1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp TKV

55 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp TKV
Tác giả Nguyễn Thị Hoa
Người hướng dẫn Thầy Giáo Đặng Nguyên Mạnh
Trường học Trường CĐKTKT Thái Bình
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 526,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, để điều hoà lợi ích giữa các bên và đạt mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp thì kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một phần quan trọng không thể thiếu trong mỗi

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận luôn là cái đích mọi doanh nghiệp

hướng tới Lợi nhuận là mục tiêu và động lực của các doanh nghiệp khi tiến hành sản

xuất kinh doanh Để có được lợi nhuận thì doanh nghiệp sử dụng nhiều biện pháp khác

nhau trong đó có nhiều biện pháp tiết kiệm chi phí nói chung và chi phí tiền lương nói

riêng

Trải qua nhiều giai đoạn phát triển xã hội khác nhau, tiền lương đã khẳng định được vị

trí quan trọng của nó trong mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp và toàn xã hội Thực vậy

tiền lương là một vấn đề được quan tâm không bởi doanh nghiệp do liên quan đến chi

phí hay do nó là một công cụ nhằm kích thích người lao động sản xuất của doanh

nghiệp mà nó được quan tâm bởi chính người lao động, vì liên quan đến cuộc sống sinh

hoạt của bản thân và gia đình họ Tiền lương cũng được nhà nước và xã hội quan tâm

bởi nó liên quan đến mức sinh hoat trung bình của người dân trong xã hội, liên quan

đến các chính sách tiền lương của nhà nước… cùng với tiền lương là các khoản trích

theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cũng có ý nghĩa với

người lao động, doanh nghiệp và xã hội Bởi các quỹ xã hội này đuợc hình thành từ

nguồn đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động thể hiện sự quan tâm

của xã hội tới người lao động khi họ gặp khó khăn, rủi ro

Như vậy, để điều hoà lợi ích giữa các bên và đạt mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp

thì kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một phần quan trọng không thể

thiếu trong mỗi doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mỏ và Công nghiệp - TKV là một doanh nghiệp có bề

dày kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh Việc tổ chức công tác kế toán

tiền lương và các khoản trích theo lương tốt sẽ giúp công ty có được những thông tin

đúng đắn trong việc tập hợp chi phí, chọn lựa được hướng đi đúng đắn trong chiến lược

kinh doanh và đạt được mục tiêu cơ bản là bảo tồn và phát triển vốn nhà nước cấp và

vốn của các cổ đông đóng góp hoạt động có hiệu quả

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 2

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trờn, cựng với sự giỳp đỡ tận tỡnh của thầy

giỏo Đặng Nguyên Mạnh và cỏn bộ cụng nhõn viờn phũng kế toỏn tài chớnh và

phũng tổ chức hành chớnh của Cụng ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mỏ và Cụng nghiệp

-TKV, em đó mạnh dạn đi sõu nghiờn cứu chuyờn đề “Hoàn thiện kế toỏn tiền lương và

cỏc khoản trớch theo lương tại Cụng ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mỏ và Cụng nghiệp

-TKV” làm chuyờn đề tốt nghiệp của mỡnh

Ngoài lời núi đầu và kết luận thỡ bố cục của chuyờn đề được chia làm ba chương

- Phần I :Những vấn đề lý luận chung về kế toán tiền lơng và

các khoản trích theo lơng tại các doanh nghiệp

- Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các

khoản trích theo lơng tại Công ty Cổ phần T vấn đầu t mỏ và

Công nghiệp – TKV.

- Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng tại Công ty Cổ phần T vấn đầu

t mỏ và Công nghiệp – TKV.

2

Trang 3

Phần i:

Những vấn đề lý luận chung về kế toán tiền lơng và các

khoản trích theo lơng tại các doanh nghiệp

I Khái quát chung về tiền lơng

1.Khái niệm và bản chất của tiền lơng

1.1 Khái niệm

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có 3 yếu tốcơ bản là lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động Trong đó,

lao động của con ngời là yếu tố trung tâm, giữ vai trò quyết định

trong quá trình kinh doanh

Lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của con

ng-ời để sử dụng các t liệu lao động nhằm tác động vào những vật tự

nhiên để biến chúng thành những vật phẩm có ích phục vụ cho nhu

cầu sản xuất và tiêu dùng của toàn xã hội Để tái sản xuất sức lao

động, ngời lao động sau khi sử dụng sức lao động của mình tạo ra

sản phẩm có ích thì sẽ đợc trả một số tiền thù lao nhất định Số thù

lao lao động mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động đợc căn cứ vào

thời gian, khối lợng và chất lợng công việc mà họ đóng góp và đợc gọi

là tiền lơng

Xét về mặt phạm trù tiền lơng chia làm hai loại:

* Tiền lơng danh nghĩa: là số lợng tiền trả cho cán bộ công nhân viên

dới hình thức tiền tệ Trên thực tế, mọi mức lơng trả cho ngời lao đông

đều là tiền lơng danh nghĩa vì mức trả công thực tế cho ngời lao

động hay lợi ích mà ngời lao động nhận đợc còn phụ thuộc vào sự biến

động của thị trờng do họ phải sử dụng số tiền lơng đó vào mua sắm

Trang 4

* Tiền lơng thực tế: là khối lợng t liệu sinh hoạt mà ngời lao động

có thể mua sắm đợc từ tiền lơng của mình sau khi đã đóng các loại

thuế theo quy định của Nhà nớc

1.2 Bản chất của tiền lơng:

Tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động.

Đồng thời, tiền lơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh

thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời

lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lơng

chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động

Nhận thức đúng đắn về bản chất tiền lơng là cơ sở giúp nhà nớc

hoạch định các chính sách tiền lơng một cách cụ thể và chặt chẽ

nhằm phát huy cao nhất những khía cạnh của tiền lơng

1.3 Vai trò của tiền lơng

Tiền lơng là một phạm trù quan trọng Tiền lơng (hay tiền công) là số

tiền thù lao lao động phải trả cho ngời lao động theo số lợng và chất

lợng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất sức lao động bù đắp

hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Do vậy tiền lơng có 5 vai trò:

* Tái sản xuất sức lao động: Với chức năng này tiền lơng đảm bảo

duy trì năng lực làm việc của ngời lao động một cách có hiệu quả

Ngoài ra tiền lơng còn giúp ngời lao động nâng cao tay nghề coi

nh tái sản xuất sức lao động theo chiều sâu

* Đòn bẩy kinh tế: Tiền lơng là động lực thúc đẩy sự hăng say lao

động của ngời lao động Đây là mục tiêu của ngời công nhân nâng

cao chất lợng tay nghề, năng xuất lao động và hoạt động sản xuất

cũng sẽ phát triển theo Để chức năng này thực hiện tốt đòi hỏi phải

quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động

* Công cụ quản lý nhà nớc: Các chủ doanh nghiệp luôn muốn giảm tối

đa chi phí sản xuất trong đó có chi phí tiền lơng Do đó nhà nớc

phải dựa vào chức năng này đẻ xây dựng cơ chế tiền lơng phù hợp

ban hành nó nh một văn bản pháp luật bắt chủ doanh nghiệp phải

tuân theo

* Tiền lơng có vai trò điều tiết lao động: Thông qua quy định bậc

lơng, mức lơng điều tiết phân phối lao động giữa các ngành, các

vùng tạo ra cơ cấu lao động hợp lý phù hợp với kế hoạch phát triển của

4

Trang 5

đất nớc Những ngành cần u tiên phát triển, những ngành có điều

kiện làm việc khó khăn mức lơng sẽ cao còn riêng những ngành t

nhân nó đã có sức hút đối với lao động nhà nớc để cho thị trờng tự

điều tiết.

