Với những lý do trên chúng tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng và phát triển th-ơng hiệu mây tre nứa ghép Cát Đằng” để phần nào đó góp tiếng nói cho việc giữ gìn một nét văn hoá truyền thống V
Trang 1Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Việt Nam có khoảng 2.000 làng nghề với các nhiều loại sản phẩm khác nhau trong đó chủ yếu là các làng nghề sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ Tuy nhiên, trên thực tế chỉ có một số làng nghề hoạt động mang lại hiệu quả kinh tế cao nh- gốm Bát Tràng, làng đá mỹ nghệ Non N-ớc, làng lụa Vạn Phúc (Hà Tây)… và cái tên không thể không nhắc tới đó
là làng mây tre nứa ghép Cát Đằng – một sản phẩm thủ công mỹ nghệ giàu tính dân tộc
Đã rất nhiều năm trôi qua kể từ ngày sản phẩm mây tre nứa Cát Đằng
đến đ-ợc với ng-ời dân Việt Nam Ng-ời dân Cát Đằng tự hào biết bao khi sản phẩm mây tre đan của họ đã cùng cả dân tộc Việt Nam trải qua bao thăng trầm của lịch sử, nh-ng nghề mây tre nứa ghép vẫn đ-ợc giữ gìn, l-u truyền từ đời này qua đời khác và ngày một phát triển Sản phẩm mây tre nứa hiện đang đ-ợc khách n-ớc ngoài -a chuộng không chỉ ở độ tinh xảo, thẩm mỹ, mà trên mỗi sản phẩm thể hiện đ-ợc nét văn hoá riêng của Cát
Đằng Tuy nhiên, mô hình kinh doanh nhỏ lẻ, “tự thân vận động” và các doanh nghiệp thiếu liên kết, thiếu thông tin về thị trường … đang dần thu hẹp làng nghề H-ớng đi nào cho làng nghề Cát Đằng hiện nay để xây dựng
và phát triển th-ơng hiệu vững mạnh trong quá trình hội nhập WTO Đây là một câu hỏi lớn đặt ra cho ng-ời dân Cát Đằng nói chung và cho các nhà kinh tế nói riêng
Với những lý do trên chúng tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng và phát triển th-ơng hiệu mây tre nứa ghép Cát Đằng” để phần nào đó góp tiếng nói cho việc giữ gìn một nét văn hoá truyền thống Việt Nam cũng nh- làm giàu cho ng-ời dân Cát Đằng bằng chính sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống của quê h-ơng mình
Trang 22 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình hình thành, quy mô sản xuất và tình hình xuất khẩu, xây dựng và phát triển th-ơng hiệu mây tre nứa trong những năm qua từ đó hoạch định những giải pháp cụ thể để xây dựng và phát triển th-ơng hiệu mây tre nứa ghép Cát Đằng trong những thời gian tới
3 Đối t-ợng nghiên cứu
Đi sâu nghiên cứu làng nghề Cát Đằng, sản phẩm mây tre nứa Cát
Đằng qua các giai đoạn (sản xuất, tiêu thụ sản phẩm mây tre nứa ghép, mẫu mã, chất l-ợng, quy cách, giá cả của các sản phẩm…) đặc biệt là việc xây dựng và phát triển th-ơng hiệu của mây tre nứa ghép Cát Đằng
4 Mục đích nghiên cứu
Đề tài đ-a ra nhằm mục đích:
- Phân tích thực trạng sản xuất và tình hình tiêu thụ của mặt hàng mây tre nứa ghép với thị tr-ờng trong n-ớc và quốc tế, những cơ hội và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng trong thời gian tới
- Phân tích thực trạng xây dựng và phát triển của th-ơng hiệu mây tre nứa ghép Cát Đằng trong thời gian qua, những kết quả và tồn tại của việc phát triển th-ơng hiệu này qua đó đề ra những giải pháp xây dựng th-ơng hiệu mây tre nứa ghép Cát Đằng không chỉ là th-ơng hiệu nổi tiếng trong n-ớc mà còn mở rộng, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên tr-ờng quốc tế
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng ph-ơng pháp phân tích tổng hợp, ph-ơng pháp dẫn giải quy nạp, ph-ơng pháp thống kê Các số liệu đ-ợc lấy dựa trên các thống kê kinh tế xã hội của xã Yên Tiến, huyện ý Yên và các số liệu lấy trực tiếp của các doanh nghiệp sản xuất
Trang 3Đặc biệt đề tài đ-ợc nghiên cứu và thực hiện qua quá trình nhóm tác giả thực tế ngay tại làng nghề Cát Đằng, các hộ gia đình sản xuất và các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm mây tre nứa ghép Cát Đằng, phỏng vấn trực tiếp và lấy ý kiến khách quan của những cá nhân và tổ chức có liên quan Do đó, những t- liệu, tình hình, thực trạng của làng nghề Cát Đằng
Trang 4Ch-ơng I Tổng quan về th-ơng hiệu và mặt hàng
mây tre nứa Việt Nam
1 Lí luận chung về th-ơng hiệu
1.1 Khái niệm th-ơng hiệu
Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhiều loại sản phẩm mới đ-ợc sản xuất ra đem đến hàng loạt các sản phẩm và dịch vụ cho ng-ời tiêu dùng, phục vụ cho nhu cầu kinh doanh, sinh lợi của các doanh nghiệp, vấn đề làm thế nào để phân biệt hàng hoá của một doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác có ý nghĩa sống còn với sự tồn tại của các sản phẩm dịch vụ cũng nh- với cả doanh nghiệp Th-ơng hiệu do đó ngày càng trở thành mối quan tâm sâu sắc hơn Tuy nhiên để có thể có đ-ợc cái nhìn toàn diện và đúng đắn về th-ơng hiệu thì không dễ chút nào
Có nhiều cách hiểu khác nhau về th-ơng hiệu Có ng-ời cho rằng th-ơng hiệu chính là nhãn hiệu th-ơng mại, là cách nói khác của nhãn hiệu th-ơng mại, th-ơng hiệu hoàn toàn không có gì khác so với nhãn hiệu Có ng-ời lại cho rằng th-ơng hiệu là nhãn hiệu đã đ-ợc đăng ký bảo hộ, và vì
thế nó đ-ợc pháp luật bảo hộ và có khả năng mua bán trên thị tr-ờng, và nh- vậy chỉ những nhãn hiệu đã đăng ký bảo hộ mới mua đi bán lại Cũng có quan niệm cho rằng th-ơng hiệu là thuật ngữ dùng để chỉ chung cho các đối t-ợng sở hữu công nghiệp đ-ợc bảo hộ nh- nhãn hiệu hàng hoá, tên th-ơng mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ Vậy thì th-ơng hiệu là gì?
