1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá sự tác động của thâm hụt ngân sách đối với trái phiếu chính phủ

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 453,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm làm rõ mối quan hệ đó, chúng tôi đi sâu vào nghiên cứu thực nghiệm tác động của phát hành trái phiếu chính phủ đến thâm hụt ngân sách và lấy tên đề tài là “Đánh giá sự tác động của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM



TIỂU LUẬN:

ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA THÂM HỤT NGÂN

SÁCH ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

GVHD:

DANH SÁCH NHÓM

TP Hồ Chí Minh, Ngày 26 Tháng 8 năm 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM



TIỂU LUẬN:

ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA THÂM HỤT NGÂN

SÁCH ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

GVHD:

DANH SÁCH NHÓM

TP Hồ Chí Minh, Ngày 26 Tháng 8 năm 2012

Trang 4

1 Dẫn nhập.

1.1 Lý do chọn đề tài:

Để đối phó với đà suy thoái kinh tế theo sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, chính phủ của nhiều quốc gia đã thông qua các gói kích thích kinh tế với các kích cỡ và kết cấu khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung tất cả chúng đều chiếm một phần lớn trong tổng GDP quốc gia khiến mức thâm hụt ngân sách gia tăng đáng kể, Việt Nam cũng không là một ngoại lệ Ở Việt Nam, Quốc hội thông qua gói kích cầu trị giá gần 8 tỉ USD vào đầu tháng 2/2009, nâng mức thâm hụt ngân sách thời điểm cuối năm 2008 là 4.1% GDP tăng lên mức 10.1% trong năm

2009 Để giải quyết vấn đề nan giải đó, chính phủ đã sử dụng rất nhiều giải pháp trong đó có phát hành trái phiếu chính phủ Nhằm làm rõ mối quan hệ đó, chúng tôi đi sâu vào nghiên cứu thực nghiệm tác động của phát hành trái phiếu chính phủ đến thâm hụt ngân sách và lấy tên đề tài là “Đánh giá sự tác động của thâm hụt ngân sách đối với trái phiếu chính phủ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ về những ảnh hưởng của số lượng, lãi suất trái phiếu chính phủ tới thâm hụt ngân sách ở Việt Nam trong thời gian qua đặc biệt là những năm khủng hoảng kinh tế gần đây

1.3 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu đề tài là phương pháp thu nhập thông tin từ sự quan sát, sách báo, giáo trình, thu nhập số liệu thực tế và dựa trên số liệu để rút ra kết luận

Đồng thời sử dụng mô hình hồi quy OLS để kiểm định sự phụ thuộc tuyến tính của số lượng, lãi suất trái phiếu chính phủ đã phát hành đối với thâm hụt ngân sách

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 1.4.1 Khi thâm hụt ngân sách tăng thì khối lượng trái phiếu phát hành có tăng hay không?

1.4.2 Khi thâm hụt ngân sách tăng thì lãi suất trái phiếu phát hành có tăng hay không?

1.4.3 Lãi suất trái phiếu phát hành và khối lượng trái phiếu phát hành có tác động trở lại thâm hụt ngân sách nhà nước hay không?

1.4.4 Tại sao phát hành trái phiếu chính phủ là một công cụ chủ động của nhà nước trong bù đắp ngân sách nhưng chính phủ lại ít sử dụng biện pháp này

Trang 5

2 Cơ sở lý thuyết 2.1 Thâm hụt ngân sách 2.1.1 Khái niệm thâm hụt ngân sách nhà nước:

Thâm hụt ngân sách Nhà nước là tình trạng chi tiêu của ngân sách Nhà nước vượt quá số thu của ngân sách Nhà nước trong một năm Thâm hụt ngân sách đã trở thành một hiện tượng phổ biến ở hầu hết các nước kém phát triển, đang phát triển,

mà ngay cả ở những quốc gia phát triển

2.1.2 Phân loại thâm hụt ngân sách nhà nước:

Tài chính công hiện đại phân loại thâm hụt ngân sách thành hai loại: thâm hụt cơ cấu và thâm hụt chu kỳ