* Tiền lơng là thớc đo hao phí lao động xã hội: Theo chức năng đó

thì tiền lơng là giá cả sức lao động nên thông qua tiền lơng nhà nớc

có thể xác định đợc mức hao phí lao động của cả xã hội

Ngoài ra tiền lơng xây dựng ở góc độ ngời lao động dùng để tái

sản xuất sức lao động tiết kiệm dùng để đầu t là một phần thu

nhập cơ bản quyết định trong đời sống ngời lao động đóng vai trò

quan trọng trong công việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình

cũng nh toàn xã hội Thu nhập tiền lơng là một bộ phận tích luỹ cá

nhân trang trải bù đắp cho ngời lao động trong thực tế tồn tại hai

khái niệm tiền lơng: Tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa

Nh vậy, tiến lơng thực tế tỷ lệ thuận với tiền lơng danh nghĩa

và tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả Để đo tiền lơng thực hiện các chức

năng của mình Nhà nớc phải quan tâm đến tiền lơng thực tế bằng

cách thờng xuyên điều chỉnh mức tiền lơng danh nghĩa cho phù hợp

với chỉ số giá cả thị trờng

2 Quỹ tiền lơng và các khoản trích theo lơng

2.1.Quỹ tiền lơng

Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp

trả theo số lợng và chất lợng lao động của công nhân viên trong và

ngoài biên chế

Quỹ tiền lơng bao gồm:

- Tiền lơng thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm và tiền lơng

khoán

- Tiền lơng trả cho ngời lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong

phạm vi chế độ quy định

- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do

nguyên nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động công tác

làm nghĩa vụ theo chế độ quy định thời gian nghỉ phép thời gian

Trang 6

- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên Quỹ tiền lơng kế

hoạch trong doanh nghiệp còn đợc tính cả các khoản trợ cấp bảo

hiểm xã hội trong thời gian ngời lao động ốm đau thai sản tai nạn lao

động Để phục vụ cho công tác hạch toán tiền lơng có thể đợc tiền

l-ơng lao động trực tiếp và tiền ll-ơng lao động gián tiếp trong đó chi

tiết theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ

Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian

ngời lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ Gồm tiền lơng trả

theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo

Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ

thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian lao

động nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất …đợc hởng

theo chế độ

Tiền lơng chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá

trình sản xuất ra sản phẩm còn tiền lơng phụ không gắn liền với

từng loại sản phẩm

Quỹ lơng của doanh nghiệp đợc xác định thông qua đơn giá tiền

l-ơng trên cơ sở các nguyên tắc trên những cán bộ quản lý quỹ ll-ơng sẽ

đợc xác định quỹ lơng của doanh nghiệp mình theo các quy định

của Nhà nớc và đặc điểm của doanh nghiệp cụ thể các quy định

của Nhà nớc nh sau:

- Nhà nớc quy định đơn giá lơng của các sản phẩm trọng yếu, sản

phẩm đặc thù, sản phẩm do Nhà nớc định giá

- Tuỳ theo yêu cầu quản lý của cán bộ ngành, địa phơng cho một số

sản phẩm trọng yếu, sản phẩm đặc thù của bộ ngành địa phơng

quản lý

- Các sản phẩm còn lại dựa vào hớng dẫn chung doanh nghiệp sẽ xác

định đơn giá nhng phải đăng ký với cơ quan Nhà nớc sau khi xác

định đợc quỹ lơng theo chế độ doanh nghiệp xây dựng quy chế

trả lơng cho phù hợp với nguyên tắc trả lơng theo lao động Có thể

trả lơng theo bảng do Nhà nớc quy định hoặc kết hợp nhiều hình

thức vừa phân phối theo hệ số lơng vừa phân phối theo hệ số kết

quả sản xuất kinh doanh

2.2.Các khoản trích theo lơng

a Quỹ bảo hiểm xã hội

6

Trang 7

Nguồn hình thành quỹ BHXH (ngời sử dụng lao động và

ng-ời lao động) theo chế độ hiện hành BHXH đợc trích theo 1 tỷ lệ

nhất định trên tiền lơng của ngời lao động cụ thể trích 20% trên

tiền lơng cơ bản trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh

doanh còn 5% trừ vào lơng của ngời lao động Quỹ BHXH dùng để

chi: BHXH thay lơng trong thời gian ngời lao động đau ốm, nghỉ

chế độ thai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh

nghiệp chi trợ cấp hu trí, cho ngời lao động về nghỉ hu, trợ cấp tiền

tuất, trợ cấp bồi dỡng cho ngời lao động khi ốm đau

b Quỹ bảo hiểm y tế Đợc trích với tỷ lệ là 3% trên tiền lơng cơ bản phải trả cho

ngời lao động trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

còn 1% trừ vào tiền lơng của ngời lao động Quỹ BHYT chi phí cho

việc khám chữa bệnh, chi phí khám sức khoẻ định kỳ cho ngời lao

động

c Kinh phí công đoàn Đợc trích 2% trên tiền lơng tính vào chi phí để tài trợ cho

hoạt động tổ chức công đoàn KPCĐ của doanh nghiệp cũng đợc

phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quy định

Quản lý việc trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với chi phí sản xuất kinh doanh

và việc đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động

3 Phân loại lao động trong doanh nghiệp.

Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên

để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành

phân loại Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các

nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định Về mặt quản lý

và hạch toán, lao động thờng đợc phân theo các tiêu thức sau:

- Phân loại lao động theo thời gian lao động:

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 8

Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành lao

động thờng xuyên, và lao động tạm thời mang tính thời vụ Cách

phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm đợc tổng số lao động

của mình từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dỡng, tuyển dụng và huy

động khi cần thiết Đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ với ngời

lao động và với nhà nớc đợc chính xác

- Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất:

Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất cóthể phân lao động của doanh nghiệp thành hai loại sau:

+ Lao động trực tiếp sản xuất: chính là bộ phận công nhântrực tiếp tham gia vào quá trính sản xuất sản phẩm hay thực hiện

các lao vụ dịch vụ nh: ngời điều khiển thiết bị, máy móc để sản

xuất sản phẩm

+ Lao động gián tiếp sản xuất: là bộ phận tham gia gián tiếpvào quá trình sản xuất sản phẩm - kinh doanh nh: kỹ thuật viên,

nhân viên quản lý kinh tế

- Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình sảnxuất kinh doanh: có thể chia làm 3 loại:

+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất chế biến: bao gồmnhững lao độngtham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản

xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ

+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao độngtham gia hoạt động tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ

+ Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao

động tham gia hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành

chính của DN

II Các hình thức tiền lơng và cách tính

Hoạt động của các ngành trong nền kinh tế quốc dân bao gồm sản

xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, vận tải, bu điện… luôn có

những đặc thù khác nhau Cùng với sự đổi mới cơ chế và chính sách

tiền lơng, các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp cũng rất đa

dạng và đang phát huy vai trò của nó Có thể thấy hai hình thức trả

lơng cơ bản đang đợc áp dụng rộng rãi là: hình thức trả lơng theo

thời gian và hình thức trả lơng theo sản phẩm

1 Hình thức tiền lơng theo thời gian:

8

Trang 9

Là hình thức thực hiện việc tính trả lơng cho ngời lao động theo

thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp

vụ, kỹ thuật chuyên môn của ngời lao động

Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể

có thang lơng riêng Trong mỗi thang lơng, tuỳ theo trình độ chuyên

môn của ngời lao động lại đợc chia thành nhiều bậc lơng, mỗi bậc

l-ơng lại có một mức ll-ơng nhất định

Hình thức này thông thờng đợc áp dụng chủ yếu đối với nhân viên

làm công tác quản lý những ngơì công nhân hoạt động trực tiếp

khác những ngời làm việc mà kết quả lao động của họ không thể

xác định một cách chặt chẽ và chính xác vào những thời kì nhất

định

Tiền lơng theo thờigian

= Thời gian làmviệc

x Đơn giá tiền

l-ơngTuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh

nghiệp, ngời ta trả lơng theo hai cách sau:

1.1 Tiền lơng thời gian giản đơn:

Đây là hình thức tiền lơng thời gian áp dụng đơn giá lơng cố

định Tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời lao động là do mức lơng cấp

bậc cao hay thấp, thời gian làm việc thực tế ít hay nhiều quyết

định

Theo chế độ hiện hành, tiền lơng thời gian đợc tính cụ thể nh sau:

- Lơng tháng: Đợc truy lĩnh sẵn đối với từng bậc lơng trong các thang

lơng Lơng tháng đợc áp dụng cho nhân viên quản lý hành chính,

quản lý kinh tế và các nhân viên hoạt động không có tính chất sản

xuất

Lơngtháng

= Lơng cơ

bản

x Phụ cấp (nếucó)

- Lơng ngày: Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo ngày và số

ngày làm việc thực tế trong tháng Lơng ngày đợc áp dụng cho ngời

lao động trực tiếp hởng lơng thời gian, tính lơng cho ngời lao động

trong ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác

Số ngày làm việc trong tháng9

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 10

Lơng giờ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo giờ

Mức lơnggiờ =

Lơng ngày

x Số giờ làm thực tế

8 giờ

1.2 Tiền lơng theo thời gian có thởng:

Thực chất của hình thức này là sự kết hợp giữa chế độ trả

l-ơng theo thời gian đơn giản với tiền thởng khi đảm bảo vợt kế hoạch

chỉ tiêu đã quy định nh tiết kiệm thời gian lao động, tiết kiệm

nguyên vật liệu, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hoàn thành kịp tiến độ

Chế độ này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân làm việc

phục vụ nh: công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị, những công

nhân làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá, tự

th-* Ưu và nhợc điểm của hình thức tiền lơng theo thời gian

+ Ưu điểm: Dễ tính và dễ theo dõi

+ Nhợc điểm:

- Cha gắn liền lơng với kết quả lao động

- Kém kích thích ngời lao động

Để khắc phục những hạn chế này thì ngoài việc tổ chức theo dõi

ghi chép đầy đủ chính xác thời gian làm việc của công nhân viên,

doanh nghiệp cần phải thờng xuyên kiểm tra chế độ làm việc của

nhân viên kết hợp với việc khen thởng hợp lý

2 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm

Là hình thức trả lơng theo khối lợng sản phẩm và chất lợng sản phẩm

đã làm ra, trên cơ sở đơn giá tiền lơng đã đợc xác định

Tiền lơng sảnphẩn

= Sản lợng thựctế

x Đơn giá tiền

l-ơng

2.1.Tiền lơng sản phẩm trực tiếp

Hình thức này đợc áp dụng chủ yếu đối với công nhân trực tiếp sản

xuất trong điều kiện quy trình lao động của họ mang tính chất

độc lập tơng đối, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm

một cách cụ thể riêng biệt Hay nói cách khác là dựa trên đơn giá tiền

10

Trang 11

ơng đã đợc quy định, sản phẩm làm ra nhiều thì trả lơng cao và ngợc

lại Mức lơng đợc trả tính nh sau:

Mức lơng = Sản lợng thực tế x Đơn giá tiền lơngTrong đó: Đơn giá tiền lơng là cố định

ĐG =

Lcb Qđm

Trong đó: ĐG: Đơn giá tiền lơng

Lcb: Lơng cấp bậc công việc

Qđm: Hệ số sản lợng định mức

2.2 Tiền lơng sản phẩm gián tiếp

Để trả lơng cho lao động gián tiếp, ở bộ phận sản xuất mà công việc

của họ ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính

hởng lơng theo sản phẩm nh : Công nhân làm nhiệm vụ vận chuyển

vật liệu, bảo dỡng máy móc…

Đơn giá tiền lơng đợc tính theo công thức:

ĐG =

L

M x QTrong đó:

- ĐG: Đơn giá tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp

- L : Lơng cấp bậc công nhân phụ

- Q : Mức sản lợng công nhân chính

- M : Số máy phục vụ cùng loại

2.3 Tiền lơng sản phẩm tập thể

Chế độ trả lơng này áp dụng đối với công việc cần một tập thể công

nhân thực hiện Sau đó tiến hành chia lơng cho từng cá nhân Khi

phân phối lơng phải đảm bảo theo đúng cấp bậc lơng và thời gian lao

Trang 12

Theo hình thức này thì ngoài tiền lơng theo sản phảm trực tiếp,

ngời lao động cần đợc thởng trong sản xuất nếu nh chất lợng sản

phẩm tốt, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t

Ngợc lại, nếu ngời lao động làm hỏng sản phẩm, lãng phí vật t trên

định mức, không đảm bảo đủ ngày công quy định thì phải chịu

phạt ( sẽ đợc trừ vào thu nhập)

