ứng dụng phầnmềm tin học vẫn phải đảm bảo các nội dung sau:
+ Xây dựng hệ thống danh mục chứng từ
+ Tổ chức hạch toán ban đầu + Tổ chức kiểm tra thông tin trong chứng từ kế toán + Tổ chức luân chuyển chứng từ
- Tổ chức hệ thống kế toán :
Hệ thống TK do nhà nước ban hành, được quy định sử dụng thống nhấttrong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Vì vậy trong quá trình tổ chức công táckế toán nội dung kế toán trên máy nói riêng ngoài việc sử dụng các TK kế
toán cấp 1, cấp 2 theo đúng nội dung phương pháp ghi chép theo đúng quyđịnh trong chế độ kế toán hiện hành , tùy thuộc vào quy mô, ngành nghề
mà sử dụng TK cấp 3,4 cho phù hợp
Trang 21
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và trình tự hệ thống hóa thông tin hóa thôngtin kế toán khác nhau
Như vậy, sử dụng phần mềm kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp tínhtoán được chính xác, mà còn thông tin nhanh kịp thời cho các nhà quản lý Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cung cấp thông tin nhanh, đủ cho cácđối tượng sử dụng thông tin
Nếu chọn hình thức kế toán Nhật ký chung thì chương trình sẽ cho phép in
ra Sổ cái TK và Nhật ký chung
Trình tự xử lý
Bíc chuÈn bÞ
- Thu thËp, xö lý c¸c tµi liÖu cÇn thiÕt s¶n phÈm dë dang, sè lîng,
- PhÇn mÒm kÕ to¸n sö dông.
D÷ liÖu ®Çu vµo
- CPSX kinh doanh dë dang cuèi kú, c¸c bót to¸n ®iÒu chØnh, bót to¸n kÕt chuyÓn chi phÝ.
- Lùa chän ph¬ng ph¸p tÝnh gi¸ xuÊt vËt t hµng ho¸, ph©n tÝch tiªu thøc ph©n bæ chi phÝ, khÊu hao.
- C¸c tµi liÖu khÊu hao kh¸c.
Trang 222.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
Công ty CP Quốc Tế Sơn Hà là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh,
thành lập theo quyết định số 3823/TLDN ngày 17/11/1998 của UBND TPHà Nội Giấy phép kinh doanh số 070376 cấp ngày 23/11/1998 do sở kế
hoạch đầu tư Hà Nội.Công ty chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần và
hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103020425 do Sở
kế hoạch và đầu tư Hà nội cấp ngày 30/10/2007
* Tên công ty: Công ty Cổ Phần quốc tế Sơn Hà
* Tên giao dịch quốc tế: SonHa.,Corp
* Địa chỉ : Lô số 2,CN1 Khu Công Nghiệp Từ liêm-Hà Nội
* Điện thoại : (84-4) 7657419 – Fax : (84-4) 7658084
các sản phẩm từ thép không gỉ của Việt Nam
Trang 23
** Các chỉ số tăng trưởng của công ty được thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính
ĐVT:VNĐ
- Tổng số lao độngđến năm 2009 : 649 người
- Năm 2009, công ty đạt mức tăng trưởng 160% Sản phẩm của công tyđược tiêu thụ tại tất cả các thị trường trong cả nước
- Nhiều năm liền sản phẩm của công ty được tặng các bằng khen, giấykhen, và nhiều huy chương vàng trong các hội chợ hàng năm Và đượcngười tiêu dùng bình chọn danh hiệu “ hàng Việt Nam chất lượng cao” cácnăm 2001, 2002, 2003….đến 2009
- Sản phẩm chủ yếu bao gồm:
Bồn chứa nước INOX – Năng lực sản xuất 130.000 sản phẩm/ năm, bồnnhựa năng lực sản xuất 24.000 sản phẩm/ năm; ống thép INOX : 1.500 tấn/
năm, bình năng lượng mặt trời, các mặt hàng tiêu dùng bằng vật liệuINOX
- Hoạt động đào tạo, tuyển dụng lao động do phòng Hành chính_Sự nghiệpthực hiện tùy theo từng vị trí
Trang 24- Hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị , dụng cụ, đo lườngsản xuất, hành động khắc phục phòng ngừa, cải tiến, đánh giá chất lượng
do Xưởng sản xuất thực hiện
- Hoạt động xử lý và đánh giá thỏa mãn khách hàng, trao đổi thông tin vớikhách hàng do phòng kinh doanh, phòng phát triển thị trường, phòng dịchvụ khách hàng thực hiện
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà
Sơ đồ tổ chức của Công ty:
Trang 25
Đại hội đồngcổ đông
Ban kiểmsoát
Khối kinh
doanh
Phân xưởng Chậu và Ép
Phân xưởng Cắt xả băng
Phân xưởng Bồn inox
Phòng Vật Tư - XNK
Phòng Hành chính Nhân sự
Phòng Kế toán Tài chính
Phòng Kế toán Quản trị
Phòng Công nghệ Thông tin
Nghành hàng gia dụng
Nghành hàng công nghiệp
Phòng MarketingPhòng logistic
Phòng
QA & RD
Phòng Kỹ thuật&Cơ điện
Phòng Quản lý
Sản xuất
Phân xưởng Ống thép
Trang 26Tổ chức quản lý của công ty theo mô hình tổ chức quản lý trực tuyếntheo chức năng Theo đó giữa các bộ phận, phòng ban đều có chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Đại hội đồng cổ đông :
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết,là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội hội đồng cổ đônghọp ít nhất mỗi năm một lần Đại hộiđồng cổ đông quyết định những vấnđề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định.
