Kế toán là một bộ phận cấu thành của hệ thốngcông cụ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồngthời là công cụ đắc lực phục vụ cho Nhà nước trong công tác qu
Trang 1Luận văn Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Công
trình đường thuỷ
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam đã có sự tăng trưởng đángkhích lệ, đó là thành quả của công cuộc đổi mới cải cách nền kinh tế mà Đảng, Nhànước và nhân dân ta đã đạt được Với chính sách kinh tế mở đã giúp cho các nhàđầu tư trên thế giới đầu tư vào Việt Nam Vì vậy đòi hỏi rất nhiều đến việc xâydựng mới, cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống… đặt nềnmóng vững chắc cho việc phát triển kinh tế cũng như thu hút vốn đầu tư nướcngoài vào Việt Nam Và ngành xây dựng cơ bản đã nỗ lực phấn đấu để đóng gópvào sự thay đổi bởi đây là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tạo ra trangthiết bị, tài sản cố định cho tất cả các ngành cho nền kinh tế quốc dân Hiện naytrong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí cực kỳ quan trọng,
nó là khâu đầu tiên của tái sản xuất mở rộng và đóng vai trò quyết định trong việctạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân
Hàng năm, ngân sách Nhà nước phải chi phí cho xây dựng cơ bản một khoảnrất lớn chiếm khoảng 39% ngân sách do vậy đòi hỏi phải tăng cường quản lý chặtchẽ và có hiệu quả Hạch toán kế toán là công cụ để thực hiện công việc đó
Hơn nữa, hoạt động trong môi trường cạnh tranh nên các doanh nghiệp phảitìm cách đứng vững và phát triển Kế toán là một bộ phận cấu thành của hệ thốngcông cụ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồngthời là công cụ đắc lực phục vụ cho Nhà nước trong công tác quản lý nền kinh tếquốc dân Nguyên tắc cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong cơ chế thị trường là tự trang trải và có lãi Bởi vậy việc hạ thấp giá thành,nâng cao chất lượng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công việc quan trọngtrong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanhnghiệp xây lắp nói riêng Chi phí sản xuất là những chi phí về sử dụng tài sản, vật
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 3tư, lao động trong quá trình sản xuất, là cơ sở để cấu tạo nên giá thành sản phẩm chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp Vì vậy việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả những loại tàisản, vật tư, lao động, tiền vốn đi đôi với việc hạ thấp giá thành sản phẩm không chỉ
-là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp mà còn -là một trong nhữngđiều kiện để tăng tích luỹ xã hội, tăng tốc độ và quy mô phát triển sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động
Chính những lý do đó trong thời gian thực tập tại Công ty Công trình đườngthuỷ thuộc Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ, em xin mạnh dạn nghiên cứu đềtài:
“Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty Công trình đường thuỷ”
Chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 2 phần chính như sau:
Phần 1: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Công trình đường thuỷ.
Phần 2 : Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Công trình đường thuỷ.
Mục đích của đề tài này là vận dụng lý luận về hạch toán kế toán đã học ởtrường vào nhu cầu thực tiễn về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Công trình đường thuỷ từ đó xem xét những vấn đề còn tồn tại nhằm góp mộtphần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty
Trang 4PHẦN 1 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CÔNG
1.1 Những đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của Công ty Công trình đường thuỷ ảnh hưởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Công trình đường thuỷ là một tổ chức sản xuất kinh doanh hạchtoán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, được phép
mở tài khoản tại ngân hàng, là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Xây dựngđường thuỷ
Công ty Công trình đường thuỷ tiền thân là Công ty Công trình đườngsông I được thành lập theo quyết định số 288/QĐ-TC ngày 10-2-1972 của BộGiao thông vận tải và được thành lập lại theo Quyết định số 601/TCCB-LĐngày 05/04/1993 Từ ngày thành lập đến nay Công ty đã qua 3 lần thay đổi tên
Năm 1983, Công ty Công trình đường sông I đổi tên thành Xí nghiệp cầucảng 204 trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Quản lý giao thông đường thuỷ II
Năm 1986, Xí nghiệp cầu cảng 204 lại đổi tên thành Xí nghiệp Công trìnhđường thuỷ trực thuộc liên hiệp các Xí nghiệp Quản lý giao thông đường thuỷI
Lần thứ 3, năm 1989 Xí nghiệp công trình đường thuỷ được đổi tên thànhCông ty Công trình đường thuỷ trực thuộc Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ
Tên gọi Công ty Công trình đường thuỷ được giữ cho đến bây giờ
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 159 Thái Hà, quận Đống Đa, Hà Nội trêndiện tích 1000 m2 Ngoài ra, Công ty còn đặt một văn phòng đại diện ở phíaNam tại 14B8 Ngô Tất Tố, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 5Công ty Công trình đường thuỷ hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhànước và theo đặc thù riêng của ngành mình Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty làthi công các công trình giao thông trong và ngoài ngành bao gồm:
- Thi công các công trình giao thông
- Sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Xây dựng các công trình công nghiệp
- Xây dựng các công trình dân dụng
- Xây dựng trạm điện và đường dây điện
- Xây dựng các công trình cầu cống, kênh mương, đê, kè, trạm bơm nước, chỉnh trị dòng chảy
Được thành lập từ năm 1972 đến nay Công ty đã trải qua 32 năm xây dựng
và phát triển 32 năm qua Công ty đã có rất nhiều cố gắng dần xây dựng thànhmột đơn vị lớn vững mạnh, có khả năng thực hiện những được công trình lớn,
có mức độ phức tạp cao và vấn đề chất lượng liên tục được cải tiến đáp ứngyêu cầu mỹ thuật cao và ngày càng hoàn thiện Thời gian giao nhận sản phẩmnhanh nhất và giá cả hợp lý là những giá trị đích thực phục vụ khách hàng Vớimục tiêu đó, từ khi thành lập cho tới nay, đặc biệt sau khi nhà nước ta chuyểnđổi sang nền kinh tế thị trường Công ty Công trình đường thuỷ luôn phát triểnmột cách vững chắc, luôn hoàn thành các kế hoạch của cấp trên giao vì vậy đãtạo được nhiều uy tín trên thị trường
Có thể thấy được quy mô của Công ty qua một số tài liệu tổng quan sau:
Khi mới thành lập vốn kinh doanh của Công ty là 2.174 triệu đồngTrong đó: vốn lưu động là 897 triệu đồng; vốn cố định là 1.277 triệu đồng
Bao gồm các nguồn vốn : vốn ngân sách Nhà nước cấp 480 triệu đồng;
Trang 6vốn vay 700 triệu đồng.
