1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dự án cải tạo phục hồi môi trường dự án khai thác mỏ đất san lấp

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 281,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi được UBND tỉnhcấp giấy phép khai thác mỏ đất, Công ty cam kết thực hiện nghiêm túc các quyđịnh của pháp luật hiện hành, hoàn thiện các thủ tục hồ sơ theo quy định.. Thực hiện quy

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 Thông tin chung

2 Cơ sở để lập dự án cải tạo phục hồi môi trường

3 Vị trí địa lý

4 Mục tiêu của dự án cải tạo phục hồi môi trường

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

1 Khái quát chung về khu vực khai thác khoáng sản

2 Phương pháp khai thác

3 Hiện trạng môi trường

4 Tác động đến môi trường

CHƯƠNG III PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

1 Lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường

2 Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường

CHƯƠNG IV TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

1 Chương trình quản lý

2 Giám sát môi trườngCHƯƠNG V DỰ TOÁN CHI PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MT

1 Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường

2 Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ

3 Đơn vị nhận ký quỹCHƯƠNG VI CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN

1 Cam kết

2 Kết luận

Trang 2

ít ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Việc khai thác mỏ đất sẽ tạo điều kiệngiải quyết công ăn việc làm cho lao động địa phương, tận thu nguồn tài nguyênsẵn có, đồng thời góp phần tăng nguồn thu ngân sách tỉnh nhà.

Mỏ đất san lấp Truông Rọ, xã Thạch Tiến Doanh nghiệp tư nhân Khai thácvận chuyển VLXD Tuấn Đạt xin khai thác có diện tích 1,0 ha, chiều cao khai tháckhu vực mỏ khoảng 7m, trữ lượng khoảng 70.000m3 Sau khi được UBND tỉnhcấp giấy phép khai thác mỏ đất, Công ty cam kết thực hiện nghiêm túc các quyđịnh của pháp luật hiện hành, hoàn thiện các thủ tục hồ sơ theo quy định Quátrình hoạt động, đơn vị đảm bảo sản xuất an toàn, chấp hành nghiêm túc các nghĩa

vụ về thuế với Nhà nước cũng như các cam kết đối với địa phương

Thực hiện quy định của Luật khoáng sản, luật sửa đổi bổ sung một số điềucủa Luật khoáng sản ngày 14/6/2005; Nghị định số 160/2005/NĐ - CP ngày27/12/2005 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản;

Quyết định số 71/2008/QĐ - TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng chính phủ về kýquỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản, Doanhnghiệp tư nhân Khai thác vận chuyển VLXD Tuấn Đạt lập Dự án cải tạo, phục hồimôi trường sau khai thác tại mỏ đất đồi Truông Rọ, xã Thạch Tiến, huyện Thạch

Hà, tỉnh Hà Tĩnh Công ty kính đề nghị UBND huyện Thạch Hà, phòng Tàinguyên môi trường huyện xem xét, phê duyệt Dự án để đơn vị có cơ sở thực hiệnviệc ký quỹ phục hồi môi trường

Trang 3

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 Thông tin chung:

- Giám đốc Công ty: Ông Trần Văn Tuấn

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 28.01.000.657 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư Hà Tĩnh cấp lần đầu ngày 03 tháng 02 năm 2009, thay đổi lần 1 ngày20/10/2009

b Hình thức đầu tư

Mỏ đất san lấp sau khi kết thúc khai thác, địa hình bị chia cắt, hình thànhkhu vực khai trường trơ trụi không có thảm thực vật che phủ Do vậy hình thứcđầu tư dự án "Cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác mỏ đất đồi Truông Rọ,

xã Thạch Tiến, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh" là đầu tư mới

c Hình thức quản lý dự án

Hình thức quản lý: Chủ dự án trực tiếp quản lý

d Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư Dự án "Cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác mỏđất đồi Truông Rọ, xã Thạch Tiến, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh" là nguồn vốn

tự có của Công ty

2 Cơ sở để lập dự án cải tạo, phục hồi môi trường:

a Cơ sở pháp lý:

- Luật bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

- Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật khoáng sản,

- Quyết định số 71/2008/QĐ - TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng chính phủ

về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

- Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 quy định về lập, phêduyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo,phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;