Hội đồng quản trị :
HĐQT là cơ quan có đầyđủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyềnnhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộcvề ĐHĐCĐ HĐQT có
trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc và những cán bộ quản lý khác.Quyềnvà nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp và Điều lệ Công ty, các Quy chế nộibộ củaCông ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định Hiện tại, HĐQT Công tycó nhiệm kỳ là 05 năm
Ban kiểm soát :
Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tratính hợp lý, hợp pháp trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty
Hiện tại, Ban Kiểm soát của Công ty gồm 03 thành viên do ĐHĐCĐ bầu ravà bãi miễn
Ban tổng giám đốc :
Giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, điều hành mọi hoạt động của công
ty gồm có 1 tổng giám đốc và 04 phó tổng giám đốc Tổng giám đốc là
người điều hành hoạt động thường ngày của công ty chịu trách nhiệm trướchội đồng quản trị và thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao.Tổng giámđốc là người đại diện trước pháp luật của công ty
Trang 27Các phòng ban chức năng :
- Ban kiểm soát nội bộ:
+ Kiểm soát toàn bộ các hoạt động của các bộ phận, phòng ban, các
đơn vị trực thuộc trong Công ty tuân thủ theo các Quy chế, quy định hoạtđộng nội bộ và theo các quy định của pháp luật
+ Giám sát, đánh giá tính tuân thủ theo hệ thống của toàn bộ Công ty.
- Nghành hàng gia dụng:
Có trách nhiệm quản lý và kinh doanh các sản phẩm trong ngànhhàng gia dụng bao gồm: bồn nước, chậu rửa, thiết bị nhà bếp, máy nướcnóng năng lượng mặt trời (Thái dương năng)
- Phòng Marketinh & PR :
+ Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc trong lĩnh vực tiếp thị sảnphẩm và phát triển thị trường
+ Duy trì và phát triển hình ảnh thương hiệu trên thị trường
+ Phân tích đánh giá hiện trạng, triển vọng quan hệ cung cầu sảnphẩm trên thị trường, xu thế giá cả trong và ngoài nước
-Phòng Logistic:
Phòng Logistic có nhiệm vụ quản lý hệ thống kho hàng, vận chuyểnhàng hóa, lắp đặt, bảo hành và chăm sóc khách hàng Có trách nhiệm tiếpnhận và xử lý mọi thông tin liên quan đến yêu cầu của khách hàng, tư vấndịch vụ trực tiếp
- Phòng hành chính- nhân sự:
Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp vớiyêu cầu phát triển Công ty
+ Quản lý hồ sơ lý lịch CBCNV toàn Công ty, giải quyết các thủ tụcvà chế độ tuyển dụng, thôi việc, bãi miễn, kỷ luật, khen thưởng, hưu trí
+ Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ taynghề cho CBCNV, bảo hộ lao động
- Phòng kế toán tài chính:
Trang 28+ Quản lý công tác tài chính kế toán tại Công ty theo Luật kế toán và
các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước về lĩnh vực tài chính kế
toán
+ Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu,nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hìnhthành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tàichính, kế toán
+ Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giảipháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của Công ty
+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo qui định của pháp luật
- Kế toán quản trị :
+ Xử lý các dữ liệu từ phòng Tài chính kế toán, nghiên cứu và đánhgiá tình hình hoạt động của Công ty dựa trên các số liệu Tài chính – Kế
toán
+ Cùng các phòng nghiệp vụ tham mưu cho Ban Tổng Giám đốctrong việc ký kết các hợp đồng kinh tế
- Phòng Vật tư Xuất nhập khẩu:
+ Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về kế hoạch nhập nguyên vậtliệu đầu vào, đảm bảo cung ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty
+ Trực tiếp triển khai kế hoạch cung ứng vật tư nguyên vật liệu đầuvào phục vụ sản xuất và cung ứng hàng hoá phục vụ kinh doanh
- Phòng công nghệ thông tin:
+ Tư vấn cho Ban Tổng Giám đốc triển khai sử dụng các máy móc,
phần mềm trong lĩnh vực tin học.
