Kinh doanh chứng khoán là một loại hình dịch vụđặc trưng của các nền kinh tế có sự vận hành của thị trường chứng khoán, loạihình dịch vụ này tốt hay không có thể ảnh hưởng rất lớn đến lợ
Trang 1“ khách hàng là thượng đế” Kinh doanh chứng khoán là một loại hình dịch vụđặc trưng của các nền kinh tế có sự vận hành của thị trường chứng khoán, loạihình dịch vụ này tốt hay không có thể ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích của nhàđầu tư, và qua đó ảnh hưởng đến sự phát triển ổn định của nền kinh tế xã hội.
Và vì vậy chuẩn mực đạo đức trong hành nghề kinh doanh chứng khoán
là cực kì quan trọng trong các nền kinh tế có thị trường chứng khoán phát triển,các yêu cầu về chữ tâm, chữ đức, tính cẩn trọng trong nghề nghiệp luôn được
đề cao… Việt Nam là một nước đang phát triển với một thị trường chứngkhoasnconf non trẻ, pháp luật về kinh doanh chứng khoán cũng đã có nhữngquy định cụ thể về vấn đề này, tuy nhiên thực tế vi pham đạo đức nghề nghiệptrong kinh doanh chứng khoán vẫn đang là vấn đề cần quan tam giải quyết
Nhiều khi vì lợi ích của cá nhân, của công ty mà vi phạm đạo đức trong kinhdoanh chứng khoán gây tổn thất về tài sản cho các nhà đầu tư và còn ảnhhưởng không tốt đến thị trường như hiện tượng rò rỉ thông tin, xung đột lợiích… Còn rất nhiều hạn chế trong thị trường chứng khoán ở Việt Nam hiệnnay, vì thế nhóm em là đề tài “ Đạo đức nghề nghiệp trong kinh doanh chứngkhoán ở thị trường Việt Nam hiện nay” trên cơ sở những kiến thức đã học ởmôn Thị trường chứng khoán và đầu tư chứng khoán để nêu lên thực trạng củathị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay, trên cơ sở đó đề ra một số giảipháp nhằm giúp thị trường nước ta phát triển ngày càng hoàn thiện hơn
Mặc dù có nhiều cố gằng nhưng vẫn sẽ có nhiều thiếu sót, mong thầy vàcác bạn đóng góp ý kiến để bài của của em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Phần 1: Những vấn đề chung về đạo đức nghề nghiệp trong kinh doanh chứng khoán
I Khái niệm và ý nghĩa
1 Khái niệm
Đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động kinh doanh chứng khoán là tậphợp những chuẩn mực, cách cư xử, và ứng xử trong nghề nghiệp kinh doanhchứng khoán nhằm bảo về, tăng cường vai trò, tính tin cậy và niềm tự hào củanghề kinh doanh chứng khoán trong xã hội
Bản chất của đạo đức nghề nghiệp là tính tin cậy đạo đức nghề nghiệpđược thể hiện qua 4 khía cạnh sau:
- Trình độ và năng lực để thực hiện công việc đạt kết quả cao
- Đủ tiêu chuẩn hành nghề có nghĩa là phải làm việc theo đúng tiêu chuẩn,đúng quy trình công việc
- Thẳng thắn, trong sạch và công bằng
- Niềm tự hào vào nghề nghiệpĐạo đức nghề nghiệp bao gồm sự tuân thủ các quy định của luật pháp vàtinh thần của các văn bản Đó là yếu tố văn hóa nghề nghiệp, lòng tự hào, trình
độ giải quyết các tình huống trong thực tiễn
2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp trong kinh doanh chứng khoán
Đạo đức nghề nghiệp trong kinh doanh chứng khoán là yếu tố quyếtđịnh đến sự tin tưởng của khách hàng đối với những người làm nghềkinh doanh chứng khoán
Các tổ chức thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán là các tổ chứccung ứng dịch vụ cho khách hàng Để thu hút khách hàng thì yếu tố hàngđầu phải tạo ra là sự tin tưởng bởi yếu tố đầu tiên đo lường chất lượng cácdịch vụ là uy tin của các tổ chức cung ứng Trong phương diện này đạo đứcnghề nghiệp còn quyết định đến sự tồn tài và phát triển của ngành kinhdoanh chứng khoán
Thông qua các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp sẽ quản lí được các tiêuchuẩn nghiệp vụ của công ty chứng khoán
Nghề kinh doanh chứng khoán là một nghề được công nhận trong xãhội, bản thân người hành nghề chứng khoán cần được bảo vệ quyền lợi củamình trong các xung đột lợi ích trong và ngoài tổ chức.Đạo đức nghề
Trang 3nghiệp sẽ góp phần xây dựng hình ảnh tốt đẹp cùa các nhà kinh doanhchứng khoán, tạo mối quan hệ đồng nghiệp tốt trong ngành chứng khoán.
