Nội dung khóa luận gồm 3 phần: PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TSCĐ VÀ PHÂN TÍCH HIẾU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TSCĐ VÀ P
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hoà chung với sự phát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới, trong thờigian qua các doanh nghiệp Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ Tuynhiên, để có thể tồn tại và tạo được sức cạnh tranh trong môi trường như hiện nay,một yêu cầu đặt ra là phải quản lý, khai thác và sử dụng một cách hợp lý, có hiệuquả tất cả các nguồn lực Để quản lý sử dụng có hiệu quả cần nắm vững những lýluận chung về TSCĐ, về hạch toán TSCĐ, phải có phương pháp phân loại, đánh giá
và tổ chức tốt công tác kế toán TSCĐ, đồng thời phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
để đảm bảo các yêu cầu về công tác quản lý theo đúng chế độ quy định hiện hành,
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
Với tầm quan trọng của TSCĐ, trong quá trình học tập ở trường và thời gianthực tập, tìm hiểu, nghiên cứu tại công ty TNHH TM và DV Ngọc Khuê cùng với
sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ nhân viên phòng kế
toán trong công ty nên em đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ HẠCH TOÁN TSCĐ VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV NGỌC KHUÊ”.
Nội dung khóa luận gồm 3 phần:
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TSCĐ VÀ PHÂN TÍCH HIẾU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP
PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TSCĐ VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV NGỌC KHUÊ
PHẦN III: MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TSCĐ VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV NGỌC KHUÊ
Do thời gian thực tập ngắn, kiến thức còn hạn chế nên báo cáo không tránhkhỏi thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của giáo viên hướng dẫn và cácanh chị phòng kế toán tại Công Ty TNHH TM và DV
Đà Nẵng, tháng 3 năm2010
Sinh Viên Thực Hiện
Lô Thanh Thắm
Trang 2PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI DOANH
NGHIỆP
I Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định
1 Khái niệm
Tài sản cố định (TSCĐ) là tư liệu lao động chủ yếu của mỗi doanh nghiệp
TSCĐ của mỗi doanh nghiệp gồm có TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệthống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện mộthay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệthống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đâythì được coi là tài sản cố định:
a Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó
b Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên
c Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
2 Đặc điểm
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng hình thái bên ngoài và thuộc tính
của nó vẫn giữ nguyên sau mỗi chu kỳ
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, TSCĐ bị hao mòn dần và giátrị hao mòn này được tính vào chi phí SXKD
II Phân loại và tính giá TSCĐ
1 Phân loại TSCĐ 1.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện
- TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệpnắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Bao gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc+ Máy móc, thiết bị+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn+ Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm+ TSCĐ hữu hình khác
- TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưngxác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng cho hoạt động sản xuất
Trang 3kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác phù hợp với tiêu chuẩnghi nhận TSCĐ vô hình Bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất + Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế+ Nhãn hiệu hàng hóa, phầm mềm máy vi tính+ Giấy phép & giấy phép nhượng quyền+ TSCĐ vô hình khác
1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của đơn vị được chia thành 2 loại:
- TSCĐ tự có: là các TSCĐ hữu hình và vô hình do mua sắm, xây dựng vàhình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc các nơi cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốnliên doanh cũng như những TSCĐ được biếu, tặng…Đây là những TSCĐ của đơn
vị có quyền sử dụng lâu dài và được phản ánh lên BCTC của đơn vị
- TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh theo hợp đồng đã ký kết Bao gồm: TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạtđộng
1.3 Phân loại theo mục đích sử dụng
Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành 4 loại
1.4 Phân loại theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành 4 loại
Bao gồm:
- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn của các chủ sở hữu
- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung
- TSCĐ được hình thành từ nhận vốn góp liên doanh
- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn vay