Đến nay tổng số vốn kinh doanh của Công ty đã là trên 15 tỷ đồng
Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 1.124 người
Bao gồm: 213 người có trình độ đại học, 129 người có trình độ trung cấp,còn lại là công nhân lao động Trong số 782 người là công nhân lao động đóchỉ có khoảng 1/ 2 là công nhân lành nghề
Kết quả hoạt động của Công ty trong những năm vừa qua, Công ty liên tụclàm ăn có lãi và nộp các khoản thuế cho ngân sách nhà nước một cách đầy đủ
Công ty đã thi công được nhiều công trình có chất lượng cao
Để có thể hiểu rõ về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, chúng ta
có thể xem xét một số chỉ tiêu sau:
Bảng 1.1: Bảng phân tích một số chỉ tiêu của Công ty trong 2 năm vừa qua.
Chênh lệch
Doanh thu thuần (1000đ) 79.865.597 85.221.789 5.356.192 6,71 Lợi nhuận thuần (1000đ) 590.990 607.194 16.204 2,74 Thuế phải nộp nhà nước (1000đ) 3.245.478 4.251.799 106.321 3,27 Lợi nhuận sau thuế (1000đ) 425.512 435.395 9.883 2,32
Số lượng công nhân viên (người) 1.078 1.124 46 4,27 Thu nhập bình quân tháng (VNĐ/
người)
822.480 891.870 69.390 8,44
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Mỗi phòng ban thực hiện một chức năng khác nhau và được quản lý và
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 7điều hành bởi Giám đốc công ty, chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công tyxây dựng đường thuỷ Các Xí nghiệp Công trường trực thuộc hoạt động kinh tếtheo chế độ hạch toán phụ thuộc, tất cả các hoạt động kinh tế đều phải thôngqua công ty Mỗi Xí nghiệp Công trường đều có một chỉ huy trưởng và 2 chỉhuy phó do công ty bổ nhiệm quản lý chung và chịu trách nhiệm trước công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty có thể chia thành hai khối là khối văn phòngCông ty và các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc
Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty Công trình đường thuỷ
Giám đốc
Các phó giám đốc
Chi nhánh miền nam
Phòng kế hoạch thị trườn g
Phòn
g tài chính kế toán
Phòn
g kỹ thuật thi công
Phòn g quản
lý dự án
Phòn g
tổ chức lao động tiền lương
Phòng quản lý thiết
bị vật tư
Phòn g hành chính
y tế
Trang 8Trong bộ máy quản lý của Công ty, mỗi bộ phận đảm nhiệm các chứcnăng và nhiệm vụ khác nhau nhằm thực hiện tốt quá trình sản xuất kinh doanhcủa Công ty Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận được quy định chi tiếttrong quy chế quản lý nội bộ của Công ty, cụ thể như sau:
* Ban giám đốc:
Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 4 phó giám đốc, trong đó giám đốc giữvai trò lãnh đạo chủ chốt, thay mặt công ty chịu trách nhiệm pháp lý trước nhànước và cấp trên về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giámđốc của công ty được uỷ nhiệm của Tổng giám đốc của Tổng công ty, quản lýcác nguồn lực của công ty như: lao động, tiền vốn, vật tư thiết bị Giám đốccông ty là người điều hành cao nhất các mặt hoạt động của công ty theo điều lệcủa công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, tổng giám đốc Tổngcông ty, trước pháp luật về hoạt động của công ty đồng thời cũng là người đạidiện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên toàn Công ty Định kỳ, giám đốc
tổ chức việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, báo cáo trướcđại hội công nhân viên chức và cấp trên Các phó giám đốc có nhiệm vụ quản
lý sản xuất , giúp giám đốc một số công việc nội chính
* Phòng Kế hoạch thị trường (KHTT):
Lập kế hoạch sản xuất, giao kế hoạch cho các Xí nghiệp, các đội trựcthuộc và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch theo tuần, tháng, quý, năm Công tácđịnh mức, đơn giá phục vụ công tác đấu thầu công trình, ký kết hợp đồng
* Phòng Tài chính kế toán (TCKT):
