Bộ đề kiểm tra ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả 2022 (dùng cả 3 bộ sách) Đề kiểm tra ngữ văn 6 có ma trận, đặc tả 2022 (dùng cả 3 bộ sách)
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 6 CÓ MA TRẬN, ĐẶC TẢ
n vị kiến thức
% điểm
Nh n ận biết
Thông hiểu V n dụng ận V n dụng ận
cao TN
Trang 2dung/
Đơn vị
kiến thức
Nhậ
nbiết
Thônghiểu
VậnDụng
Vậndụngcao
1 ĐỌC Truyện
ngụngôn
- Nhận diện được nhân vật,tình huống, cốt truyện,không gian, thời gian trongtruyện ngụ ngôn
- Xác định được số từ, phó
từ, các thành phần chính vàthành phần trạng ngữ trongcâu (mở rộng bằng cụm từ)
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện
- Nêu được chủ đề, thôngđiệp mà văn bản muốn gửiđến người đọc
- Phân tích, lí giải được ýnghĩa, tác dụng của các chitiết tiêu biểu
- Trình bày được tính cáchnhân vật thể hiện qua cửchỉ, hành động, lời thoại;
qua lời của người kểchuyện
3 TN 5TN 2 TL 1TL
Trang 3- Giải thích được ý nghĩa,tác dụng của thành ngữ,tục ngữ; nghĩa của một sốyếu tố Hán Việt thôngdụng; nghĩa của từ trongngữ cảnh; công dụng củadấu chấm lửng; biện pháp
tu từ nói quá, nói giảm nóitránh; chức năng của liênkết và mạch lạc trong vănbản
Vận dụng:
- Rút ra được bài học chobản thân từ nội dung, ýnghĩa của câu chuyện trongtác phẩm
- Thể hiện được thái độ
đồng tình / không đồngtình / đồng tình một phầnvới bài học được thể hiệnqua tác phẩm
Trang 4Tỉ l % ệ % 20 40 30 10
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
Rùa bực mình vì vẻ ngạo mạn của Thỏ, trả lời lại:
– Nếu vậy tôi với anh thử chạy thi xem ai trong chúng ta sẽ về đích trước.
Câu chuyện Rùa và Thỏ
Thỏ phá lên cười, bảo rằng:
– Sao cậu không rủ Sên thi cùng ấy Chắc chắn cậu sẽ thắng!
Rùa nói chắc nịch:
– Anh đừng có chế giễu tôi Chúng ta cứ thử thi xem sao Chưa biết ai thua cuộc đâu!
Trang 5Thỏ nhíu mày, vểnh đôi tai lên tự đắc:
– Được thôi! Tôi sẽ cho cậu thấy
Rùa và Thỏ quy ước lấy gốc cây cổ thụ bên kia hồ làm đích rồi cả hai vào vạch xuất phát.
Thỏ vẫn ngạo nghễ:
– Tôi chấp cậu chạy trước nửa đường luôn đấy!
Biết mình chậm chạm, Rùa không nói gì, chỉ tập trung dồn sức chạy thật nhanh Thỏ nhìn theo mỉm cười, vỗ tay cổ vũ Rùa.
Thỏ nghĩ: “Giờ mà chạy có thắng cậu ta cũng chả vẻ vang gì Để lúc nào Rùa gần tới nơi, mình phóng lên cán đích trước càng khiến cậu ta nể phục.”
Thế là Thỏ nhởn nhơ gặm cỏ, đuổi theo vui đùa cùng lũ bướm ven đường Mải chơi, Thỏ quên mất cả cuộc thi.
Thỏ đang khoan thai nằm lim dim ngắm bầu trời trong xanh, mây trôi nhè nhẹ Bỗng bật dậy nhớ tới cuộc thi Ngước đầu lên thì Rùa đã gần tới đích Thỏ cắm đầu cắm cổ chạy miết nhưng không kịp nữa Rùa đã cán đích trước Thỏ một đoạn đường dài.