2 Tính giá TSCĐ 2.1 Nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐtính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
2.1.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình
- TSCĐ hữu hình mua trả ngay ( bao gồm cả mua mới và cũ)
Trang 4Nguyên giá = Giá mua
Các khoản thuế không được hoàn lại +
Các CP liên quan trước khi sử dụng
Giá mua thuần trả ngay
Các khoản thuế không được hoàn lại
Các CP liên quan trước khi sử dụng
Chi phí đi vay được vốn hóa
Trong đó:
+ Giá mua thuần trả ngay: là giá mua trên hóa đơn do bên bán lập sau khi trừ
đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá
+ Chi phí đi vay được vốn hóa: là lãi tiền vay và các khoản chi phí khác phátsinh liên quan trực tiếp đến việc mua sắm hoặc đầu tư xây dựng TSCĐ dởdang được tính vào giá trị của tài sản đó khi có đầy đủ các điều kiện theoquy định
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi
+ Trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự:
Nguyên giá TSCĐ nhận về = Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi
+ Trao đổi với một TSCĐ không tương tự hoặc tài sản khác:
Nguyên giá = Giá trị hợp lý của TSCĐ
Các CP liên quan trước khi sử dụng
Hoặc:
Các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
- TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu
Nguyên giá = Giá quyết toán
Các CP lien quan trước khi sử dụng +
Lệ phí trước
bạ (nếu có)
- TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên giá = Giá thực tế của + Các CP liên quan - Các khoản lãi
Trang 5TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế trước khi sử dụng
nội bộ, chi phí không hợp lý
- TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến:
Nguyên
Giá trị còn lại hoặc giá trị đánh giá của hội đồng giao nhận
+ Các CP liên quan trước khi sử dụng +
Lệ phí trước
bạ (nếu có)
- TSCĐ được tài trợ, được biếu tặng:
- TSCĐ nhận và nhận lại vốn góp liện doanh:
Nguyên giá = Giá do hội đồng liên doanh
Các CP liên quan trước khi sử dụng
2.1.2 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
- Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê không cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc trong hợp đồng thuê tài chính đã ghi
rõ số nợ gốc phải trả bằng giá trị hợp lý tài sản thuê thì nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định:
Nguyên giá = Giá trị hợp lý của
Nguyên giá = Giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu +
Các CP liên quan trước khi sử dụng
Giá trị TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại
của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là giá chưa có thuế GTGT trong mọi trườnghợp
2.1.3 Nguyên giá TSCĐ vô hình
Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hìnhtính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến
Việc xác định nguyên giá cũng tương tự như TSCĐ vô hình Tuy nhiên, đối vớiTSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp thì:
Nguyên giá = Các chi phí trực
tiếp tạo ra TSCĐ +
Các CP khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra TSCĐ
+
CP sản xuất chung được phân bổ
2.2 Giá trị hao mòn
Trang 6Là phần giá trị của TSCĐ bị mất đi trong quá trình tồn tại của nó tại doanhnghiệp.
2.3 Giá trị còn lại
Là phần giá trị đã đầu tư vào TSCĐ mà doanh nghiệp chưa thu hồi được Giá trịcòn lại của TSCĐ được xác định:
- Đối với TSCĐ tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao lũy kế
- Đối với những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế
2.4 Thay đổi nguyên giá
Nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quy định của pháp luật
- Nâng cấp TSCĐ
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
III Hạch toán chi tiết TSCĐ
1 Chứng từ sử dụng 1.1 Chứng từ tăng
- Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT)
- Hợp đồng kinh tế
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Nghiệm thu và hồ sơ kỹ thuật 1.2 Chứng từ giảm
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Thanh lý hợp đồng
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (TSCĐ phát hiện thiếu)
2 Hạch toán chi tiết TSCĐ 2.1 Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ
Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu,kiểm nhận TSCĐ Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện đơn vịgiao TSCĐ “lập biên bản giao nhận TSCĐ” Biên bản này được thành lập hai bản,mỗi bên (giao, nhận) giữ một bản chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán vàlưu vào hồ sơ TSCĐ Hồ sơ này bao gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, các bản saotài liệu kỹ thuật, các hóa đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ,…Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ,
kế toán mở thẻ hoặc sổ TSCĐ để hạch toán chi tiết TSCĐ
Trang 7Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ đều phải lập đầy đủ thủ tục, chứng từ giảmTSCĐ (quyết định, biên bản, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ,…) Căn cứ vàochứng từ giảm TSCĐ, kế toán phản ánh, ghi chép vào thẻ hoặc sổ TSCĐ.