+ Phụ trách hệ thống tin học trong toàn Công ty.
- Các phân xưởng sản xuất :
Trang 29*Phân xưởng Bồn inox:
+ Sản xuất Bồn inox,quản lý vật tư chính,vật tư bán thành phẩm,các
sản phẩm dở dang trên dây chuyền sản xuất ,sản phẩm nhập trả lại,sảnphẩm khách yêu cầu sửa chữa,bảo hành
+ Quản lý các tài sản cố định,công cụ dụng cụ phục vụ cho việc sảnxuất Bồn chứa nước Inox
* Phân xưởng chậu và ép : + Sản xuất Chậu rửa Inox
+ Quản lý tài sản cố định,CCDC,phòng chống cháy nổ trong phânxưởng
*Phân xưởng ống thép:
+ Sản xuất ống thép Inox và bình năng lượng mặt trời
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà
Với dây chuyền thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Châu Âu kết hợp sự nỗ
lực làm việc chuyên nghiệp của các công nhân kỹ thuật lành nghề, các kỹ
sư nhiều kinh nghiệm mà Công ty đã tạo ra những sản phẩm mới đáp ứngvới nhu cầu của thị trường Mặt hàng sản xuất kinh doanh chính của công
ty hiện nay là bồn INOX cao cấp với nhiều kích cỡ khác nhau Sản phẩmđược sản xuất trên quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục Thôngthường công ty tiến hành hoạt động sản xuất sản phẩm bình thường sau đó
phân phối cho các đại lý và shoroom để bán.Ngoài ra Công ty vẫn nhậnđơn đặt hàng theo yêu cầu của khách hàng
Trang 30Qúa trình xử lý theo đơn đặt hàng:
Đơn đặt hàng
Thiết kế bản vẽ
Báo giá cho khách hàng
Lệnh theo dõi sản xuất
Qúa trình xử lý sản xuất hàng loạtCuối tháng,phòng kinh doanh đánh giá mức độ tiêu thụ của sản phẩmsau đó đưa ra phương án về số lượng sản phẩm sản xuất ra trong tháng tiếptheo.Khi đã có sự phê duyệt của Ban lãnh đạo Phòng kinh doanh gứi bản kế
hoạch dự kiến về mức tiêu thụ của khách hàng cho Xưởng sản xuất.Tại đâyxưởng sản xuất nghiên cứu và trả lời cho Phòng kinh doanh về khả năngđáp ứng.Căn cứ vào đó Phòng KD sẽ gửi bản dự kiến tiêu thụ cho phòngvật tư-XN khẩu.Phòng Xuất nhập khẩu tiến hành mua hàng và cung cấp vật
tư cho Xưởng sản xuất.Xưởng tiến hành sản xuất và nhập kho sảnphẩm ,Phòng dịch vụ khách hàng căn cứ vào tiến độ sản xuất thông báo kếtquả dịch vụ cho phòng kinh doanh.Sau khi sản phẩm tiêu thụ phòng kinhdoanh cung cấp các dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán hàng
Phiếu theo dõilao động
Phiếu xuấtkho vật liệu
Mức phân bổ
chi phí sảnxuất chung
Số dư của mộtkhách hàng
Trang 31Quy trình sản xuṍt bụ̀n INOX
X ởng sản xuất
Nhà cung cấp
Phòng Vọ̃t tư-Xuṍt Nhọ̃p khõ̉u
Phòn
g kinh doanh
Phòng dịch
vụ khách hàng
Mua hàng
Khả năng đáp ứng
dịch vụ
KH
Đánh giá
sự thoả
mãn của khác
h hàng
Yêu cầu của khác
h hàng, tài liệu
kĩ thuật
khác
h hàn
g tiêu thụ
khả
năng cung cấp vật
t
Tiến
độ sản xuất
Trang 32Nguyên vật liệu, Bán thành phẩm
-Nắp bồn-TC-YK-KK-BL
Hàn điểm dọc
Nắp Ø380,TC-YK-KK-BL
Hàn lăn dọc
Lốc gân kép
Đáy bồn
Đột lơ, xả
Lắp lơ
Đột lơ, vào phaoLốc gân đơn
Lắp lơ
Hàn đầu bồn
Bồn đứngBồn
Đột lơ,phao,xả,và
oLắp lơ
Bồn ngang
Hàn đầu bịt
Kiể
m tra
Hiệu chỉnh,sửa,bỏ
Tẩy rửa,thử nước,in
bh
ko đạtĐạt
Trang 332.1.4 Đặc điểm tổ chức của bộ máy kế toán :
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty phù hợp với yêu cầu quản
lý của công ty Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung.Toàn bộ công việc từ việc ghi sổ kế toán đến việc tổng hợp số liệu,