Đạo đức nghề nghiệp góp phần tạo sự tin tưởng vào trình độ, đạo đứccủa người kinh doanh chứng khoán Thông qua đó tạo dựng được uy tín vàhình ảnh tốt đẹp trong lòng khách hàng Điều này sẽ góp phần tạo mối quan
hệ tốt đẹp giữa người kinh doanh chứng khoán và khách hàng, giữa ngườikinh doanh chứng khoán với nhau Từ đó tạo động lực cho sự phát triển củangành kinh doanh chứng khoán
Các quy tắc đạo đức nghề nghiệp hỗ trợ cho hệ thống pháp luật vềchứng khoán, cụ thể các khuôn khổ pháp lí trong việc điều chỉnh hoạt độngcủa các thành viên thị trường nhằm duy trì kỷ luật thị trường và thực thipháp luật trên cơ sở tự nguyện
Đảm bảo tính minh bạch của thị trường chứng khoán
Hệ thống đạo đức nghề nghiệp phát huy tác dụng sẽ đem lại môi trườngkinh doanh công bằng và minh bạch hơn
Năm 1990, tổ chức quốc tế các ủy ban chứng khoán đã soạn thảo bộ quy tắcquốc tế về đạo đức nghề nghiệp trên thị trường chứng khoán để:\
Tạo ra các chuẩn mực cơ bản để thực hiện kinh doanh chứng khoán ởbất kỳ nơi nào, tăng cường hiểu biết và niềm tin cho nhà đâu tư, giaodịch qua biên giới với chi phí thấp và cơ hội lựa chọn lớn hơn
Đối với nhà quản lí, quy tắc nghề nghiệp mang tính quốc tế sẽ giúp họ
xử lý các tính huống tốt hơn, hỗ trợ và làm cơ sở tham chiếu cho việcxây dựng các quy tắc đạo đức nghề nghiệp tại mỗi quốc gia
Tinh thần nổi bật và xuyên suốt bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp là sự quantâm tới mối quan hệ giữa công ty thành viên và khách hàng, bảo vệ lợi íchcủa khách hàng và duy trì uy tín của tổ chức hành nghề kinh doanh chứngkhoán
3 Nguyên tắc đạo đức trong kinh doanh chứng khoán
Các quy tắc đạo đức nghề nghiệp
Nội dung các quy định pháp luật hiện hành, quy tắc ứng xử của công tychứng khoán ban hành kém theo Quyết định số 20/QĐ-HHKDCKVN ngày22/11/2006 của chủ tịch hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam quy định
rõ ràng, chi tiết những nội dung sau:
Quy định về tuân thủ, mâu thuẫn và công bố thông tin
Trang 4 Quy định về các giao dịch và vấn đề bảo mật
Bảo vệ tính bí mật và riêng tư của thông tin
Vấn đề phục vụ khách hàng
Giao tiếp với cơ quan thông tin đại chúng và cộng đồng nhà đầu tư
Sử dụng tài sản và các nguồn lực của công ty
Ghi chép các thông tin và tính chính xác
Các công ty chứng khoán cần nắm rõ những điều khoản của luật để thựcthiên đúng yêu cầu của pháp luật
Các quy tắc đạo đức nghề nghiệp mà một nhân viên chứng khoán cần tuân thủ:
Quy tắc 1: Tuân thủ pháp luật và các quy chế nội bộ Quy tắc 2: Hoạt động chuyên nghiệp
Quy tắc 3: Nghĩa vụ thông tin Quy tắc 4: Tránh xung đột lợi ích Quy tắc 5: Giao dịch của thành viên
Giao dịch của thành viên phải tuân thủ theo các quy tắc sau:
- Giao dịch rõ ràng chính xác
- Giao dịch trong quá trình phân tích
- Công bố về đầu tư của mình trong báo cáo phân tích
- Cấm tranh mua các loại chứng khoán đã phát hành ra công chúng
- Cấm hành động ngược lại với báo cáo phân tích hoặc lời tư vấn
Quy tắc 6: Quy tắc cụ thể đối với giao dịch OTC
Công ty chứng khoán có trách nhiệm tổ chức hoạt động giao dịch chứngkhoán OTC tại sàn theo pháp luật về chứng khoán, pháp luật dân sự và phápluật về doanh nghiệp việc tổ chức hoạt động giao dịch OTC bao gồm : baohành quy chế và xây dựng quy trình giao dịch, quy trình thanh toán và các biệnpháp bảo đảm thanh toán, các dịch vụ hỗ trợ thực hiện quyền của khách hàng(sang tên, nhận cổ tức, nhện các quyền khác đi kèm với chứng khoán)