ở Việt Nam, thuật ngữ th-ơng hiệu đã xuất hiện từ khá lâu Từ thời vua Bảo Đại, theo Điều 1 của Dụ số 5 ngày 1-5-1952 quy định các nhãn hiệu như sau: “Được coi là các nhãn hiệu hay thương hiệu là các danh từ có thể
Trang 5phân biệt rõ rệt, các danh hiệu, biển ngữ, dấu in, con niêm, tem nhãn, hình nổi, chữ, số, giấy phong bì cùng các tiêu biểu khác dùng để dễ phân biệt sản phẩm hay th-ơng phẩm” Như vậy, th-ơng hiệu và nhãn hiệu đ-ợc hiểu là nh- nhau trong tr-ờng hợp này
Hiện nay, Việt Nam ch-a có văn bản pháp luật nào đề cập đến th-ơng hiệu và cũng ch-a có văn bản chính thức nào định nghĩa về th-ơng hiệu
Chính vì vậy, có khá nhiều cách hiểu khác nhau về th-ơng hiệu Theo Cục Xúc tiến thương mại, Bộ Thương mại thì “Thương hiệu là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong marketing khi đề cập tới nhãn hiệu hàng hoá (th-ơng hiệu sản phẩm), tên giao dịch th-ơng mại của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hoá” Theo
định nghĩa này, th-ơng hiệu là một khái niệm rộng bao gồm các khái niệm nh- nhãn hiệu hàng hoá, tên giao dịch th-ơng mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ của hàng hoá
Chúng ta nên hiểu th-ơng hiệu một cách đầy đủ bao gồm 2 phần: phần hình t-ợng và phần dấu hiệu Phần dấu hiệu là cái thể hiện ra bên ngoài th-ơng hiệu, đ-ợc thể hiện d-ới dạng các nhãn hiệu, tên th-ơng mại, chỉ dẫn
địa lý, tên gọi xuất xứ Thông qua những dấu hiệu này, ng-ời tiêu dùng dễ dàng nhận biết hàng hoá của doanh nghiệp trong muôn vàn những hàng hoá
khác Đồng thời những dấu hiệu là căn cứ để pháp luật bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp Còn hình t-ợng hay nói một cách cụ thể là phần hồn của th-ơng hiệu là yếu tố quan trọng ẩn đằng sau và làm cho những cái tên, cái biểu tr-ng cho th-ơng hiệu đi vào tâm trí khách hàng, nó
đ-ợc thể hiện bằng ấn t-ợng của khách hàng trong khi hoặc sau khi tiêu dùng một hàng hoá hoặc một dịch vụ; thông qua cách ứng xử của doanh nghiệp với khách hàng và với cộng đồng… Nh- vậy khi nói đến th-ơng hiệu tức là nhắc tới cả hai yếu tố cấu của nó là những dấu hiệu để phân biệt hàng
Trang 6hoá và hình t-ợng trong tâm trí ng-ời tiêu dùng về hàng hoá đó Do đó, để xây dựng một th-ơng hiệu hoàn chỉnh, các doanh nghiệp phải chú ý xây dựng th-ơng hiệu trên cả hai yếu tố quan trọng này
Theo nhóm tác giả, th-ơng hiệu là nhãn hiệu hàng hoá, tên th-ơng mại, chỉ dẫn địa lý hoặc kết hợp các đối t-ợng trên, đ-ợc pháp luật công nhận và bảo hộ, đ-ợc ng-ời tiêu dùng biết đến, tin t-ởng và sử dụng Và khi xây dựng th-ơng hiệu, chúng ta cần quan tâm xây dựng cả hai phần hình t-ợng và phần dấu hiệu
1.2 Các yếu tố của th-ơng hiệu
Về hình thức, có thể quan niệm rằng th-ơng hiệu đ-ợc cấu tạo bởi hai phần chủ yếu là phần có thể phát âm đ-ợc, tác động vào thính giác ng-ời nghe nh- tên công ty (Prudential), câu khẩu hiệu (luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu), đoạn nhạc đặc tr-ng và các yếu tố phát âm đ-ợc khác Phần thứ hai là phần không phát âm đ-ợc, gồm những yếu tố không đọc đ-ợc mà chỉ có thể cảm nhận bằng thị giác nh- hình vẽ, biểu t-ợng, màu sắc
Khi ng-ời tiêu dùng càng có nhiều cơ hội tiếp xúc với nhãn hiệu thông qua các giác quan thì nhãn hiệu càng đ-ợc định hình rõ nét trong tâm trí họ
Do đó, những ng-ời làm công việc xây dựng và phát triển th-ơng hiệu không ngừng nghiên cứu và mở rộng các thành tố th-ơng hiệu và có thể chia các thành tố th-ơng hiệu thành các nhóm nhỏ sau:
Trang 7
Hình1 Các yếu tố ảnh h-ởng đến th-ơng hiệu
1.2.1 Tên th-ơng hiệu
D-ới góc độ xây dựng th-ơng hiệu, tên th-ơng hiệu là thành tố cơ
bản vì nó th-ờng là yếu tố chính hoặc là liên hệ chính của sản phẩm một cách cô đọng và tinh tế Tên th-ơng hiệu là ấn t-ợng đầu tiên về một loại sản phẩm, dịch vụ trong nhận thức nhãn hiệu của ng-ời tiêu dùng Vì thế, tên th-ơng hiệu là một yếu tố quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của một sản phẩm trong vô số các sản phẩm cùng loại khác