lập báo cáo đều được thực hiện tại phòng kế toán tài chính Phòng kế toántài chính gồm có 26 người trong đó có 1 trưởng phòng và 2 phó phòng
Bao giấy- dán chữ
Phun sơn
Bóc chữ-gián tem
Kiểm
sửa, bỏ
ko đạtĐạt
Nhập kho
Trang 34Sơ đồ tổ chức nhân sự tại phòng kế toán tài chính của Công ty
Trưởng nhóm AP(công nợ phải trả) quản lý 1 thủ quỹ, 1 giao dịchngân hàng, 1 Kế toán lương, 1 Kế toán mua hàng , 2 kế toánthanh toán, 1 kế toán ngân hàng và 1 kế toán tài sản
Trưởng nhóm giá thành sẽ trực tiếp quản lý 2 kế toán kho
Phó phòng phụ trách công nợ sẽ trực tiếp quản lý 6 kế toán côngnợ, 2 kế toán bán hàng, 1 kế toán thuế và 1 kế toán thu tiền
Do mỗi kế toán viên viên đảm nhiệm một hay một số phần hành có
liên quan đến nhau Đặc điểm, tính chất của các phần hành này là khônggiống nhau, nên ngoài việc đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ củaphòng kế toán nói chung, thì mỗi phần hành kế toán cũng có chức năng,nhiệm vụ riêng của mình
Kế toán lương : Theo dõi số lượng nhân viên, công nhân laođộng, tổng hợp bảng chấm công theo ngày làm việc, đồng thờitheo dõi số giờ làm thêm của nhân viên văn phòng cũng như côngnhân sản xuất để từ đó tính lương các khoản trích theo lương(BHYT,BHXH,KPCĐ) cho đúng, đủ
Trưởng phòng kế toán
Phó phòng quản lý vốn
Trưởng nhóm AP
Trưởng nhóm giá
thành
Kế toán tổng hợp
Phó
phòngphụ tráchcông nợ
Trang 35 Kế toán thanh toán : Theo dõi chi tiết tình hình thanh toán, cáckhoản phải thu với khách hàng, các khoản phải trả với nhà cungcấp
Kế toán kho :Phần hành kế toán này được tổng hợp từ nhiều phầnhành kế toán khác dựa trên các chứng từ kế toán, sổ kế toán, cácbảng kê, bảng phân bổ có liên quan được phân tích và tổng hợp,như các chứng từ về xuất kho Nguyên vật liệu, các bảng phân bổ
khấu hao TSCĐ, các khoản lương và trích theo lương, hay cácchứng từ phát sinh chi phí bằng tiền khác Từ các chứng từ này,kế toán chi phí sẽ tập hợp vào 3 Tài khoản là Tk621(Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp ), TK 622( Chi phí nhân công trực tiếp ),
Tk 627( Chi phí sản xuất chung ) Tất cả các khoản chi phí nàyđều được tập hợp riêng cho từng đơn đặt hàng,từng sản phẩmriêng biệt Cuối kỳ sẽ kết chuyển sang TK154 để làm căn cứ choviệc tính giá thành.Quản lý tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho kế
hoạch giảm giá thành sản phẩm
Kế toán bán hàng : Có nhiệm vụ theo dõi số lượng hàng bán rathông qua các hóa đơn, nhập dữ liệu phản ánh doanh thu bánhàng, các khoản thuế ở khâu tiêu thụ đồng thời theo dõi chi tiếttình hình công nợ theo từng đối tượng
Kế toán mua hàng : Có nhiệm vụ theo dõi các số lượng vật tư,nguyên vật liệu chính, phụ cần phải mua thông qua các bản yêucầu mua hàng, theo dõi chi tiết tình hình công nợ theo từng đốitượng
Thủ quỹ : Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của Công ty Thi hànhlệnh thu, chi do kế toán thu tiền, kế toán ngân hàng lập Trong đó
phải có đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng và tổng giám đốc
Trang 36 Kế toán tài sản : có nhiệm vụ theo dõi về sự tăng giảm của TSCĐtheo dõi về thời gian trích khấu hao của từng TSCĐ Lập các biênbản kiểm kê, thanh lý TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Kế toán công nợ : Theo dõi chi tiết tình hình công nợ của từngđối tượng khách hàng
2.1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Công tác kế toán ở Công ty đã được tổ chức và hoạt động theo đúngquy định kế toán của Nhà Nước