Công ty chứng khoán không được phép tổ chức hoạt động OTC đối vớinhững loại chứng khoán mà việc thực hiện các quyền đi kèm không rõ ràng vàkhông thể xác định được do các yếu tố pháp lý hay các thủ tục của tổ chức pháthành
Cán bộ, nhân viên của công ty chỉ được phép giao dịch môi giới các loạichứng khoán OTC trong danh mục các loại chứng khoán do công ty ban hành
Trang 5Các chủ thể kinh doanh chứng khoán phải tuân thủ những nguyên tắcđạo đức sau:
Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải hoạt động trên dựa trên nguyêntắc trung thực, tận tụy, bảo vệ và vì quyền lợi, lợi ích hợp pháp củakhách hàng, ưu tiên bảo vệ lợi ích của khách hàng trước lợi ích củachính mình
Tổ chức kinh doanh chứng khoán có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng
và chỉ được tiết lộ thông tin của khách hàng trong trường hợp cơ quannhà nước có thẩm quyền yêu cầu
Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải giữ nguyên tắc giao dịch côngbằng, không được sử dụng bất kỳ hành động lừa đảo, phi pháp nào, cótrách nhiệm thông báo cho khách hàng biết đầy đủ thông tin khi cónhững trường hợp có thể xảy ra xung đột lợi ích
Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được dùng tiền của khách hànglàm nguồn tài chính để kinh doanh, ngoại trừ trường hợp số tiền đó đượcdùng để phục vụ giao dịch của khách hàng
Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải quản lý tách biệt tài sản củakhách hàng và tài sản của mình cà tài sản của các khách hàng vơi nhau
Khi thực hiện nghiệp vụ tư vấn, tổ chức kinh doanh chứng khoán phảicung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng và giải thích rõ ràng về cácrủi ro mà khách hàng có thể gặp phải Đồng thời không được khẳng định
về lợi nhuận về các khoản đầu tư mà họ tư vắn
Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được nhận bất kỳ các khoản thùlao nào ngoài các khoản thông thường của dịch vụ của mình
II Nội dung đạo đức nghề nghiệp trong kinh doanh chứng khoán
Các chuẩn mực chung về đạo đức trong kinh doanh chứng khoán
Trong kinh doanh chứng khoán , đạo đức nghề nghiệp biểu hiện qua cácquy tắc làm việc, quy tắc ứng xử Quy tắc ứng xử mở rộng quy tắc đạo đứcnghề nghiệp và quy định cụ thể về cách ứng xử cần thiết Các quy tắc nàymang tính đạo đức, liên quan đến tính tin cậy, không vụ lợi, công bằng, vô tư
và trung thực Quy tắc ứng xử có đạo đức là điều kiện quan trọng để đảm bảotính toan vẹn và ổn định của các thị trường tài chính Tất cả các tổ chức kinhdoanh chứng khoán phải đảm bảo cho nhân viên của mình hiểu và thực hànhcác Quy tắc ứng xử trong các hoạt động hàng ngày
Tính tin cậy, trung thực và công bằng
Trang 6Người hành nghề chứng khoán phải ứng xử một các đáng tin cậy, không vụlợi, trung thực, công bằng trong mọi giao dich với khách hàng và với đồngnghiệp Họ phải đạt được sự tin cậy tuyệt đối của khách hàng, điều này đòi hỏingười hành nghề kinh doanh chứng khoán phải tôn trọng các nguyên tắc sau:
Ưu tiên lợi ích của khách hàng: lợi ích của khách hàng phải được xét ưutiên trước trong tất cả các giao dịch kinh doanh chứng khoán Nếu có xung độtlợi ích với khách hàng thì phải giải quyết theo quy định của pháp luật
