1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông

116 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
Tác giả Nguyễn Xuân Khương
Trường học Khoa Điện-Cơ
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo thuận tiện cho việc gia công trục, từ đó tạo điều kiện tăng năng suất và hạ giá thành sản phNm, ngay từ khi thiết kế chi tiết dạng trục cần chú ý: - Các bề mặt trên trục có t

Trang 1

Chương 1 Tổng quan về cơ sở sản xuất

1.1 Lịch sử phát triển của công ty

Công ty T#HH Thương mại kỹ thuật Phương Đông

Cụm công nghiệp Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng

Điện thoại: 3741787 - Fax: 3555008

Công ty được thành lập từ năm 2004 ở địa chỉ Số 02 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đông Hải 1, Hải An, Hải Phòng Với số lượng công nhân ban đầu là 10 người, có 2 máy CNC, 2 máy phay vạn năng, 3 máy tiện Đầu tiên công ty chủ yếu gia công áp lực vật liệu nhôm, các sản phNm chủ yếu là xoong, chảo…

Để giữ vững thị trường nội địa và mở rộng thị trường xuất khNu Công ty không ngừng đầu tư, cải tiến thiết bị, đưa vào sản xuất các mặt hàng mới, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng

N ăm 2005 công ty tiếp tục sản xuất mặt hàng nhôm dồng thooowifgia công khuôn làm nến Với lợi nhuận thu được khoảng 10000USD công ty tiếp tục đầu tư và mua thêm được máy khoan cần

N ăm 2006-2007 công ty tiếp tục sản xuất và bên cạnh đó công ty nghiên cứu và chế tạo máy CN C Hợp tác với ĐH Bách Khoa nghiên cứu phần điện còn phần cơ trông máy thì do công nhân trong công ty chế tạo.N ăm 2007 chế tạo thành công 2 máy

CN C và đưa vào sản xuất

N ăm 2008 do nhu cầu phát triển và mở rộng công ty mở thêm xưởng cơ khí tại Cụm công nghiệp Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng Trong thời gian này công ty lắp thành công 4 máy CN C Do thị trường Việt N am ít khách hàng, công ty ngừng chế tạo máy CN C mà chuyển sang sản xuất mặt hàng điện tử, robot Do có kinh nhiệm trong việc chế tạo khuôn , công ty đã mở thêm chi nhánh sản xuất nhựa với 3 máy ép nhựa

và 30 công nhân Hiện nay phân xưởng nhựa tại khu công nghiệp Hải An- Hải Phòng

có tới 13 máy ép nhựa, mỗi máy khoảng 1,5 tỷ đồng

N ăm 2011 công ty mở thêm xưởng sơn để đáp ứng lớp sơn của sản phNm đồng thời tránh sự phụ thuộc từ bên ngoài Cũng trong năm 2011 công ty liên kết với tập đoàn GTR ( Đức) thành lập xưởng đúc thử sản phNm bằng phương pháp sáp nến ( một trong những phương pháp đúc hiện đại nhất)

Phân xưởng nhựa: Khu công nghiệp Hải An- Hải Phòng : trụ sở chính Phân xưởng cơ khí: Lô 5 cụm công nghiệp Quán Trữ - Kiến An - Hải Phòng

Hiện nay với công nghệ và thiết bị tiên tiến, công ty có 9 máy CN C, một máy khoan cần, 1 máy mài, 3 máy phay vạn năng, 3 máy tiện vạn năng ( 1 máy phay van

Trang 2

năng và 2 náy tiện vạn năng đang trong quá trình sửa chữa) gia công sản phNm nhôm ( mặt hàng truyền thống của công ty) với số lượng chủng loại lên đến 600 chủng loại, gia công khuôn ( một trong những sản phNm chính của công ty ) cho công ty nhựa Tiền Phong và công ty nhựa Thuận Phát, gia công các sản phNm inox, các linh liện điện tử và linh kiện robot…

1.2 Cơ cấu quản lý

Sơ đồ tổ chức công ty TN HH Thương mại kỹ thuật Phương Đông

1.3 Tổ chức công ty

1.3.1 Lao động

Lao động thực tế của công ty tính đến ( tháng 12/2013) Công nhân cơ khí CN C: 60 người

Công nhân nhựa: 200 người

Công nhân kiểm tra: 8 người

Công nhân làm khuôn: 9 người

Văn phòng: 9 nhân viên

Bảo vệ: 3 nhân viên

N ấu ăn: 1 người

Trang 3

1.3.2 Chức năng của phòng ban và xưởng sản xuất:

Công ty phân bố cơ cấu tổ chức gồm 8 phòng chức năng và 3 xưởng sản xuất chính và nhà GTR

- Quản lý hồ sơ cá nhân của CBCN V toàn công ty

- Thực hiện thanh toán tiền công, tiền thưởng, nghỉ phép năm, ốm đau thai sản, công tác an toàn và bảo hộ lao động, công tác đào tạo nghề, chăm sóc sức khoẻ ban đầu và

sơ cấp cứu cho ngơời lao động khi có tai nạn xảy ra trong doanh nghiệp

- Phác thảo nội quy kỷ luật lao động và các văn bản liên quan đến lao động , tiền lương thuộc thNm quyền đơn vị phụ trách

- Kiểm tra, cấp phát các loại giấy chứng nhận cho CBCN V của công ty thuộc thNm quyền đơn vị quản lý

1.3.2.2 Phòng Tài chính kế toán:

Quản lý tiền tệ của công ty, quản lý các chứng từ sổ sách kế toán theo luật kế

toán của nhà nước và quy chế tài chính của công ty

1.3.2.3 Phòng Vật tư:

động sản xuất kinh doanh của công ty

Quản lý kho tàng, vận chuyển hàng hoá của công ty tới các hộ tiêu thụ

1.3.2.4 Phòng kế hoạch tiêu thụ:

Điều độ kế hoạch sản xuất theo yêu cầu của thị trường và thực hiện nhiệm vụ bán hàng

1.3.2.5 Phòng Kỹ thuật Cơ điện:

Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc hiện có của công ty Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa và tổ chức thực hiện duy tu, bảo dưỡng thiết bị để đảm bảo sản xuất được liên tục Phối hợp cùng phòng TCLĐ trong công tác đào tạo nghề cho CN KT của công ty