Thâm hụt cơ cấu hay còn gọi là thâm hụt mang tính chủ động bắt buộc do Nhà nước thay đổi chính sách thu, chi

Thâm hụt chu kỳ bắt nguồn từ sự ảnh hưởng biến động của chu kỳ kinh tế Đây được xem như một dạng bội chi thụ động

2.1.3 Nguyên nhân gây ra thâm hụt ngân sách

Thâm hụt ngân sách do rất nhiều nguyên nhân, và có sự ảnh hưởng khác nhau đến

sự cân đối vĩ mô của nền kinh tế Về cơ bản, tình trạng thâm hụt ngân sách nhà nước gồm các nguyên nhân chính sau:

2.1.3.1 Thất thu thuế nhà nước Thuế là nguồn thu chính và bền vững nhất cho ngân sách nhà nước bên cạnh các nguồn thu khác như tài nguyên, doanh nghiệp nhà nước vay, nhận viện trợ…tuy nhiên, do hệ thống pháp luật ta còn nhiều bất cập, sự quản lí chưa chặt chẽ đã tạo

kẻ hở cho các cá nhân, tổ chức lợi dụng để trốn thuế, gây thất thu một lượng đáng

kể cho ngân sách nhà nước…điển hình, trong năm 2008 lượng thuốc lá nhập lậu vào nước ta đã làm thất thu thuế, lấy đi của ngân sách nhà nước 2.500- 3000 tỉ đồng

2.1.3.2 Đầu tư công kém hiệu quả Trên thực tế, tình trạng đầu tư dàn trải gây lãng phí ở các địa phương vẫn chưa được khắc phục triệt để, tiến độ thi công những dự án trọng điểm quốc gia còn chậm và thiếu hiệu quả, đã gây lãng phí nguồn ngân sách nhà nước và kiềm hãm

sự phát triển của các vùng miền, là nguyên nhân chính dẫn đến thâm hụt ngân sách nhà nước

2.1.3.3 Nhà nước huy động vốn để kích cầu Chính phủ kích cầu qua 3 nguồn tài trợ chính là: Phát hành trái phiếu Chính phủ, miễn giảm thuế và sử dụng Quỹ dự trữ nhà nước Sử dụng gói giải pháp kích cầu một mặt làm kích thích tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, sẽ làm mức thâm hụt ngân sách tăng rất cao khoảng 8-12%GDP

Trang 6

2.1.3.4 Chưa chú trọng mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên

Đây là một trong những nguyên nhân gây căng thẳng về ngân sách áp lực bội chi ngân sách (nhất là ngân sách các địa phương) Chúng ta có thể thấy, thông qua cơ chế phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách và cơ chế bổ sung

từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

2.1.3.5 Quy mô chi tiêu của chính phủ quá lớn

Tăng chi tiêu của chính phủ một mặt giúp nền kinh tế tăng trưởng tạm thời trong ngắn hạn, nhưng lại tạo ra những nguy cơ bất ổn lâu dài như lạm phát và rủi ro tài chính do sự thiếu hiệu quả của các khoản chi tiêu công và thiếu cơ chế giám sát đảm bảo sự hoạt động lành mạnh của hệ thống tài chính

2.1.3.6 Bên cạnh đó, sự thiếu hụt ngân sách trong những năm qua còn được

sử dụng như một công cụ trong chính sách tài khóa để kích thích sự tăng trưởng kinh tế

2.1.4 Những yếu tố tác động đến thâm hụt ngân sách

 Thứ nhất, do tác động của chu kỳ kinh doanh, trong thời kỳ khủng hoảng hay suy giảm kinh tế sẽ làm cho thu nhập của quốc gia bị thu hẹp lại, đồng thời nhu cầu chi tiêu tăng lên để đáp ứng những khó khăn về kinh tế xã hội, từ đó dẫn đến thâm hụt ngân sách tăng Và ngược lại