Tôn trọng tài sản của khách hàng: tài sản của khách hàng là tài sản riêngcủa họ và chỉ sử dụng phục vụ cho các mục đích của khách hàng Người hànhnghề kinh doanh chứng khoán phải tách biệt tài sản của mình với tài sản củakhách hàng, không được phép sử dụng tài sản của khách hàng dưới bất kì hìnhthức nào, tuyệt đối không được trục lợi từ khách hàng, điều này được quy địnhtrong quy chế của công ty chứng khoán công ty quản lý quỹ, các tổ chức tựquản
Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời cho khách hàng: ngườihành nghề kinh doanh chứng khoán phải cung cấp tất cả các thông tin chokhách hàng liên quan đến việc đầu tư của họ một cách đầy đủ và chính xác
Phải cho khách hàng biết thông tin về tất cả các mâu thuẫn và lợi ích thực tế vàtiềm tàng để đảm bảo tính minh bạch, khách quan đối với khách hàng Việccung cấp thông tin này được thực hiện theo quy định của công ty chứng khoán,công ty quản lý quỹ trong việc thực hiện nghĩa vụ của họ đối với khách hàng
Tính thận trọng
Người hành nghề chứng khoán phải có sự cản thận đúng mức và có sự đánhgiá chuyên nghiệp và độc lập Toàn bộ hoạt động của người hành nghề chứngkhoán phải xoay quanh quy tắc hiểu khách hàng
Quy tắc hiểu khách hàng: là quy tắc quan trọng nhất của hoạt động chứngkhoán Quy tắc này đòi hỏi người hành nghề chứng khoán phải hiểu các thôngtin về khách hàng và các mục tiêu đầu tư của họ nhằm phục vụ tối đa lợi íchcủa họ
Cẩn trọng: việc đưa ra khuyến nghị phải dựa trên sự phân tích cẩn trọng cácthông tin về khách hàng và các thông tin liên quan đến giao dịch cụ thể Ngườihành nghề chứng khoán phải nắm được mục tiêu và chiến lược mà khách hàngtheo đuổi , cố gắng thực hiện các biện pháp để mang lại lợi ích cho khách hàng
Tính chuyên nghiệp
Trang 7Tính chuyên nghiệp thể hiện ở tất cả các lĩnh vực của hoạt động chứngkhoán, được thực hiện bởi những người được Ủy ban chứng khoán cấp giấyphép hành nghề Tinh chuyên nghiệp cũng được duy trì , phát triển và hoànthiện trong quá trình hành nghề, đào tạo, tự đào tạo của người hành nghề chứngkhoán Họ cũng phải duy trì và nâng cao kiến thức chuyên môn cho chính mình
Hoạt động phù hợp với các quy định về chứng khoán
Người hành nghề chứng khoán phải hành động phù hợp với các quy địnhcủa pháp luật, thể hiện trong Luật chứng khoán, luật dân sự, luật hình sự… vàcác quy định của ủy ban chứng khoán nhà nước, công ty và các tổ chức tự quảnkhác
Trong trường hợp có nhiều quy định áp dụng, người hành nghề chứngkhoán phải tuân theo các quy tắc khắt khe nhất Họ không được cố ý tham giahoặc trợ giúp, hoặc có bất kì hành vi vi phạm nào đối với pháp luật, quy tắc,quy định của cơ quan quản lý
Tính bảo mật
Người hành nghề chứng khoán phải đảm bảo quy trình bảo mật chặt chẽnhất đối với thông tin của khách hàng Tất cả các thông tin liên quan đến kháchhàng phải được coi là bí mật, người hành nghề chứng khoán không được tiết lộtrừ khi khách hàng cho phép, hoặc có yêu cầu của cơ quan quản lý về thanh tragiám sát Các thông tin này cũng không được chia sẻ hoặc thảo luận với công
ty mẹ của công ty chứng khoán, cũng như với bất kì người nào khác ngoàicông ty mà không được sự cho phép bằng văn bản của khách hàng và sự phêduyệt của công ty chứng khoán
Tất cả các thông tin liên quan đến tình trạng thân thể, tài chính, tài sản củakhách hàng và hoạt động giao dịch chứng khoán phải được bảo mật, không
Trang 8được sử dụng dưới bất kì hình thức nào nhằm thực hiện lợi ích của người khác.