Lth = L + L ( m x h )

100Trong đó:

- Lth: Tiền công trả theo sản phẩm có thởng

- L: Tiền công tác theo sản phẩm với đơn giá cố định

- m: % tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng

- h: % hoàn thành vợt mức kế hoạch

2.5 Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến

Theo cách trả lơng này, những sản phẩm nằm trong mức quy định

đợc trả theo đơn giá cố định, những sản phẩm vợt mức sẽ đợc trả

theo đơn giá luỹ tiến

Lt = ( Qđm x Đbq) + ( Qvm x Đlt )Trong đó:

- Lt: Số tiền lơng đợc tính trong tháng

- Qđm: Số lợng sản phẩmhoàn thành trong phạm vi định mức

- Qvm: Số lợng sản phẩm vợt định mức

- Đbq: Đơn giá tiền lơng bình quân

- Đlt: Đơn giá tiền lơng luỹ tiến quy định

Đây là hình thức có tác dụng kích thích ngời lao động duy trì ở

c-ờng độ tối đa nhng lại làm tăng chi phí nhân công trong giá thành

sản phẩm Vì vậy chỉ nên áp dụng trong trờng hợp cần phải hoàn tất

đơn đặt hàng hay trả cho ngời lao động ở những khâu khó của

quá trình sản xuất, đảm bảo tính đồng bộ

* Ưu điểm của hình thức trả lơng theo sản phẩm

- Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lợng, chất lợng

lao động

- Gắn chặt thu nhập tiền lơng với kết quả sản xuất kinh doanh của

ngời lao động, khuyến khích ngời lao động học tập văn hoá- kỹ

12

Trang 13

thuật – nghiệp vụ để nâng cao trình độ tay nghề, phát huy sáng

kiến…Vì vậy, hình thức này đợc sử dụng rộng rãi hơn và dới nhiều

hình thức cụ thể khác nhau

3 Hình thức tiền lơng khoán

Theo hình thức này, công nhân đợc giao việc và tự chịu trách

nhiệm với công việc đó cho tới khi hoàn thành

Có 2 phơng pháp khoán: khoán công việc và khoán quỹ lơng

* Khoán công việc:

Theo hình thức này, doanh nghiệp quy định mức tiền lơng cho mỗi

công việc hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành Ngời lao động căn

cứ vào mức lơng này có thể tính đợc tiền lơng của mình thông qua

khối lợng công việc mình đã hoàn thành

Cách trả lơng này áp dụng cho những công việc lao động đơn giản,

có tính chất đột xuất nh bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa

* Khoán quỹ lơng:

Theo hình thức này, ngời lao động biết trớc số tiền lơng mà họ sẽ

nhận sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công

việc đợc giao Căn cứ vào khối lợng từng công việc hoặc khối lợng sản

phẩm và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến

hành khoán quỹ lơng

Tiền lơng theo cách khoán quỹ lơng áp dụng cho những công việc

không thể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công

việc mà xét ra giao khoán từng công việc chi tiết thì không có lợi về

mặt kinh tế, thờng là những công việc cần hoàn thành đúng thời hạn

Tiền lơng theo cách này tạo cho ngời lao động có sự chủ động trong

việc sắp xếp tiến hành công việc của mình từ đó tranh thủ thời

gian hoàn thành công việc đợc giao Còn đối với ngời giao khoán thì

yên tâm về thời gian hoàn thành

III.ý nghĩa và Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích

Trang 14

- Giúp cho công tác quản lý lao động có nền nếp, thúc đẩycông nhân viên chấp hành kỷ luật lao động, tăng năng suất lao

động và hiệu quả công tác Đồng thời tạo cơ sở cho việc trả lơng, trả

theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động

- Giúp cho việc quản lý chặt chẽ quỹ lơng, trên cơ sở đó đảmbảo việc chi trả lơng và trích các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn theo đúng chế độ quy định

- Giúp cho việc phân tích, đánh giá cơ cấu lao động, cơ cấutiền lơng cũng nh hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng quỹ

tiền lơng đợc chính xác

2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng

Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả lao động tiền lơng

ở doanh nghiệp kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau :

- Tổ chức ghi chép theo dõi các tình hình biến động, phản ánh

tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời gian và kết quả lao động

để hạch toán đầy đủ về kết quả lao động, để có cơ sở tính toán

đủ tiền lơng và các khoản trích theo lơng phân bổ chi phí phân

công cho từng đối tợng

- Phân bổ đúng đối tợng, chính xác các khoản lơng và phụ cấp cho

từng đối tợng để đảm bảo chính xác của chi phí

- Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản có liên quan

cho từng ngời lao động từng tổ sản xuất, từng hợp đồng giao khoán,

đúng chế độ Nhà nớc, phù hợp với các quy định quản lý của doanh

nghiệp

- Thờng xuyên cũng nh định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử

dụng lao động và quản lý chi tiêu quỹ tiền lơng, cung cấp các thông

tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan đến quản lý lao động

tiền lơng

Kế toán có thể tham gia xây dựng chế độ tiền lơng cho phù hợp với

doanh nghiệp mình để đảm bảo tiền lơng là đòn bẩy thúc đẩy

năng suất lao động

- Hớng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất

kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép

ban đầu về lao động, tiền lơng mở sổ cần thiết và hạch toán

14

Trang 15

nghiệp vụ lao động tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp Lập

các báo cáo về lao động, tiền lơng thuộc phần việc do mình phụ

trách Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi

phí nhân công, năng suất lao động đề xuất các biện pháp nhằm

khai thác, sử dụng triệt để, để có hiệu quả mọi tiềm năng lao động

sẵn có trong doanh nghiệp

3 Nội dung tổ chức kế toán tiền lơng và khoản trích theo

l-ơng

3.1 Các chứng từ sử dụng

Chứng từ kế toán về tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh

phí công đoàn và các khoản thu nhập khác của ngời lao động trong

doanh nghiệp Nhà nớc thông thờng sử dụng các chứng từ bắt buộc

sau:

- Bảng chấm công: Mẫu số 01 LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lơng: Mẫu số 02 LĐTL

- Bảng nghỉ lơng bảo hiểm xã hội: Mẫu số 03 LĐTL

- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội: Mẫu số 04 LĐTL

- Bảng thanh toán tiền thởng: Mẫu số 05 LĐTL

- Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ hớng dẫn khác nếu doanh nghiệp

thấy cần thiết và các nghiệp vụ phát sinh thêm liên quan đến các

thông tin bổ sung cho việc tính lơng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, chi phí công đoàn