 Thứ hai, thâm hụt ngân sách chịu tác động của hệ thống chính sách cũng như các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội trong từng thời kỳ

 Thứ ba, những vấn đề về thiên tai, dịch bệnh, tình hình chính trị bất ổn cũng

có thể tác động làm tăng chi ngân sách, qua đó gây ra thâm hụt ngân sách nhà nước Việc quản lý và điều hành ngân sách không hiệu quả, chi tiêu ngân sách lãng phí cũng là tác nhân quan trọng ảnh hưởng đến mức thâm hụt ngân sách

 Thứ tư, đó là các nhân tố kỹ thuật chuyên môn (phân loại, mục lục, phương pháp cân đối, thời điểm ghi nhận thu chi ngân sách, phương pháp kế toán…) Theo

đó, có nhiều trường hợp thâm hụt thấp hay giảm không phải xuất phát từ sự cải thiện về tình hình kinh tế vĩ mô và tài khóa của chính phủ mà do sự phản ánh sai lệch về quy mô thu và chi ngân sách của chính phủ hay là do chi ngân sách thiếu minh bạch hay là áp dụng phương pháp tính thâm hụt không phù hợp

2.1.5 Khái quát tình hình thâm hut ngân sách ở Việt Nam

Thâm hụt ngân sách xảy ra khi tổng chi tiêu của chính phủ cao hơn thu

thường xuyên

Biểu đồ 13: Thâm hụt ngân sách Việt Nam giai đoạn 2005 – 2011

Trong giai đoạn 2000-2008, tổng chi luôn lớn hơn tổng thu, khoảng chênh lệch thu – chi ngày càng tăng, tốc độ tăng thâm hụt diễn ra liên tục và ngày càng nhanh, đặc biệt là giai đoạn 2007 – 2008, tỷ trọng tăng thâm hụt trong GDP cao, hầu hết

Trang 7

trên 5% Năm 2009, Theo đại diện của IMF, thì thâm hụt ngân sách của Việt Nam trong năm 2009 đã lên tới 9% GDP, theo cách tính của IMF Tỷ lệ này cao hơn nhiều so với mức Việt Nam công bố chỉ là 6,9% GDP Năm 2010:Bội chi ngân sách năm 2010 ở mức 6.2% GDP, giảm đáng kể so với năm 2009(6,9% GDP)

Nguồn: Bộ Tài chính

Biểu đồ Thâm hụt ngân sách của Việt Nam và một số nước chấu Á(2005-2009)

Dựa vào biểu đồ ta nhận thấy, Việt Nam có mức thâm hụt ngân sách cao hơn hẳn các quốc gia khác như xigapo, Indonexia là 6.3%, 5.5% tương ứng trong năm

2010 Đây là những con số phản ứng tình trạng thâm hụt ngân sách ở Việt Nam

Trang 8

đáng phải lưu tâm.

2.2 Trái phiếu chính phủ

2.2.1 Định nghĩa:

 Trái phiếu Chính phủ là một loại chứng khoán, do Bộ Tài chính phát hành,

có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu

 Là những trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ

Trái phiếu chính phủ là loại chứng khoán không có rủi ro thanh toán và cũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao Do đặc điểm đó, lãi suất của trái phiếu chính phủ được xem là lãi suất chuẩn để làm căn cứ ấn định lãi suất của các công

cụ nợ khác có cùng kỳ hạn

 Trái phiếu chính phủ thường được coi là không có rủi ro bởi chính phủ có thể tăng thuế hoặc in thêm tiền mặt để chi trả trái phiếu đáo hạn

2.2.2 Phân loại trái phiếu Chính phủ:

Có 6 loại:

 Tín phiếu Kho bạc

 Trái phiếu kho bạc

 Trái phiếu công trình trung ương

 Trái phiếu đầu tư

 Trái phiếu ngoại tệ

 Công trái xây dựng Tổ quốc 2.2.3 Đặc điểm trái phiếu Chính phủ:

2.2.3.1 Một trái phiếu chính phủ thông thường có ba đặc trưng chính:

Trang 9

 Mệnh giá

 Lãi suất định kỳ (coupon)

 Thời hạn

2.2.3.2 Trái phiếu thể hiện quan hệ chủ nợ – con nợ giữa người phát hành và người đầu tư Phát hành trái phiếu là đi vay vốn Mua trái phiếu là cho người phát hành vay vốn và như vậy, trái chủ là người nắm giữ trái phiếu (trái chủ) có quyền đòi các khoản thanh toán theo cam kết về khối lượng và thời hạn, song không có quyền tham gia vào những vấn đề của bên phát hành

 Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau, được quy định bởi các yếu tố:

Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng

 Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành

Ngoài ra, trái phiếu chính phủ là loại chứng khoán không có rủi ro thanh toán và cũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao Do đó, lãi suất của trái phiếu chính phủ được xem là lãi suất chuẩn để làm căn cứ ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn

2.2.4 Lợi ích của đầu tư trái phiếu chính phủ

 Được miễn thuế thu nhập Những người có thu nhập cao mua trái

phiếu vẫn có lợi

 Khi mua bán trái phiếu, nhà đầu tư không phải trả hoa hồng cho

người môi giới như cổ phiếu (người môi giới được hưởng phần chênh lệch giá bán/mua)

 Giá cả ít biến động và thu nhập khá ổn định, là tài sản có mức độ an

toàn cao

2.2.5 Trái phiếu chính phủ Việt Nam

Trái phiếu Chính phủ Việt Nam được các nhà đầu tư đánh giá khá cao Tháng 10 năm 2005, lần đầu tiên trái phiếu Chính phủ Việt Nam được phát hành ra thị trường vốn quốc tế 750 triệu USD trái phiếu đã được các nhà đầu tư mua hết ngay trong vòng 30 giây sau khi phát hành Một kết quả khó có thể khả quan hơn Đợt trái phiếu này sẽ được mua bán lại trên tất cả các trung tâm chứng khoán (thị trường thứ cấp) lớn như Hongkong, Singapore, London, New York, Boston liên tục đến năm 2016

Thị trường trái phiếu của Việt Nam còn nhỏ với tổng giá trị khoảng trên 70 nghìn

tỷ đồng Việt Nam, bằng 7,7% GDP, nhưng môi trường kinh tế xã hội của Việt Nam ổn định, tỷ giá USD/VND trong những năm qua ít biến động (năm 2006 là 1%) nên thị trường trái phiếu VN được đánh giá sẽ tiếp tục là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài

Tuy nhiên, theo đánh giá về thị trường trái phiếu Chính phủ của Việt Nam, Tiến

sỹ Nguyễn Thị Kim Thanh, Viện Chiến lược (Ngân hàng Nhà nước) cho rằng, thị trường này chưa phát triển mạnh như các nước khác, thể hiện là thị trường trái

Trang 10

phiếu Chính phủ chưa hình thành được đường cong lãi suất chuẩn, lượng giao dịch trên thị trường thứ cấp còn ít

Trang 11

3 Kết quả nghiên cứu.

3.1 Chạy mô hình và kiểm định mô hình Bảng 1: Số liệu thâm hụt ngân sách, khối lượng trái phiếu phát hành và lãi suất trái phiếu phát hành giai đoạn 2004-2011

3.1.1 Mô hình 1 Đánh giá sự tác động của biến thâm hụt ngân sách lên biến tổng khối lượng trái phiếu phát hành

Trang 12

Từ bảng trên ta có:

- Khi thâm hụt ngân sách tăng/giảm 1 tỷ thì khối lượng trái phiếu phát hành tăng/giảm trung bình khoảng 0.240408 tỷ