Người hành nghề chứng khoán không được sử dụng thông tin biết được về cáclệnh chưa thực hiện của khách hàng, không được sử dụng thông tin đó để tưvấn cho các khách hàng khác hoặc chuyển thông tin cho bên khác
1. Nội dung đạo đức nghề nghiệp đối với công ty thành viên.
Trong quá trình hoạt động,các công ty thành viên,nhất là các công ty chứngkhoán luôn xác định khách hàng là trung tâm.Do đó,mọi hoạt động và chínhsách của các công ty thành viên đều vì khác hàng và hướng tới khách hàng.Cáccông ty sẽ là người đồng hành trong việc tìm kiếm lợi ích của khách hàng.Vìvậy,chăm sóc lợi ích cho khách hàng chính là sơ sở bền chặt nhất để giữ kháchhàng ở lại với công ty.Chính vì vậy ,các công ty thành viên cần phải ban hành
và đưa ra Bộ Quy Tắc Đạo Đức Nghề Nghiệp để giúp các công ty trở thành
một định chế tài chình mẫn cán,trung thực nhắm phát triển các mục tiêu dài hạncủa mình bằng cách đặt quyền lợi của các nhà đầu tư lên trên hết.Yêu cầu vềđạo đức nghề nghiệp của các công ty thành viên bao gồm:
a Thực hiện nghiêm túc,cẩn thận các quy định nghề nghiệp:
Phải chú tâm và cẩn trọng trong công việc:Công ty thành viên phải xâydựng quy trình hoạt động,phải có đội ngũ cán bộ có trình độ,tận tụy và có tráchnhiệm đối với công việc.Coi yếu tó con người là điều kiện tiên quyết dẫn tới sựthành công và phát triển của công ty
b Tính trung thực,công bằng và công khai.
Sự tin tưởng là tài sản quý giá nhất của các công ty thành viên,là nềntảng của thương hiệu và danh tiếng của các công ty thành viên.Khách hàng dựatrên tính trung thực,công bằng và công khai của công ty và sự tin tưởng này cầnđược nuôi dưỡng và giữ gìn hàng ngày,Vì nó có thể hủy hoại trong phút chốc
Công ty thành viên phải thực hiện nghiệp vụ trên cơ sở chuyên môncông bằng và rõ ràng.Việc cung cấp thông tin phải đầy đủ theo quy định củaluật pháp(về hướng dẫn và cung cấp thông tin cho khách hàng,những thay đổi
về các thông tin đã công bố,những thông tin báo cáo cơ quan quản lý…)
Công ty thành viên không được sử dụng thông tin nội bộ để mua bánchứng khoán cho chính mình và không dùng những thông tin này để hướng dẫnđầu tư cho khách hàng
Điều 73 Luật chứng khoán của Việt Nam quy định: Công ty thành viên:
- Không được đưa ra nhận định hoặc bảo đảm với khách hàng về mức thunhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của mình hoặc bảo đảm
Trang 9khách hàng không bị thua lỗ,trừ trường hợp đầu tư vào chứng khoán cóthu nhập cố định.