Trang 4

- Quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác mỏ đất đồiTruông Rọ, xã Thạch Tiến, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh;

- Căn cứ vào vị trí, điều kiện tự nhiên, chất lượng đất tại mỏ đất đồi Truông

Rọ, xã Thạch Tiến, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh;

- Căn cứ vào giấy phép đăng ký kinh doanh số: 28.01.000.657 do Sở Kếhoạch và Đầu tư Hà Tĩnh cấp lần đầu ngày 03 tháng 02 năm 2009, thay đổi lần 1ngày 20/10/2009 cho Doanh nghiệp tư nhân Khai thác vận chuyển VLXD TuấnĐạt

Đơn giá khái toán xây dựng cơ bản tham khảo tại Công ty tư vấn thiết kế

-Sở xây dựng Hà Tĩnh

- Tạp chí thị trường giá cả vật tư của trung tâm thông tin thương mại – BộThương mại

b Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng:

- TCVN 5326:2008 – Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên;

- TCVN 5178-2004 – Quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác và chếbiến mỏ lộ thiên;

- QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt;

- QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ngầm

3 Vị trí địa lý

Mỏ đất san lấp Truông Rọ nằm trên đơn vị hành chính thuộc xã ThạchTiến, huyện Thạch Hà- tỉnh Hà Tĩnh, diện tích 01 ha, có vị trí địa lý:

- Phía Bắc: giáp đồi

- Phía Nam: giáp đồi

- Phía Đông: giáp đồi thoải

- Phía Tây: giáp đồiđược xác định bởi các điểm góc 1, 2, 3, 4 có toạ độ xác định trên bản đồkèm theo

Trang 5

Điều kiện tự nhiên khu vực thực hiện dự án

Khu vực mỏ đất đồi Truông Rọ nằm trong đối tượng qui hoạch sản xuất;

phần lớn diện tích phát triển cây bạch đàn do dân tự bỏ vốn trồng, bụi tự nhiên vàcây hoang dại, nay có chủ trương của Đảng và Nhà nước phát triển giao thông,các công trình phúc lợi, nhất là trên địa bàn huyện, phương án sử dụng đất tại đây

để làm đường, đặc biệt là phục vụ thi công san lấp mặt bằng các công trình có thểđáp ứng yêu cầu kỹ thuật, đây cũng là điều kiện để phát huy nguồn tài nguyên đápứng một phần nhỏ có ích cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà

Các khu vực khai thác xong sẽ có độ bằng phẳng tạo điều kiện để ngườidân có thể cải tạo đất, trồng cây có giá trị kinh tế Tương lai khu vực này khi khaithác xong sẽ có mặt bằng để thay đổi cơ cấu cây trồng thích hợp có lợi về kinh tế

và môi trường

Khí hậu

Khu vực mỏ đất đồi Truông Rọ, xã Thạch Tiến thuộc vùng đồi núi phíanam tỉnh Hà Tĩnh có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mang những đặc trưng riêngcủa khu vực Bắc Trung Bộ

Từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, trời nắng nóng, thường có gió tây namthổi mạnh và khô, nhiệt độ có ngày lên đến 39 - 40oC, những tháng cuối mùa nàyhay có mưa bão, gây lũ lụt, không thuận lợi cho hoạt động khai thác tại mỏ

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời tiết thường hanh khô, có các đợt giómùa đông bắc gây mưa phùn, lượng mưa thấp, thời tiết lạnh, nhiệt độ trung bình17-19oC, có ngày xuống 12-13oC; mùa này thuận lợi cho hoạt động khai thác tạimỏ

Trang 6

Nhiệt độ thống kê từ năm 2007 – 2009 tại trạm Thạch Hà

Xác định các cấp độ ổn định của khí quyển theo Pasqill

Vận tốc gió

ở độ cao 10m (m/s)

Bức xạ mặt trời ban ngày Độ mây vào ban đêm

Trang 7

A: Không ổn định B: Không ổn định vừa C: Không ổn định nhẹ

D: Trung bìnhE: ổn định nhẹF: ổn định vừa

* Độ ẩm không khí:

Nhìn chung, độ ẩm không khí khu vực triển khai dự án tương đối cao Theo

số liệu của Trung tâm khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh tại trạm Thạch Hà cho thấy độ