(Truyện ngụ ngôn Aesop, trang 12-13, NXB Trẻ, HCM-
2010)
Câu 1: Truyện Rùa và Thỏ thuộc thể loại nào? – Nhận biết
A Truyền thuyết B Truyện cổ tích C Truyện ngụ ngôn D Truyện cười.Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì? - Nhận biết
A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận
Câu 3: Vì sao có cuộc chạy thi giữa Rùa và Thỏ? – Thông hiểu
A Rùa thích chạy đua với Thỏ
B Thỏ và Rùa có cuộc hẹn chạy thi từ trước
C Thỏ chê Rùa chậm chạp nên Rùa quyết tâm chạy thi
D Rùa muốn thách Thỏ chạy thi với mình
Trang 6Câu 4: Vì sao Thỏ chạy thua Rùa? – Thông hiểu
A Rùa chạy nhanh hơn Thỏ B Rùa cố gắng còn Thỏ chủ quan, coi thường Rùa
C Rùa dùng mưu mà Thỏ không biết D Rùa vừa chạy vừa chơi mà vẫn tới đích
Câu 5 “Một buổi sáng trời mát mẻ, bên bờ hồ trong xanh, Rùa đang hì hục tập chạy” cụm từ gạch chân thuộc thành phần gì trong câu? - Nhận biết
A Chủ ngữ B Trạng ngữ C Vị ngữ D Định ngữ.Câu 6 Chi tiết nào thể hiện rõ nhất thể hiện đặc điểm của loài Thỏ? – Thông hiểu
A Chấp Rùa chạy trước và đứng nhìn, vỗ tay cổ vũ
B Ngồi chơi và chờ cho Rùa gần tới đích mới bắt đầu chạy
C Nằm ngủ từ sáng tới chiều nên quên cả cuộc thi
D Nhởn nhơ gặm cỏ, đuổi theo vui đùa cùng lũ bướm ven đường
Câu 7 Nhận xét nào sau đây đúng với truyện “ Thỏ và Rùa” ? – Thông hiểu
A Ca ngợi tinh thần đoàn kết B Ca ngợi lòng dũng cảm
C Phê phán thói ích kỷ D Phê phán thói chủ quan
Câu 8 Xác định nghĩa của từ Hán Việt trong câu sau: “ Thỏ nhìn theo mỉm cười, vỗ tay
cổ vũ Rùa” – Thông hiểu
A Khuyến khích, an ủi B Khen thưởng, khích lệ
C An ủi, đồng cảm D Khích lệ, động viên
Câu 9: Em rút ra bài học gì sau khi đọc xong văn bản trên ? – Vận dụng
Câu 10 Hãy chọn nhân vật Rùa hoặc Thỏ và thể hiện cách ứng xử của mình nếu em làmột trong hai nhân vật đó – Vận dụng
II Viết (4.0) Cảm nhận về một người thân mà em yêu quý
Trang 79 - HS nêu được bài học; ý nghĩa của bài học
- Lý giải được lý do HS nêu được bài học ấy
* Gợi ý: Không nên chủ quan, coi thường người khác, khi làm việc gì cần phải tập trung, kiên trì theo đuổi để có kết quả tốt nhất,
1,0
10 - Nêu được lý do HS hóa thân vào nhân vật trong truyện
- Ý nghĩa, giá trị tư tưởng mà HS chọn nhân vật để hóa thân 1,0
Trang 8a Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm 0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề
Cảm nhận về một người thân mà em yêu quý
0,25
c Cảm nhận về một người thân mà em yêu quý
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Dùng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc
- Giới thiệu được người thân mà mình yêu quý
- Cảm nghĩ về những nét ấn tượng nhất về ngoại hình, tính cách, sở thích, lối sống
- Gợi lại những kỉ niệm của em với người thân ấy
- Nêu lên những tình cảm, cảm xúc của bản thân về người thân ấy
- Cảm nghĩ về ảnh hưởng của người đó đối với cuộc sống của
Đơn vị kiến
Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Trang 9Nhậ n biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu - Thơ
và thơ lục bát
- Thực hành tiếng Việt
Nhận biết:
- Nêu được ấntượngchung về văn bản;
- Nhận biết được sốtiếng, số dòng, vần, nhịp,phương thức biểu đạtcủa bài thơ lục bát;
- Nhận diện được cácyếu tố tự sự và miêu tảtrong thơ;
- Chỉ ra được tình cảm,cảm xúc của người viếtthể hiện qua ngôn ngữvăn bản;
- Nhận ra từ đơn từ đơn,
từ phức(Từ ghép và từláy); Từ đa nghĩa và từđồng âm; các biện pháp
tu từ ẩn dụ, hoán dụ,
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề củabài thơ, cảm xúc chủ đạocủa nhân vật trữ tìnhtrong bài thơ;
- Nhận xét được nét độcđáo của bài thơ thể hiệnqua từ ngữ hình ảnh,biện pháp tu từ;
- Chỉ ra tác dụng của cácyếu tố tự sự và miêu tảtrong thơ
Trang 10Đọc bài thơ sau:
MẸ
Lặng rồi cả tiếng con ve,Con ve cũng mệt vì hè nắng oi
Nhà em vẫn tiếng ạ ời,Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru,Lời ru có gió mùa thu,Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về,Những ngôi sao thức ngoài kia,Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con,Đêm nay con ngủ giấc tròn,
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
(Trần Quốc Minh)
Trang 11Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A Ngũ ngôn
B B Lục bát
C C Song thất lục bát
D D Tự do
Câu 2 Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu thơ:
Những ngôi sao thức ngoài kia, Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Câu 4 Những âm thanh nào được tác giả nhắc tới trong bài thơ?
