1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư dài hạn liên hệ thực tế tại tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam (VINACONEX)

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định và với số vốn đó doanh nghiệp thực hiện được các hoạt động mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởn

Trang 1

A LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt động đầu tư được xem từ 2 góc độ: Nhà đầu tư và nền kinh tế

Trên góc độ nhà đầu tư, mục đich cụ thể có nhiều nhưng quy tụ lại là yếu tố lợi nhuận, khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư

Chính vì vậy, xu hướng phổ biến hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư theo dự án Dự án đầu tư có tầm quan trọng đặc biệt với sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và đối với từng doanh nghiệp nói riêng Sự thành bại của một doanh nghiêp phụ thuộc rất lớn vào việc đầu tư dự án có hiệu quả hay không, đặc biệt là các dự án đầu tư dài hạn Các doanh nghiệp cần phải đưa ra những phương pháp đánh giá để lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả nhất, khả thi nhất Việc phân tích chính xác các chỉ tiêu kinh tế của dự án sẽ chứng minh được điều này

Trang 2

B NỘI DUNG CHÍNH

I Tổng quan về đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.

1.1 Khái niệm đầu tư dài hạn của doanh nghiệp

Đầu tư dài hạn là một trong những nhân tố chủ yếu quyết định đến sự phát triển của một doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế quốc dân Đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực hiện tại nhằm biến các lợi ích dự kiến thành hiện thực trong tương lai

Trên góc độ của doanh nghiệp kinh doanh, có thể thấy rằng một trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận Để thực hiện được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định và với số vốn đó doanh nghiệp thực hiện được các hoạt động mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, đào tạo công nhân, hình thành một lượng tài sản ngắn hạn thường xuyên cần thiết Trong quá trình phát triển, doanh nghiệp tiếp tục bổ sung vốn để tăng them tài sản kinh doanh tương ứng với sụ tăng trưởng của quy mô kinh doanh Các hoạt động của quá trình trên chính là hoạt động đầu tư dài hạn của doanh nghiệp của một doanh nghiệp Ngoài hoạt động đầu

tư có tính chất điển hình như trên, doanh nghiệp còn có thể thực hiện các hoạt động như

bỏ vốn mua cổ phiếu, trái phiếu của các chủ thể khác nhằm thu lợi nhuận trong một thời gian đài Các cổ phiếu, trái phiếu mà doanh nghiệp bỏ vốn ra mua hình thành nên một loại tài sản của doanh nghiệp được gọi là tài sản chính dài hạn của doanh nghiệp Đầu tư dài hạn giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và sinh lợi cao, đạt được các mục tiêu đã đặt

ra của doanh nghiệp…

Vậy: có thể được hiểu là hoạt động sử dụng vốn để hình thành nên những yếu tố

(tài sản và nhân lực) cần thiết hay thực hiện những dự án nhằm thu được lợi nhuận trong dài hạn.

Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp có đặc điểm là phải ứng ra một lượng vốn tiền tệ ban đầu tương đối lớn và được sử dụng có tính chất dài hạn trong tương lai, do đó đầu tư dài hạn luôn gắn liền với rủi ro Các quyết định đầu tư của doanh nghiệp mặc dù đếu dựa trên cơ sở dự tính về thu nhập trong tương lai do đầu tư mang lại , tuy nhiên khả năng nhận được thu nhập trong tương lai do đầu tư mang lại thường không chắc chắn nên rủi ro trong đầu tư là rất lớn Thời gian đầu tư càng dài thì rủi ro đầu tư càng cao và ngược lại

Trang 3

1.2 Phân loại đầu tư dài hạn của doanh nghiệp

Theo cơ cấu vốn đầu tư:

- Đầu tư xây dựng cơ bản: Là khoản đầu tư nhằm tạo ra tài ản cố định của doanh nghiệp và thông thường doanh nghiệp phải sử dụng một khoản vốn lớn để thực hiện đầu

tư về tài sản cố định thông qua việc xây dựng và mua sắm

- Đầu tư về vốn lưu động thường xuyên cần thiết: Đây là khoản đầu tư để hình thành nên tài sản ngắn hạn tối thiểu thường xuyên cần thiết (nguyên nhiên vật liệu, hang tồn kho,…) đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành hoạt động bình thường

- Đầu tư góp vốn liên doanh dài hạn và đầu tư tài sản tài chính: Đây là các khoản đầu

tư ra bên ngoài doanh nghiệp như: Góp vốn liên doanh để hình thành một doanh nghiệp

có tư cách pháp nhân mới, góp vốn vào một doanh nghiệp có sẵn, tham gia góp vốn dài hạn vào các doanh nghiệp,các tổ chức kinh tế khác dưới hình thức mua cổ phần, mua trái phiếu dài hạn của doanh nghiệp khác

Ý nghĩa của cách phân loại này: giúp doanh nghiệp có thể xem xét tính chất hợp lí của các khoản đầu tư trong tổng thể đầu tư của doanh nghiệp để đảm bảo xây dựng được

cơ cấu vốn đầu tư thích ứng với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả đầu tư cao

Theo mục tiêu đầu tư:

- Đầu tư hình thành doanh nghiệp: Là khoản đầu tư ban đầu để thành lập doanh nghiệp

- Đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh: Là toàn bộ các khoản đầu tư nhằm mở rộng thêm các phân xưởng mới hay các đơn vị trực thuộc

- Đầu tư chế tạo sản phẩm mới: Là các khoản đầu tư thay thế hoặc đổi mới các trang thiết bị phù hợp với tiến bộ khoa học kĩ thuật, nhằm duy trì hoặc tăng khả năng sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

- Đầu tư ra bên ngoài: Là sự đầu tư góp vốn thực hiện lien doanh dài hạn với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, đầu tư về tài sản tài chính khác…

Trang 4

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư dài hạn của doanh nghiệp

Quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là quyết định có tính chất chiến lược có ảnh hưởng đến sự bại thành trong kinh doanh của doanh nghiệp trên thương trường Sự thành bại của doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào các quyết định đầu tư hôm nay Do vậy để đi đến quyết định đầu tư dài hạn doanh nghiệp nên cân nhắc và xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng sau:

 Chính sách kinh tế của Nhà nước trong việc phát triển nền kinh tế

Các chính sách kinh tế của Nhà nước có ý nghĩa rất quan trọng trong định hướng đầu

tư phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp Để đi đến các quyết định, trước tiên các doanh nghiệp cần phải xem xét đến chính sách kinh tế của Nhà nước như: chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế, hanh lang pháp lý,…

 Tình hình thị trường và sự cạnh tranh

Thị trường tiêu thụ là một căn cứ quan trọng để quyết đinh đầu tư Bởi vì trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm nào đó phải phù hợp với yêu cầu của người tiêu dung nên phải xem xét mức nhu cầu của thị trường đồng thời khi đầu

tư phải chú ý khai thác lợi thế riêng của doanh nghiệp mới đứng vững được trong cạnh tranh Yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải biết khai thác, dự đoán thông tinchuẩn xác để đưa ra quyết định đầu tư thích hợp, tạo ra lợi thế riêng cho mình trên thị trường

 Lãi suất và thuế trong kinh doanh

Đây là hai yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng hay giảm chi phí đầu tư , vì vậy khi quyết định đầu tư dài hạn chú ý xem xét tới hai yếu tố này

 Sự tiến bộ khoa học và công nghệ

Yếu tố này có thể là cơ hội hoặc cũng có thể là nguy cơ đe dọa đối với sự đầu tư của một doanh nghệp Đầu tư dài hạn phải đón đầu sự tiến bộ khoa học công nghệ nếu không tiếp cận kịp thời sẽ lâm vào tình trạng thua lỗ dẫn đến phá sản