Lập và quản lý kế hoạch tài chính kế toán theo kế hoạch sản xuất kinhdoanh tháng, quý, năm của Công ty Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả sảnxuất kinh doanh hàng quý để giúp Giám đốc nắm được tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty, chỉ ra những mặt còn yếu kém trong công tác quản lý, nângcao hiệu quả quản lý kinh tế cho Công ty
* Phòng Kỹ thuật thi công (KTTC):
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 9Quản lý kỹ thuật các công trình: lập biện pháp thi công, theo dõi khốilượng thực hiện và chất lượng công trình Lập biện pháp xử lý sự cố công trình
và biện pháp đảm bảo an toàn lao động Kiểm tra, ký xác nhận khối lượng theogiai đoạn, giúp Công ty ứng vốn cho các đơn vị thi công kịp thời, chính xác
* Phòng Quản lý dự án (QLDA):
Lập hồ sơ dự thầu và đấu thầu công trình Khi công trình trúng thầu bóctách các chi phí đầu vào (vật tư thiết bị, nhân công) gửi các phòng ban có liênquan theo dõi cách thực hiện Đồng thời kiểm tra hướng dẫn, đôn đốc các đơn
vị thực hiện đầy đủ các thủ tục đúng trình tự xây dựng cơ bản, đúng với quyđịnh của nhà nước Cùng các đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ hoàncông, thanh quyết toán công trình
* Phòng Tổ chức lao động và tiền lương (TC):
Công tác tổ chức, quản lý nhân lực, đào tạo, lao động tiền lương, nânglương, nâng bậc, thi đua khen thưởng, giải quyết chế độ chính sách đối vớingười lao động
* Phòng Vật tư thiết bị (VTTB):
Lập kế hoạch cung ứng vật tư theo kế hoạch sản xuất kinh doanh củaCông ty Tìm kiếm nguồn hàng, mua bán vật tư, phụ tùng đảm bảo tốt rẻ, gópphần hạ giá thành Xây dựng phương án quản lý, sử dụng và tiết kiệm vật tưđảm bảo hiệu quả Kiểm tra chất lượng vật tư đưa vào các công trình do cácđơn vị cơ sở tự mua
Trang 101.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động xây lắp ở Công ty được thực hiện thông qua hình thức đấuthầu Quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thànhdài Quá trình thi công xây dựng được chia làm nhiều giai đoạn bao gồm nhiềucông việc khác nhau Mỗi công trình xây dựng cố định tại nơi thi công và đồngthời là nơi sử dụng vì thế lao động, vật tư, trang thiết bị phải di chuyển theo địađiểm đặt sản phẩm và theo từng giai đoạn thi công
Quy trình công nghệ của một công trình xây dựng ở Công ty gồm 3 giaiđoạn chính:
- Giai đoạn đấu thầu
- Giai đoạn nhận thầu và thi công
- Giai đoạn bàn giao công trình
Giai đoạn đấu thầu được bắt đầu bằng thư mời thầu của chủ đầu tư, saukhi nhận được thư mời thầu Công ty sẽ lập “Giấy đề nghị bảo lãnh” gửi đếnNgân hàng mà Công ty giao dịch (Ngân hàng Công thương Đống Đa) để dựthầu Khi đã được ngân hàng cấp giấy chứng nhận bảo lãnh, phòng kế hoạch thịtrường sẽ lập hồ sơ đấu thầu và tham gia đấu thầu Nếu trúng thầu sẽ ký kếthợp đồng với chủ đầu tư (bên A) và được bên A cấp vốn
Sau khi Công ty ký kết hợp đồng với bên A, bên A sẽ mời cán bộ xuốngthực địa và khảo sát, phân tích địa chất Lập báo cáo địa chất và xây dựng môhình kiến trúc Sau đó chuyển hồ sơ đến cho cán bộ thiết kế để thiết kế côngtrình và lập dự toán thiết kế
Khi đã có bản thiết kế theo yêu cầu của bên A, Công ty chuyển bản thiết
kế này đến phòng kỹ thuật Các cán bộ phòng kỹ thuật sẽ tiến hành bóc táchbản vẽ, tính toán các yêu cầu về thời gian hoàn thành, vật liệu, nhân công Saukhi xem xét lại, các số liệu này sẽ được chuyển đến phòng kinh tế kế hoạch
Tại đây, các cán bộ của phòng sẽ thực hiện việc sắp đặt đơn giá các loại để lập
ra bản dự toán về giá trị công trình, sau đó trình lên Giám đốc xem xét Nếu
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 11được sự đồng ý của Giám đốc, công trình này sẽ được bàn giao cho các Xí nghiệp dựa vào năng lực của từng Xí nghiệp và tính chất công trình.