1.3.2.6 Phòng Kỹ Thuật công nghệ:

Quản lý và xây dựng quy trình công nghệ, tiêu chuNn kỹ thuật

Trang 4

N ghiên cứu chế thử sản phNm mới

Phối hợp cùng phòng TCLĐ trong công tác đào tạo nghề cho CN KT của công

ty

1.3.2.7 Phòng KCS:

Kiểm tra chất lượng sản phNm của công ty làm ra và giám định chất lượng

nguyên nhiên vật liệu đầu vào đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật

1.3.2.8 Phòng Hành chính - Bảo vệ:

Có nhiệm vụ cơ bản: - Thực hiện các công tác hành chính: văn thơ , lưu trữ;

lễ tân,tiếp đón, hướng dẫn khách đến liên hệ công tác; công tác xây dựng quy chế thi đua và theo dõi các phong trào thi đua trong công ty, tổ chức các hội nghị của công ty

Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh an toàn, công tác quân sự quốc phòng địa phương, công tác phòng chống cháy nổ trong doanh nghiệp…

1.3.2.9 Xưởng nguội và xưởng gia công cắt gọt:

Gia công sản phNm truyền thống của công ty là sản phNm nhôm, sản phNm chính là khuôn mẫu và gia công sản phNm mâm xoay, inox, điện tử và linh kiện robot…

1.3.2.10 Xưởng sơn:

Sử lý bề mặt sản phNm và sơn phù bề mặt bảo vệ sản phNm tránh tác hại từ bên ngoài…

1.3.3.11 #hà GTR:

Đúc thử sản phNm bàng phương pháp đúc đặc biệt ( phương pháp sáp nến)

1.4 Đặc điểm sản phPm chính của công ty

1.4.1 Mâm xoay

Trang 5

Có kích thước và trọng lượng lớn, đòi hỏi chất lượng cao

Yêu cầu sơn phủ, xử lý bề mặt

Dạng sản xuất: hang loạt vừa và nhỏ

+ Các bước sơn phủ bề mặt:

- Bước 1: Cho chi tiết vào bể khử mỡ số 1

Trang 6

Cách pha chếSTT

Cách kiể tra: Dùng 100ml dung dịch trong bể sau đó nhỏ dung dich Phenolphtalein cho tới khi dung dịch chuyển sang màu hồng Thể tích dung dịch sau khi thu được là 16÷ 19 ml là đạt

- Bước 2: Tiếp tục cho chi tiết vào bể khử mỡ số 2

- Bước 3: Cho chi tiết vào bể nước máy số 3

- Bước 4: Cho chi tiết vào bể nước máy số 4

- Bước 5: Cho chi tiết vào bể định hình số 5

Cách pha chếSTT

Cách sử dụng

Trang 7

- Bước 7: Cho chi tiết vào bể nước máy số 7

- Bước 8: Cho chi tiết vào bể nước máy số 8

- Bước 9: Cho chi tiết vào bể sơn số 9

Cách pha chếSTT

35 oC

trong vòng 3 giờ sao cho khối lượng còn lại từ 0,3÷ 0,4 là đạt

Trang 8

Khuôn côn thu PPR 90/50

Trang 11

Đòi hỏi độ chính xác cao

Gia công khuôn mẫu chủ yếu cho công ty nhựa Tiền Phong và nhựa Thuân Phát

Dạng sản xuất: Đơn chiếc, hàng loạt nhỏ

1.4.3 Sản phPm nhôm

Có hơn 600 chủng loại sản phNm Yêu cầu độ chính xác cao

Dạng sản xuất: loạt vừa và nhỏ

Linh kiện roboot

Trang 12

2 3

R3.75

6.3

H

C B

G F

E

D A

Trang 13

1.5 Mặt băng công ty

Trang 17

Chương2 CÁC #ỘI DU#G KỸ THUẬT VỀ CÔ#G #GHỆ CHẾ TẠO 2.1 Các chi tiết điển hình của nhà máy

Các chi tiết điển hình của nhà máy là dạng trục, hộp

2.2 Công nghệ gia công chi tiết dạng trục

Trục là loại chi tiết được dùng rất phổ biến trong ngành chế tạo máy, nó có nhiệm

vụ truyền chuyển động quay, mômen xoắn cho nên chịu biến dạng phức tạp xoắn, uốn, kéo, nén

Các chi tiết dạng trục có bề mặt cơ bản cần gia công là mặt tròn xoay ngoài, mặt này thường dùng làm mặt lắp ghép

Tùy theo kết cấu mà ta có thể chia ra các chi tiết dạng trục ra các loại sau:

- Trục trơn: Trên suốt chiều dài l, trục chỉ có một kích thước đường kính d với l/d < 4 là trục trơn ngắn; 4 ≤ l/d ≤10 là trục trơn thường; l/d > 10 là trục trơn dài

- Trục bậc: Trên suốt chiều dài l của trục có một số kích thước đường kính khác nhau trên trục bậc có thể có rãnh then, rãnh then hoa hoặc có ren

- Trục rỗng: Có lỗ rỗng dọc tâm trục,tác dụng làm giảm trọng lượng và có thể làm mặt lắp ghép

- Trục răng: Là loại trục mà trên đó có bánh răng liền trục

- Trục lệch tâm: Là loại trục có những cổ trục không cùng nằm trên một đường tâm như trục khuỷu

- Trục phối hợp là loại trục trên đó có kết cấu các loại bề mặt khác nhau như trục cam, trục ren, trục then hoa…

N goài ra dựa vào kích cỡ người ta chia thành:

+ Trục nhỏ: chiều dài đến 150÷ 200 mm + Trục trung bình: chiều dài đến 1000 mm

+ Trục lớn: chiều dài trên 1000 mm

2.2.1 Yêu cầu kỹ thuật

Khi chế tạo các chi tiết dạng trục cần bảo đảm các điều kiện kỹ thuật sau:

- Các cổ trục để lắp ổ lăn đượcgia công độ chính xác 7, độ nhẵn bóng bề mặt đạt cấp 7, cấp 8 ( Ra = 0,8µm), Ů côn và độ ôvan bằng 0,25÷ 0,5 dung sai đường kính cổ