 Mức độ rủi ro của đầu tư

Đầu tư luôn gắn liền với rủi ro, nếu đầu tư có khả năng đảm bảo vững chắc sẽ kích thích nhà đầu tư tham gia Nếu đầu tư trong tình trạng không ổn định doanh nghiệp sẽ hạn chế đầu tư

Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Để đi đến quyết định đầu tư doanh nghiệp phải xem xét khả năng tài chính của mình gồm nguồn tự có và nguồn có thể huy động thêm Việc đầu tư của doanh nghiệp không

Trang 5

thể vượt qua giới hạn khả năng tài chính của mình Đây là một yếu tố nội tại chi phối đến việc quyết định đầu tư của một doanh nghiệp

1.4 Quy trình ra quyết định đầu tư dài hạn

Quyết định đầu tư là một quyết định đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng lớn đến tương lai của doanh nghiệp Thông thường để đi đến quyết định đầu tư cần thực hiện trình tự các bước sau đây:

- Phân tích, nhận biết tình hình, xác định cơ hội đầu tư

- Xác lập mục tiêu đầu tư

- Lập dự án đầu tư

- Đánh giá, thẩm định và lựa chọn dự án đầu tư

- Ra quyết định đầu tư

II Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư dài hạn

2.1 Tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư dài hạn

Để đi đến quyết định đầu tư, vấn đề quan trọng là phải đánh giá được hiệu quả đầu

tư Hiệu quả của đầu tư được biểu hiện trong mối quan hệ giữa lợi ích thu được do đầu tư mang lại và chi phí bỏ ra để thực hiện đầu tư Khi xem xét một dự án đầu tư phải xem xét các vấn đề cơ bản là những lợi ích trong tương lai thu được có tương xứng với vốn đầu tư

đã bỏ ra hay không? Để đánh giá được lợi ích của đầu tư phải xuất phát từ mục tiêu của đầu tư Đối với một doanh nghiệp kinh doanh thì mục tiêu hang đầu trong kinh doanh là lợi nhuận Việc đầu tư của doanh nghiệp là nhằm khai thác tốt nhất mọi tiềm năng và lợi thế của các khoản đầu tư của doanh nghiệp hướng tới hiệu quả cuối cùng là lợi nhuận

Để quyết định lựa chọn đầu tư cho một dự án tối ưu nhất cần phải cân nhắc xem xét nhiều mặt, chủ yếu là xem xét hiệu quả kinh tế của dự án Trên góc độ tài chính, các tiêu chuẩn chủ yếu đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư thường được sử dụng là:

- Tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư

- Thời gian hoàn vốn đầu tư

- Giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư (NPV)

- Tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án đầu tư (IRR)

- Chỉ số sinh lời của dự án đầu tư (PI)

Trang 6

2.2 Các phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư

Để đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trước hết cần phải tiến hành phân loại các dự

án

Dự án đầu tư là một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các khoản chi phí của hoạt động đầu tư để đạt được các khoản thu nhập mong muốn trong tương lai.

Căn cứ vào mối quan hệ giữa các dự án, có thể phân chia các dự án đầu tư thành:

- Các dự án độc lập lẫn nhau: Hai dự án được gọi là độc lập về mặt kinh tế nếu việc chấp nhận và từ bỏ một dự án này không tác động đến quyết định chấp nhận hoặc từ bỏ

dự án khác

- Các dự án loại trừ lẫn nhau (hay dự án xung khắc): là việc chấp nhận hoặc loại bỏ

dự án này ảnh hưởng đến việc quyết định lựa chọn hay loại bỏ dự án khác Nếu lựa chọn

dự án này cũng có nghĩa loại bỏ toàn bộ các dự án còn lại VD: Một công ty vận tải biển cần một tàu chở hang đang xem xét hai khả năng là nên mua hay thuê chiếc tàu đó Đây là hai dự án loại trừ nhau