- R-squared = 0.227 tức là biến thâm hụt ngân sách giải thích được tới 22.7%

biến khối lượng trái phiếu phát hành

- Kiểm định sự phù hợp của mô hình:

Ho:β 1=0

Ta có p-value = 23.27% > 5% => Chấp nhận Ho Kết luận: biến thâm hụt ngân sách không ảnh hưởng tới khối lượng trái phiếu phát hành

Ho: β 1=β 2=0

Ta có p-value = 23.265% > 5% => Chấp nhận Ho Kết luận: mô hình không phù hợp

3.1.2 Mô hình 2 Đánh giá sự tác động của biến thâm hụt ngân sách lên biến lãi suất trái phiếu phát hành

Trang 13

Từ bảng trên ta có:

- Khi thâm hụt ngân sách tăng/giảm 1 tỷ đồng thì lãi suất trái phiếu phát hành tăng/giảm trung bình khoảng 1.610369333%

- R-square = 0.534767 tức là biến thâm hụt ngân sách giải thích được tới 53.4767% sự thay đổi của biến lãi suất trái phiếu phát hành

- Kiểm định sự phù hợp của mô hình:

Ho:β 1=0

Ta có p-value = 3.93% < 5% => Bác bỏ Ho Kết luận: biến thâm hụt ngân sách có ảnh hưởng tới biến lãi suất trái phiếu phát hành

Ho: β 1=β 2=0

Ta có p-value = 3.926% < 5% => Bác bỏ Ho Kết luận: mô hình là phù hợp

3.1.3 Mô hình 3 Đánh giá sự tác động của biến khối lượng trái phiếu phát hành lên biến lãi suất trái phiếu phát hành

Trang 14

Từ bảng trên ta có:

- Khi khối lượng trái phiếu phát hành tăng/giảm 1 tỷ đồng thì lãi suất trái phiếu phát hành tăng/giảm trung bình khoảng 3.294856083%

- R-square = 0.571239 tức là biến khối lượng trái phiếu phát hành giải thích được tới 57.1239% sự thay đổi của biến lãi suất trái phiếu phát hành

- Kiểm định sự phù hợp của mô hình:

Ho:β 1=0

Ta có p-value = 3.01% < 5% => Bác bỏ Ho Kết luận: biến khối lượng trái phiếu phát hành có ảnh hưởng tới biến lãi suất trái phiếu phát hành

Ho: β 1=β 2=0

Ta có p-value = 3.030063% < 5% => Bác bỏ Ho Kết luận: mô hình là phù hợp

3.1.4 Mô hình 4 Đánh giá sự tác động trở lại của biến khối lượng trái phiếu phát hành và lãi suất trái phiếu phát hành lên biến thâm hụt ngân sách

Trang 15

Từ bảng trên ta có:

- Khi khối lượng trái phiếu phát hành tăng/giảm 1 tỷ đồng thì thâm hụt ngân sách giảm/tăng 0.352477 tỷ đồng

- Khi lãi suất trái phiếu tăng/giảm 1% thì thâm hụt ngân sách tăng/giảm 265.2223 tỷ đồng

- R-square = 0.54833 tức là biến khối lượng trái phiếu phát hành và lãi suất trái phiếu phát hành giải thích được tới 54.833% sự thay đổi của biến thâm hụt ngân sách

Từ mô hình 3 ta thấy biến khối lượng trái phiếu phát hành và lãi suất trái phiếu phát hành có hiện tượng đa cộng tuyến nên ta không sử dụng kiểm định T và kiểm định F mà sử dụng kiểm định wald

Trang 16

Từ bảng trên ta thấy p-value = 0.4871% < 5% => Bác bỏ Ho Kết luận mô hình 4 là phù hợp

3.2 Tại sao phát hành trái phiếu chính phủ là một công cụ chủ động của chính phủ trong việc bù đắp ngân sách nhà nước nhưng chính phủ thường ít

sử dụng biện pháp này

Tác động trong nước: Chính phủ muốn bù đắp thâm hụt ngân sách bằng phát hành trái phiếu chính phủ Phát hành thêm trái phiếu chính phủ thì giá trái phiếu chính phủ giảm  chính phủ phải nâng lãi suất trái phiếu thì mới huy động được người mua