Trước khi các đơn vị tiến hành thi công, Công ty sẽ lập hợp đồng giaokhoán cùng với sự tham gia của các phòng ban có liên quan Hợp đồng này quyđịnh trách nhiệm của các bên về vật tư, nhân công, tiến độ thi công, máy mócthiết bị
Hàng tháng, Xí nghiệp phải báo cáo tình hình cho các phòng ban liênquan Công ty sẽ cấp vật tư, các thiết bị cần thiết cho các Xí nghiệp theo tiến
độ thi công công trình, ngoài ra các Xí nghiệp có thể chủ động trong việc muavật tư, thuê lao động sao cho có lợi nhất và gửi báo giá về cho Công ty
Khi công trình hoàn thành sẽ được tiến hành nghiệm thu và bàn giao
1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, hạch toánvừa tập trung vừa phân tán Phòng kế toán của Công ty bao gồm 6 người:
* Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng):
Chịu trách nhiệm trước cấp trên và giám đốc về mọi mặt hoạt động kinh tếcủa Công ty, có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị
Đồng thời, cũng có nhiệm vụ quan trọng trong việc thiết kế phương án tự chủtài chính, đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của công
ty như việc tính toán chính xác mức vốn cần thiết, tìm mọi biện pháp giảm chiphí, tăng lợi nhuận cho công ty
* Kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng):
Theo dõi trên sổ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng tàikhoản Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí phát sinh và tính giá thành chotừng công trình Thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chứclưu trữ tài liệu kế toán và lập các báo cáo tài chính kế toán Đồng thời phụtrách việc thanh toán với bên A và vay vốn ngân hàng Ngoài ra còn thay mặt
Trang 12* Kế toán vật tư kiêm tài sản cố định:
Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất, tồn của các loại vật tư Đề racác biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào thi công, khắc phục hạn chế các trườnghợp hao hụt, mất mát Đồng thời, theo dõi tình hình biến động của tài sản cốđịnh, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo
tỷ lệ quy định
* Kế toán tiền lương:
Kiểm tra việc tính lương của các Xí nghiệp và các đội trực thuộc theođúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế Theo dõi việc trả lương chongười lao động tại các đơn vị cơ sở Tính và trả lương cho bộ phận lao độnggián tiếp tại Công ty Đồng thời, theo dõi các khoản trích theo lương cho cán
bộ công nhân viên theo đúng chế độ Nhà nước, cũng như việc thanh toán cáckhoản trợ cấp, bảo hiểm xã hội cho người lao động
* Kế toán thanh toán:
Theo dõi việc thanh toán các khoản công nợ cũng như theo dõi việc sửdụng các nguồn vốn lưu động, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Rà soátcác dự trù chi tiêu đảm bảo đúng mục đích, đúng yêu cầu
Phòng kế toán xí nghiệp gồm 3 người:
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 13* Phụ trách phòng kế toán: Do giám đốc Công ty chỉ định để thuận lợi
cho việc giám sát công tác kế toán tại Xí nghiệp
Chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ chứng từ liên quan đến các mặt hoạt độngcủa xí nghiệp như: thanh toán với các đội, tính lương và các khoản trích theolương cho cán bộ công nhân viên, theo dõi tài sản cố định… Tổ chức lưu giữ
sổ sách chứng từ, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế của xínghiệp theo đúng pháp luật và quy định của Công ty
* Kế toán máy kiêm kế toán tiền mặt:
Chịu trách nhiệm nhập số liệu từ chứng từ vào máy tính, đồng thời theodõi việc thu, chi tiền mặt và vay vốn với Công ty
* Thủ quỹ:
Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn quỹ của Xí nghiệp
Có thể tóm tắt tổ chức bộ máy kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Kếtoán
Kế toán tổng hợp
Kế toán vật tư kiêm TSCĐ
Kế toán tiền lương
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Trang 141.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
Niên độ kế toán mà Công ty áp dụng là theo năm tài chính từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thườngxuyên
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ là phương pháp đường thẳng
Phương pháp xác định giá trị NVL xuất là phương pháp giá thực tế đíchdanh
Bảng chấm côngBảng thanh toán tiền lương Phiếu nghỉ hưởng BHXH Bảngthanh toán BHXH Bảng thanh toán BHXH
Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn thànhPhiếu báo làm thêm giờ
01-LĐTL02-LĐTL C03-LĐTL C04-LĐTL 05-LĐTL 06-LĐTL 07-LĐTL
BBBBBBBBBBHDHD
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 15Hợp đồng giao khoánBiên bản diều tra tai nạn lao động
08-LĐTL09-LĐTL
HDHD
1011121314151617
Phiếu nhập khoPhiếu xuất khoPhiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộPhiếu xuất vật tư theo hạn mức
Biên bản kiểm nghiệmThẻ kho
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳBiên bản kiểm kê vật tư, SP, hàng hoá
1- VT2- VT03/VT-3LL04-VT05-VT06-VT07-VT08-VT
BBBBBBHDHDHDHDHD
181920
Hoá đơn giá trị gia tăng Hoá đơn giá trị gia tăngPhiếu kê mua hàng
01/GTKT- 3LL01/GTKT- 2LN
BBBB
IV Tiền tệ
21222324
Phiếu thuPhiếu chiGiấy đề nghị tạm ứngGiấy thanh toán tiền tạm ứng
01-TT02-TT03-TT04-TT
BBBBBBBB
Trang 16Bảng kiểm kê quỹBảng kiểm kê quỹ
07a-TT07b-TT
BBBB
2829303132
33
Biên bản giao nhận TSCĐThẻ TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐBiên bản giao nhận TSCĐBiên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
01-TSCĐ02-TSCĐ03-TSCĐ04-TSCĐ05-TSCĐ
06-TSCĐ
BBBBBBBBHD
HD
1.1.5.2 Hệ thống tài khoản kế toán.
Để hạch toán tổng hợp Công ty đã sử dụng các tài khoản trong hệ thốngtài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKTngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để hạch toán Các tài khoản cấphai được áp dụng cho phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG Ở CÔNG TY.