Khi có quyết định về việc thanh lý TSCĐ, ban này lập biên bản thanh lý TSCĐ
và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trưởng ban thanh lý, kế toán trưởng và thủtrưởng đơn vị
IV Hạch toán tổng hợp biến động TSCĐ
1 Tài khoản sử dụng
TK 211_ TSCĐ hữu hình :
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá
Kết cấu & nội dung phản ánh của TK211:
- Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng
- Bên Có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm
- Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có tại doanh nghiệp
Tài khoản này được chia thành các tài khoản cấp II như sau:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp theo nguyên giá
Kết cấu & nội dung phản ánh của TK213:
- Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
- Bên Có: Nguyên giá của TSCĐ vô hình giảm
- Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có tại doanh nghiệp
Tài khoản này được chia thành các tài khoản cấp II như sau:
Trang 8Tk2137 - TSCĐ vô hình khác
2 Phương pháp hạch toán 2.1 Tài sản cố định
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN BIẾN ĐỘNG TSCĐ
133 Số chênh lệch do Thuế GTGT đầu vào giá đánh giá > GTCL ( Nếu có )
242 TSCĐ đưa đi góp vốn LD Lãi trả chậm phải trả
214
GTHM 711
TSCĐ tăng do được biếu tặng
2.2 Hạch toán TSCĐ thuê tài chính
2.2.1 Tài khoản sử dụng: TK 212_ TSCĐ thuê tài chính
Trang 9Kết cấu & nội dung phản ánh của TK 212:
- Bên Nợ: nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng
- Bên Có: nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm (do chuyển trả lại chobên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại.)
- Số dư bên Nợ: nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có
(8)
Trang 10(3): Ứng trước tiền thuê cho người cho thuê(4): Nhận TSCĐ thuê tài chính
(5): Kết chuyển chi phí phát sinh ban đầu vào nguyên giá TSCĐ thuê tàichính
(6): Các chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào sửdụng
(7): Hằng kỳ, chuyển nợ dài hạn sẽ thanh toán trong kỳ đế(8): Khi thanh toán tiền cho bên cho thuê
(9): Hằng kỳ, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính(10): Trả lại TSCĐ thuê tài chính khi hết thời hạn thuê (11): Mua lại TSCĐ thuê tài chính khi hết thời hạn thuê
(12): Chi thêm tiền mua TSCĐ thuê tài chính(13): Kết chuyển khấu hao khi mua lại TSCĐ thuê tài chính
2.3 Tài sản cố định thuê và cho thuê hoạt động
Thuê hoạt động là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên chothuê chuyển giao quyền sở hữu sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thờigian nhất định để được nhận tiền một lân hoặc nhiều lần
2.3.1 Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động
- Khi xác định chi phí tiền thuê tài sản là thuê hoạt động phải trả trong kỳ:
Nợ TK 627, 641,642: các chi phí liên quan
Nợ TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: tổng số tiền thanh toán
- Trường hợp doanh nghiệp phải trả trước tiền thuê tài sản là thuê hoạt động chonhiều kỳ:
+ Khi xuất tiền trả trước tiền thuê cho nhiều kỳ:
Nợ TK 627, 641, 642: số tiền trả kỳ này
Nợ TK 142, 242: số còn trả trước cho các kỳ sau
Nợ TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112… tổng số tiền thanh toán
Trang 11+ Định kỳ, phân bổ tiền thuê tài sản là thuê hoạt động đã trả trước vào chiphí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 627, 641, 642: các chi phí liên quan
Có TK 142, 242: giá tri phân bổ ngắn hạn, dài hạn
2.3.2 Hạch toán TSCĐ cho thuê hoạt động
- Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê:
Nợ TK 627: (chi phí nhỏ)
Nợ TK 142, 242: chi phí lớn phải phân bổ dần
Có TK 111, 112, 331….: tổng số tiền thanh toán
- Khi phát hành hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản:
+ Trường hợp thu tiền cho thuê hoạt động theo định kỳ:
Nợ TK 111, 112, 131: tổng số tiền phải thu
Có TK 515: doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp+ Trường hợp thu trước tiền cho thuê hoạt động nhiều kỳ:
Khi nhận tiền của khách hàng trả trước:
Nợ TK 111, 112…: tổng số tiền nhận được
Có TK 3387: theo giá chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: thuể GTGT phải nộpĐịnh kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán:
Nợ TK 3387: doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: doanh thu hoạt động tài chínhNếu hợp đồng cho thuê không được thực hiện tiếp, kế toán phản ánh số tiềnphải trả lại cho khách hàng:
Nợ TK 3387: số tiền trả lại chưa có thuế GTGT
Nợ TK 627: chi phí sản xuất chung
Có TK 142, 242: giá trị phân bổ
Trang 12V Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ
1 Một số khái niệm:
- Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật…
trong quá trình hoạt động của TSCĐ
- Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tínhđến thời điểm báo cáo
- Khấu hao TSCĐ là việc tính toán, phân bổ một cách có hệ thống nguyên giácủa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử dụng TSCĐ
- Số khấu hao lũy kế của TSCĐ là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phísản xuất kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ
2 Nguyên tắc trích khấu hao:
- - Mọi TSCĐ của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động SXKD đều phải tríchkhấu hao, mức trích khấu hao được hạch toán vào chi phí SXKD
- Không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưngvẫn sử dụng vào hoạt động SXKD
- Không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết bịmất
- Không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ không được quản lý,theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp
- Không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ sử dụng trong các hoạtđộng phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp
- Không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ từ nguồn viện trợkhông hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp đểphục vụ công tác nghiên cứu khoa học
- Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ thuê họat động phải trích khấu hao đối với TSCĐcho thuê
- Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chínhnhư TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành
- Đối với bất động sản đầu tư trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá hoặc cho thuêhoạt động phải tiến hành trích khấu hao
Trang 13- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiên bắt đầu từ ngày màTSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động SXKD.