- Không được tiết lộ thông tin về khách hàng trừ trường hợp được kháchhàng đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền
- Không thực hiện những hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểunhầm về giá chứng khoán
- Không được cho khách hàng vay tiền để mua chứng khoán, trừ trườnghợp bộ tài chính có quy định khác
- Cổ đông sáng lập,thành viên sáng lập của công ty chứng khoán,công tyquản lý quỹ không được chuyển nhượng cổ phần hoặc phần góp vốn củamình trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận thànhlập và hoạt động,trừ trường hợp chuyển nhượng cho cổ đông sánglập,thành viên sáng lập khác trong công ty
Công ty thành viên phải thưc hiện công việc một cách công bằng,khôngđược tự quyết định mua bán chứng khoán cho khách hàng trừ trường hợp đượckhách hàng đồng ý,không được trực tiếp hoặc câu kết với khách hàng có nhữnghành động hoặc che đậy hoặc giả tạo,không được sử dụng tài khoản giao dịchcủa khách hàng để mua bán chứng khoán cho riêng mình
Về mặt thu nhập: Công ty thành viên không được có thu nhập trái phépthông qua nhiệm vụ của mình,không được làm các công việc có cam kếtnhận hay trả những khoản lợi ngoài thu thập thông thường
c Trong quan hệ với khách hàng:
Phải đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu.Các thông tin cung cấp chokhách hàng phải đảm bảo tính chính xác,kịp thời,công bằng.Tài sản của khách hàng phải được tách bạch với tài sản của công ty.Tránh sự xung đột về lợi ích giữa khách hàng và công ty thành viên.Nếu có sự xung đột về lợi ích phải ưu tiên lợi ích của khách hàng trước,tránh việc trục lợi từ khách hàng thông qua các nghiệp vụ
Công ty thành viên phải bảo đảm tài sản cho khách hàng một cách antoàn thông qua hoạt động lưu giữ,bảo quản tài liệu chứng nhận quyền sở hữuchứng khoán của khách hàng
Điều 81 Luật chứng khoán của Việt Nam quy định:Người hành nghềchứng khoán không được:
- Đồng thời làm việc cho tổ chức khác có quan hệ sở hữu với công tychứng khoán,công ty quản lý quỹ nơi mình làm việc
Trang 10- Đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán,công ty quản lý quỹ khác.
- Đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của một tổ chức chào bánchứng khoán ra công chúng hoặc tổ chức niêm yết
Người hành nghề chứng khoán phải thực hiện nghiêm túc các quy địnhtrong luật chứng khoán và điều lệ của công ty,không được vi phạm thứ tự ưutiên khi thực hiện lệnh,không làm bất cứ một văn bản nào để hủy bỏ hoặc hạnchế trách nhiệm của mình đối với khách hàng
d Chấp hành nghiêm pháp luật nhà nước,quy chế,quy định của nghề kinh doanh chứng khoán.
Công ty thành viên phải tuân thủ luật pháp,các quy định liên quan đồng thờiphải ban hành quy trình,quy chế làm việc của công ty,trong đó quy định rõtrách nhiệm quyền hạn của từng thành viên
Ngoài ra công ty thành viên phải có sự phối hợp chặt chẽ với đồngnghiệp,với cơ quan quản lý nhà nước và phối hợp trong toàn ngành chứngkhoán nhằm đảm bảo hoạt động của các công ty thành viên sẽ vì lợi ích chungcủa toàn ngành chứng khoán và tuân thủ các quy định của nhà nước
e Tính bảo mật.