A Tiếng ve, tiếng nhạc, tiếng hát;
B Tiếng ve, tiếng võng, tiếng ru à ời;
C Tiếng gió, tiếng ve, tiếng võng;
D Tiếng quạt, tiếng võng, tiếng ve
Câu 5 Dãy từ nào sau đây là từ ghép?
A Con ve, tiếng võng, ngọn gió, lời ru;
B Con ve, nắng oi, ạ ời, ngoài kia, gió về;
C Con ve, tiếng võng, lặng rồi, ạ ời;
D Con ve, bàn tay, ạ ời, kẽo cà
Câu 6 Dòng nào nêu đúng nội dung của bài thơ trên?
A Thời tiết nắng nóng khiến cho những chú ve cũng cảm thấy mệt mỏi;
B Nỗi vất vả cực nhọc của mẹ khi nuôi con và tình yêu vô bờ bến mẹ dành cho con;
C Bạn nhỏ biết làm những việc vừa sức để giúp mẹ;
Trang 12D Bài thơ nói về việc mẹ hát ru và quạt cho con ngủ.
Câu 7.Theo em từ “giấc tròn” trong bài thơ có nghĩa là gì?
A Con ngủ ngon giấc;
B Con ngủ mơ thấy trái đất tròn;
C Không chỉ là giấc ngủ mà còn là cả cuộc đời con;
D Giấc ngủ của con rất tròn đầy
Câu 8.Văn bản thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả đối với người mẹ?
A Nỗi nhớ thương người mẹ hiền đã mất;
B Lòng biết ơn, trân trọng với người mẹ tảo tần lam lũ;
C Tình yêu thương của người con (nhân vật trữ tình) với mẹ;
D Tình yêu thương, nỗi nhớ, lòng biết ơn, trân trọng đối với mẹ
Câu 9 Cảm nhận của em về câu thơ:“ Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.” ( Từ 3 đến 5
câu)
Câu 10 Nêu suy nghĩ của em về tình mẹ đối với mỗi người( từ 5 đến 7 câu).
PHẦN II VIẾT (4,0 điểm)
Trong cuộc sống, những người thân yêu luôn dành cho em những điều tốt đẹp nhất Em hãy kể lại một trải nghiệm sâu sắc của mình với người thân (Ông, bà, cha, mẹ ) để thể hiện sự trân trọng tình cảm ấy
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
9 HS có thể nêu cảm nhận như sau:
- Câu thơ “ Mẹ là ngọn gió của con suốt đời” sử dụng
1,0
Trang 13phép so sánh Tình cảm của mẹ con luôn thiêng liêng,
dịu êm và bền vững nhất Đi suốt một đời, tình mẹ ngọt
ngào mãi bên con, nâng bước con đi Câu thơ khẳng
định một cánh thấm thía tình mẹ bao la, vĩnh hằng nhất.
Lưu ý: HS có thể trình bày cách khác nhưng hợp lí vẫn
tính điểm.
10 HS có thể nêu suy nghĩ như sau:
- Tình mẫu tử chính là tình cảm thiêng liêng vô giá, một
thứ tình cảm cao quý bởi đó chính là mối quan hệ gắn
bó ruột thịt giữa mẹ và con cái Sự thành công và hạnh
phúc của con chính là niềm mong ước lớn lao của người
mẹ Cũng bởi thế mà tình mẹ được ví von như biển Thái
Bình dạt dào, như dòng suối hiền bao la chảy mãi…
Lưu ý: HS có thể trình bày cách khác nhưng hợp lí vẫn
tính điểm.