Việc quyết định cuối cùng chọn dự án đầu tư là thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của những người lãnh đạo doanh nghiệp Để giúp cho việc ra quyết định đúng đắn, bộ phận tài chính của doanh nghiệp có nhiệm vụ tham gia ý kiến tham mưu với lãnh đạo doanh nghiệp Vì thế, bộ phận tài chính doanh nghiệp cần nắm được những phương pháp nhất định về lựa chọn dự án đầu tư Có nhiều phương pháp lựa chọn dự án đầu tư, trên góc độ tài chính để xem xét người ta thường sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:

2.2.1 Phương pháp xem xét thời gian thu hồi vốn đầu tư

a Khái niệm Phương pháp này chủ yếu dựa vào chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư để lựa chọn

dự án

Thời gian thu hồi vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết mà dự án tạo ra dòng tiền thuần bằng chính số vốn đầu tư ban đầu để thực hiện dự án Theo phương pháp này thì thời gian hoàn vốn của dự án càng ngắn thì dự án đầu tư càng hấp dẫn

b Nội dung phương pháp

Để đơn giản việc tính toán, trước hết nên loại bỏ những dự án đầu tư có thời gian thi công kéo dài, không đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp Xếp các dự án có thời gian thi công giống nhau vào một loại

Trang 7

Xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của từng dự án đầu tư Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ lựa chọn dự án có thời gian thu hồi vốn đầu tư phù hợp với thời gian thu hồi vốn đầu tư mà doanh nghiệp dự định Thông thường, khi thực hiện kinh doanh, các doanh nghiệp thường xác định thời gian chuẩn thu hồi vốn đầu tư tối đa có thể chấp nhận được

Theo đó, dự án có thời gian thu hồi vốn dài hơn thời gian thu hồi vốn tiêu chuẩn sẽ bị loại

bỏ Nếu các dự án thuộc loại loại trừ nhau thì thông thường người ta sẽ lựa chọn dự án có thời gian thu hồi vốn ngắn nhất

Để xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án có thể chia ra làm 2 trường hợp:

 Trường hợp 1: Nếu dự án đầu tư tạo ra chuỗi tiền tệ thu nhập đều đặn hàng năm thì thời gian thu hồi vốn đầu tư được xác định theo công thức:

Th ờ i gianthuh ồ i V Đ T(n ă m) ¿ V ố n đ ầ u t ư ban đ ầ u

D ò ng ti ề n thuầ n h à ng n ă mc ủ a đ ầ u t ư

Ví dụ, nếu một dự án đầu tư 100 triệu và dòng tiền thuần thu được hàng năm của dự án là

25 triệu thì thời gian hoàn vốn sẽ được tính là 100 triệu/ 25 triệu = 4 (năm)

 Trường hợp 2: Nếu dự án đầu tư tạo ra chuỗi tiền tệ thu nhập không ổn định ở các năm, tính thời gian thu hồi vốn phải tính đến giá trị chiết khấu của dòng tiền

c Ưu, nhược điểm của phương pháp

 Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán, phù hợp với những dự án có quy mô vừa và

nhỏ hoặc với mục tiêu chiến lược là thu hồi vốn nhanh

Nhược điểm:

- Do phương pháp này chú trọng xem xét lợi ích ngắn hạn hơn là lợi ích dài hạn, nó

ít chú trọng đến việc xem xét các khoản thu sau thời gian hoàn vốn, bỏ qua các khoản thu nhập ngoài vốn đầu tư, do đó nó không phải là thước đo khả năng sinh lợi  Không thích hợp cho việc xem xét hiệu quả tổng thể của dự án đầu tư

- Chưa chú trọng đến yếu tố giá trị của tiền theo thời gian

2.2.2 Phương pháp xem xét giá trị hiện tại thuần (NPV)

a Khái niệm Tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư chủ yếu là giá trị hiện tại thuần của dự