D-ới góc độ pháp luật bảo hộ, tên th-ơng hiệu đ-ợc tạo thành từ sự kết hợp của từ ngữ hoặc các chữ cái có khả năng phân biệt sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp này với sản phẩm dịch vụ của các doanh nghiệp khác đã
đ-ợc bảo hộ và không thuộc các dấu hiệu loại trừ Đáp ứng các yêu cầu này, tên th-ơng hiệu sẽ đ-ợc pháp luật bảo hộ
Th-ơng hiệu Tên th-ơng hiệu
Tính cách th-ơng hiệu
logo
Bao bì
Khẩu hiệu
Đoạn nhạc
Trang 81.2.2 Logo
D-ới góc độ xây dựng th-ơng hiệu, logo là thành tố đồ hoạ của nhãn hiệu góp phần quan trọng trong nhận thức của khách hàng về nhãn hiệu
và củng cố ý nghĩa của nhãn hiệu So với nhãn hiệu, logo trừu t-ợng, độc đáo
và dễ nhận biết hơn, nh-ng cũng tiềm ẩn nguy cơ khách hàng không hiểu logo có ý nghĩa gì, có liên hệ gì với nhãn hiệu
D-ới góc độ pháp luật, logo gồm các yếu tố hình độc đáo, riêng có tạo nên một chỉnh thể thống nhất Logo tạo ra khả năng phân biệt của sản phẩm, vì vậy, logo đ-ợc xem xét bảo hộ với t- cách là nhãn hiệu hàng hóa
Nh- đã nói ở trên, logo dễ nhận biết hơn so với nhãn hiệu Đồng thời, logo ít hàm chứa ý nghĩa của một sản phẩm cụ thể nên có thể dùng logo cho nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau Các doanh nghiệp th-ờng xây dựng logo nh- là một ph-ơng tiện để thể hiện xuất xứ sản phẩm, thể hiện cam kết chất l-ợng sản phẩm của doanh nghiệp
1.2.3 Tính cách th-ơng hiệu
Tính cách th-ơng hiệu là một thành tố đặc biệt của th-ơng hiệu, thể hiện đặc điểm con ng-ời gắn với th-ơng hiệu Tính cách th-ơng hiệu th-ờng mang đậm ý nghĩa văn hoá và giàu hình t-ợng nên tính cách th-ơng hiệu là ph-ơng tiện hữu hiệu trong quá trình xây dựng nhận thức nhãn hiệu Ví dụ:
Hình ảnh con rồng Việt trong sản phẩm bánh đậu xanh Hải D-ơng thể hiện ý nghĩa văn hoá Việt ẩn chứa trong sản phẩm
1.2.4 Khẩu hiệu
Khẩu hiệu là đoạn văn ngắn truyền đạt thông tin mô tả hoặc thuyết phục về nhãn hiệu theo một cách nào đó Một số khẩu hiệu làm tăng nhận thức nhãn hiệu một cách rõ rệt hơn vì tạo nên mối liên hệ mạnh giữa nhãn hiệu và chủng loại sản phẩm vì đ-a cả hai vào trong khẩu hiệu Quan trọng nhất là khẩu hiệu giúp định vị th-ơng hiệu và điểm khác biệt, là lời tuyên bố
Trang 9về tính độc đáo trong sản phẩm của mình, ví dụ “S phone - nghe là thấy” hoặc
“Lavie, một phần tất yếu của cuộc sống”…
1.2.5 Đoạn nhạc
Là những đoạn nhạc thú vị đ-ợc viết riêng cho một th-ơng hiệu, gắn chặt vào đầu óc ng-ời tiêu dùng, dù họ có muốn hay không Cũng giống nh- khẩu hiệu, đoạn nhạc th-ờng mang ý nghĩa trừu t-ợng và có tác dụng đặc biệt trong nhận thức nhãn hiệu Ví dụ: Nescafe với đoạn nhạc hiệu nh- một lời thúc giục “Nescafe – open up open up”
1.2.6 Bao bì
Bao bì đ-ợc coi là một trong những liên hệ mạnh nhất của th-ơng hiệu trong đó hình thức của bao bì có tính quyết định nhất Ngoài ra, còn có thêm các yếu tố khác nh- màu sắc, kích th-ớc, công dụng của bao bì cũng
đóng ghóp vào việc hình thành nên th-ơng hiệu của sản phẩm…
Vấn đề đặt ra trong quá trình xây dựng th-ơng hiệu là làm thế nào
để xây dựng đ-ợc một th-ơng hiệu kết hợp khôn khéo đ-ợc các yếu tố của th-ơng hiệu Từ đó, th-ơng hiệu mới có thể tạo ra những thông điệp quan trọng chỉ dẫn khách hàng trong lựa chọn hàng hoá, đồng thời tạo ra những rào cản nhất định hạn chế sự xâm phạm th-ơng hiệu, nâng cao khả năng bảo hộ của luật pháp đối với các yếu tố cấu thành th-ơng hiệu
1.3 Chức năng của th-ơng hiệu
1.3.1 Phân biệt và tạo nên sự khác biệt
Trên thị tr-ờng luôn có nhiều nhà sản xuất cho một loại sản phẩm với các đặc tính khác nhau Tuy nhiên, rất khó để phân biệt các sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau Chỉ thông qua th-ơng hiệu, thông qua tập hợp các dấu hiệu của th-ơng hiệu, ng-ời tiêu dùng và nhà sản xuất mới có thể dễ dàng nhận biết và phân biệt hàng hoá của doanh nghiệp này với doanh