Công ty thành viên phải giữ bí mật các thông tin của khách hàng,tách riêng
số liệu của từng loại nghiệp vụ,nhân viên ở từng loại hình nghiệp vụ khôngđược tiết lộ thông tin cho nhân viên ở các bộ phận khác
Bên cạnh đó tình hình tài chính lành mạnh,có cơ cấu tổ chức hợp lý nhằmđảm bảo khả năng cung ứng dịch vụ một cách hiệu quả cho khách hàng
2 Nội dung đạo đức nghề nghiệp đối với các cá nhân tham gia thị trường
Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp của các cá nhân than gia kinh doanh chứngkhoán:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật, các quy chế, quy định trên thịtrường chứng khoán ( không được thực hiện các hoạt động bị cấm đểkinh doanh trên thị trường chứng khoán, không tạo điều kiện giúpngười khác vi phạm pháp luật )
- Không vì mục tiêu trục lợi cá nhân gây ra những tác động xấu chothị trường
- Cần có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước và cơquan quản lý thị trường để phát hiện và loại bỏ các hiện tượng tiêucực trên thị trường Đảm bảo thị trường hoạt động minh bạch, côngbằng và hiệu quả
Trang 113 Nội dung đạo đức nghề nghiệp đối với các nhà phân tích chứng khoán
a Tính cẩn trọng :
Nhà phân tích phải thực hiện công việc của mình một cách cẩn trọng, cótrách nhiệm trên cơ sở thông tin và phân tích thông tin cụ thể, rõ ràng Kết quảphân tích của họ phải rõ ràng, tài liệu phân tích phải được bảo quản chặt chẽ để
có thể chứng minh các đề xuất của mình Luôn biểu hiện tinh thần trách nhiêmqua việc thường xuyên theo dõi kết quả phân tích của mình
b Tính tin cậy, trung thực, công bằng
Nhà phân tích chứng khoán phải đưa ra các kết luận phân tích một các trungthực, có cơ sở lý luận và phân tích, không sao chép kết quả phân tích của ngườikhác mà không công bố nguồn trích dẫn
Nhà phân tích phải công bằng vs mọi khách hàng khi đưa ra kết quả phântích, tư vấn, thông báo các thay đổi cơ bản của báo cáo phân tích, quyết địnhđầu tư cho khách hàng
Nhà phân tích không được có những hành vi phản lại nghề nghiệp của mìnhnhư vi phạm pháp luật, có thái độ biểu hiện là người không trung thực, khôngtin cậy hoặc không phù hợp vs nghề phân tích chứng khoán
Nhà phân tích cũng phải duy trì tính độc lập và trung lập trong công việc
Đối với thu nhập của mình, nhà phân tích phải công khai các thu nhập củamình sẽ nhận được thông qua công việc cung cấp dịch cụ phân tích Họ cũngkhông được nhân các công việc có tính cạnh tranh vs chủ khi chưa có sự chấpnhận bằng văn bản của chủ minhg các của người mình làm giúp Tất cả nhữngđiều này thể hiện nguyên tắc ứng xử trong công việc mang tính chuyên nghiệp
d Tính tuân thủ
Nhà phân tích chứng khoán phải chấp hành nghiêm chỉnh cá quy định củapháp luật, các quy chế về đạo đức nghê nghiệp và chấp hành kỷ luật nếu khôngtuân thủ Bản thân họ cũng không được cấu kết hoặc giúp đỡ người khác viphạm pháp luật, kể cả đạo đức nghề nghiệp của mình Họ không được trục lợi
từ thông tin nội bộ cho lợi ích của mình hay cho người khác Nếu nhà phân tích
Trang 12đảm nhiêm chức vụ quản lý thì họ giám sát, ngăn ngừa không cho nhân viêncủa mình vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
e Tính bảo mật
Trong quan hệ ứng xử vs người khác, nhà phân tích phải giữ bí mật chokhách hàng trong phạm vi công việc của mình, trừ trường hợp đối vs thông tinphạm pháp của khách hàng Tuy vậy, phải bảo vệ tối đa quyền lợi cho kháchhàng trong phạm vị trách nhiệm của mình
4 Nội dung đạo đức nghề nghiệp đối với các nhà môi giới chứng khoán
Người môi giới chứng khoán là người trực tiếp làm việc với khách hàng,
là người đại diện thay mặt khách hàng thực hiện giao dịch mua bán một hoặcmột số loại chứng khoán Do vậy nghề môi giới chứng khoán đòi hỏi nhữngphẩm chất đạo đức nghề nghiệp cao với chất lượng công việc tốt Việc đánh giáđạo đức nghề nghiệp của người môi chứng khoán được thực hiện thông quathái độ ứng xử với khách hàng qua các nội dung chủ yếu sau:
a Tính cẩn trọng
- Nhân viên môi giới phải thực hiện nhiệm vụ của mình một cáchcẩn thận, có trách nhiệm, thực hiện theo đúng quy trình môi giới củacông ty đã ban hành ( trong việc tiếp xúc khách hàng, thu thập thôngtin của khách hàng, lưu giữ thông tin,thực hiện theo lệnh của kháchhàng,….)