Trang 18

- Các cổ trục để lắp ổ trượt hay lắp bac đượcgia công độ chính xác 8, 9 độ nhẵn bóng bề mặt đạt cấp 6, cấp 7 ( Ra = 2,5÷ 1,25µm), Ů côn và độ ôvan bằng 0,25÷ 0,5 dung sai đường kính cổ trục Độ đảo của các cổ trục không quá 0,01÷ 0,03 mm

- Sai lệch cổ trục lắp ghép ổ lăn và các đường kính để định tâm của bề mặt then hoa đối với nhau cho phép trong giới hạn 0,04÷ 0,05 mm

- Sai lệch các cổ trục với tâm chung của trục cho phép trong giới hạn 0,05÷ 0,1

- Dung sai chiều dài cổ trục trong khoảng 0,05÷ 0,2 mm

- Yêu cầu về độ cứng, độ thấm tôi bề mặt tùy tưng trường hợp và điều kiện cụ thể

2.2.2 Tính công nghệ trong kết cấu

Để đảm bảo thuận tiện cho việc gia công trục, từ đó tạo điều kiện tăng năng suất

và hạ giá thành sản phNm, ngay từ khi thiết kế chi tiết dạng trục cần chú ý:

- Các bề mặt trên trục có thể gia công được bằng các dao thông thường

- Đường kính các cổ trục nên giảm dần về hai đầu

- Giảm đường kính trục đến mức có thể mà vẫn đảm bảo khả năng làm việc

- Đối với trục dài thì phải chú ý đến việc bố trí luynét được dễ dàng

- Chọn và bố trí các bề mặt như then, ren, rãnh xoắn phải thích hợp và thuận lợi cho quá trình gia công

Một vấn đề cần chú ý là quy tình công nghệ chế tạo trục trơn khác hắn trục bậc

về tính đơn giản và tính kinh tế, vì vậy cần nghiên cứu khả năng thay trục bậc bằng trục trơn nếu có thể

2.2.3 Vật liệu và phương pháp chế tạo phôi

Vật liệu để chế tạo các chi tiết dạng trục thông thường là thép cacbon như thép C35, C40, C45; thép hợp kim như 40Cr, 50Mn dùng cho trục chịu tải trọng lớn

Trang 19

Đối với các trục đặc biệt như trục cán, trục khuỷu, trục chính máy cắt kim loại thường được chế tạo từ gang có độ bền cao, gang cầu vì những vật liệu này có tính chống mòn cao và giảm rung động tốt

Khi chế tạo trục trơn thì tốt nhất là dùng phôi thanh với trục bậc có đường kính chênh nhau không lớn lắm thì dùng phôi cán nóng

Trong sản xuất nhỏ và đơn chiếc, phôi của trục được chế tạo bằng cách rèn tự do hoặc rèn tự do trong khuôn đơn giản trên máy búa, đôi khi dùng phôi cán nóng Phôi của trục lớn được chế tạo bằng cách rèn tự do hoặc hàn ghép từng phần lại

Trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối, phôi của trục được chế tạo bằng dập nóng trên máy dập hoặc ép trên máy ép; với trục bậc có thể rèn trên máy rèn ngang hoặc bằng phương pháp đúc

Đối với phôi trục bằng gang độ bền cao được chế tạo bằng phương pháp đúc

phôi đúc cho phép giảm lượng dư và khối lượng gia công trong quá trình chế tạo

2.2.4 Quy trình công nghệ gia công chi tiết trục

2.2.4.1 ChuPn định vị

Đối với chi tiết dạng trục yêu cầu về độ đồng tâm giữa các cổ trục là rất quan trọng để đảm bảo yêu cầu này, khi gia công trục cần phải dùng chuNn tinh thống nhất

+ ChuNn tinh thống nhất khi gia công chi tiết dạng trục là hai lỗ tâm ở hai đầu trục nếu

là trục rỗng thì dùng mũi tâm khía nhám để truyền mômen xoắn

Sơ đồ định vị trục bằng hai mũi tâm:

a) Hai mũi tâm thường b) Hai mũi tâm khía nhám

Khi dùng hai lỗ tâm làm chuNn có thể gia công tất cả các mặt ngoài sẽkhông có sai số chuNn cho kích thước đường kính các cổ trục vì lúc đó chuNn định vị trùng với chuNn đo N hưng sẽ có sai số chuNn theo hướng trục, ảnh hưởng đén độ chính xác kích thước chiều dài các bậc trục khi gia công chiều dài các bậc trục theo phương pháp điều chỉnh sẵn dao đạt kích thước nếu mũi tâm bên trái là mũi tâm cứng

N guyên nhân là trong quá trình chế tạo hai lỗ tâm có sai số về chiều sâu của lỗ tâm để khắc phục sai số này, ta thay mũi tâm cứng bên phải bằng mũi tâm tùy động

Trang 20

Khi dùng hai mũi tâm làm chuNn thì phải dùng tốc để truyền mômen xoắn, nếu gia công trục trong một lần gá để tiện hết chiều dài thì có thể dung mũi tâm có gắn tốc

ở mặt đầu

Khi gia công mũi tâm sau có thể cố định khi số vòng quay của chi tiết gia công nhỏ, nếu số vòng quay chi tiết gia công > 500 v/ph thì sẽ làm mũi tâm cố định bị cháy cho nên phải dùng mũi tâm quay

+ N goài hai lỗ tâm còn có thể lấy chuNn là mặt ngoài của trục để gia công các mặt ngoài của bậc trục khác, gia công rãnh then, then hoa, mặt đầu còn có thể dùng chuNn phối hợp cả mặt ngoài và lỗ tâm

+ Đối với chi tiết là trục rỗng, khi gia công tinh mặt ngoài, chi tiết được định vị bằng mặt trong lỗ đã gia công để đảm bảo độ đồng tâm giữa mặt trong và ngoài

+ Đối với những chi tiết trục bậc ngắn có yêu cầu độ chính xác cao thì chuNn định vị là các bề mặt ngoài của trục , được gia công trên máy tiện cnc

2.2.4.2 Trình tự gia công các bề mặt

Chi tiết trục có thể được gia công theo trình tự như sau:

* Gia công tạo chuNn khoả hai mặt đầu và khoan hai lỗ tâm ở hai đầu trục, nếu trục dài cần dùng thêm luynét thì phải gia công cổ đỡ

* Gia công trước nhiệt luyện: để đảm bảo độ cứng vững của trục, khi gia công người ta gia công các đoạn trục có đường kính lớn trước, rồi gia công các đường kính nhỏ sau