LOẠI 1 - LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
Nhóm tài khoản 11- Vốn vằng tiền
TK 111- Tiền mặt
TK 112- Tiền gửi ngân hàng
TK 113- Tiền đang chuyển
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 17Nhóm tài khoản 12- Đầu tư tài chính ngắn hạn
TK 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
TK 128- Đầu tư ngắn hạn khác
TK 129- Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Nhóm tài khoản 13- Các khoản phải thu
TK 131- Phải thu khách hàng
TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
TK 136- Phải thu nội bộ
TK 138- Phải thu khác
TK 139- Dự phòng phải thu khó dòi
Nhóm tài khoản 14- Các khoản ứng trước
TK 141- Tạm ứng
TK 142-Chi phí trả trước
TK 144- Cầm cố ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nhóm tài khoản 15- Hàng tồn kho
TK 151- Hàng mua đang đi đường
Trang 18TK 161- Chi sự nghiệp
Nhóm tài khoản 16
LOẠI 2- LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nhóm tài khoản 21- Tài sản cố định
TK 211- Tài sản cố định hữu hình
TK 212- TSCĐ thuê tài chính
TK 214- Hao mòn tài sản cố định
Nhóm tài khoản 22- Đầu tư dài hạn
TK 221- Đầu tư chứng khoán dài hạn
TK 222- Góp vốn liên doanh
TK 228- Đầu tư dài hạn khác
TK 229- Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Nhóm tài khoản 24- Tài sản dài hạn khác
TK 241- Xây dưng cơ bản dở dang
TK 242- Chi phí trả trước dài hạn
TK 244- Ký quỹ, ký cược dài hạn LOẠI 3- LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
Nhóm tài khoản 31- Nợ ngắn hạn
TK 311- Vay ngắn hạn
TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả
Nhóm tài khoản 33- Các khoản phải trả
TK 331- Phải trả cho người bán
TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
TK 334- Phải trả công nhân viên
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 19TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản
TK 414- Quỹ đầu tư phát triển TK 415- Quỹ dự phòng tài chính TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối TK431- Quỹ khen thưởng phúc lợi
TK 441- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
TK 451- Quỹ quản lý của cấp trên
TK 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp
TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố địnhLOẠI 5- LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU
TK 511- Doanh thu bán hàng
TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 20TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công
TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 811- Chi phí khácLOẠI 9- LOẠI TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TK 911- Xác định kết quả kinh doanhLOẠI 0- LOẠI TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
TK 001-Tài sản thuê ngoài
TK 002- Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
Trang 21Tại Công ty Công trình đường thuỷ áp dụng hình thức sổ kế toán: Chứng
từ ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Chứng
từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế Việc ghi sổ kế toán tổng hợp
là ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhphản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại theo các chứng từ cùng nội dung,tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán tổnghợp Định kỳ, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm chứng
từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết Cuối quý đối chiếukhớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ
kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Theo hình thức này kế toán sử dụng sổ tổng hợp là Sổ cái: Sổ cái là sổ kếtoán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản Sổcái của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được mở riêng cho từng tài khoản
Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc tuỳ theo số lượng ghi cho từng nghiệp
vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản Số liệu ghi trên Sổ cáidùng để kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi trên các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết,dùng để lập các báo cáo tài chính
Các sổ kế toán chi tiết được mở bao gồm:
Trang 22+ Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, máy thi công;
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung;
+ Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp;
+ Sổ giá thành công trình, hạng mục công trình xây lắp;
+ Sổ chi tiết tiền vay, tiền gửi;
+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, với Ngân sách Nhànước, thanh toán nội bộ
+ Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh
Mỗi đối tượng kế toán có yêu cầu quản lý và phân tích khác nhau, do đónội dung kết cấu các loại sổ và thẻ kế toán chi tiết được quy định mang tínhhướng dẫn Căn cứ để ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết là chứng từ gốc sau khi sửdụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp
Cuối tháng hoặc cuối quý phải lập Bảng tổng hợp chi tiết trên cơ sở các sổ
và thẻ kế toán chi tiết để làm căn cứ đối chiếu với Sổ cái
Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy FAST ACCOUNTING để hạchtoán Quá trình xử lý nghiệp vụ trong hệ thống kế toán máy của Công ty có thểkhái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Quá trình xử lý nghiệp vụ trong hệ thống kế toán máy ở Công ty
Các nghiệp vụ kinh
tếphátsinh
Lập chứng từ
Các chứng từ kế toán
Cập nhật chứng từ vào máy
Tệp số liệu chitiết
Tổng hợp số liệu cuối tháng
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 23Tệp số liệutổng hợptháng
Trang 24Quy trình ghi sổ kế toán ở Công ty có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ1.4:Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty Công trình đường
thuỷ.
(theo hình thức chứng từ ghi sổ)
Chứng từgốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc
Sổ,thẻ kếtoánchitiết
Chứng từghi sổ
Sổ cái
Bảngtổnghợp chitiết
Bảng cân đốisốphátsinh
Báo cáo
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 25tài
Trang 26Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối quýĐối chiếu, kiểm
1.1.5.4 Hệ thống báo cáo tài chính.
Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty được lập với mục đích:
- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty trong một kỳ kế toán
- Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tìnhhình và kết quả hoạt động của Công ty, đánh giá thực trạng tài chính trong kỳhoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai Thông tin của báo cáo tàichính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của các chủdoanh nghiệp xây lắp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tươnglai của doanh nghiệp xây lắp
Định kỳ lập báo cáo ở Công ty Công trình đường thuỷ là theo quý
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 27Người chịu trách nhiệm lập báo cáo là kế toán trưởng và kế toán tổng hợpcủa phòng kế toán Các kế toán viên trong phòng kế toán cung cấp các sổ chitiết để kế toán trưởng và kế toán tổng hợp lập các báo cáo tài chính.