Nhà môi giới chứng khoán phải đảm bảo hoạt động của mình mộtcách cẩn trọng , không được tham gia vào các hoạt động dễ dẫnđến sự hiểu lầm của khách hàng
Nhà môi giới phải đảm bảo rằng khách hàng của mình trước khithực hiện hoạt động đầu tư chứng khoán đều hiểu rõ các quy địnhpháp luật và các nghĩa vụ, quyền lợi và những rủi ro đi kèm vớiviệc đầu tư
b Tính tin cậy, trung thực, công bằng
- Nhân viên môi giới phải cư xử với khách hàng một cách công bằngtrong việc hướng dẫn và thực hiện lệnh của khách hàng một cách bình đẳng,công bằng, không phân biệt đối xử, đảm bảo cho khách hàng sử dụng thông tincủa thị trường một cách đồng đều
Thông tin của nhà môi giới cung cấp cho khách hàng phải chính
Trang 13tin đồn của thị trường có thể được công bố với điều kiện nội dungcủa tin đồn đó không được xem là thực tế Nếu nhà môi giới thấy
có bất kì sự nghi ngờ nào về thông tin thì phải thông báo rõ chokhách hàng
Nhà môi giới chứng khoán có trách nhiệm công bố thông tin mộtcách rõ ràng, công bằng tới tất cả các nhà đầu tư bất kể đó là nhàđầu tư tổ chức hay cá nhân Nhà môi giới không được sử dụng lợithế có trước thông tin để giao dịch cho chính mình
- Ở Việt Nam hiện nay, tại các công ty chứng khoán việc nhân viên môigiới thường xuyên bỏ lệnh của các nhà đầu tư để nhập lệnh cho người thân,người quen và khách hàng ruột, ưu tiên đặt lệnh trực tiếp vào hệ thống giaodịch của SGDCK TP HCM cho một số nhà đầu tư, kể cả tổ chức và cá nhân,không thực hiện việc ghi thứ tự, thời gian đặt lệnh vào phiếu lệnh trước mặtkhách hàng để khách hàng có thể kiểm soát; phiếu lệnh của nhà đầu tư khôngđược ghi thành hai liên theo qui định và họ cũng không mở sổ lệnh để theo dõithời gian đặt lệnh theo quy định Điều này đã vi phạm nghiêm trọng nội dungđạo đức nghề nghiệp của nhà môi giới chứng khoán
c Tính chuyên nghiệp
- Nhà phân tích phải có những lời hướng dẫn rõ ràng, dựa trên cơ
sở thông tin đầy đủ và công khai, phù hợp với mục tiêu của kháchhàng Nhà môi giới phải thực hiện lệnh theo yêu cầu của khách hàng
và phải thực hiện lênh của khách hàng trước
- Nhà môi giới không sử dụng tài khoản hay tài sản của kháchhàng để mua bán chứng khoán trong tài khoản của khách hàng hoặcmua bán chứng khoán khác thông qua tài khoản của khách hàng
- Trường hợp có xung đột lợi ích, nhân viên môi giới phải công bố
rõ ràng thông tin liên quan đến xung đột lợi ích của công ty và kháchhàng, giữa nhân viên môi giới và khách hàng
Nhân viên môi giới phải tránh những xung đột lợi ích với nhà đầu
tư Nhà môi giới phải có trách nhiệm công bố những lợi ích liênquan đến mình đến nhà đầu tư và các quyền lợi có liên quan đếnnhà đầu tư
Trong quan hệ với khách hàng, nhân viên môi giới phải đảm bảokhách quan không được phép tính toán, đan xen lợi ích của mìnhvào lời tư vấn, tuyên bố hay báo cáo phân tích Nhân viên môi giớikhông được nhận bất cứ một khoản phí hay thù lao làm ảnh hưởngđến tính khách quan trong việc giao dich, phân tích, tư vấn
d Tính tuân thủ
- Nhân viên môi giới phải thực hiện nhiệm vụ của mình theo đúng quyđịnh của pháp luật, quy trình môi giới của công ty