- TSCĐ là nhà và đất ở trong trường hợp mua lại nhà và đất ở đã được nhà nướccấp quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất không phải tính khấuhao
3 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ 3.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ
- Xác định mức trích khấu hao trung bình:
+ Mức trích khấu hao trung bình năm:
Mức trích khấu hao trung bình hằng năm của TSCĐ =
Nguyên giá của TSCĐ
Thời gian sử dụng
+ Mức trích khấu hao trung bình hằng tháng:
Mức trích khấu hao trung bình hằng tháng của TSCĐ =
Nguyên giá của TSCĐ
Thời gian sử dụng x 12
+ Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng:
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng =
Nguyên giá của
Giá trị còn lại trên sổ sách của TSCĐ
Thời gian sử dụng xác định lại
Hoặc:
Mức trích khấu hao trung bình hằng năm của TSCĐ =
Giá trị còn lại trên sổ sách của TSCĐ
Thời gian sử dụng còn lại
Trong đó:
Thời gian sử dụng
Thời gian sử dụng đã đăng ký -
Thời gian
đã sử dụng
3.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ
Trang 14- Xác định mức trích khấu hao của TSCĐ:
+ Mức trích khấu hao trong các năm đầu:
Mức trích khấu hao hằng năm của TSCĐ =
Giá trị còn lại
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh (%) =
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo
Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao theo Phương pháp đường thẳng =
1 Thời gian sử dụng X 100 %
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ được quy dịnh nhưsau:
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2,0
Nếu những năm cuối, khi mức trích khấu hao năm xác định theo phương pháp số
dư giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và
số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằnggiá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ:
3.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
- Xác định sản lượng theo công suất thiết kế
- Xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hằng tháng, hằng nămcủa TSCĐ
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ:
Mức trích khấu haotrong tháng của TSCĐ =
Số lượng sảnphẩm sản xuất X
Mức trích khấu haobình quân tính cho
Trang 15trong tháng một đơn vị sản phẩmTrong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố địnhbình quân tính cho =
một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của TSCĐ:
Mức trích khấu hao bình quân / 1 đơn vị sản phẩm
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ
VI Hạch toán sửa chữa TSCĐ
1 Hạch toán sửa chữa thường xuyên
Là hoạt động sửa chữa nhỏ mang tính bảo dưỡng, chi phí sửa chữa thường phátsinh thấp Vì vậy được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phân sửdụng TSCĐ đó
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ ghi sổ, sổ cái
- Khi chi phí sửa chữa phát sinh:
+ Nếu công việc sửa chữa tự làm:
Nợ TK 627, 641, 642: ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh
Có TK 111, 112, 152, 153, 334, 338…: số tiền phải trả+ Nếu công việc sửa chữa thuê ngoài:
Nợ TK 627, 641, 642: ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
Có TK 111, 112, 331: số tiền phải trả
2 Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ
Là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết bị hư hỏng trong quá trình sửdụng mà nếu không sửa chữa, thay thế thì TSCĐ sẽ không hoạt động được hoặchoạt động không bình thường Chi phí sửa chữa thường phát sinh lớn, thời gian sửachữa kéo dài
- Khi trích chi phí sửa chữa lớn:
Nợ TK 627, 641, 642: ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh
Có TK 335: ghi tăng chi phí phải trả
- Khi chi phí sửa chữa phát sinh:
Trang 16+ Nếu công việc sửa chữa tự làm:
Nợ TK 2413: tập hợp chi phí sửa chữa
Có TK 111,112,152,153,334,338…: CP sửa chữa phátsinh
+ Nếu công viêc sửa chữa thuê ngoài:
Nợ TK 2413: tập hợp chi phí sửa chữa