- Tiện thô và bán tinh các mặt trụ

- Tiện tinh các mặt trụ nếu là trục rỗng thì sau khi tiện thô và bán tinh phải khoan và doa lỗ rồi mới gia công tinh mặt ngoài

- Mài thô một số cổ trục để đỡ chi tiết khi phay

- N ắn thẳng trục có đường kính φ < 100 mm và l/d > 10

- Gia công các mặt định hình, rãnh then, rãnh chốt, rãng trên trục

- Gia công các lỗ vuông góc hoặc là thành với đường tâm trục một góc, các bề mặt có ren, mặt không quan trọng

* N hiệt luyện

* N ắn thẳng sau khi nhiệt luyện để khắc phục biến dạng

* Gia công tinh sau nhiệt luyện:

Trang 21

- Mài thô và tinh các cổ trục

- Mài thô và tinh các mặt định hình (nếu có)

* Trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối, việc khoả mặt đầu và khoan lỗ tâm được thực hiện theo một trong ba cách sau:

- Phay mặt đầu trục cả hai phía trên máy phay có tang quay, sau đó khoan lỗ tâm trên máy khoan chuyên dung cả hai phía

- Phay mặt đầu trên máy phay ngang, khoan lỗ tâm trên máy chuyên dùng

- Phay mặt đầu và khoan lỗ tâm ở cả hai phía trong một nguyên công trên máy chuyên dùng

2.2.5.2 Tiện thô và tinh các bậc trục

Tiện thô và tinh các bậc trục có thể được thực hiện trên máy tiện vạn năng, máy tiện cnc tùy theo yêu cầu về độ chính xác của chi tiết và dạng sản xuất

- Trong sản xuất nhỏ và đơn chiếc gia công trên máy tiện vạn năng

- Trong sản xuất hàng loạt nhỏ, có thể gia công các bậc trục trên các máy tiện có trang bị bàn dao chép hình thủy lực với loại máy này có thể rút ngắn thời gian gia công từ 2,5 3 lần so với gia công trên máy tiện thường

- Trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối, việc gia công các bậc trục được tiến hành trên máy bán tự động một trục nhiều dao, máy nhiều trục tiện nhiều dao trên bất cứ máy loại nào cũng đều có ưu điểm hơn tiện một dao là giảm được thời gian gia công cơ bản

N goài ra, còn dùng cả máy bán tự động chép hình thủy lực để gia công các bậc trục trong sản xuất hàng khối với loại máy này nó sẽ có các ưu điểm sau so với tiện nhiều dao:

+ Thời gian điều chỉnh giảm đi 2 3 lần

+ N ăng suất gia công cao vì có thể cắt ở tốc độ cao

+ Thuận lợi đối với các trục kém cứng vững

Trang 22

+ Tiện tinh được các trục dài có yêu cầu độ nhẵn bóng bề mặt cao mà tiện bằng nhiều dao không thể thực hiện được

2.2.5.3 Mài thô và tinh các cổ trục

Mài cổ trục có thể được thực hiện trên máy mài tròn ngoài, với các trục bậc ngắn

và trục trơn có thể mài trên máy mài vô tâm

- Khi mài trên máy mài vô tâm thì mặt định vị chính là mặt gia công

- Khi mài trên máy mài tròn ngoài, trục được định vị bằng hai lỗ tâm trên hai mũi tâm Lúc đó, độ chính xác của cổ trục sau khi mài phụ thuộc vào độ chính xác các lỗ tâm và mũi tâm, do vậy trước nguyên công mài tinh phải sửa lỗ tâm để loại trừ các sai hỏng do bề mặt lỗ tâm bị ôxy hóa hoặc bị cháy trong khi nhiệt luyện với máy mài tròn ngoài có thể tiến dao theo phương ngang hay phương dọc

- Mài tiến dao ngang khi chiều dài mài l < 80 mm, dùng khi chiều dài đoạn gia công nhỏ hơn bề rộng đá hoặc khi gia công các mặt định hình tròn xoay

• Mài tiến dao dọc khi chiều dài mài l > 80 mm, trường hợp này được sửdụng phổ biến khi mài trục

Khi mài, do thời gian phụ để kiểm tra chi tiết là khá lớn Vì vậy, để nâng cao năng suất, khi mài thường dùng thiết bị kiểm tra kích thước gia công ngay trong quá trình gia công

2.2.5.4 Gia công các mặt định hình

Các mặt định hình trên trục gồm các mặt có ren, bánh răng, then hoa, rãnh then, các mặt lệch tâm

* Gia công mặt có ren trên trục

- Gia công ren theo chiều trục: Đối với ren kẹp chặt nếu sản lượng ít thì dùng tiện ren, bàn ren; sản lượng nhiều thì dùng dao tiện răng lược, đầu cắt ren, cán ren nếu là ren truyền lực (ren hình vuông, hình thang) với sản lượng ít thì dùng tiện thường, sản lượng nhiều thì dùng phay ren

- Gia công ren trên các lỗ làm với đường tâm trục một góc: Loại lỗ ren này thường dùng để bắt bulông kẹp chặt các chi tiết khác lên trục ren thường được cắt bằng tarô tay nếu sản lượng ít và bằng tarô máy nếu sản lượng nhiều

* Gia công răng trên trục

Phương pháp gia công răng trên trục cũng giống như phương pháp gia công bánh răng việc thực hiện bằng cắt răng bao hình hay định hình là tùy thuộc vào dạng sản xuất và điều kiện sản xuất

* Gia công rãnh then và then hoa

Trang 23

Rãnh then trên trục thường được gia công trên máy phay với dao phay ngón hay dao phay đĩa lúc đó, trục được định vị trên hai khối v hoặc lỗ tâm

Mặt then hoa trên trục thì thường được gia công bằng phương pháp phay, ngoài

ra còn có thể gia công bằng phương pháp bào, chuốt hay cán nguội

* Gia công các mặt lệch tâm Các chi tiết trục có các mặt lệch tâm là các loại chi tiết như trục cam, trục khuỷu trong động cơ đốt trong