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành: Mẫu số 06

LĐTL

- Hợp đồng giao khoán: Mẫu số 08 LĐTL

- Biên bản điều tra tai nạn lao động: Mẫu số 09 LĐTL

- Các doanh nghiệp cần xác định những chứng từ nào là chứng từ

nhất thiết phải sử dụng để đảm bảo yêu cầu hạch toán và quản lý

của doanh nghiệp Các cán bộ nghiệp vụ các nhân viên kế toán có

trách nhiệm lập chứng từ về tiền lơng, bảo hiểm xã hội quy định

việc luân chuyển các chứng từ đã đến bộ phận liên quan

3.2 Tài khoản sử dụng

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 16

Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng kế toán sử dụng

3 loại tài khoản chủ yếu sau:

Tài khoản 334: Phải trả công nhân viênTài khoản 338: Phải trả phải nộp khácTài khoản 335: Chi phí phải trả nếu có

3.3 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Hàng tháng tính tiền lơng, các khoản phụ cấp theo quy định phải

trả cho ngời lao động và phân bổ cho các đối tợng:

Nợ TK 241: Tiền lơng trả cho bộ phận xây dựng cơ bản

Nợ TK 622: Tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản

phẩm

Nợ TK 623(6231): Tiền lơng trả cho công nhân sử dụng máy

Nợ TK 627: Tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý và phục vụ SX ở

phân xởng SX

Nợ TK 641: Tiền lơng trả cho nhân viên bán hàng

Nợ TK 642: Tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý DN

Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả cho ngời lao động trong

tháng

- Tiền thởng phải trả cho ngời lao động:

Nợ TK 431 (4311): Thởng thi đua từ quỹ khen thởng

- Bảo hiểm xã hội phải trả cho ngời lao động:

+ Trờng hợp công nhân viên ốm đau, thai sản…kế toán phản ánh

định khoản này tuỳ theo quy định cụ thể về việc phân cấp quản

lý sử dụng bảo hiểm xã hội

16

Trang 17

Khi tính BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên tại doanh

nghiệp kế toán ghi:

Nợ TK 1388: Phải thu khác

Có TK 334: Phải trả ngời lao động

- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên

Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ

Có TK 333: Thuế thu nhập phải nộp

Có TK 138: Các khoản bồi thờng vật chất thiệt hại

Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lơng

- Thanh toán tiền lơng BHXH, tiền thởng cho công nhân viên:

Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán

Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt

Có TK 112: Thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng

- Khi chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ lên cơ quan quản lý

- Đến hết kỳ trả lơng còn có công nhân cha lĩnh, kế toán chuyển

l-ơng cha lĩnh các khoản phải trả phải nộp khác

- Nếu doanh nghiệp thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép của

công nhân sản xuất kế toán ghi:

th ởng và các khoả

n khác phải trả

cho công nhân viên

Các khoản khấu trừ

vào thu nhập của công nhân viên (tạm ứng, bồi d ỡng vật chất, thuế thu nhập…)

Thanh toán l ơng,

th ởng, BHXH

và các khoản khác cho công nhân viên

CNTT sản xuất

NV bán

hàngQuản lý DNTiền th ởng

Trang 18

4 Sổ kế toán

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô hoạt động, khả

năng và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện có mà doanh

nghiệp có thể lựa chọn một trong bốn hình thức sổ kế toán do Bộ

trực tiếp cho CNV

TK111,

112…

Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT

cho cơ quan quản lý

Chỉ tiêu KPCĐ tại cơ

sở

TríchKPCĐ,BHXH,BHYT,Theo

kinh doanh (19%) TK334

Trừ vào thu nhập

của ng ời lao

động (6%)

(6%)

TK 111, 112

Số BHXH, KPCĐ,

chi v ợt đ ợc cấp

đ ợc cấp

TK334

Chứng từgốc

Bảng phânbổ

Bảng kê

Trang 19

Ghi chú

Ghi hàng ngày Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu

P hần II:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ

Bảng tổnghợp chi tiết

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 20

I ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG

TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG

NGHIỆP - TKV

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mỏ và Công nghiệp - TKV

Tên giao dịch quốc tế: VINACOAL INVESTMENT CONSULTING JOINT STOCK

COMPANY

Tên viết tắt: VINACOAL CONSULTING (VIMC)

Địa chỉ: Số 565 đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân,

Thành phố Hà Nội

- Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mỏ và Công nghiệp - TKV có tiền thân là Việnnghiên cứu thiết kế mỏ, được thành lập theo Quyết định số 1139/BCNNg - KB2 ngày

22 tháng 9 năm 1965 của Bộ Công Nghiệp Viện là một cơ quan sự nghiệp, có nhiệm vụ

nghiên cứu các đề tài khoa học kỹ thuật, phục vụ cho ngành khai thác than do Bộ và

Tổng công ty giao và thiết kế các mỏ than thuộc khu vực Tỉnh Quảng Ninh, có 11

phòng và 2 tổ, với tổng số cán bộ công nhân viên khoảng 120 người Bao gồm: Phòng

tổ chức hành chính; Phòng kế hoạch kỹ thuật; Phòng khai thác lộ thiên; Phòng khai thác

hầm lò; Phòng cơ điện, nước; Phòng xây dựng; Phòng vận tải và tổng mặt bằng; Phòng

dự toán kinh tế, tổ chức thi công; Phòng khảo sát thí nghiệm; Phòng nghiên cứu khoa

học kỹ thuật; Phòng thiết kế chế tạo cơ khí; Tổ tuyển khoáng; Tổ ấn loát

- Ngày 6/3/1984 Bộ trưởng Bộ Mỏ và Than đã ra quyết định số 13-MT/TCCB hợp nhất

“Viện kinh tế Mỏ” và “Viện quy hoạch và thiết kế than” trở thành “Viện Quy hoạch

kinh tế và thiết kế than” để tăng cường lực lượng nghiên cứu kinh tế và thiết kế của Bộ

Kể từ ngày 1/4/1984 Viện có trụ sở tại Thanh Xuân-Hà Nội Nhiệm vụ chức năng của

Viện là lập qui hoạch tổng thể phát triển của toàn ngành của từng vùng hoặc từng bể

than trong từng thời kỳ, nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu các vấn đề trong lĩnh vực

kinh tế mỏ và tổ chức quản lý của ngành, triển khai áp dụng các kết quả nghiên cứu đó

vào sản xuất và quản lý của ngành, thiết kế các mỏ và các công trình xây dựng khác của

toàn ngành theo sự phân công, phân cấp thiết kế của Bộ

- Do tác động của thực tế sản xuất và nguồn vốn đầu tư nhà nước cấp cho ngành than,