- Luật kế toán 2003
- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫnkèm theo
- Chế độ kế toán Công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệpban hành QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính và các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của Bộ
Tài chính
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N
- Kỳ kế toán : tháng
- Đơn vị tiền tệ : VNĐ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho : phương pháp Kê khai thườngxuyên Trị giá hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân giaquyền cả kỳ
- Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
- Công ty thực hiện việc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà là
hình thức kế toán Nhật ký chung Công ty sử dụng phần mềm BRAVO để
hạch toán kế toán Phần mềm BRAVO là phần mềm kế toán, quản trị đượcthiết kế và viết theo quy định của Bộ Tài chính cùng với các chuẩn mực kế
toán thì người sử dụng chỉ cần cập nhật số liệu đầu vào còn chương trình sẽ
tự động tính toán và lên các sổ sách, báo cáo theo yêu cầu Chức năng của
Trang 37chương trình là theo dõi các chứng từ đầu vào (phiếu thu, phiếu chi,phiếuxuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thanh toán, hóa đơn bán hàng) Dựa trêncác chứng từ đó chương trình sẽ lên báo cáo về Kế toán- Quản trị - Tàichính.
Các phân hệ của phần mềm BRAVO gồm:
+ Vốn bằng tiền + Mua hàng- phải trả
+ Bán hàng- phải thu+ Hàng tồn kho+ Quản lý tài sản+ Chi phí giá thành+ Kế toán tổng hợp+ Hệ thống
Một trong những thế mạnh của phần mềm BRAVO là việc tính giá thànhhoàn thiện Việc tính giá thành và phân tích chi phí luôn là công việc khó
khăn, dễ gây nhầm lẫn và mất nhiều công sức Với phần mềm kế toánBRAVO ta có thể tính giá thành cho từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩmtheo nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau và phân tích giá thànhtheo từng khoản mục yếu tố.Đồng thời BRAVO cũng nổi bật với những ưuđiểm về tập hợp chi phí sản xuất theo từng công trình, sản phẩm, nhóm sảnphẩm, nhóm công trình theo từng công đoạn Phân bổ chi phí quản lý
doanh nghiệp, Chi phí bán hàng cho từng sản phẩm
Trang 382.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ 2.2.1 Đặc điểm tập hợp chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà
Để các đối tượng kế toán liên quan đến công tác tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp phải tiến hành mã hóa các đốitượng kế toán liên quan đến công tác tập hợp chi phí sản xuất
Các đối tượng kế toán của Công ty đước mã hóa theo phương phápmã số gợi nhớ kết hợp mã số liên tiếp,tức là ta sử dụng các chữ cái đầu tiêncủa tên sản phẩm mang tính chất gợi nhớ đến sản phẩm,sau đó dùng mã
liên tiếp để phân biệt cho các đối tượng.Tùy thuộc vào từng đối tượng mà
sử dụng cách mã hóa phù hợp
Cụ thể:
Về mã hóa sản phẩm Công ty sử dụng phương pháp gợi nhớ để mã
hóa cho các loại sản phẩm của Công ty
BMMD00700F0760: Bồn Inox masuno mẫu.Đứng.MS0700 F0760BSMD00500F0760 : Bồn Inox SH mẫu.Đứng.SH0500 F0760BMMD01000F0960 : Bồn Inox masuno mẫu.Đứng.MS 01000F960Về mã hóa vật liệu Công ty mã hóa vật liệu bằng cách kết hợp chữ
cái đầu tiên và đánh số tương ứng với kích cỡ của loại vật liệu