 Lãi suất trái phiếu tăng thì lãi suất chung của nền kinh tế cũng tăng do vậy, thay vì sở hữu cổ phiếu, trái phiếu công ty, dân chúng sở hữu trái phiếu chính phủ Điều này làm cho cung về vốn cạn kiệt vì tiết kiệm của dân cư đã chuyển thành nợ chính phủ dẫn đến lãi suất tăng và các doanh nghiệp hạn chế đầu tư  GDP giảm

 Nếu coi việc nắm giữ trái phiếu chính phủ là một hình thức nắm giữ tài sản thì khi chính phủ tăng phát hành trái phiếu sẽ đồng thời phải tăng lãi suất, người nắm giữ tài sản thấy mình trở nên giàu có hơn và tiêu dùng nhiều hơn

Tổng cầu nhận được tác động tích cực từ việc tăng chi tiêu chính phủ (nhờ phát hành công trái) và tăng tiêu dùng nói trên Tuy nhiên, tăng tiêu dùng dẫn tới tăng lượng cầu tiền Điều này gây ra áp lực lạm phát, vì thế tác động tiêu cực tới tốc độ tăng trưởng thực (bằng tốc độ tăng trưởng danh nghĩa trừ

tỷ lệ lạm phát)

Tác động ngoài nước: Phát hành trái phiếu làm cho lãi suất trong nước tăng tương đối so với lãi suất nước ngoài, dẫn tới luồng tiền từ nước ngoài đổ vào trong nước khiến cho tỷ giá hối đoái tăng làm giảm xuất khẩu ròng  GDP giảm

Ngày đăng: 14/10/2022, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1. Chạy mơ hình và kiểm định mơ hình - đánh giá sự tác động của thâm hụt ngân sách đối với trái phiếu chính phủ
3.1. Chạy mơ hình và kiểm định mơ hình (Trang 11)
Từ bảng trên ta có: - đánh giá sự tác động của thâm hụt ngân sách đối với trái phiếu chính phủ
b ảng trên ta có: (Trang 12)
Từ bảng trên ta có: - đánh giá sự tác động của thâm hụt ngân sách đối với trái phiếu chính phủ
b ảng trên ta có: (Trang 13)
Từ bảng trên ta có: - đánh giá sự tác động của thâm hụt ngân sách đối với trái phiếu chính phủ
b ảng trên ta có: (Trang 14)
Từ bảng trên ta có: - đánh giá sự tác động của thâm hụt ngân sách đối với trái phiếu chính phủ
b ảng trên ta có: (Trang 15)
Từ bảng trên ta thấy p-value = 0.4871% &lt; 5% =&gt; Bác bỏ Ho Kết luận mơ hình 4 là phù hợp. - đánh giá sự tác động của thâm hụt ngân sách đối với trái phiếu chính phủ
b ảng trên ta thấy p-value = 0.4871% &lt; 5% =&gt; Bác bỏ Ho Kết luận mơ hình 4 là phù hợp (Trang 16)
 Nếu coi việc nắm giữ trái phiếu chính phủ là một hình thức nắm giữ tài sản thì khi chính phủ tăng phát hành trái phiếu sẽ đồng thời phải tăng lãi suất, người nắm giữ tài sản thấy mình trở nên giàu có hơn và tiêu dùng nhiều hơn - đánh giá sự tác động của thâm hụt ngân sách đối với trái phiếu chính phủ
u coi việc nắm giữ trái phiếu chính phủ là một hình thức nắm giữ tài sản thì khi chính phủ tăng phát hành trái phiếu sẽ đồng thời phải tăng lãi suất, người nắm giữ tài sản thấy mình trở nên giàu có hơn và tiêu dùng nhiều hơn (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w