án (hiệu số thu chi quy đổi của dự án)

Giá trị hiện tại thuần là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các dòng tiền dự tính dự

án sẽ mang lại trong thời gian thực hiện dự án và giá trị đầu tư ban đầu Do vậy chỉ tiêu

Trang 8

này phản ánh giá trị tăng thêm (khi NPV dương) hoặc giảm đi (khi NPV âm) nếu dự án được chấp nhận

Theo phương pháp này, tất cả các khoản thu nhập đạt được trong tương lai và vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án đều phải quy về giá trị hiện tại theo một tỷ lệ chiết khấu nhất định Trên cơ sở đó so sánh giá trị hiện tại của thu nhập và giá trị hiện tại của vốn đầu tư để xác định giá trị hiện tại thuần của dự án

b Nội dung phương pháp Công thức tính như sau:

NPV =

t=1

(1+r )t−∑

y=1

(1+r )y

Trong đó:

NPV: Giá trị hiện tại thuần (ròng) của DAĐT

CF t: Dòng tiền thuần của đầu tư ở năm t

CF y: Vốn đầu tư năm thứ y của dự án

n : Vòng đời của dự án

r : Tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hóa (thường được hiểu là chi phí sử dụng vốn hay là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của người đầu tư)

Giá trị hiện tại thuần thể hiện giá trị tăng thêm do đầu tư đưa lại có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền

Việc sử dụng giá trị hiện tại thuần làm chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn dự án được thực hiện như sau:

- Nếu NPV < 0 : Dự án bị loại bỏ

- Nếu NPV = 0 : Doanh nghiệp có thể quyết định chấp thuận hoặc loại bỏ dự án

- Nếu NPV > 0 : Dự án có hiệu quả Các dự án mang tính độc lập: chấp nhận mọi dự án có NPV > 0 Các dự án mang tính xung khắc / loại trừ: lựa chọn dự án có NPV cao nhất Các dự án có cùng độ dài thời gian hoạt động: chọn NPV cao nhất

Các dự án khác nhau về độ dài thời gian hoạt động: dàn đều NPV ra các năm bằng chỉ tiêu EA, lựa chọn dự án có EA cao nhất

1−(1+r )n r

c Ưu, nhược điểm của phương pháp

Trang 9

Ưu điểm:

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án mà có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền

- Đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do vốn đầu tư tạo ra, từ đó giúp cho việc đánh giá và lựa chọn dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

- Có thể tính giá trị hiện tại thuần của dự án kết hợp bằng cách cộng giá trị hiện tạo thuần của các dự án với nhau:

NPV (A+B) = NPV A + NPV B

Trong khi các phương pháp khác không có tính chất này

- Có thể so sánh giữa các dự án có quy mô vốn khác nhau

Nhược điểm:

- Chưa phản ánh mức sinh lời của đồng vốn đầu tư tính cho mỗi đơn vị thời gian

- Chưa cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời của vốn đầu tư và chi phí sử dụng vốn

- Sẽ không thể đưa ra kết quả lựa chọn khi các dự án không đồng nhất về mặt thời gian hoặc khi các dự án được xếp theo thứ tự ưu tiên khi nguồn vốn của doanh nghiệp bị giới hạn

2.2.3 Phương pháp xem xét tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)

a Khái niệm

Tỷ suất doanh lợi nội bộ hay còn gọi là lãi suất hoàn vốn nội bộ là một lãi suất mà chiết khấu với mức lãi suất đó làm giá trị hiện tại của các khoản tiền thuần hàng năm trong tương lai do đầu tư mang lại bằng với vốn đầu tư ban đầu Hay nói cách khác, tỷ suất doanh lợi nội bộ là mức lãi suất mà chiết khấu với mức lãi suất đó làm cho giá trị hiện tại thuần (NPV) của khoản đầu tư bằng 0