đặc biệt là công tác thăm dò khảo sát thu hẹp đáng kể, ngày 19/10/1988 Bộ trưởng Bộ

Năng lượng ký quyết định số 1233-NL/TCCB-LĐ thành lập “Công ty khảo sát thiết kế

than” trên cơ sở sát nhập “Công ty khảo sát và thăm dò than” với “Viện Quy hoạch

Kinh tế và thiết kế than” Nhiệm vụ của Công ty là xây dựng qui hoạch phát triển ngành

than, thăm dò địa chất công trình và đo đạc địa hình các công trình mỏ than, thăm dò

20

Trang 21

nâng cấp trữ lượng các khoáng sản than, thăm dò khai thác các mỏ than, thiết kế các

công trình mỏ than và nghiên cứu các vấn đề kinh tế của ngành than.Công ty gồm 6 đơn

vị trực thuộc: Xí nghiệp thăm dò than I (ở Cẩm Phả), Xí nghiệp thăm dò than II (ở Mạo

Khê), Xí nghiệp thăm dò khảo sát III (ở Yên Viên), Xí nghiệp thăm dò khảo sát IV (ở

Cẩm Phả), Phòng thiết kế tổng hợp (ở Hòn Gai), Xí nghiệp Dịch vụ khảo sát thiết kế (ở

30B phố Đoàn Thị Điểm – Hà Nội) Theo đề nghị của Công ty ngày 28/10/1989 Bộ

trưởng Bộ Năng Lượng có quyết định thành lập Xí nghiệp liên doanh sản xuất tấm lợp

Fibrôximăng Công ty khảo sát thiết kế than ra đời đánh dấu một bước ngoặt lớn trên

con đường xây dựng và phát triển của Viện Từ lúc ban đầu thành lập là một đơn vị sự

nghiệp trực thuộc Tổng Công ty sau trực thuộc Bộ, hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá

tập trung là chủ yếu, nay đã chuyển dần sang cơ chế hạch toán kinh tế từng bộ phận của

Công ty Thời kỳ này công tác quy hoạch, thiết kế chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ do

Bộ Năng Lượng giao

- Sau một thời gian vận hành, tổ chức cơ quan Công ty bất cập vì vừa phải tự sản xuất

kinh doanh, vừa phải quản lý các xí nghiệp trực thuộc trên địa bàn rộng nên ngày

15/01/1990 Bộ trưởng Bộ Năng lượng có quyết định số 08-NL/TGGB-LĐ tách các bộ

phận trực tiếp làm công tác thiết kế từ trong cơ quan “Công ty Khảo sát và thiết kế

than” tổ chức thành “Xí nghiệp thiết kế than 1” trực thuộc Công ty Xí nghiệp hoạt

động theo chế độ hoạch toán kinh tế độc lập, chức năng nhiệm vụ thiết kế các công

trình mỏ, lập quy hoạch và sơ đồ phát triển nghành than, nghiên cứu các vấn đề kinh tế

của ngành Trụ sở 565 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội

- Thời kỳ này vốn thăm dò bổ sung hạn hẹp, công tác thăm dò địa chất phục vụ khai

thác là chủ yếu nên Bộ Năng lượng quyết định chuyển các xí nghiệp thăm dò khảo sát

thuộc Công ty về các Công ty sản xuất than quản lý, công tác quy hoạch và thiết kế tập

trung về một mối Ngày 13/12/1991 Bộ trưởng Bộ Năng Lượng ký quyết định số

614-NL/TCCB-LĐ tổ chức lại “Công ty khảo sát và thiết kế than” thành “Công ty quy

hoạch và thiết kế mỏ” trên cơ sở sáp nhập cơ quan “Công ty khảo sát và thiết kế than”

với “Xí nghiệp thiết kế than 1” Các đơn vị trực thuộc Công ty khảo sát và thiết kế than

được quyết định bàn giao về các Công ty sản xuất than bao gồm: Xí nghiệp Thăm dò

Than I và Xí nghiệp Thiết kế Than II về trực thuộc Công ty than Hòn Gai Xí nghiệp

thăm dò khảo sát IV về trực thuộc Công ty than Cẩm Phả Xí nghiệp thăm dò than II về

trực thuộc Công ty than Uông Bí Xí nghiệp thăm dò khảo sát III và Xí nghiệp Dịch vụ

Khảo sát Thiết kế về trực thuộc Công ty than Nội địa Giải thể Xí nghiệp liên doanh sản

xuất tấm lợp Từ đây “Công ty quy hoạch và thiết kế mỏ” trở lại thực hiện chức năng

quy hoạch và thiết kế, nhiệm vụ thăm dò khảo sát do các Công ty sản xuất than đảm

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 22

nhận, Công ty chỉ tiến hành công tác khảo sát thuần tuý phục vụ lập các dự án Bộ phận

cán bộ thực hiện công việc nghiêm cứu kinh tế trước đây được cấp một phần vốn ngân

sách trả lương, nay được chuyển về Viện Khoa học Kỹ thuật mỏ quản lý Công ty hoạt

động sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, không hưởng lương từ ngân sách Nhà

nước

- Thực hiện chủ trương của Chính phủ về thành lập lại Doanh nghiệp Nhà nước theo

Nghị định 388-HĐBT, Bộ trưởng Bộ Năng Lượng có quyết định số 358-NL/TCCB-LĐ

ngày 19/6/1993 thành lập lại Doanh nghiệp Nhà nước đổi thành Công ty khảo sát và

thiết kế mỏ, hoàn toàn chuyển sang hoạt động kinh doanh Thời kỳ này toàn bộ các dự

án thiết kế được thực hiện trên cơ sở hợp đồng kinh tế Công ty ký kết được với bên A,

vốn ngân sách nhà nước chỉ cấp hạn hẹp đối với các dự án Quy hoạch do Bộ trực tiếp

quản lý

- Ngày 27/5/1996 Hội đồng quản trị Tổng công ty than Việt Nam ra quyết định số

873-TVN/HĐQT đổi tên Công ty Khảo sát và thiết kế mỏ thành Công ty Tư vấn xây dựng

Mỏ và Công nghiệp Tiếp đó theo đề nghị của Tổng Công ty, ngày 29/01/1997 Bộ

trưởng Bộ Công nghiệp ra quyết định số 197/QĐ-TCCB đổi tên thành Công ty Tư vấn

xây dựng Mỏ và Công nghiệp

- Tổng Công ty than Việt Nam chủ trương thành lập mới một số cơ quan tư vấn để thúc