Nợ TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: chi phí sửa chữa phát sinh
- Khi công việc sửa chữa hoàn thành, tiến hành quyết toán:
Nợ TK 335: nếu sửa chữa trong kế hoạch
Nợ TK 142, 242: nếu sửa chữa ngoài kế hoạch
Có TK 2413: chi phí sửa chữa
VII Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
1 Khái niệm phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 1.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Tài sản được nói đến ở đây chính là vốn của doanh nghiệp, một nguồn lực kinh
tế có thể mang lại lợi ích trong tương lai và là yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất kinh doanh Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản nhằm mang lại lợi nhuận cao
luôn là điều mà các nhà quản lý quan tâm Các tỷ suất doanh lợi là cơ sở quan trọng
để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ là một phần của phân tích kết quả hoạt độngkinh doanh, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp đểmang lại hiệu quả cao nhất trong kinh doanh Thông qua phân tích hiệu suất sửdụng TSCĐ cho phép chúng ta đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng TSCĐ, nhữngyếu tố ảnh hưởng đến tăng, giảm hiệu quả sử dụng TSCĐ và sự tăng trưởng củadoanh thu Từ đó có thể đề ra những chính sách phù hợp cho những năm tiếp theo
2 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
TSCĐ là tư liệu lao động để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc biệt trong thời kỳtiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ như hiện nay, máy móc đang dần thay thế chorất nhiều công việc ma trước đây cần có con người Điều này cho thấy việc phântích hiệu quả sử dụng tài sản sẽ góp phần đáng kể đem lại hiệu quả kinh tế cao chocác doanh nghiệp
Trang 17- Trước hết phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần làm tăng doanhthu cũng đồng thời tăng lợi nhận.
- Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
- TSCĐ được sử dụng hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo tồn và phát huyvốn tốt nhất
- Ngoài ra việc phân tích để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ giúp doanhnghiệp đổi mới, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường
3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ 3.1 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ
Doanh thu thuần trong kỳ
TSCĐ bình quân Trong đó:
- TSCĐ bình quân = 1/2 ( giá trị TSCĐ đầu kỳ + giá trị TSCĐ ở cuối kỳ )
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu doanh thu hoặc doanh thu thuần Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu quả sửdụng TSCĐ càng cao
3.2 Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên TSCĐ
Lợi nhuận ròng
TSCĐ bình quânTrong đó:
- Lợi nhuận ròng là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệpthực hiện trong kỳ sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được
bao nhiêu lợi nhuận ròng Giá trị này càng lớn càng tốt
3.3 Tỷ suất đầu tư TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tỷ suất đầu tư TSCĐ = X 100%
Tổng tài sản
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng được đầu
tư vào TSCĐ Tỷ suất càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư vào TSCĐ.
3.4 Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp
Căn cứ vào kết quả phân loại, có thể xây dựng hàng loạt các chỉ tiêu kết cấu tài sản của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu này đều được xây dựng trên nguyên tắc chung là tỷ số giữa giá trị của một loại, một nhóm TSCĐ với tổng giá trị TSCĐ tại thời điểm kiểm tra Việc tính toán các chỉ tiêu và phân tích một cách chính xác sẽ
Trang 18giúp cho doanh nghiệp đưa ra được các quyết định tài chính đúng đắn, tránh lãng phí, đảm bảo tiết kiệm, tận dụng được năng suất làm việc của TSCĐ đó như vậy việc sử dụng tài sản mới đạt hiệu quả cao.