ẩm không khí trung bình năm 2009 ở khu vực này là 80,5%

Biên độ dao động độ ẩm không khí qua các năm không đáng kể (từ 81,7 –84,4%) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thời

kỳ độ ẩm thấp nhất vào khoảng tháng 6 và tháng 7, với thời kỳ gió Tây Nam khônóng hoạt động mạnh

Độ ẩm không khí từ năm 2007 – 2009 tại trạm Thạch Hà

Độ ẩm không khí TB tháng thấp nhất (%)

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh - 2009)

* Chế độ mưa:

Lượng mưa trung bình trong khoảng 3 năm (2007-2009) trên địa bàn Thạch

Hà khoảng 2.517mm Trong đó tổng lượng đo cả năm đo được cao nhất là2.971,3mm (năm 2007), năm 2008 giữ lại ở mức 2.262,2mm, năm 2009 là2.378,5mm

Lượng mưa, bốc hơi từ năm 2007 – 2009 tại trạm Thạch Hà

Trang 8

- Gió mùa mùa Đông: Trong các tháng 12, 1, 2 hướng gió thịnh hành làĐông bắc, thời kỳ cuối đông từ tháng 3 trở đi hướng gió dịch chuyển dần từ ĐôngBắc về Đông

- Gió mùa mùa Hè: Hướng gió thịnh hành là Tây nam và Nam, thường bắtđầu từ giữa tháng 5, thịnh hành vào tháng 6,7

Ngoài ra, trong năm vào tháng 4 là tháng chuyển tiếp giữa gió mùa mùaĐông sang gió mùa mùa Hè nên khu vực Thạch Hà gió chuyển dần từ Đông bắcsang Đông đến Đông Nam Tháng 10 là tháng chuyển tiếp giữa gió mùa mùa hèsang gió mùa mùa đông nên gió chuyển dần từ tây nam đến Nam sàn gió Tây bắcđến Bắc

Tốc độ gió (m/s) đo được tại Thạch Hà trong năm 2009

Hướng gió/tháng

Bão thường xuất hiện vào tháng 8 và kết thúc vào tháng 11 hoặc 12 Theo

số liệu thống kê nhiều năm, bình quân mỗi năm Hà Tĩnh có 3 – 4 cơn bão đi qua,trong đó có từ 2-3 cơn bão có ảnh hưởng trực tiếp, cấp độ gió lên tới cấp 11, giậtcấp 12

b Đặc điểm địa hình - Sông suối

Khu vực mỏ đất nằm trong địa hình sườn núi khá thoải Trên bề mặt địahình đá gốc gần như bị phong hoá hoàn toàn, thảm thực vật thưa thớt

Trang 9

Điều kiện giao thông khu vực thực hiện dự án.

- Đường bộ: Nằm cách đường quốc lộ 1A khoảng 3.000m nên rất thuận lợitrong quá trình vận chuyển, có đường ô tô ra vào đến tận mỏ

Địa hình rất thuận lợi cho việc vận chuyển đáp ứng nhu cầu sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm của mỏ

Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án

Cách khu vực mỏ khoảng 150m dân cư sống tập trung thành các thôn xómnhỏ Dân cư trong vùng là người kinh, mật độ dân cư tương đối dày, trình độ dântrí cao, an ninh chính trị tốt, lực lượng lao động dồi dào Nhân dân sống bằngnghề nông nghiệp, trồng rừng Trong vùng đã có mạng lưới giao thông, điện lướiquốc gia, hệ thống thông tin liên lạc Tại trung tâm xã Thạch Tiến đã có trườnghọc cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm y tế Đời sống kinh tế, văn hoá trongvùng đang phát triển mạnh mẽ

Nhìn chung, khu vực mỏ có điều kiện kinh tế nhân văn và giao thông thuậnlợi cho công tác khai thác

4 Mục tiêu của Dự án cải tạo phục hồi môi trường

a Mục tiêu chung

Đưa ra những phương án hợp lý để cải tạo phục hồi môi trường sau khikhai thác nhằm tái lập cân bằng sinh thái và hoàn trả lại môi trường tự nhiên bảođảm an toàn cho dân cư xung quanh sau khi kết thúc khai thác;