CC304.4.1: INOX CUỘN SUS 304_0.4CC2012.0 : Inox cuộn 201 Dày 2.0CC201.0.49 : Inox cuộn 201.Dày 0.49Tất cả các đối tượng của Công ty đều được mã hóa thuận tiện cho việc sử
dụng phần mềm và quản lý đối tượng.Khi kế toán muốn xem các danh mụcđược mã hóa trong Công ty thì có thể chọn nhấn phím F5 hoặc chọn xâulọc để chỉ ra tên một đối tượng hoặc chỉ cần gõ mã nếu biết được mã quảnlý của các đối tượng
Trang 392.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
2.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm là quá trình sản xuất được thực hiện hoàn toàn
tại một phân xưởng.Ví dụ sản xuất sản phẩm bồn được thực hiện hoàn toàntại phân xưởng Bồn,sản phẩm chậu rửa được thực hiện hoàn toàn cho đếnkhi tạo thành thành phẩm nhập kho tại phân xưởng Chậu rửa.Cho nên đốitượng tập hợp chi phí là từng phân xưởng chi tiết cho từng sản phẩm
2.2.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Hiện nay Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà đang sử dụng hai phươngpháp tập hợp chi phí :
Phương pháp trực tiếp: Đối với các nguyên vật liệu trực tiếp và các
khoản chi phí tính cho từng sản phẩm
Phương pháp gián tiếp: Đối với những chi phí mà không thể tính
riêng cho từng sản phẩm mà liên quan đến nhiều đối tượng tập hợpchi phí thì phải phần bổ theo tiêu thức phù hợp cho từng sản phẩm
Do phạm vi hoạt động của Công ty rộng,sản xuất nhiều loại sản phẩm nênđể đảm bảo tính khái quát trong khuôn khổ chuyên đề em xin lấy số liệucủa phân xưởng Bồn inox chi tiết cho sản phẩm BSMD00500F0760(BồnInox SH mẫu.Đứng.SH 00500F0760) khi Công ty tiến hành sản xuất hàngloạt
2.2.3 Nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ
phần Quốc tế Sơn Hà
2.2.3.1Trình tự kế toán tập hợp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
** Nội dung Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Do đặc thù sản xuất của doanh nghiệp mang tính gia công nhiều nênchi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành (khoảng 90% giá
thành sản phẩm) Chi phí NVLTT là các khoản chi về vật liệu chính và các vật liệu phụ
Trang 40Một bình Inox là sự kết hợp của nhiều bộ phận khác nhau của nguyên vậtliệu chính và phụ kiện kim khí.Nguyên vật liệu chính là thép không gỉ như:
INOX SUS 304 kawasaki Nhật Bản,Inox cuộn 201 đươc nhập khẩu từ Tâyban nha, Ấn Độ,Trung Quốc,Lơ Inox, lơ mạ đồng và các nguyên vật liệuphụ như tẩy rửa, thử nước,inBh,sơn
** Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho,phiếu chi tiền mặt, hóa đơn mua hàng
** Tài khoản sử dụng : TK621(CPNVLTT) được theo dõi cho cả kỳ kế toán (tháng) và chitiết cho từng sản phẩm
TK621 được mở chi tiết như sau
TK cấp 1
TK cấp 2 TK cấp 3 Tên tài khoản
Trường hợp Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng :
Khi phòng kinh doanh nhận được hợp đồng sẽ chuyển sang cho phòng kỹ
thuật.Phòng kỹ thuật bóc tách vật tư, phụ kiện rồi gửi sang cho phòng vật
tư xuất- nhập khẩu phiếu yêu cầu vật tư Tại đó phòng vật tư sẽ làm phiếutạm ứng trình lên phòng kế toán để ứng tiền đi mua vật tư về kho và căn cứ
vào hợp đồng để cung ứng cho xưởng sản xuất để kịp thời sản xuất chođúng thời hạn( đối với các hợp đồng)
Trường hợp Công ty tiến hành sản xuất hàng loạt :
Được sự đồng ý của ban lãnh đạo,phòng kinh doanh yêu cầu về số
lượng sản phẩm sản xuất thì bộ phận sản xuất (quản đốc) sẽ lập phiếu yêu