Trang 10nghiệp khác Vì thế có thể coi đây là chức năng đặc tr-ng và là chức năng gốc của th-ơng hiệu
1.3.2 Phân đoạn thị tr-ờng
Mỗi hàng hoá mang th-ơng hiệu khác nhau sẽ đ-a ra những thông
điệp khác nhau Chính vì vậy, th-ơng hiệu đóng một vai trò tích cực trong phân đoạn thị tr-ờng Bản thân mỗi th-ơng hiệu nói lên những thuộc tính, những lợi ích, những thế mạnh, tính chất đặc thù của hàng hoá dịch vụ Khi xem xét những sản phẩm dịch vụ mà một ng-ời tiêu dùng chúng ta có thể
đọc đ-ợc những thông tin cá nhân của ng-ời đó Có thể nói sản phẩm mà bạn tiêu dùng nói lên bạn là ai Do đó, nếu có một chiến l-ợc đúng đắn, th-ơng hiệu có khả năng h-ớng tới khách hàng mục tiêu cũng nh- đạt đ-ợc vị trí mà
nó mong muốn trên thị tr-ờng
1.3.3 Đ-a sản phẩm khắc sâu vào tâm trí của khách hàng
Phần hồn của th-ơng hiệu có thể đ-ợc cảm nhận qua sản phẩm và các ch-ơng trình quảng cáo về sản phẩm đó Phần hồn này đ-ợc l-u trữ trong bộ não của khách hàng d-ới dạng hồi ức Chính các hồi ức đóng vai trò quan trọng trong hình thành nhận thức về một th-ơng hiệu và cũng chính hồi ức là
lí do tại sao hình ảnh về một th-ơng hiệu có thể tồn tại từ thế hệ này qua thế
hệ khác
1.3.4 Đ-a ra ph-ơng h-ớng và ý nghĩa cho sản phẩm
Th-ơng hiệu luôn chứa trong nó những thông tin về sản phẩm Một th-ơng hiệu lớn ngoài việc thiết lập thông điệp của sản phẩm tới khách hàng còn phải có khả năng thích ứng với thời đại, thay đổi linh hoạt theo thị hiếu của khách hàng và sự tiến bộ của khoa học công nghệ Do đó, ch-ơng trình phát triển th-ơng hiệu phải đ-ợc xây dựng, điều chỉnh th-ờng xuyên nh-ng vẫn phải đảm bảo tính nhất quán đối với ý nghĩa của sản phẩm
Trang 111.3.5 Là cam kết giữa nhà sản xuất với khách hàng
Cùng với thời gian và những nỗ lực không ngừng, th-ơng hiệu ngày càng trở nên có uy tín trên thị tr-ờng Những ch-ơng trình quảng bá th-ơng hiệu đ-ợc xem nh- cam kết của nhà sản xuất với khách hàng Nếu nhà sản xuất thực hiện đúng những gì cam kết, đem đến cho khách hàng sự thỏa mãn khi tiêu dùng sản phẩm thì chắc chắn th-ơng hiệu sẽ có đ-ợc những cảm nhận tốt đẹp và lòng trung thành từ khách hàng Những cam kết qua lại là lợi thế đảm bảo th-ơng hiệu tồn tại trong thời gian dài
2 Giới thiệu về sản phẩm thủ công mỹ nghệ mây tre nứa và làng nghề truyền thống Cát Đằng
2.1 Mây tre nứa – mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống chủ đạo của Việt Nam
Từ bao đời nay, mây, tre nứa luôn là những loài cây quen thuộc, gắn bó với đời sống của ng-ời dân Việt Nam ta:
Tre xanh xanh tự bao giờ Chuyện ngày x-a đã có bờ tre xanh (Tre xanh- Nguyễn Duy) Chẳng phải ngẫu nhiên mà cây tre lại trở lên thân thuộc và đ-ợc nhân dân ta coi nh- một biểu t-ợng của làng quê Việt Nam nh- vậy Cây tre, cùng với những mây, những nứa qua bàn tay khéo léo của những ng-ời dân Việt Nam đã trở thành những vật dụng hữu ích cho ng-ời dân ta, từ những vật dụng nhỏ bé nh- cái tăm, cái rổ, cái rá… đến những thứ thiêng liêng trong đời sống tinh thần của ng-ời dân ta nh- cây nêu treo tr-ớc cửa nhà trong ngày tết Chả thế mà mỗi ng-ời dân làng quê Việt Nam đều tự học hỏi
để có thể tự tay mình làm ra những vật dụng bình th-ờng đó… Và hầu như
Trang 12trên khắp mọi tỉnh thành địa ph-ơng trên đất n-ớc ta, đều có làng nghề chuyên về những sản phẩm đó và có thể trở thành kế sinh nhai của cả làng
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, khi những chiếc rổ nhựa nhiều màu sắc, chủng loại đang thay thế dần cho những chiếc rổ rá tre, những bê tông cốt thép đang thay thế cho những ngôi nhà
được dựng lên từ mây tre nứa… thì liệu mây, tre nứa có thể mất dần giá trị của nó và không còn tồn tại nh- một nghề thủ công riêng rẽ nữa hay không?