Trên cơ sở các phương án phục hồi môi trường lập nên dự toán kinh phíphục hồi môi trường để thực hiện việc ký quỹ môi trường theo Thông tư34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009;

Cung cấp cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý để các cơ quan Nhà nước có chứcnăng về quản lý môi trường và các cơ quan, ban ngành có liên quan xét duyệt,thẩm định Đồng thời, Dự án cũng giúp Công ty có cơ sở để thực hiện phương áncải tạo phục hồi môi trường sau khi kết thúc khai thác

b Mục tiêu cụ thể

- San gạt bề mặt khu khai trường

- Trồng cây xanh tái tạo môi trường

Trang 10

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

1 Khái quát chung về khu vực khai thác khoáng sản

a Điều kiện địa chất khu vực thực hiện dự án.

Đất san lấp được hiểu là các lớp đất bị phong hoá đạt đến mức bán phong

hoá hoàn toàn, có độ cứng nhỏ hơn cấp V (tương đương cường độ kháng nén ≤240kg/cm2, hoặc lẫn các cục có độ cứng lớn hơn cấp V, nhưng thể tích cục ≤0,3m3 và tỷ lệ cục cứng ≤ 20%)

Diện tích khu vực mỏ đất phân bố trọn vẹn trên một dải đồi thuộc đồiTruông Rọ, diện tích khoảng 1,0 ha

Các lớp đá phiến sét, bột kết phân lớp mỏng đến phân lớp vừa có chiều dày

từ 3-5m, hầu hết đã bị nứt nẻ mạnh và bị phong hoá mềm bở

Các lớp cát kết phân lớp vừa đến phân lớp dày có chiều dày 1 ÷ 3m, nằmxen kẹp trong các lớp cát kết là các lớp bột kết, phần lớn đều đã bị nứt nẻ mạnh và

bị phong hoá mạnh mẽ

Các lớp, thấu kính cát kết dạng quăczit phân lớp dày, có chiều dày từ 0,5 ÷1m, nằm xen kẹp trong các lớp bột kết; các lớp, thấu kính cát kết dạng quăczitphần lớn đều đã bị nứt nẻ mạnh, mức độ phong hoá yếu hơn

Các thành tạo phiến sét, bột kết, cát kết trong khu vực mỏ có lỗ hổng tươngđối lớn, thành phần hạt chủ yếu là thạch anh, felspat, xi măng gắn kết là bột sét

Do ảnh hưởng của hoạt động kiến tạo, các đá bị phá huỷ và hình thành nhiều hệthống khe nứt phát triển theo các phương khác nhau, khoảng cách giữa các khenứt từ 10 ÷ 15cm, tạo điều kiện cho quá trình phong hoá các đá bột kết, đá phiếnsét, cát kết, cát kết dạng quăczit đạt mức độ bán phong hoá đến phong hoá hoàntoàn Bằng mắt thường nhìn thấy các loại đất đá có thành phần khác nhau thì cómức độ phong hoá khác nhau, đất đá có thành phần là bột kết, đá phiến sét, cát kếtthì mức độ phong hoá xảy ra mạnh mẽ, đất đá tương đối mềm bở, độ cứng của đất

đá thấp, chỉ đạt cấp II đến cấp III; các thấu kính cát kết dạng quăczit ít bị phonghoá, chỉ đạt mức độ bán phong hoá, nhưng đã bị nứt nẻ mạnh, tạo thành các cụccứng riêng biệt có kích thước ≤0,3m3, có thể đào bằng máy xúc được Chiều dàyphong hoá có thể đạt đến 10-4m, đạt tiêu chuẩn đất san lấp công nghiệp

b Đặc điểm địa chất thủy văn:

Trang 11

Nước trong mỏ chủ yếu là nước mặt vào mùa mưa rất thuận tiện cho côngtác thoát nước của mỏ và xử lý môi trường khi tác nghiệp.