Trang 19PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TSCĐ VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGỌC KHUÊ
A Khái quát chung về công ty TNHH TM và DV Ngọc Khuê
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ngọc Khuê
1 Quá trình hình thành
Công ty TNHH TM & DV Ngọc Khuê là một công ty có tư cách pháp nhân,
có con dấu riêng để kinh doanh và giao dịch Công ty được thành lập trên cơ sở gópvốn kinh doanh tự nguyện của các thành viên trong ban sáng lập Ngày 03/08/2003,
sở kế hoạch và đầu tư thành phố Đà Nẵng đã chính thức kí duyệt và cấp giấy phépthành lập công ty số 3202001719 Từ đó, công ty TNHH TM & DV Ngọc Khuê đãchính thức đi vào hoạt động
Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Ngọc Khuê
Giám đốc : Mai Thị Hoài Khuê
Trụ sở : Văn phòng_Tổ 34 Phước Mỹ_Q.Sơn Trà_Thành phố Đà Nẵng
DV Ngọc Khuê như ngày nay Hiện nay công ty đã và đang từng bước cải tiến kĩthuật, đa dạng hoá dịch vụ, mở rộng thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của người tiêu dùng
Hiện nay lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là chuyên mua bán các loạithép có chất lượng cao như thép liên doanh và các loại thép sản xuất trong nước
Thép liên doanh có các loại thép như: thép Việt Úc (kí hiệu: V-UC), Việt Hàn (Kíhiệu: VSP) Thép sản xuất trong nước có các loại như: Ø1, Ø6, Ø8, Ø10, Ø12, Ø14,Ø16, Ø18, Ø20, Ø22, Ø28, Ø32 và các loại đinh như 5, 6…
Trang 20Qua nhiều năm hoạt động, công ty đã trở thành một trong những công ty có vịtrí trong thị trường Đà Nẵng và một số tỉnh lân cận Công ty vẫn đang cố gắng mởrộng thị trường cũng như quy mô hoạt động nhằm đáp ứng rộng rãi hơn và chấtlượng hơn nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài nước.
II/CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 1.Chức năng
Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại nên khâu muahàng hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống của công ty Việc tổ chứcmua hàng của công ty không tách thành bộ phận riêng biệt mà được kết hợp chặtchẽ với phòng kinh doanh cũng như các phòng liên quan và được chỉ đạo trực tiếp
từ ban giám đốc Tính quan trọng ở hoạt động này thể hiện ở mức chi phí cho mộtthủ tục mua hàng
Kinh phí chi tiêu cho một hợp đồng mua bán chiếm 1% tổng kinh phí của hợpđồng đó Công ty đã và đang thiết lập và duy trì quan hệ với nhiều nhà cung cấplớn là các nhãn hiệu độc quyền do đó uy tín kinh doanh của công ty ngày càng đượcnâng cao.Với ưu thế đó, công ty thường nhận được rất nhiều hợp đồng mua và bánhàng, vì vậy, hiệu quả kinh doanh của công ty luôn được cải thiện và nâng cao
2.Nhiệm vụ
Trong quá trình tồn tại và phát triển, ban Giám đốc và cán bộ công nhân công tyluôn tập trung và đầu tư thực hiện một cách nghiêm túc những nhiệm vụ cơ sở sauđây:
+ Hoàn thành nhiệm vụ tài chính doanh thu tiêu thụ, lợi nhuận đặt ra luôn gópphần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội
+ Duy trì ổn định hoạt động kinh doanh+ Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước Đàotạo nâng cao cho cán bộ công nhân, nhân viên, thực hiện đầy đủ chính sách về chế
độ tiền lương, BHXH&BHLĐ
+Quyết tâm giữ vững những thành quả đã đạt được, không ngừng cũng cố và tổchức công ty theo chiều hướng khoa học
+Phát huy lợi thế về vốn, mặt bằng, uy tín đối với khách hàng và đội ngũ côngtác giàu kinh nghiệm, kể cả lãnh vực lãnh đạo lẫn thương trường
Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường nên để thực hiện cácnhiệm vụ trên là hết sức khó khăn Để thực hiện các nhiệm vụ đó thì một phần đòihỏi công ty phải bình ổn được giá cả, mặt khác phải bảo tồn vốn và kinh doanh cólãi để đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, giúp họ đoàn kết lại để cùng
Trang 21III/ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ, VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG BỘ MÁY CÔNG TY
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty
Được tổ chức theo hình thức trực tuyến, sự điều hành có kế hoạch và có mốiquan hệ qua lại giữa các chủ thể quản lý tới các bộ phận nhằm phát huy hết sứcmạnh tổng hợp của công ty
Sơ đồ bộ máy quản lí:
Giải thích:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
2 Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận
- Giám đốc: Là người có quyền cao nhất, điều hành trực tiếp mọi hoạt động
của công ty, đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ hoạtđộng của công ty trước pháp luật
- Phòng tài chính kế toán: Là chức năng cơ bản của phòng tài vụ kế toán là
giám sát tham mưu các nghiệp vụ tài chính cho giám đốc Có nhiệm vụ quản lí chặtchẽ cho mọi hoạt động về nguồn vốn và tài sản và lập định mức về vốn
+ Theo dõi công tác nợ tiền, hàng hoá, một cách thường xuyên liên tục đểcung cấp số liệu cần thiết cho giám đốc được chính xác và kịp thời
+Thanh toán tiền lương cho tất cả các thành viên trong công ty, tổ chứchoạch toán kinh doanh một cách thống nhất
+ Định kì lập các quyết toán tài chính
- Phòng kế hoạch:
+ Thu Thập cấc thông tin thị trường, và thiết lập mối quan hệ với khách hàng
và người cung cấp trên thị trường trong nước
+ Tổng hợp và lập kế hoạch tìm kiếm nguồn hàng mua vào và đồng thời tổchức tiêu thụ hàng hoá, hàng bán trong năm hoặc trong kì hay quý và công việc dựtrữ cần thiết
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kế hoạch Phòng tổ chức
hành chínhchính
Kho và phòng bảo vệ
Trang 22- Phòng tổ chức hành chính:
+ Tổ chức quy hoạch sắp xếp các phòng ban
+ Điều hành các phần công việc phục vụ công tác quản lí vào hoạt động kinhdoanh
+ Quản lí hồ sơ nhân viên, công nhân tham mưu cho giám đốc và công táctuyển chọn nhân tài, tổ chức công tác bảo vệ công ty và đề ra các biện pháp, xâydựng kế hoạch bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ các bộ công nhân viên Đưa ra cácchính sách khen thưởng
- Thủ kho và bảo vệ: tổ chức nhập hàng về kho theo đúng số lượng và chất
lượng, kích cỡ trong hoá đơn giao hàng và xuất hàng theo đúng kế hoạch đã định từtrước, nhiệm vụ của thủ kho xuất đúng số lượng và đúng loại hàng xuất ra kho
3 Mối quan hệ của các bộ phận trong bộ máy quản lí
- Giám đốc là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm trước nhà nước và cấptrên về hoạt động kinh doanh, kí kết hợp đồng kinh tế và uỷ quyền cho cấp dướithay mặt cho giám đốc đi vắng
- Những bộ phận tham mưu cho giám đốc như phòng kinh doanh, phòng kếhoạch, phòng tài chính, thủ kho, bảo vệ là những trợ thủ đắc lực cho giám đốc trongcông việc tổ chức và thay mặt quản lí cấp dưới mình làm cho tốt để đưa ra công tyngày càng tiến lên và ngày càng vững chỗ đứng trên thị trường này
III Đặc điển tổ chức công tác kế toán của công ty
1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Giải thích:
Quan hệ trực tuyến
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN BÁN HÀNG
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
THỦ QUỸ
Trang 232.Chức năng và nhiệm vụ của ngành kế toán
- Kế toán trưởng: là người phụ trách chính việc điều hành bộ máy kế toán,chịu
trách nhiệm trước pháp luật và giám sát mọi hoạt động của công ty Kế toán trưởng
có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về mặt tài chính, kinh doanh…và cũng làngười chịu trách nhiệm về các số liệu kế toán cung cấp
- Kế toán bán hàng: hàng ngày tổng hợp tính toán số hàng hoá bán ra mà nhân
viên bán hàng báo cáo lên Cập nhật những giấy tờ liên quan đến bán hàng như:
Hoá đơn để kiểm toán bán hàng ghi vào sổ doanh thu Và có nhiệm vụ theo dõi tìnhhình nhập, xuất, tồn kho các loại hàng hoá, tình hình thiêu thụ hàng hoá Từ đó xácđịnh doanh thu làm căn cứ cho việc xác định lãi, lỗ về tiêu thụ hàng hoá
- Kế toán công nợ: có nhiệm vụ mở chi tiết các công nợ cho khách hàng nếu có
yêu cầu, thu thập và xử lí chứng từ sổ sách liên quan đến công nợ
- Kế toán tổng hợp: là người hỗ trợ trực tiếp cho kế toán trưởng trong việc thực
hiện kế toán, thay mặt kế toán trưởng đi vắng Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn căn