đẩy sức cạnh tranh trong việc lập các dự án chuẩn bị đầu tư xây dựng, mở rộng các mỏ

than, công trình nhiệt điện của ngành Sau một thời gian cùng tồn tại hoạt động, theo đề

nghị của Hội đồng Quản trị Than Việt Nam, ngày 5/4/2000 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

ra Quyết định số 23/2000/QĐ-BCN thành lập “Công ty Tư vấn đầu tư mỏ và công

nghiệp” trên cơ sở hợp nhất “Công ty Tư vấn đầu tư điện-than” và “Công ty Tư vấn

Xây dựng Mỏ và Công nghiệp” Nhiệm vụ của công ty là: Quy hoạch, tư vấn đầu tư và

xây dựng các công trình mỏ, điện lực (Nhà máy nhiệt điện, đường dây, trạm điện đến

110KV, điện chiếu sáng), công nghiệp, dân dụng, giao thông vận tải, bưu chính viễn

thông Khảo sát địa hình, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, môi sinh, môi trường

phục vụ lập dự án đầu tư, thiết kế công trình Thẩm định các dự án đầu tư, thiết kế kỹ

thuật, tổng dự toán những dự án không do công ty thực hiện Tư vấn xuất nhập khẩu

thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành mỏ và các ngành công nghiệp khác

- “Công ty Tư vấn Đầu tư Mỏ và Công nghiệp” được đổi tên thành “Công ty Cổ phần

Tư vấn Đầu tư Mỏ và Công nghiệp - TKV” trên quyết định 3938/QĐ-BCN ngày

30/11/2005 của Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp Trụ sở 565 Nguyễn Trãi Thanh Xuân

-Hà Nội

22

Trang 23

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mỏ và Công nghiệp - TKV

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mỏ và Công nghiệp - TKV là một doanh nghiệp Cổ

phần có 50% vốn nhà nước, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài

chính, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng Công thương Hà Tây và được

sử dụng con dấu riêng theo thể thức Nhà nước quy định Năm 2005 tổng số vốn doanh

nghiệp hiện có là 1.980.000.000 ngàn đồng trong đó nhà nước cấp 1.448.000.000 ngàn

đồng, số còn lại là vốn doanh nghiệp tự bổ sung Công ty được phép tổ chức hoạt động

tư vấn đầu tư mỏ và xây dựng các công trình mỏ, điện lực, công nghiệp, giao thông vận

tải, bưu chính viễn thông; Khảo sát thiết kế xây dựng công trình công nghệ mỏ, công

trình giao thông, công trình hạ tầng; Thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc

công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp; Thiết kế công trình điện năng như đường

dây tải điện, trạm biến thế điện, công trình điện dân dụng và công nghiệp; Thiết kế xây

dựng công trình cấp thoát nước khu công nghiệp, dân dụng, giao thông; Thẩm định các

dự án đầu tư (chỉ thẩm định các thiết kế đã được Đăng ký kinh doanh), thiết kế kỹ thuật,

tổng dự toán các dự án đầu tư; Tư vấn xuất nhập khẩu thiết bị phụ tùng, nhập khẩu vật

tư, thiết bị, phụ tùng phục vụ chi ngành mỏ và các ngành công nghiệp khác; Xây dựng

các công trình công nghiệp dân dụng, giao thông vận tải, điện lực Nghiên cứu ứng

dụng khoa học công nghệ ngành mỏ Dịch vụ thương mại Kinh doanh vật tư thiết bị

ngành khai khoáng và các ngành công nghiệp khác theo giấy phép đăng ký doanh số

0103011515, cấp ngày 28/03/2006

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức cụ thể như sau:

Các phòng quản lý:

- Phòng Kỹ thuật: Là đơn vị tham mưu giúp Giám đốc công ty trong quản lý điều hành

lĩnh vực công việc, kỹ thuật và thực hiện chức năng: Đề xuất phương hướng kỹ thuật,

thẩm tra chất lượng tất cả các đề án về nội dung cũng như hình thức, quy trình quy

phạm, định mức đơn giá do các cơ quan quản lý của Tổng công ty, Bộ yêu cầu

- Phòng Kế hoạch: Là đơn vị tham mưu giúp việc Giám đốc công ty trong quản lý điều

hành lĩnh vực công việc kỹ thuật và thực hiện chức năng: Tham mưu giúp việc giám

đốc công ty trong quản lý điều hành các kế hoạch, thực hiện các chức năng đầu mối tiếp

thị tìm kiếm công việc của công ty ký với khách hàng Tổng hợp xây dựng kế hoạch

hoạt động kinh doanh, xây dựng cơ bản nội bộ của công ty

- Văn Phòng: Là đơn vị tham mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty

trong quản lý điều hành các lĩnh vực công tác: Hành chính pháp chế, tổng hợp, thi đua

khen thưởng, quản trị, đời sống, y tế, bảo vệ, quân sự, quan hệ với địa phương

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 24

- Phòng Tổ chức lao động: Là đơn vị trong bộ máy quản lý Công ty, tham mưu giúp

việc cho Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty trong quản lý điều hành các lĩnh vực

công tác: tổ chức nhân sự; lao động tiền lương; đào tạo; thanh tra; bảo vệ nội bộ; các

chính sách xã hội v v…

- Phòng Thương mại và hợp tác quốc tế: Là đơn vị trong bộ máy quản lý của công ty,

tham mưu và giúp Giám đốc công ty trong lĩnh vực thương mại và hợp tác quốc tế, tổ

chức thực hiện và phát triển công tác thương mại của công ty, nhằm mang lại lợi nhuận

cao cho công ty

- Phòng Tài chính – Kế toán: Làm công tác tham mưu, giúp Giám đốc công ty trong

quản lý, theo dõi và tổ chức thực hiện công tác thống kê kế toán tài chính Tổ chức hạch

toán kinh doanh tổng hợp toàn công ty và tổ chức hạch toán chi tiết các mặt hoạt động

sản xuất kinh doanh của khối cơ quan công ty và đầu mối tổ chức thực hiện việc quản

lý theo dõi thu đòi công nợ với các cá nhân đơn vị trong và ngoài công ty, kết hợp với

phòng Kế hoạch tài chính, phương án huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh tổng

hợp của công ty

Các phòng trực tiếp làm tư vấn thiết kế

- Phòng Hầm lò: Có chức năng thực hiện công việc thiết kế công nghệ khai thác hầm lò