2 Chế độ làm việc, công suất khai thác và tuổi thọ mỏ

Trong đó: S là diện tích mỏ, S = 1,0ha = 10.000 m2

hTB là chiều cao trung bình mỏ, hTB= 7 m  V = 10.000 m2  7 m = 70.000 m3

c Chế độ làm việc

Đáp ứng nhu cầu về tiến độ công trình, chế độ làm việc của mỏ được xácđịnh theo chế độ hiện hành của nhà nước, của Luật lao động (trừ các ngày lễ,Tết )

+ Số ngày làm việc trong năm = 240 ngày

+ Số tháng làm việc trong năm = 10 tháng

+ Số ngày làm việc trong tháng = 24 ngày+ Số ngày làm việc trong tuần = 06 ngày + Số ca làm việc trong ngày = 01 ca

+ Số giờ làm việc trong ca: = 8 giờ

+ Hệ số sử dụng thời gian = 0,8+ Số giờ làm việc thực tế: = 6,4 giờ

Tuy nhiên, tuỳ theo yêu cầu tiến độ của khách hàng là chủ các dự án pháttriển giao thông, các công trình xây dựng, theo đó việc khai thác cũng theo nhucầu của các công trình xây dựng mà đáp ứng kịp tiến độ làm 1 hoặc 2 ca; hoặcđiều động thêm thiết bị xúc bốc, vận tải vì vậy sản lượng sẽ có sự điều chỉnh chophù hợp yêu cầu thực tế

d Công suất khai thác

Căn cứ vào năng lực của Công ty và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dự kiếncông suất khai thác:

A = 50.000 m3/năm

Trang 12

e Tuổi thọ của mỏ

Tuổi thọ của mỏ được xác định trên cơ sở trữ lượng có thể khai thác đượctrong biên giới mỏ, sản lượng khai thác hàng năm và thời gian xây dựng cơ bản,thời gian đóng cửa mỏ, cụ thể được xác định theo công thức:

T = V- b + Tck = năm A

Trong đó:

A- Sản lượng đất khai thác trong năm: 50.000 m3/năm

V - Trữ lượng đất trong biên giới khai trường:

V = 70.000 m3

b - Sản lượng đất trong thời gian xây dựng mỏ:

b = 0Tck - Thời gian xây dựng cơ bản và đóng cửa mỏ:

2 Phương pháp khai thác.

Mở vỉa khoáng sàng là một trong những khâu quan trọng trong công táckhai thác mỏ, mở vỉa là tạo nên hệ thống đường nối từ các tầng khai thác đầu tiêntới các điểm tiếp nhận

Hiệu quả của công tác mở vỉa được đánh giá qua các chỉ tiêu:

- Khối lượng đào mở vỉa nhỏ nhất, chi phí đào hào nhỏ nhất

- Cung độ vận tải nhỏ nhất

- Thời gian đưa mỏ vào sản xuất nhanh nhất

- Sơ đồ mở vỉa đáp ứng được nhu cầu sản lượng của mỏ và có thể dễ dàng

áp dụng những công nghệ hiện đại trong tương lai mà mỏ có thể áp dụng

Trang 13

toàn cao cũng như bảo đảm về năng suất Tuy vậy ở đây vẫn phải áp dụng hệthống khai thác dọc một bờ công tác, ô tô Bel có tải trọng trung bình vào nhận tảitheo sơ đồ đảo chiều quay, để phát huy hết công suất của máy xúc sơ đồ vào nhậntải bố trí làm 2 máng.

* Vận tải mỏ.

Sự phối hợp đồng bộ giữa máy xúc chạy bằng bánh lốp có dung tích gàu E

= 0,5 - 0,8 m3 và ô tô vào nhận tải là loại ô tô Bel có tải trọng từ 5 - 9 tấn là hoàntoàn phù hợp trong điều kiện khai thác có tốc độ gương dịch chuyển nhanh vớimột giải khấu có bề rộng bình quân từ 15 - 20m, ô tô vào nhận tải hai máng theo

sơ đồ đảo chiều quay

Sơ đồ xúc bốc, vận chuyển:

Bãi khai thác Xúc bốc lên ôtô Bel Công trình

* Cung cấp điện

Xe, máy xúc, máy bơm chủ yếu dùng dầu diezen Mỏ chỉ làm việc ban ngày,

do đó nguồn điện ở mỏ không cần thiết

* Cung cấp nước và thải nước + Cung cấp nước cho sản xuất

Quá trình khai thác đất chỉ cần dùng nước tưới ẩm những vị trí phát sinh bụitrong khai trường Tuy nhiên lượng nước này không lớn có thể lấy từ giếng khoantrong khu vực