Câu trả lời là không, dù cho khoa học công nghệ có phát triển đến đâu đi chăng nữa, dù cho con ng-ời có tìm ra nhiều loại vật liệu mới lạ, đắc dụng khác đi chăng nữa thì mây, tre, nứa vẫn có những đặc tính riêng mà không dễ gì bị thay thế Mà ng-ợc lại những sản phẩm làm từ mây tre nứa đang đ-ợc dần cải thiện về chủng loại, mẫu mã, chức năng cho phù hợp với thời đại, trở thành một loại hàng hoá đem lại lợi nhuận cho những ng-ời yêu nghề, gắn
bó với nghề
Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ mây, tre, nứa của Việt Nam không chỉ có mặt ở thị tr-ờng trong n-ớc mà đ-ợc mở rộng ra thị tr-ờng nước ngoài như Mỹ, EU, Trung Quốc… trong đó điển hình là thị trường Nhật Bản Trong những năm gần đây, mây tre đan xuất khẩu vào thị tr-ờng Nhật Bản liên tục tăng với nhịp độ cao, tốc độ tăng tr-ởng trung bình khoảng
từ 30-35%/năm, giai đoạn từ 1996 đến nay Giá trị xuất khẩu hàng mây tre
đan năm 2002 đã đạt giá trị 22,5 triệu USD Với tiềm năng sẵn có, các sản phẩm mây tre nứa Việt Nam đã và đang là mặt hàng thủ công mỹ nghệ chủ lực của Việt Nam, hứa hẹn đem lại nhiều lợi nhuận trong nền kinh tế nếu chúng ta biết quan tâm đúng mức trong việc đầu t- phát triển sản xuất và xây dựng th-ơng hiệu các sản phẩm này đặc biệt là sản phẩm mây tre của các làng nghề
Trang 132.2 Làng nghề truyền thống Cát Đằng
Nam Định là một trong những tỉnh có truyền thống lâu đời với nhiều nghề truyền thống nh- nghề dệt (nổi tiếng với lụa Hồng Đào), nghề rèn (làng rèn Vân Chàng), nghề mộc (có mặt ở rất nhiều làng nghề trong tỉnh)…Trong đó, ng-ời dân Nam Định nói chung và ng-ời dân sành về thủ công mỹ nghệ nói riêng đều biết đến Cát Đằng với nhiều phẩm thủ công mỹ nghệ tinh tế khác nhau
Làng nghề Cát Đằng thuộc xã Yên Tiến, huyện ý Yên tỉnh Nam
Định Nghề làm sơn nứa ghép của Cát Đằng xuất phát từ nghề sơn mài Theo
sử sách ghi lại, nghề sơn mài Cát Đằng có từ khoảng thế kỷ 11, do hai ông tên là Ngô Dũng và Đinh Ba (từng làm quan trong triều thời vua Đinh) đến làng ở và truyền nghề cho trai tráng trong làng Xuất phát từ nhu cầu sản xuất ra các sản phẩm sơn mài, ng-ời dân Cát Đằng đã biết kĩ thuật để tạo ra các sản phẩm thủ công mỹ nghệ khác từ việc ghép các sợi tre, mây, nứa với nhau tạo thành các sản phẩm Đến giữa thế kỷ tr-ớc, nghề sản xuất các sản phẩm mây tre nứa ghép mới thực sự trở thành nghề chính của ng-ời dân trong làng và phát triển mạnh mẽ Từ lúc mới thành lập đến nay, nhờ óc sáng tạo và bàn tay khéo léo của mình, ng-ời dân Cát Đằng đã tạo ra các loại sản phẩm ngày càng đa dạng và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng-ời tiêu dùng, thu hút đ-ợc nhiều khách hàng trong và ngoài n-ớc Tuy nhiên, hiện nay, khả năng cạnh tranh và th-ơng hiệu của sản phẩm mây tre nứa Cát
Đằng vẫn còn thấp hơn so với tiềm lực vốn có của nó cũng nh- thấp hơn so với các sản phẩm của các n-ớc trong khu vực nh- Trung Quốc, Philipin, Đài Loan do chất l-ợng hàng hóa, quá trình xây dựng và quảng bá th-ơng hiệu cũng nh- khả năng tiếp cận thị tr-ờng còn yếu Do đó, đòi hỏi chúng ta phải nhìn lại từ quá trình sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm mây tre nứa ghép Cát
Đằng để tìm ra những điểm yếu kém và tìm ra các giải pháp khắc phục
Trang 14Ch-ơng II Thực trạng sản xuất – tiêu thụ và th-ơng hiệu mây tre nứa ghép cát đằng
1 Tình hình sản xuất mây tre nứa Cát đằng
Cũng nh- các làng quê Việt Nam khác, Cát đằng cũng đã trải qua bao thăng trầm của lịch sử, nh-ng nghề mây tre nứa ở đây vẫn đ-ợc gìn giữ và ngày một phát triển Loại mặt hàng này vừa nhẹ, chất l-ợng đảm bảo, thu hút
đ-ợc nhiều khách hàng và chủ yếu để xuất khẩu đi nhiều n-ớc Việc sản xuất mây tre nứa ghép tại làng nghề Cát Đằng có những đặc điểm sau:
1.1 Đặc điểm lao động
Hiện nay ở Cát Đằng, mô hình sản xuất theo hộ gia đình là chính, chiếm khoảng 80-85% dân số trong xã Tuy nhiên việc tiêu thụ sản phẩm lại phải thông qua một số ng-ời Điều này th-ờng gặp nhiều ở nhiều làng nghề
Những ng-ời này có vốn, nắm bắt thông tin nên họ đứng ra đặt hàng rồi thu gom hàng để bán Nghề mây tre nứa ghép ở đây có -u điểm là: vốn ít (chỉ cần từ 300.000 - 500.000VNĐ là tạm đủ cho một hộ 4 ng-ời sản xuất ), tận dụng đ-ợc lao động phụ đặc biệt là trẻ em và ng-ời già, thu nhập cao (thợ
kỹ thuật bậc cao khoảng 35.000-40.000đ/ngày, lao động phổ thông cũng đạt 20.000-25.000đ/ ngày) Có thể nói nghề này đã thu hút một khối l-ợng lớn những ng-ời lao động, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống ng-ời dân
Vì vậy mà lực l-ợng lao động ở Cát Đằng đang ngày càng đ-ợc trẻ hoá với trình độ chuyên môn cao không chỉ hoạt động sản xuất sản phẩm mà còn nhanh nhạy hơn trong việc nắm bắt nhu cầu thị tr-ờng, tiêu thụ sản phẩm
Nhận thức đ-ợc việc duy trì nghề truyền thống chủ yếu dựa vào nguồn lao
Trang 15động trong làng theo lối cha truyền con nối, những công dân trẻ tuổi đã nhận
ra rằng bí quyết truyền thống không có nghĩa là dập khuôn theo cách làm cũ
Họ đã bắt đầu đ-ợc chứng minh đ-ợc rằng những ng-ời thợ trong những làng nghề sẽ không còn là những học trò hết phổ thông ở tr-ờng làng, bằng lòng với những cách làm sản phẩm mây tre nứa có sẵn, mà trái lại họ còn có thể thiết kế, sáng tạo ra những loại sản phẩm mới, đẩy nhanh sản xuất mà vẫn tiết kiệm chi phí …
Lao động thời vụ ở Cát Đằng chiếm tỷ lệ lớn 35-40% Vốn là một làng nông nghiệp nên một số ng-ời dân trong làng kết hợp mùa vụ nông nhàn với việc làm thuê cho các x-ởng mây tre nứa Do phân công lao động
rõ rệt, theo đó mỗi ng-ời thợ sẽ đảm trách một khâu sản xuất riêng biệt nên
họ có thể vừa làm nông nghiệp vừa tham gia sản xuất
1.2 Quy trình sản xuất
Nếu nh- ng-ời thợ trong nhà máy, xí nghiệp sản xuất hàng hoá trên dây truyền hiện đại chỉ thực hiện những thao tác qui chuẩn, càng nhanh và chính xác càng tốt, không đ-ợc sai khác, thì ng-ời thợ thủ công vữa thao tác trên khuôn mẫu đã định, còn tự do sáng tác theo trình độ và tay nghệ của mình, ng-ời thợ giỏi nhất là nghệ nhân, họ mặc sức tung hoành sáng tạo trong quá trình tạo ra sản phẩm Tất nhiên để tạo ra sản phẩm mây tre nứa ghép “nổi danh” cũng không phải đơn giản, nó là sự kết hợp hài hoà giữa các khâu sản xuất với nhau
Hình 2 Một cơ sở sản xuất mây tre nứa ghép
Trang 16 Nứa
Ngay từ việc chọn mua nứa, ng-ời thợ cũng phải chọn những cây nứa bánh tẻ, không quá non cũng không quá già Khi đem về phải mang ngâm d-ới n-ớc ít nhất là 6 tháng để sản phẩm không bị mối mọt, có độ bền lâu
Đặc biệt không đ-ợc dùng nan cật, vì sản phẩm sẽ không đảm bảo độ bền, dẻo vốn có Sau đó đến khâu pha nứa pha nan, vót và đánh bóng nan rồi ng-ời ta để nghiêng nan cẩn thân uốn chặt theo hình khuôn
Keo
Keo đóng một vai trò t-ơng đối quan trọng trong quy trình sản xuất
Muốn có một sản phẩm bền, đẹp thì keo phải tốt Tr-ớc đây các ng-ời thợ trong làng nghề Cát Đằng th-ờng sử dụng keo đ-ợc pha chế bằng tạp chất nh-ng giờ đây keo tạp chất đã đ-ợc thay thế bằng các loại keo sản xuất trong n-ớc và nhập khẩu từ n-ớc ngoài Quết một lớp keo sao cho không còn kẽ hở giữa các vòng nứa theo hình khuôn
Hình3 Công đoạn bôi keo cho sản phẩm
Trang 17 Mài
Sau khi quết keo giữa các vòng nứa rồi đem mài miết đến khi sản phẩm nhẵn bóng và đạt đ-ợc độ báng cần thiết mới thôi Tr-ớc đây khâu mài phải làm bằng thủ công, th-ờng mất ít nhất 3 tháng mới xong một sản phẩm nh- bình hoa, chậu cảnh, còn bây giờ đã có máy móc hiện đại, nên chỉ mất vài 3 ngày hoặc một tuần là xong Đến đây coi nh- khâu sơ chế thô đã hoàn thành