Hiện nay đơn vị lập những báo cáo tài chính theo quy định cho các doanhnghiệp xây lắp đó là gồm 4 biểu mẫu báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01- DNXL
- Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02- DNXL
- Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03- DNXL
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 04- DNXLBảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lậpcho từng Xí nghiệp và Công ty còn báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báocáo tài chính thì chỉ lập cho cả Công ty
Báo cáo tài chính của Công ty phải lập và gửi vào cuối quý, cuối năm tàichính cho các cơ quan sau:
- Cơ quan thuế mà Công ty đăng ký kê khai nộp thuế (Cục thuế Hà Nội)
- Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ
- Cục thống kê
Ngoài ra để phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh đôi khi báo cáo tàichính còn được nộp cho sở kế hoạch đầu tư, ngân hàng mà Công ty thườnggiao dịch (Ngân hàng Công thương Đống Đa) để xin vay vốn, đầu tư sảnxuất
Về thuế, cũng như nhiều công ty khác Công ty Công trình đường thuỷnộp khá nhiều loại thuế như: Thuế GTGT, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuếtài nguyên, thuế đất đai, thuế môn bài, Thuế tiêu thụ đặc biệt và Thuế xuấtnhập khẩu thì rất ít khi có vì sản phẩm của Công ty là sản phẩm xây lắp
Trang 28Công ty không lập báo cáo quản trị trong nội bộ Công ty, có thể là do loạihình sản xuất kinh doanh là xây lắp, sản phẩm của công ty là các công trìnhxây dựng, thị trường ít biến động và giá cả thường được xác định trước khi sảnxuất nên ít nhu cầu dùng đến báo cáo quản trị.
Qua nội dung trình bày ở trên ta đã thấy được những nét khái quát về đặcđiểm kinh tế – kỹ thuật của Công ty Công trình đường thuỷ những đặc điểm này đã
có những ảnh hưởng nhất định tới hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại Công ty Chúng ta cùng đi sâu vào tìm hiểu tiếp về thực trạngcông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ởCông ty Công trình đường thuỷ
1.2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Công trình đường thuỷ.
1.2.1 Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty.
Xuất phát từ đặc điểm của sản xuất ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩmxây lắp, để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý, công tác kế toán …đối tượng tậphợp chi phí sản xuất của Công ty Công trình đường thuỷ được xác định là côngtrình, hạng mục công trình, các giai đoạn của hạng mục công trình
Để tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng phương pháp trực tiếp Chi phítrực tiếp phục vụ cho công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho côngtrình, hạng mục công trình đó Các chi phí gián tiếp, chi phí chung không đưa trựctiếp vào giá thành sản phẩm một công trình, một hạng mục công trình cụ thể thìtiến hành phân bổ cho các công trình, hạng mục công trình có liên quan đến chi phí
đó theo những tiêu thức thích hợp Có thể dựa vào sản lượng thực hiện, sản lượngvật tư tiêu hao, số giờ máy chạy…Để kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí và sosánh giữa giá thực tế và giá dự toán thì việc tập hợp chi phí càng phải chính xác
Trên cơ sở tập hợp chi phí này và đặc điểm của ngành thì đối tượng tập hợp chi phícũng chính là đối tượng tính giá thành sản phẩm
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 29Mỗi công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công xây dựng đến khihoàn thành đều được mở sổ chi tiết chi phí để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phátsinh cho công trình, hạng mục công trình đó.
Các sổ chi tiết này được tập hợp từng tháng và được theo dõi chi tiết theotừng yếu tố chi phí Cuối tháng dựa vào đó kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trongtháng
Qua thời gian thực tập tại Công ty Công trình đường thuỷ, em đã nghiên cứu
số liệu của phòng kế toán về các công trình Công ty đang và đã thi công mà phầnlớn đã được bên A nghiệm thu chấp nhận thanh toán Với thời gian có hạn nên emchỉ đi vào hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công trìnhCảng tổng hợp Mường La địa điểm xây dựng Xã Ít Long – Huyện Mường La –TỉnhSơn La do Công ty trực tiếp thi công bắt đầu từ tháng 3 năm 2004 và hoàn thànhcuối quý IV năm 2004 để minh hoạ phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Công trình đường thuỷ Trong năm 2004Công ty chỉ trực tiếp thi công công trình này còn lại đều khoán gọn cho các xínghiệp thi công
1.2.2 Hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty
Cũng như nhiều đơn vị xây lắp khác chi phí sản xuất ở Công ty Công trìnhđường thuỷ bao gồm 4 loại sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chungChúng ta cùng lần lượt đi vào hạch toán từng loại chi phí cho một công trình
1.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 30Trong ngành XDCB, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm, thường từ 60% - 80% tuỳ theo kết cấu của công trình Do vậy, đểtiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm thì công việc quản lý chặt chẽ
và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu là rất cần thiết
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Công ty Công trình đường thuỷ bao gồmnhiều chủng loại, nhưng chủ yếu được chia thành:
Nguyên vật liệu chính: Xi măng, cát, đá, sỏi, thép, vôi, gạch đây là đốitượng lao động chủ yếu khi tham gia vào quá trình xây dựng
Vật liệu phụ: Dây, đinh vít, thép buộc, chổi quét và các loại vật liệu sửdụng luân chuyển như : Ván, khuôn, đà giáo, cốp pha tham gia phục vụ cho xâydựng công trình
Phụ tùng sữa chữa thay thế : Bu lông, ốc vít, dùng để sửa chữa thaythế từng phần công trình, máy móc thiết bị khi hỏng hóc, mất mát
Vật liệu khác: Phế liệu, gạch vụn, sắt, thép, gỗ vụn .Đối với nguyên vật liệu sử dụng luân chuyển cho nhiệu công trình, hạng mụccông trình như ván khuôn, đà giáo, cốp pha thì phải phân bổ giá trị của nó cho từngđối tượng
Giá trị cần phân bổ
Giá
t r ị v ậ t l i ệ u l u â n c h u y ể n - G i á t r ị v ậ t
l i ệ u t h u hồi
Giá trị phân bổ gồm: Giá trị vật liệu lắp đặt, tháo gỡ, dựng, cũng như giá trịvật liệu khác như dây buộc được hạch toán vào chi phí của công trình liên quan
Do Công ty có qui mô lớn, số lượng chủng loại vật tư nhiều, để hạch toánhàng tồn kho công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để phản ánh tìnhhình biến động của vật tư
Tuy nhiên việc phân loại trên đây không được lập danh điểm chi tiết chotừng thứ NVL, do công trình thi công đến đâu NVL mua về xuất dùng tới đó Mọi
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 31việc theo dõi, quản lý sử dụng thực hiện ghi chép theo tên của từng loại NVL.