2.2.5.5 Gia công các lỗ chính xác dọc trục

Đối với các loại trục như trục chính của máy cắt kim loại, nòng súng thường có các lỗ rỗng bên trong và trên đó có những bề mặt côn hay trụ đòi hỏi độ chính xác về kích thước cũng như độ đồng tâm với mặt ngoài của trục có thể quan niệm các loại trục này cũng chỉ là một dạng trục bậc có lỗ rỗng bên trong vì vậy, chỉ cần đề ra biện pháp gia công các lỗ chính xác bên trong sao cho đồng tâm với mặt ngoài của trục

Tùy theo dạng phôi mà ta có biện pháp gia công thích hợp:

- N ếu phôi đặc từ thép cán, rèn hay dập thì sau khi tiện thô được các bậc ngoài của trục, tiến hành gia công thô mặt lỗ bằng khoan, sau đó gia công tinh bằng khoét, doa hoặc tiện trong khi đã gia công tinh xong lỗ, dùng lỗ này để định vị cho gia công tinh mặt ngoài

- N ếu phôi đúc đã có lỗ sẵn thì dùng chính lỗ thô đó làm chuNn để gia công thô mặt ngoài của trục sau đó, dùng mặt ngoài để định vị gia công lỗ rồi lại dùng mặt lỗ vừa gia công xong để định vị gia công tinh mặt ngoài riêng với trục chính máy cắt kim loại thì lại dùng mặt ngoài tinh này để định vị cho quá trình mài lỗ côn ở đầu trục

2.2.5.6 Khoan lỗ vuông góc với đường tâm trục

Để khoan lỗ loại này thường dùng máy khoan, kiểu máy và cách định vị phụ thuộc vào hình dạng trục và công dụng của lỗ

Thông thường, chi tiết được định vị trên hai khối v, dùng thêm một chốt tỳ để hạn chế chuyển động chiều trục ngoài ra, cũng có thể định vị trên hai mũi tâm cứng

Khi gia công các lỗ nghiêng với đường tâm trục một góc thì việc định vị vẫn thế, chỉ khác là ta điều chỉnh đồ định vị sao cho lỗ gia công phù hợp với hướng chạy của dao

2.2.5.7 Gia công tinh lần cuối

Đối với các trục có độ chính xác thông thường thì chỉ cần mài tinh là đủ tuy nhiên, đối với các trục có yêu cầu độ chính xác cao như trục chính máy cắt kim loại, trục khuỷu thì sau khi mài tinh các cổ trục phải qua gia công tinh lần cuối bằng đánh bóng, mài khôn hoặc mài siêu tinh xác

2.2.5.8 Kiểm tra

Trang 24

2.2.6 Ví dụ minh họa gia công 1 chi tiết dạng trục trong công ty

Trình tự thực hiện các nguyên công

chấu tự định tâm để định vị và kẹp chặt

N guyên công 2

Trang 25

Đảo đầu khỏa mặt đầu , tiện thô , tiện tinh các bậc của trục, tiện rãnh sử dụng mâm cặp

3 chấu tự định tâm để định vị và kẹp chặt

N guyên công 3

Đảo đầu khỏa mặt đầu , khoan, tiện lỗ trong, gia công các rãnh trên mặt đầu, tiện trụ

2.3 Công nghệ gia công chi tiết dạng hộp

Trang 26

Chi tiết dáng hộp thường có hình dáng phức tạp với hình khối rỗng xó thành vách xung quanh, trên vách có nhiều gân gờ và có phần lồi lõm khác nhau Trên hộp

có một số lượng lớn những mặt phẳng không phải gia công Đặc biệt tren hộp thường

có một hệ thống lỗ có vị trí tương quan chính xác và cũng còn có một số lượng lớn các

lỗ nhỏ để kẹp chặt các chi tiết khác lên hộp Các lỗ trên hộp được chia ra hai loại:

- Lỗ chính xác dùng để lắp ghép với các ổ đỡ trục được gọi là lỗ chính

- Lỗ không chính xác dùng để kẹp chặt các chi tiết khác gọi là lỗ phụ

2.3.1 Yêu cầu kỹ thuật của chi tiết dạng hộp

- Độ không phẳng và độ không song song của các bề mặt chính trong khoảng 0,05÷ 0,1mm trên toàn bộ chiều dài Độ nhám bề mặt của chúng từ Ra = 5÷ 1,25

- Các lỗ chính trên hộp có độ chính xác cấp 6÷ 8 và độ nhám bề mặt Ra = 2,5 - 0,63µm ôi khi c§n ˇt Ra = 0,32 - 0,16µm, sai sC h nh dáng cça các l× b±ng 0,5÷ 0,7 dung sai °Ýng kính l×

- Dung sai khoảng cách tâm của các lỗ phụ thuộc vào chức năng làm việc của bản thân các lỗ đó

- Dung sai độ không đồng tâm giữa các lỗ bằng 1/2 dung sai đường kính lỗ nhỏ nhất

- Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ trong khoảng 0,01 - 0,05 mm trên

100 mm bán kính

2.3.2 Tính công nghệ trong kết cấu

Gia công cơ chi tiết dạng hộp chủ yếu là gia công mặt phẳng và gia công các lỗ Hình dáng kết cấu tối ưu của chi tiết dạng hộp được gia công với khối lượng lao động ít nhất, nghĩa là tính công nghệ phải thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Chi tiết dạng hộp có hình dáng hợp lý để đảm bảo khả năng gia công từ một chuNn thống nhất đó là mặt phẳng và hai lỗ vuông góc với mặt phẳng đó

+ Kết cấu chi tiết dạng hộp cần phải đảm bảo khả năng gia công gia công các mặt phẳng và mặt đầu của lỗ trên một hành trình chạy dao

+ Chi tiết dạng hộp cần được gia công theo khả năng không ghép đôi với chi tiết dạng hộp khác và theo khả năng tránh phải cạo rà mặt phẳng hoặc các lỗ

+ Các lỗ ren kẹp chặt, các lỗ xỏ bulông dùng để kẹp chặt phải là các lỗ cơ bản

2.3.3 Vật liệu và phương pháp chế tạo phôi

Vật liệu để chế tạo các chi tiết hộp thường dùng là gang xám, thép đúc, hợp kim nhôm và những thép tấm để hàn

Trang 27

* Phôi đúc bao gồm cả phôi gang, thép hoặc hợp kim nhôm là những loại phôi phổ biến nhất để chế tạo các chi tiết dạng hộp