+ Nước dùng cho sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt ở mỏ là rất nhỏ, lượng nước thải này không đáng kể

+ Thoát nước mỏ

Thoát nước mỏ lộ thiên bao gồm ngăn không cho nước vào mỏ, tháo khô mỏbằng hệ thống thoát nước tự chảy, thoát nước cưỡng bức và các lỗ khoan hạ thấpnước ngầm

Công tác tháo khô thoát nước mỏ được bắt đầu từ khi chuẩn bị xây dựng mỏ

và được tiếp tục trong quá trình hoạt động của mỏ và kéo dài tận thời điểm kếtthúc mỏ Vì vậy việc nghiên cứu xây dựng phương án thoát nước hợp lý cho mỏ

là một nhiệm vụ quan trọng không thể bỏ qua và coi nhẹ

Yêu cầu của hệ thống thoát nước mỏ là:

- Khi thoát nước mỏ sau những trận mưa lớn trong những thời hạn nhất địnhvẫn đảm bảo được hoạt động sản xuất của mỏ;

- Hoạt động chắc chắn kể cả lúc mưa to;

Trang 14

- Không làm ảnh hưởng đến các mỏ và công trình khai thác ở lân cận;

- Không làm sáo trộn mạng lưới thủy văn trong vùng;

- Nếu nước thải có chất lượng xấu cần tiến hành xử lý trước khi cho hòanhập vào mạng thủy văn khu vực

* Tổng mặt bằng

Nguyên tắc chung

Do không có các công trình phụ trợ, mặt bằng sân công nghiệp, công táckhai thác mỏ chỉ khai thác đất đưa đến các công trình nên tổng mặt bằng chỉ cómỗi mỏ với diện tích 1,0ha

3 Hiện trạng môi trường

a Môi trường nước ngầm

Khu vực thực hiện dự án có nguồn nước ngầm không ổn định, mực nướcngầm phụ thuộc theo mùa, chất lượng nước phụ thuộc theo vùng, vùng đồi núi cóchất lượng khá tốt nhưng trữ lượng thấp; vùng đồng bằng có trữ lượng lớn hơn vàchất lượng cao hơn, nhất là các khu vực có mực nước ngầm nông hơn

b Môi trường nước mặt

Nước mặt chủ yếu là nước mưa, tuy trữ lượng nhỏ song chất lượng tốt, cókhả năng cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong xã, đặc biệt là

khả năng cung cấp khi dự án đi vào hoạt động

c Môi trường không khí

Không khí trong khu vực thực hiện dự án tương đối thoáng đãng Môitrường xung quanh đựơc đánh giá trên các lĩnh vực: Độ ồn, bụi, khí SO2, CO vàHidroxitcacbon…

d Môi trường sinh thái cảnh quan:

Khu vực dự án nằm trong vùng có hệ sinh thái đơn giản Thảm thực vật tựnhiên như sim, mua, cây dây leo…

Động vật: Nhóm động vật không xương sống chủ yếu thuộc nhóm động vậtđất như giun đất, giun khoang, một số côn trùng như chuồn chuồn, cào cào, bọ xít,bướm, kiến

Khu hệ thú không nhiều thành phần, chủ yếu một số thú nhỏ như chuột đồng,chuột chù, một số loài chim như chào mào, chích choè, chích bông

Nhóm các loài ếch nhái, bò sát gồm: Nhái, cóc, chàng hưu, thằn lằn bóng,tắc kè và một số loài rắn

Ngày đăng: 14/10/2022, 09:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

b. Đặc điểm địa hình - Sơng suối - Dự án cải tạo phục hồi môi trường dự án khai thác mỏ đất san lấp
b. Đặc điểm địa hình - Sơng suối (Trang 8)
Bảng tổng hợp khối lượng cơng việc và chi phí cải tạo phục hồi mơi trường - Dự án cải tạo phục hồi môi trường dự án khai thác mỏ đất san lấp
Bảng t ổng hợp khối lượng cơng việc và chi phí cải tạo phục hồi mơi trường (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w