Ở các công trường hầu hết NVL khi mua về đều sử dụng trực tiếp cho thi côngnhưng kế toán vẫn làm thủ tục nhập xuất kho như xuất nguyên vật liệu qua kho
Chỉ một số ít các vật tư phụ phục vụ ngay cho sản xuất thì mới hạch toán trực tiếpvào chi phí NVL
Để tập hợp CPNVLTT Công ty sử dụng tài khoản:
- TK 621- CPNVLTT Tài khoản này được chi tiết cho từng công trình, hạngmục công trình
Ở Công ty, vật liệu sử dụng cho các công trình chủ yếu là do cáccông trường mua về, nhập kho, và xuất dùng hoặc do công ty cung ứng cho các độitheo kế hoạch, do bên chủ đầu tư cung ứng Căn cứ vào dự toán công trình và hợpđồng mua vật tư vật liệu sẽ được mua và chuyển cho từng công trình do bộ phận kỹthuật yêu cầu trên cơ sở định lượng theo dự toán
Trị giá vật liệu = Giá mua ( Chưa có VAT ) + Chi phí thực tế thu mua
Trong quá trình theo dõi vật liệu, kế toán phải phân tích chi tiết vật liệu xuấtdùng cho từng công trình trên phiếu xuất kho và bảng tổng hợp chứng từ gốc đểkiểm tra đối chiếu với nhật ký công trình và phục vụ cho việc tính giá thành từngcông trình, hạng mục công trình
Khi thi công công trình bộ phận kỹ thuật sẽ tính toán nhu cầu của quá trìnhsản xuất thông báo cho bên cung ứng vật tư để tìm nguồn và tổ chức thu mua Khivật tư về thủ kho làm thủ tục nhập kho, khi có lệnh xuất thì làm thủ tục xuất kho
Giá trị thực tế của vật liệu xuất kho được đánh giá theo phương pháp giáthực tế đích danh, phương pháp này phù hợp với đặc điểm của một đơn vị sản xuấtxây lắp như Công ty
Căn cứ vào yêu cầu về lượng vật tư phục vụ thi công, căn cứ vào tiến độ thicông NVL sẽ được mua về kế toán viết Phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được viếtthành 2 hoặc 3 liên đặt giấy than viết một lần Liên 1 lưu tại quyển, liên 2, giao cho
Trang 32tháng tập hợp gửi lên phòng Kế toán - tài chính Công ty kèm theo Bảng tổng hợpnhập vật tư.
Dựa vào tiến độ thi công, nhu cầu vật tư thực tế lập phiếu xuất kho Phiếuxuất kho là căn cứ để theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, sản phẩm hàng hoá xuấtkho cho các bộ phận và đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Do đặc điểm củangành xây lắp là sản phẩm thì cố định còn các điều kiện sản xuất khác phải dichuyển theo địa điểm đặt sản phẩm, vì vậy kế toán Công ty áp dụng phương phápgiá thực tế đích danh để xác đinh giá trị xuất kho của vật liệu Sau đây là mẫu phiếuxuất kho
Đơn vị: Công trườngCảng tổng hợp Mường La
PHIẾU XUẤT KHO
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Huy Tiến Địa chỉ (bộ phận): tiếp liệu
Lý do xuất: Phục vụ thi côngXuất tại kho: Cảng tổng hợp Mường La
STT Tên, quy cách vật
tư
Mã số
Đơn vị tính
Xi măng PC 30Dầu DiezenThép Φ 6 A I
Kg lítKg
15.000300400
15.0003005.650
6757.2005.650
10.125.0002.160.0002.260.000
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 33Que hàn D 10Dầu thuỷ lực
Mlít
1230
1230
45.5006000
546.0001.800.000
Cộng thành tiền (Bẵng chữ): Mười sáu triệu tám trăm chín mươi mốt nghìnđồng chẵn
Thủ trưởng đvị(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Người nhận(Ký, họ tên)
Thủ kho(Ký, họ tên)
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho do bộ phận cung ứng lập và được lập làm ba liên đặt giấythan viết một lần:
-Liên một : Lưu tại quyển
-Liên hai : Giao cho người nhận hàng
-Liên ba : Luân chuyển giữa thủ khovà kế toán để tiến hành ghi sổ
Khi vật tư đã được xuất theo phiếu xuất kế toán căn cứ vào phiếu xuất này
để tiến hành định khoản và ghi sổ kế toán
Trong Công ty Công trình đường thuỷ có các loại vật liệu phụ trực tiếp phục
vụ cho công trình như: dây, đinh vít, thép buộc, chổi quét đối với các loại vật liệuphụ này thường không qua nhập kho mà sử dụng trực tiếp cho công trình Trườnghợp này kế toán sẽ căn cứ vào Hoá đơn mua nguyên vật liệu, phiếu chi cho hoá đơn
để tiến hành định khoản và ghi sổ kế toán
3LL HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01/GTKT
Trang 34Đơn giá (đồng)
Thành tiền (đồng)
123
Chổi sơnThép buộc Dây điện
CáimM
5250100
8.0003.2004.500
40.000800.000450.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 129.000
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bốn trăm mười chín nghìn đồng chẵn
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Biểu 2.2: Hoá đơn giá trị gia tăng
Sau đó, công ty thanh toán tiền cho bên bán và lập phiếu chi
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 35CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THUỶ Mẫu số 02-TT
Số tiền: 1.419.000 (Viết bằng chữ): Một triệu bốn trăm mười chín nghìn đồng
chẵn.