Các chi tiết hộp đúc ra thường nguội không đều, gây ra biến dạng nhiệt và ứng suất dư Cho nên cần có biện pháp khử ứng suất dư trước khi gia công cắt gọt

* Phôi hàn được hàn lại thành hộp từ các tấm thép Loại này được dùng trong sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ và sẽ rút ngắn được thời gian chuNn bị phôi, đạt hiệu quả kinh tế cao (so với phôi đúc) Phôi hàn có 2 kiểu:

- Kiểu thô: Hàn các tấm thô lại thành hộp rồi mới gia công

- Kiểu tinh: Hàn các tấm thép đã được gia công sơ bộ các bề mặt cần thiết thành hộp, sau đó mới gia công tinh lại

Sử dụng phôi hàn sẽ rút ngắn được thời gian chuNn bị phôi, đạt hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên dùng phôi hàn thường gặp khó khăn khi khử ứng suất dư

* Phôi dập được dùng với các chi tiết hộp nhỏ có hình thù không phức tạp ở dạng sản xuất loạt lớn và hàng khối Đối với thép có thể dập nóng còn đối với kim loại màu

có thể dập nguội Phương pháp này tạo được cơ tính tốt và đạt năng suất cao

2.3.4 Quy trình công nghệ gia công chi tiết hộp

2.3.4.1 ChuPn định vị để gia công chi tiết hộp

ChuNn tinh thống nhất để gia công chi tiết dạng hộp thường là một mặt phẳng ngoài nào đó và hai lỗ chuNn tinh phụ vuông góc với mặt phẳng đó

Tuy nhiên không lúc nào cũng phải dùng hai trong các lỗ xỏ bulông đem gia công chính xác để làm chuNn phụ mà có thể căn cứ vào kết cấu cụ thể của hộp như rãnh, sống trượt mang cá thậm chí cả lỗ chính xác của hộp để khống chế bậc tự do còn lại

2.3.5 Trình tự gia công các bề mặt chủ yếu của hộp

- Gia công mặt phẳng chuNn và các lỗ chuNn để làm chuNn tinh thống nhất cho việc gia công

- Dùng mặt phẳng và hai lỗ vuông góc với mặt phẳng đó làm chuNn tinh thống nhất để lần lượt gia công các mặt còn lại như :

+ Gia công các mặt phẳng còn lại

+ Gia công thô và bán tinh các lỗ lắp ghép

+ Gia công các lỗ không chính xác dùng để kẹp chặt

+ Gia công tinh các lỗ lắp ghép

+ Tổng kiểm tra

2.3.6 Biện pháp thực hiện các nguyên công chính

Trang 28

2.3.6.1 Gia công mặt chuPn

- Gia công mặt phẳng làm chuNn

- Gia công hai lỗ chuNn : Thực hiện trên máy khoan cần + Đảm bảo đạt độ nhám bề mặt, độ chính xác của bản thân lỗ cũng như bảo đảm khoảng cách tâm 2 lỗ nằm trong phạm vi dung sai cho phép

2.3.6.2 Gia công các mặt ngoài của hộp

Gia công mặt phẳng ngoài của hộp được tiến hành bằng các phương pháp : phay trên máy tiện , phay truyền thống hoặc máy tiện, phay cnc, bào, mài chuốt Thông thường chi tiết gia công được gia công thô trên máy truyền thống sau đó chuyển sang gia công tinh trên máy cnc

2.3.6.3 Gia công các lỗ lắp ghép

Biện pháp gia công các lỗ lắp ghép của hộp phụ thuộc vào sản phNm chi tiết

Thông thường để gia công lỗ lắp ghép của hộp có thể thực hiện trên máy doa ngang vạn năng cũng có thể thực hiện trên máy tổ hợp nhiều trục chính Trong một số trường hợp có thể gia công trên dây chuyền tự đọng, ngoài ra có thể gia công lỗ trên máy khoan đứng hay máy tiện vạn năng

2.3.6.4 Gia công các lỗ kẹp chặt

Trong các chi tiết dạng hộp, ngoài những lỗ lắp ghép còn có các lỗ dùng kẹp chặt

và lỗ có ren Đối với các lỗ có độ chính xác cấp 10÷ 12 độ nhẵn bóng bề mặt Rz= 40÷

80µm th chÉ c§n khoan Khi Ů chính xác c§n ˇt të cĄp 7÷ 8, Ů nhµn bóng Rz = 20÷ 10µm th phAi khoan, khoét, doa

Việc gia công các lỗ kẹp chặt được thực hiện trên máy khoan đứng, máy khoan cần hoặc trên máy khoan có đầu khoan nhiều trục để gia công nhiều lỗ cùng một lúc

2.3.6.5 Kiểm tra hộp

- Độ thẳng của mặt phẳng nào đó được kiểm tra bằng cách dùng thước hoặc đồng hồ

so độ phẳng hoặc bằng bàn rà trên đó bôi lớp sơn đỏ cho áp vào bề mặt cần kiểm tra

- Kích thước của lỗ và hình dáng hình học của lỗ chính xác được kiểm tra bằng thước cặp calíp, đồng hồ so, hoặc dụng cụ đo trang bị đồng hồ điện tử

2.3.6 Ví dụ gia công chi tiết khuôn nhựa trong nhà máy

Trang 29

Bản vẽ chi tiết khuôn nhựa

N guyên công 1: Phay thô, bán tinh mặt phẳng đáy trên máy phay vạn năng

Định vị bằng mặt phẳng và êtô, kẹp chặt bằng êtô

N guyên công 2: Phay mặt phẳng thô, bán tinh đối diện với mặt phẳng đáy trên máy phay vạn năng

Định vị bằng mặt phẳng và êtô, kẹp chặt bằng êtô ( như N C1)

N guyên công 3: Phay thô, bán tinh mặt phẳng bên thứ nhất trên máy phay vạn năng

nd

Trang 30

Định vị bằng mặt phẳng và êtô, kẹp chặt bằng êtô

N guyên công 4: Phay thô, bán tinh mặt phẳng bên thứ hai trên máy phay vạn năng

Định vị bằng mặt phẳng và êtô, kẹp chặt bằng êtô ( như N C3)

N guyên công 5: Phay thô, bán tinh vát cạnh 15x15 trên máy phay vạn năng

Định vị bằng khối V và êtô, kẹp chặt bằng êtô

N guyên công 6,7,8: Phay thô, bán tinh vát cạnh 15x15 trên máy phay vạn năng Định vị bằng khối V và êtô, kẹp chặt bằng êtô ( như N C5)