IRR cũng là một trong những đại lượng phản ánh mức sinh lời của dự án đầu tư

b Nội dung phương pháp

 Công thức xác định IRR:

t =1

(1+ IRR) t = CF0 è Tìm ra IRR Với : NPV : giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư

CFo : vốn đầu tư ban đầu của dự án

CFt : dòng tiền thuần của đầu tư ở năm thứ t

n : vòng đời hay số năm tồn tại dự án

 Phương pháp xác định IRR: Có 3 phương pháp để tính IRR đó là:

Trang 10

Phương pháp thử và xử lý sai số

- Lựa chọn một lãi suất và sử dụng lãi suất này làm tỷ lệ chiết khấu để tìm NPV của

dự án

- Với lãi suất đã lựa chọn và NPV > 0 (hoặc NPV < 0) thì tiếp tục thử lại bằng cách

hạ lãi suất lên (nếu NPV > 0) hoặc nâng lãi suất lên (nếu NPV <0), cứ làm như vậy cho đến khi tìm được một lãi suất mà NPV của dự án bằng 0 hoặc xấp xỉ bằng 0 thì lãi suất đó chính là IRR của dự án

Phương pháp nội suy:

- Bước 1: Chọn một mức lãi suất nào đó (r1) rồi tính NPV của dự án theo lãi suất r1

- Bước 2: Nếu NPV >0  chọn lãi suất r2 > r1 sao cho với r2 sẽ làm cho NPV<0, và ngược lại Khoảng cách giữa các mức lãi suất được lựa chọn thường khoảng 5%

- Bước 3: IRR của dự án sẽ nằm trong khoảng r1 và r2 và được xác định theo công thức:

IRR ≈ r1 + (r2−r1¿ |NPV1|

|NPV1|+|NPV2|

Phương pháp vẽ đồ thị và tính theo quan hệ tỷ lệ giữa các cạnh của tam giác

 Qui trình đánh giá và lựa chọn:

- Xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) của dự án

- Đánh giá và lựa chọn dự án:

Nếu IRR của dự án nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn thì loại bỏ dự án

Nếu IRR của dự án bằng chi phí sử dụng vốn thì doanh nghiệp có thể chấp nhận hay loại bỏ dự án

Nếu IRR lớn hơn chi phí sử dụng vốn: sẽ chọn các dự án thảo mãn điều kiện này nếu chúng độc lập với nhau, ngược lại sẽ chọn dự án có IRR cao nhất nếu các dự án này loại trừ nhau

Trong cả 3 phương pháp ở trên đây, phương pháp thử và xử lý sai số và phương pháp vẽ đồ thị là hai phương pháp phức tạp, khó tính thủ công, nếu tính thủ công thì phương pháp nội suy là phương pháp phù hợp hơn cả

c Ưu, nhược điểm

Ưu điểm:

- Đánh giá được mức sinh lời của dự án có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền

- So sánh được mức sinh lời của dự án với chi phí sử dụng vốn để thấy được mối liên hệ giữa việc huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của dự án

Ngày đăng: 14/10/2022, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2. Đánh giá và lựa chọn dự án - Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư dài hạn liên hệ thực tế tại tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam (VINACONEX)
3.2. Đánh giá và lựa chọn dự án (Trang 16)
Bảng: Tổng hợp số liệu về dự án Nhà máy bê tông dự ứng lực Đà Nẵng - Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư dài hạn liên hệ thực tế tại tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam (VINACONEX)
ng Tổng hợp số liệu về dự án Nhà máy bê tông dự ứng lực Đà Nẵng (Trang 16)
Kết quả tính tốn các chỉ tiêu kinh tế có thể tổng hợp lại trong bảng sau: - Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư dài hạn liên hệ thực tế tại tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam (VINACONEX)
t quả tính tốn các chỉ tiêu kinh tế có thể tổng hợp lại trong bảng sau: (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w