Kèm theo: 01 hoá đơn GTGT số 010245 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền: Một triệu bốn trăm mười chín nghìn đồng chẵn.
Ngày 06 tháng 12 năm 2004
tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.3: Phiếu chi
Sau khi kiểm tra phiếu chi, ký tên xác nhận kế toán tiến hành định khoản vàghi sổ
Cuối tháng sau khi tập hợp được các phiếu xuất kho và các chứng từ kháccùng loại, kế toán đơn vị sẽ lập bảng kê vật tư xuất dùng và Chứng từ ghi sổ chocác nghiệp vụ phát sinh chi phí NVL trực tiếp
Trang 36CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THUỶ
CÔNG TRƯỜNG CẢNG TỔNG HỢP MƯỜNG
Từ ngày 01 đến ngày 31 tháng 12 năm 2004
30/12
Xi măng PC30Dầu DiezenThép Φ 6 A I
………
Gỗ N3
KgLítKg
m3
15.000300400
1.12
6757.2005.650
2.200.000
10.125.0001.160.0002.260.000
2.464.000
Kế toán trưởng
(Ký, họtên)
Ngày 31 tháng 12 năm
2004
Người lập
(Ký, họtên)
Biểu 2.4: Bảng kê vật tư xuất dùng
Đối với CCDC phân bổ một lần: Kế toán ở công trường tập hợp bảng xuấtCCDC cho từng công trình, hạng mục công trình Sau khi đối chiếu kiểm tra số liệutrên các chứng từ Xuất kho, kế toán lập Bảng kê chứng từ cho từng công trình vàghi sổ kế toán Cuối tháng, kế toán ở công trường nộp cho công ty, kế toán công tykiểm tra đối chiếu
Đối với CCDC phân bổ nhiều lần: căn cứ vào bảng xuất kho Bảng kê chứng
từ, kế toán tiến hành phân bổ giá trị CCDC hàng tháng (quý) cho các công trường
và khoản mục chi phí
Dưới đây là Bảng phân bổ NVL, CCDC và sổ cái TK 621
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 37TK ghi Có
12
39.230.573
27.148.71527.148.715
0
1.360.6201.360.620
575.657.79325.820.10325.820.10327.148.71527.148.715
Trang 38CÔNG TRƯỜNG CẢNG TỔNG HỢP MƯỜNG LA
Ô Tiến cung ứng vật tư cho thi công
Ô Tiến cung ứng vật tư cho thi công
Ô Tiến cung ứng vật tư cho thi công
Ô Tiến cung ứng vật tư cho thi công
Ô Tiến cung ứng vật tư cho thi công
Ô Kiên chi mua vật tư phụ cho sản xuất
Ô Kiên chi mua vật tư phụ cho sản xuất
Ô Nghị mua vật tư phụ cho sản xuất
621621621621621621621
621
152152152152152111111
1111
10.125.0002.160.0002.260.000546.0001.800.00040.000800.000
Trang 39NT ghi sổ
-Ô Lịch xuất NVL cho thi công
-Ô Tiến cung ứng vtư cho thicông
-Ô Tiến cung ứng vtư cho thicông
- Kết chuyển CPNVLTT
1111152
152
1.975.200
10.125.000
2.160.000
2.536.097.670
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG ĐƯỜNG
THUỶ
CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG
THUỶ SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 621 – Chi phí NVL trực tiếp Từ ngày: 01/10/2004 đến ngày:
31/12/2004
Số dư đầu kỳ:
Tổng phát sinh Nợ:
2.536.097.670 Tổng phát sinh Có:
2.536.097.670
Trang 40Biểu 2.7: Sổ cái tài khoản 621
1.2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí lao động trực tiếp thamgia vào quá trình hoạt động xây lắp Chi phí lao động trực tiếp ở Công ty Côngtrình đường thuỷ bao gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý củaCông ty và cho lao động thuê ngoài
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấptiền lương phụ, các khoản trích trên lương có tính chất ổn định thực tế phải trảcho công nhân xây lắp, nó chiếm khoảng 10% giá thành sản phẩm Ở Công tyCông trình đường thuỷ, chi phí này bao gồm:
Tiền lương chính của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng và lắp đặtmáy móc thiết bị
Các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ trên lương của công nhân trựctiếp sản xuất
Tiền lương chính của công nhân vận chuyển vật liệu trong thi công, côngnhân bảo dưỡng, don dẹp, tháo ghép cốp pha, công nhân khuân vác
Tiền lương từ quĩ lương của công nhân xây lắp trực tiếp, tiền thù lao nhâncông làm ngày công nghĩa vụ
Để tập hợp CPNCTT Công ty sử dụng tài khoản:
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com