N guyên công 9: Khoan lỗ φ40 Định vị bằng mặt phẳng và êtô, kẹp chặt bằng êtô

d

Trang 31

N guyên công 10: Phay tinh mặt đáy trên máy phay CN C, gia công lỗ φ 0,1

N guyên công 11: Phay tinh mặt đối diện với mặt đáy trên máy phay CN C Định vị bằng mặt phẳng và êtô, kẹp chặt bằng êtô ( như N C9)

N guyên công 12: Khoan 4 lỗ φ9 Định vị bằng mặt phẳng và êtô, kẹp chặt bằng êtô

N guyên công 13: Khoan 4 lỗ φ14 sâu 5mm

Định vị bằng mặt phẳng và êtô, kẹp chặt bằng êtô

n d

nd

Trang 32

2.4 Các đồ gá tiêu chuPn 2.4.1 Đồ định vị:

Là các chi tiết hoặc cơ cấu của đồ gá, được bố trí sao cho khi mặt làm việc của chúng tiếp xúc với mặt chuNn của chi tiết gia công thì vị trí của chi tiết được xác định chính xác so với máy hoặc dao

2.4.1.1 Đồ định vị khi chuPn là mặt phẳng

a Chốt tỳ

Chốt tỳ để định vị khi chuNn là mặt phẳng Chốt tỳ có đường kính D 12mm được chế tạo bằng thép các bon dụng cụ có hàm lượng C = 0,7 0,8% và tôi đạt độ cứng: HRC = 50 60

Khi D > 12mm có thể chế tạo bằng thép các bon có hàm lượng C = 0,15 0,2%, tôi sau khi thấm than đạt độ cứng: HRC = 55 60%

Số chốt tỳ được dùng ở mỗi mặt chuNn bằng số bậc tự do mà nó cần hạn chế

b Phiến tỳ

Phiến tỳ là đồ định vị khi chuNn là một mặt phẳng tinh có diện tích phù hợp

nd

Trang 33

Phiến tỳ có nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm và phạm vi ứng dụng riêng

Phiến tỳ thường làm bằng thép cácbon có hàm lượng các bon từ 0,15 0,2%, tôi sau khi thấm than để đạt độ cứng: HRC = 50 60

d Chốt tỳ phụ

Chốt tỳ phụ không có tác dụng định vị chi tiết, nghĩa là không tham gia hạn chế bậc tự

do, mà chỉ có tác dụng nâng cao độ cứng vững của chi tiết khi gá đặt

Trang 34

Khi chuNn là mặt trụ ngoài đồ định vị thường dùng là khối V Một khối V có thể định vị được nhiều phôi trụ có đường kính khác nhau Tuỳ theo yêu cầu định vị có thể dùng khối V ngắn hay dài

- Khối V ngắn là đồ định vị mà mặt chuNn trên chi tiết gia công chỉ tiếp xúc với

nó trên chiều dài với L/D < 1 và hạn chế 4 bậc tự do

Khối V ngắn Khối V dài

- Khối V dài có chiều dài tiếp xúc với mặt chuNn sao cho L/D >5 và hạn chế 4

- Ống kẹp đàn hồi được chế tạo từ các thép 20X, 40X, Y7A, Y10A, 9XC, thép

45, các bề mặt làm việc của chúng phải tôi đạt độ cứng 40 ÷ 45 HRC

Ê tô vạn năng

Trang 35

2.4.1.3 Đồ định vị khi chuPn là mặt trụ trong ( lỗ)

- Chốt trụ dài có khả năng hạn chế 4 bậc tự do Về kết cấu, chiều dài phần làm việc l của chốt sẽ tiếp xúc với lỗ chuNn D có tỷ lệ L/D > 1,5 N ếu phối hợp với mặt phẳng đế định vị chi tiết thì mặt phẳng đế chỉ hạn chế một bậc tự do

- Chốt trụ ngắn có khả năng hạn chế 2 bậc tự do tịnh tiến theo hai phương vuông góc với tâm chốt Tỷ lệ L/D ≤ 0,33÷ 0,35

- Chốt trám hạn chế một bậc tự do

2.5 Phương pháp đo, đánh giá độ chính xác và chất lượng của sản phPm

Dụng cụ đo dùng phổ biến trong nhà máy bao gồm:

-Thước cặp có khắc vạch -Thước cặp điện tử

- Thước cặp panme

- Đồng hồ so

N gười công nhân kiểm tra kích thước phôi đầu vào và kích thước chi tiết sau khi gia công trên máy N ếu sản phNm đạt các yêu cầu trên bản vẽ thì sẽ được chuyển vào phòng kiểm tra Tại đây chi tiết được vát mép và đo kiểm lại lần nữa bằng các dụng cụ kiểm tra thông dụng

Trang 36

Tên gọi

Phạm vi đo

(mm)

Đơn

vị chia nhỏ nhất

(mm)

Cấp chính xác

0 ÷ 150

0 ÷ 200

1

Thước cặp điện tử

Trang 37

2.6.1.1.Tryền động chính

Động cơ truyền động chính dùng động cơ vô cấp tốc độ, động cơ dòng một chiều DC hoặc xoay chiều AC Động cơ DC được điều chỉnh vô cấp bằng dòng kích

từ Còn động cơ AC được điều chỉnh vô cấp tốc độ bằng bộ biến đổi tần số, ngoài ra

nó còn có một số đặc tính khác như: khả năng thay đổi số vòng quy đơn giản, mômen

Trang 38

truyền tải cao, khi lực tác dụng thay đổi thì vòng quay vẫn giữ không đổi, có thêt dừng

và đảo chiều quay một các chính xác

Động cơ được nối trực tiếp với trục chính hoặc chỉ qua bộ truyền đai, do đó máy chạy êm, ít truyền động, truyền động chính xác, kết cấu đơn giản.\

2.6.1.2 Truyền động chạy dao

Các xích chạy dao được truyền động nhờ các động cơ bước, các động cơ này được nối trực tiếp với bộ truyền vít me- đai ốc bi, mỗi trục được truyền động bởi một động cơ riêng biệt