cứ vào bảng chấm công để tính lương cho nhân viên Kế toán tổng hợp còn hoànthành sổ sách, tổng hợp các giấy tờ liên quan như: Tờ khai thuế, báo cáo quý, báocáo tháng, báo cáo tổng hợp các mặt hàng xuất, nhập, tồn…Sau khi kế toán kho và
kế toán bán hàng báo cáo lên định kì mỗi tháng
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm xữ lí các vấn đề tiền mặt hằng ngày của công ty, mở
các chứng từ thu chi trong ngày và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng, ban giámđốc về số liệu tiền mặt Cuối mỗi tháng, thủ quỹ phải báo định kì số liệu tiền mặt đểđối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp
II HÌNH THỨC KẾ TOÁN CÔNG TY ĐANG ÁP DỤNG
1 Sơ đồ hình thức kế toán
Việc lựa chọn và áp dụng hình thức kế toán có ảnh hưởng rất lớn đến mô hìnhhoạt động và hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp Vì vậy, việc chọn lựa và
áp dụng phải phù hợp với quy mô trình độ của nhân viên, khả năng hiện có và đầu
tư lâu dài của công ty Hiện nay công ty TNHH TM & DV Ngọc Khuê đang ápdụng hình thức “chứng từ ghi sổ”
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
(Công ty không lập Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ)
Trang 24Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh ở chứng
từ gốc đều được phân loại thành các loại chứng từ có cùng nội dung, tính chất đểlập chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các sổ kế toán chi tiếtđược mở căn cứ vào các chứng từ gốc đính kèm theo chứng từ ghi sổ đã lập Cuối tháng, kế toán lập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra tính chính xác củaviệc ghi chép kế toán tổng hợp và lập các bảng tổng hợp chi tiết từng tài khoản đãđược mở chi tiết để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép kế toán chi tiết
Cuối năm, căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối tài khoản, kế toánlập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính khác
B. Thực tế về công tác hạch toán TSCĐ tại công ty TNHH Thương Mại
và Dịch Vụ Ngọc Khuê
I Đặc điểm và đánh giá TSCĐ tại công ty
Trang 25TSCĐ ở Công ty chủ yếu là TSCĐ hữu hình Các TSCĐ hữu hình này đượcdùng thực hiện các hoạt động mua bán, kinh doanh giữa công ty với khách hàng.
BẢNG KÊ TSCĐ PHỤC VỤ CHO KINH DOANH TẠI CÔNG TY
3 Xe ô tô Kia Morning
11 Cân kỹ thuật điện tử Cái 1 21/10/05 11.192.000
12 Máy điều hoà
2 Đánh giá TSCĐ tại công ty.
Ở công ty tài sản được hình thành do mua sắm mới và việc đánh giá tài sản củacông ty được tiến hành theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán Đó là việc đánhgiá TSCĐ theo nguyên giá và theo giá trị còn lại:
Trang 26giá TSCĐ
của TSCĐ (không bao gồm thuế VAT) lắp dặt, chạy thử…(nếu có)
II Hạch toán chi tiết TSCĐ
1 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 211 – TSCĐ hữu hình.
Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp 2:
2 Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ
Tại Công ty, TSCĐ tăng do nguyên nhân chủ yếu là mua sắm Với nguồn vốnchủ yếu từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp hoặc vốn vay Trong trường hợp nàycăn cứ vào nhu cầu đổi mới trang thiết bị, máy móc thiết bị Giám đốc sẽ ra quyếtđịnh mua sắm sau đó công ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với bên bánTSCĐ, lập biên bảm bàn giao TSCĐ Đồng thời bên bán sẽ viết hoá đơn GTGT làm
cơ sở để thanh toán và đây là một trong những căn cứ cùng với chứng nhận chi phíphát sinh có liên quan để có thể tính nguyên giá TSCĐ để kế toán ghi vào sổ chi tiết
và sổ kế toán có liên quan
- Khi TSCĐ được mua sắm về, đơn vị tiến hành lập hồ sơ: Hợp đồng kinh tếmua sắm TSCĐ, Hóa dơn GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ, phiếu chi hoặc ủynhiệm chi
- Căn cứ vào các hồ sơ trên kế toán lập chứng từ hạch toán tăng TSCĐ, vào sổchi tiết TSCĐ, sổ TSCĐ, tính hao mòn và trích khấu hao theo quy định
Ngày 01/01/2009 Công ty TNHH TM và DV Ngọc Khuê mua một Xe tải
Huyndai HD 65 43H- 0854, giá mua chưa thuế VAT (Thuế GTGT 10%) là