- Phòng Lộ thiên: Có chức năng thực hiện nội dung công việc tư vấn, thiết kế phần công

việc khai thác lộ thiên

- Phòng Cơ tuyển: Có chức năng thực hiện nội dung công việc tư vấn thiết kế xây dựng các

nhà máy sửa chữa cơ khí, các xưởng bảo dưỡng, đại tu thiết bị

- Phòng mặt bằng: Có chức năng thực hiện công tác tư vấn, thiết kế mặt bằng và tổng

mặt bằng cho các công trình

- Phòng Xây dựng: Có chức năng thực hiện nội dung tư vấn xây dựng các công trình

kiến trúc xây dựng

- Phòng Điện: Có chức năng thực hiện công việc tư vấn nghiên cứu khoa học và thiết kế

công nghệ phần điện, thông tin liên lạc và điều khiển tự động hoá

- Phòng Địa chất - Môi trường: Có chức năng thực hiện công việc tư vấn nghiên cứu

khoa học, kỹ thuật phần địa chất

- Phòng Kinh tế Mỏ: Có chức năng thực hiện nội dung công việc tư vấn phần kinh tế và

quản trị doanh nghiệp trong các dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ, công trình công

nghiệp và dân dụng khác, phân tích kinh tế để tham gia lựa chọn phương án tối ưu

- Phòng Công nghệ Tin học: Có chức năng thực hiện đào tạo, chuyển giao công nghệ tin học

vào công việc tư vấn, quản lý hệ thống tin học (phần cứng, phần mềm) của công ty

Lãnh đạo công ty

24

Trang 25

- Chủ tịch hội đồng quản trị: Chịu trách nhiệm chung về hoạt động của HĐQT và tổ

chức phân công nhiệm vụ cho các uỷ viên HĐQT Thay mặt HĐQT cùng Giám đốc

công ty người đại diện theo pháp luật của công ty quản lý nguồn vốn của công ty, đất

đai, tài nguyên và các nguồn lực khác Ký các nghị quyết, quyết định, các văn bản khác

để thực hiện trong công ty; thay mặt HĐQT ký văn bản trình các cơ quan quản lý cấp

trên, đồng thời tiếp nhận chủ trương, chính sách, chỉ thị… của các cơ quan này và báo

cáo HĐQT

- Ban kiểm soát:

+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong

ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính

+ Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên

quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty

+ Thường xuyên thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của công ty

Tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kết luận và kiến

nghị lên Đại hội đồng cổ đông

+ Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi

chép, lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của công

ty Tính trung thực, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của công

ty

+ Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt

động kinh doanh của công ty

- Uỷ viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty:

Giám đốc công ty do HĐQT bầu ra và bổ nhiệm, là đại diện theo pháp luật của Công ty,

chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước Tập đoàn và Pháp luật về điều hành hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty

Giám đốc: Lãnh đạo, quản lý chung và toàn diện công tác của công ty, trực tiếp chỉ đạo

các lĩnh vực: Chiến lược đầu tư, đối ngoại, tài chính, tổ chức cán bộ - nhân sự, thi đua

khen thưởng - kỷ luật

- Uỷ viên HĐQT theo dõi công tác đầu tư xây dựng, công tác khoa học và hoạt động xã

hội: Trực tiếp theo dõi, quản lý công tác đầu tư xây dựng, công tác bảo vệ tài nguyên và

môi trường, khoa học kỹ thuật, công tác an toàn, công tác đào tạo, nghiêm cứu và các

hoạt động xã hội

- Phó Giám đốc phụ trách công nghệ khai thác lộ thiên: Quản lý các đồ án mỏ lộ thiên,

qui hoạch vùng, đề tài NCKH, ứng dụng TBKT trong công nghệ khai thác lộ thiên

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 26

- Phó Giám đốc phụ trách công nghệ khai thác Hầm lò: Quản lý các đồ án mỏ hầm lò,

qui hoạch vùng, đề tài NCKH, ứng dụng TBKT trong công nghệ khai thác hầm lò

- Phó Giám đốc phụ trách công nghệ tin học: Quản lý hệ thông tin học (phần cứng, phần

mềm) của Công ty đảm bảo mạng máy vi tính toàn Công ty vận hành thông suốt, an

toàn, có hiệu quả và các dự án về công nghệ tin học

26

Trang 27

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP - TKV

SV: NguyÔn ThÞ Hoa Líp C§ K6K

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PHÒNG

HẦM LÒ

PHÒNG

LỘ THIÊN

PHÒNG

CƠ TUYỂN

PHÒNG MẶT BẰNG

PHÒNG XÂY DỰNG

PHÒNG ĐIỆN

PHÒNG NHÀ MÁY ĐIỆN

PHÒNG KINH

TẾ MỎ

PHÒNG ĐỊA CHẤT MÔI

TRƯỜ NG

PHÒNG TIN HỌC

XÍ NGHIỆP THIẾT KẾ THAN HÒN

GAI XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ TỔNG HỢP VÀ XÂY DỰNG

ĐỘI KHẢO SÁT

PHÒNG CHUYỂ

N GIAO CÔNG

NGHỆ

BAN ĐẠI DIỆN THIẾT KẾ VÀ

GIÁM SÁT

BAN GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG

KẾ HOẠCH KỸ THUẬTPHÒNG PHÒNG TỔ

CHỨC LAO ĐỘNG

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN VĂN PHÒNG

27

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Ngày đăng: 14/10/2022, 09:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kế tốn Nhật ký chung Hình thức Nhật ký – Sổ Cái - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp   TKV
Hình th ức kế tốn Nhật ký chung Hình thức Nhật ký – Sổ Cái (Trang 18)
Bảng tổng hợp chi tiết - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp   TKV
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 19)
BẢNG 1.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  NĂM 2007-2008 NĂM 2007-2008 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp   TKV
BẢNG 1.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2007-2008 NĂM 2007-2008 (Trang 29)
BẢNG 1.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  NĂM 2007-2008 NĂM 2007-2008 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp   TKV
BẢNG 1.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2007-2008 NĂM 2007-2008 (Trang 29)
Bảng kờ Sổ kế toỏn chi tiết - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp   TKV
Bảng k ờ Sổ kế toỏn chi tiết (Trang 31)
Căn cứ vào bảng phõn bổ tiền lương và bảo hiểm xó hội thỏng 2 năm 2007 đưa vào bảng kờ số 4 và nhật ký số 7 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp   TKV
n cứ vào bảng phõn bổ tiền lương và bảo hiểm xó hội thỏng 2 năm 2007 đưa vào bảng kờ số 4 và nhật ký số 7 (Trang 41)
Bảng tổng hợp lƯơng Tháng 12 năm 2008 T TTên phòng banHệ sốlơng cơ Hệsố  phụcấp Tổng thunhập - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp   TKV
Bảng t ổng hợp lƯơng Tháng 12 năm 2008 T TTên phòng banHệ sốlơng cơ Hệsố phụcấp Tổng thunhập (Trang 44)
Bảng phân bổ tiền lƯơng và bảo hiểm xã hội tháng 12 năm 2008tháng 12 năm 2008 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp   TKV
Bảng ph ân bổ tiền lƯơng và bảo hiểm xã hội tháng 12 năm 2008tháng 12 năm 2008 (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w