Bộ truyền vít me- đai ốc bi nên giảm được đáng kể lực ma sát, ma sát lăn thay bằng ma sát trượt, có thể khử được khe hở giữa trục vít me và đai ốc do đó cho phép

bộ truyền đạt được độ chính xác dịch chuyển cao, cho phép dừng và đảo chiều một cách chính xác

2.6.2 Hệ thống dụng cụ cắt trên máy công cụ C#C

a Dụng cụ cắt

N ăng suất và đọ chính xác gia công trên máy CN C phụ thuộc rất nhiều vào dụng cụ cắt, do đó dụng cụ cắt phải đáp ứng:

• Có tính cắt gọt ổn định, tuổi bền cao

• Có khả năng tạo phoi và thoát phoi tốt

• Có tính vạn năng cao để có thể gia công được những bề mặt điển hình của nhiều chi tiết khác nhau trên các máy khác nhau

• Có khả năng thay đổi nhanh khi cần gá dao khác để gia công chi tiết khác loại, bề mặt khác hay khi dao bị mòn

• Có khả năng điều chỉnh kích thước ở ngoài vùng gia công khi sử dụng những dụng cụ phụ

N hư vậy trong nhiều trường hợp không thể dùng những dụng cụ thông thường

để gia công trên các máy công cụ CN C Hiện nay để gia công trên máy CN C người ta thiết kế những loại dao đặc biệt và một số loại dao tiêu chuNn

Các dụng cắt sử dụng trên máy CN C không gá trực tiếp lên đầu trục chính của máy mà chúng được gá trên các đầu gá dụng cụ tiêu chuNn, các đầu gá dụng cụ này mang dụng cụ và được lắp váo đầu trục của trục chính của máy

Trang 39

1: Phần đế chấu kẹp của máy phay kẹp chặt và giữ đầu gá dụng cụ trên máy

2: Mặt côn ngoài dùng để định vị dụng cụ trên máy

3: Phần rãnh để tay thay dụng cụ kẹp khi thay dụng cụ

4: Lỗ côn trong để lắp ống kẹp đàn hồi

5: Ống kẹp đàn hồi

6: Đai ốc

7: Dụng cụ cắt

b Ổ tích dụng cụ

Ổ tích dụng cụ trên máy CN C có các loại: dạng đĩa, dạng xích, dạng hình sao

• Ổ tích dạng đĩa là loại có ưu điểm đơn giản nhưng số lượng dụng cụ lưu trữ

bị hạn chế

• Ổ tích hình sao là dạng ổ tích được ít dụng cụ, thường chứa từ 8÷ 16 dao, với ổ này dụng ục không cần thây thế bằng robot mà chỉ cần quay dụng cụ tới vị trí thích hợp Ổ tích hình sao thường được sử dụng trên máy tiện

CN C

• Ổ tích dao dạng xích Mỗi một mắt xích chứa một dụng cụ, số lượng dụng

cụ lưu giữ dược lớn hơn, có thể lớn hơn 100 dụng cụ

c Cơ cấu thay dụng cụ tự động

Để thay dao tự động có thể dùng robot thay dao hoặc sử dụng cơ cấu thay dao hình chữ S

Trang 40

1: Dụng cụ cắt 3: Trục chính

+ Trình tự thay dao của cơ cấu thay dao chữ S được thực hiện như sau:

• Sauk hi gọi dao, ổ dao quay để đưa dao cần thay vào vị trí chuNn bị thay dao

• Máy đưa trục chính về vị trí thay dao

• Tay máy thay dao chữ S quay và kẹp đồng thời dao cũ trên trục chính ( nếu trên trục chính đã có dao) và dao mới trên ổ tích dao trên hai đầu của cánh tay

• Tay máy tháo dao khỏi trục chính cũng như trên ổ tích dao

cũng lắp dao cũ vào ổ tích dao

Ngày đăng: 14/10/2022, 08:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

T Hình dáng - Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
Hình d áng (Trang 36)
Bảng 2.3: Giá trị xuất khẩu 6th/2010 so với cùng kì năm 2009 sang các nước trong khối EU - Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
Bảng 2.3 Giá trị xuất khẩu 6th/2010 so với cùng kì năm 2009 sang các nước trong khối EU (Trang 37)
Ổ tích dụng cụ trên máy CNC có các loại: dạng đĩa, dạng xích, dạng hình sao. - Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
t ích dụng cụ trên máy CNC có các loại: dạng đĩa, dạng xích, dạng hình sao (Trang 39)
Bảng mã G hay dùng: - Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
Bảng m ã G hay dùng: (Trang 41)
Thông số hình học của dao khoan - Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
h ông số hình học của dao khoan (Trang 49)
a. Dao tarô rãnh thẳng. - Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
a. Dao tarô rãnh thẳng (Trang 54)
* Mảnh dao với hai kiểu: hình trịn và hình thoi với các góc khác nhau * Chức năng gia cơng bề mặt trịn xoay : trụ, lỗ , cầu… - Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
nh dao với hai kiểu: hình trịn và hình thoi với các góc khác nhau * Chức năng gia cơng bề mặt trịn xoay : trụ, lỗ , cầu… (Trang 65)
Hình4.1.Máy phay đứng vạn năng FV 251M - Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
Hình 4.1. Máy phay đứng vạn năng FV 251M (Trang 69)
Màn hình hiển thị 10,4&#34; color TFT - Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
n hình hiển thị 10,4&#34; color TFT (Trang 73)
4: Bảng điều khiển - Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
4 Bảng điều khiển (Trang 76)
2.Bảng điều khiển 5.Phanh trục X - Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
2. Bảng điều khiển 5.Phanh trục X (Trang 83)
Bảng thông số chế độ cắt: - Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
Bảng th ông số chế độ cắt: (Trang 93)
Tra theo bảng 4-97[Stcnctm 1] =&gt; các kích thước của dao: Đường kính dao: D = 63 mm - Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
ra theo bảng 4-97[Stcnctm 1] =&gt; các kích thước của dao: Đường kính dao: D = 63 mm (Trang 94)
* Phay thô: Chiều sâu cắt =1 mm, tra bảng 5-125 ( Stcnctm 2 ) - Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
hay thô: Chiều sâu cắt =1 mm, tra bảng 5-125 ( Stcnctm 2 ) (Trang 94)
Bảng thông số chế độ cắt: - Báo cáo thực tập công ty TNHH thương mại kỹ thuật phương đông
Bảng th ông số chế độ cắt: (Trang 98)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w