Hình 4 Công đoạn tạo mài sản phẩm cho nhẵn
Sơn
Những sản phẩm sau khi đã qua khâu sơ chế thô tiếp tục đ-ợc chuyển
đến tay các nghệ nhân hay các thợ kỹ thuật cao trang trí để thêm vào các kiểu hoa văn cách điệu, pha màu rồi phun sơn thật đều lên sản phẩm Theo nh- nhiều nghệ nhân trong làng, thì khâu pha chế và phun sơn là khó nhất Bí quyết của làng nghề cũng đ-ợc giữ kín ở đây, nếu không phải là trai làng thì
không đ-ợc truyền dạy Đã có nhiều ng-ời ở nơi khác đến Cát Đằng học
Trang 18nghề nh-ng họ vẫn không thể biết bí quyết pha trộn sơn, hay sản phẩm vừa
đ-ợc phun sơn bỗng gặp trời m-a thì phải xử lý thế nào để sơn không bị bay mất màu, đành phải chờ nắng rồi đêm sơn lại, còn ng-ời Cát Đằng lại có thể giữ nguyên màu sơn ở bất cứ thời điểm hay hoàn cảnh nào Tr-ớc đây các nghệ nhân chỉ dùng một số loại sơn nhất định nh-ng hiện nay các thợ kỹ thuật cao đã biết ứng dụng các loại sơn nhập khẩu cho các sản phẩm của họ nh- sơn PU loại sơn nhập khẩu từ Đài Loan, sơn Đà Điểu, sơn Nhật…Vì vậy các sản phẩm hiện nay rất đa dạng về chủng loại và mẫu mã
1.3 Sản phẩm
Nghề mây tre nứa ghép ở Cát Đằng đã gặp không ít khó khăn khi chuyển đổi cơ chế Song lớp thợ Cát Đằng đã trăn trở tìm cách nâng cao chất l-ợng, cải tiến mẫu mã tìm kiềm thị tr-ờng ở Tây Âu và các n-ớc Đông Nam
á Nhờ vậy làng nghề đã trụ vững và đi lên Các sản phẩm nh- bát đĩa, khay,
lọ hoa, lọ độc bình, lẵng hoa … hiện nay rất đa dạng và phong phú cả về chủng loại lẫn mẫu mã, có khoảng 1300 loại sản phẩm khác nhau Có những
lọ độc bình cao đến 1,8m, giá xuất x-ởng xấp xỉ 500.000đ Sản phẩm mây tre nứa chủ yếu là xuất khẩu nên sản phẩm làm ra phải phù hợp với tiêu dùng
và thị hiếu của từng n-ớc khác nhau trên thế giới Ví dụ : ở Pháp ng-ời tiêu dùng chỉ thích màu nâu tây, ở Séc những sản phẩm mây tre nứa sơn màu cam thì gần nh- không tiêu thụ đ-ợc, Bồ Đào Nha sản phẩm màu nâu đỏ đ-ợc tiêu thụ là chủ yếu … Ngày nay sản phẩm mây tre nứa không dừng lại chỉ là phun sơn mài nữa mà những ng-ời thợ đã biết sáng tạo để tạo ra những sản phẩm mới lạ hơn nh- ốp vỏ dừa, hay ốp những mảnh thuỷ tinh nhỏ theo một cách ngẫu hứng, tự nhiên nh-ng vẫn không mất đi giá trị lớn mang hồn thiêng dân tộc làm rạng danh th-ơng hiệu mây tre nứa Việt Nam
Trang 19
H×nh5 Mét sè s¶n phÈm m©y tre nøa ghÐp
Trang 202 Tình hình tiêu thụ
2.1 Thị tr-ờng trong n-ớc
Có thể nói mây tre nứa Cát Đằng khá nổi tiếng trong n-ớc, tuy nhiên thị tr-ờng tiềm năng ở tronng n-ớc thì ch-a đ-ợc các nhà sản xuất chú trọng nhiều trong những năm qua
Về hình thức tiêu thụ, hiện nay sản phẩm mây tre nứa chủ yếu đ-ợc tiên thụ qua các kênh trung gian Do không trực tiếp bán sản phẩm nên các
hộ cũng mất một phần lợi nhuận t-ơng đối lớn vào tay trung gian Một bình mây tre nứa tại Cát Đằng có giá 90.000VND có thể lên tới 120.000 tại một nửa hàng bán đồ mây tre nứa ở Bà Triệu-Hà Nội Ng-ời sản xuất cũng không
đ-ợc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thụ động trong việc sản xuất, và chủ yếu làm theo đơn đặt hàng nhỏ lẻ ở Hà Nội hiện nay sản phẩm mây tre nứa Cát Đằng vẫn còn bày bán xen lẫn trong các cửa hàng l-u niệm cùng một số mặt hàng khác phần lớn khách tiêu thụ là ng-ời n-ớc ngoài
Về thị phần, mây tre nứa Cát Đằng tuy có danh tiếng nh-ng thực tế so với sản phẩm mây tre nứa Trung Quốc, Đài Loan hay một số sản phẩm mây tre nứa của các làng nghề trong n-ớc thì số l-ợng tiêu thụ còn thấp Sản phẩm Trung Quốc, Đài Loan vẫn đa dạng và giá cả phải chăng hơn nhiều so với sản phẩm Mây tre nứa Cát Đằng Có khi nào sản phẩm mây tre nứa Cát
Đằng lại bị “thua” ngay trên sân nhà Đó thật sự là một vấn đề mà mây tre Cát Đằng phải xem xét và tìm ra h-ớng giải quyết để không bỏ qua một thị tr-ờng quan trọng: thị tr-ờng nội địa
D-ới đây là sơ đồ về thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm mây tre nứa ghép Cát
Đằng đã đ-ợc nhóm tác giả tổng hợp:
Trang 21
Hình 6 Sơ đồ kênh tiêu thụ các sản phẩm mây tre ở Cát Đằng
Nguồn nguyên liệu mây tre nứa (chủ yếu ở Thanh Hoá, Hoà Bình)
Ng-ời cung cấp nguyên liệu trung gian
Các hộ gia đình làm nghề trong làng Cát Đằng
Các công ty kinh doanh thu gom các sản phẩm mây tre nứa ghép
Các công ty bán buôn trung gian
Nhà xuất khẩu trong n-ớc
Các công ty n-ớc ngoài mua mây tre nứa ghép đ-a về n-ớc
Các cá nhân tiêu dùng trong n-ớc và khách du lịch n-ớc
ngoài
Xuất khẩu mây tre nứa ghép ra các thị tr-ờng n-ớc ngoài Các cửa hàng/khách
sạn bán lẻ
Trang 222.2 Thị tr-ờng n-ớc ngoài
Trong những năm gần đây nghành nghề mây tre nứa đã trải qua những thay đổi to lớn Nhu cầu về sản phẩm mây tre nứa không ngừng tăng đối với mọi chủng loại sản phẩm sử dụng hàng ngày nh-: khay, r-ơng, hộp, giỏ
đĩa…Tuy nhiên, trong mỗi sản phẩm thì thị hiếu người tiêu dùng cũng thay
đổi khác nhau tuỳ thuộc vào sở thích thói quen của từng nhóm khách hàng
Mặt hàng khay tre thị tr-ờng xuất khẩu chủ yếu mặt hàng này là Đức, Bỉ, Anh, Pháp, Thuỵ Điển, Hàn Quốc Trên thị tr-ờng Mỹ, Italia, Mêhicô, Đài Loan sản phẩm tiêu thụ chủ yếu lại là bát tre
Hiện nay có thể khẳng định thị tr-ờng tiềm năng nhất của mây tre nứa ghép Cát Đằng vẫn là Mỹ, các n-ớc Tây Âu và Nhật Bản Đây là những thị tr-ờng lớn với sực tiêu thụ mạnh và nhu cầu phong phú đa dạng Sản phẩm mây tre nứa ghép Cát Đằng thực chất đã có mặt ở hầu hết các thị tr-ờng này nh-ng thực chất thì thị phần lại vô cùng nhỏ bé Tuy nhiên một vấn đề đặt ra
ở đây là tuy xuất khẩu đ-ợc nh-ng phần lớn sản phẩm vẫn ch-a có th-ơng hiệu cụ thể Đây cũng sẽ là một cản trở cho việc phát triển th-ơng hiệu cũng nh- thiệt thòi lớn cho các doanh nghiệp trong cuộc cạnh tranh Vì thế vấn đề xây dựng và phát triển th-ơng hiệu lại càng đ-ợc coi trọng nhiều hơn nữa
2.3 Những thuận lợi , khó khăn
2.3.1 Những thuận lợi
Có thể nói, sản phẩm mây tre nứa Cát Đằng có rất nhiều tiềm năng và
điều kiện thuận lợi để phát triển và mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu nh- :
- Là ngành hàng đ-ợc nhà n-ớc chính thức đ-a vào loại nghành nghề
đ-ợc -u đãi đầu t-
- Là ngành hàng không đòi hỏi vốn đầu t- nhiều trong sản xuất Mặt bằng sản xuất có thể phân tán trong gia đình, không nhất thiết phải có cơ sở tập
Trang 23trung Một số khâu sản xuất có thể sử dụng máy móc thay thế cho lao
động thủ công nên giá thành hạ
- Nguồn nguyên liệu nứa rất phong phú, chủ yếu lấy từ Thanh Hoá gần các cơ sở sản xuất nên rất dễ vận chuyển và chi phí vận chuyển sẽ giảm nhiều
- Nguồn nhân lực dồi dào và chủ yếu lấy từ nhân dân trong xã
Việc làm bằng tay đã tạo ra những sản phẩm bản gốc (đơn chiếc) có tính độc
đáo, tinh xảo nh-ng đồng thời có giá quá cao, không phù hợp túi tiền ng-ời nông dân trong n-ớc, giảm sức cạnh tranh xuất khẩu Thực trạng này đã cho thấy một đòi hỏi cấp thiết là phải đ-a thiết bị công nghệ vào để có thể sản xuất hàng loạt Sản phẩm mây tre nứa là loại sản phẩm rất dễ cháy nh-ng công tác phòng cháy lại rất thô sơ và ch-a chuyên nghiệp chỉ là những bình chữa cháy gia đình
- Sản xuất mây tre nứa tuy có thuận lợi lớn là chủ yếu sử dụng nguồn vật liệu mây tre nứa dồi dào ở trong n-ớc, nh-ng việc tổ chức, khai thác, cung ứng một số nguyên vật liệu cho sản xuất ch-a tốt Các đơn vị sản xuất