1,0
b Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại trải nghiệm với
người thân
0,25
c HS có thể kể lại trải nghiệm sâu sắc với người thân
bằng nhiều cáchnhưng cần sử dụng ngôi kể thứ nhấtvà
đảm bảo các yêu cầu sau:
a Mở bài: Giới thiệu về người thân và sự việc, tình
huống trải nghiệm mà người thân để lại ấn tượng sâu sắc
trong em
b Thân bài:
- Lý do xuất hiện trải nghiệmcủa em với người thân
- Thời gian, địa điểm diễn ra trải nghiệm
-Trải nghiệm sâu sắc đó là gì?
0,5
2,0
Trang 14Xảy ra khi nào? Những ai có liên quan đến câu chuyện?
- Diễn biến của trải nghiệm : em và người thân trongcâu chuyện đã suy nghĩ gì và làm gì? Điều gì xảy ra?
Theo thứ tự thế nào? Điều gì đáng nhớ nhất trong trảinghiệm ấy?Vì sao chuyện lại xảy ra như vậy?
- Cảm xúc, tâm trạng, tình cảm của em, của người thânnhư thế nào sau khi cùng nhau trải nghiệm?
c Kết bài:
- Bài học nhận ra sau trải nghiệm
- Thái độ, tình cảm đối với người thân sau trải nghiệm 0,5
đơ n vị kiế n th ức
T ổn g đi ể m
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
T N K Q
T L
T h ời gi
T N K Q
T L
T h ời gi
T N K Q
T L
T h ời gi
T N K Q
T L
T h ời gi
T N
T L
T h ời gi
Trang 16Kểlạimộttruyềnthuyếthoặctruyệncổtích
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhậ
n biết
Nhận biết:
- Nhận biết được thểloại, phương thức biểuđạt, đề tài, cốt truyện, lờingười kể chuyện và lời
Trang 17- Nhận biết được ngôikể.
- Nêu được chủ đề củavăn bản
- Nhận biết được ngôikể
Thông hiểu:
- Hiểu được nghĩa của
từ, nghĩa của thành ngữ,công dụng của dấu câu
- Hiểu được đặc điểmnhân vật thể hiện quahình dáng, cử chỉ, hànhđộng, ngôn ngữ, ý nghĩcủa nhân vật
- Nêu được chủ đề củavăn bản
Vận dụng:
Trang 18- Trình bày được các chitiết kì ảo trong văn bản
và nêu ý nghĩa của chitiết kì ảo đó
- Trình bày được bài họcvận dụng cho bản thân
từ nội dung của văn bản
Viết bàivăn kể lạimột trảinghiệmcủa bảnthân
Từ đó sức khỏe của Yết Kiêu vượt hẳn mọi người, không một ai dám đươngđịch Đặc biệt là có tài lội nước Mỗi lần ông lặn xuống biển bắt cá, người ta cứ tưởngnhư ông đi trên đất liền Nhiều khi ông sống ở dưới nước luôn sáu bảy ngày mới lên
Hồi ấy có quân giặc ở nước ngoài sang cướp nước ta Chúng cho một trăm chiếctàu lớn tiến vào cửa biển Vạn Ninh vây bọc, bắt tất cả thuyền bè, đốt phá chài lưới Điđến đâu, chúng cướp của giết người gây tang tóc khắp mọi vùng duyên hải Chiếnthuyền nhà vua ra đối địch bị giặc đánh đắm mất cả Nhà vua rất lo sợ, sai rao trongthiên hạ ai có cách gì lui được giặc dữ sẽ phong cho quyền cao chức trọng
Trang 19Yết Kiêu bèn tìm đến tâu vua rằng: “Tôi tuy tài hèn sức yếu nhưng cũng quyếtcho lũ chúng nó vào bụng cá” Vua hỏi: “Nhà ngươi cần bao nhiêu người? bao nhiêuthuyền bè?” “Tâu bệ hạ” - ông đáp - “Chỉ một mình tôi cũng có thể đương được vớichúng nó” Nhà vua mừng lắm, liền phong cho ông làm Đô thống cầm thủy quân đánhgiặc”.
(Nguồn: https//truyen-dan-gian/yet-kieu.html)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 Đoạn trích trên thuộc thể loại gì?
thuyết
Câu 2 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là:
Câu 3 Câu chuyện trong đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 4 Đoạn trích trên đã kể về sự việc nào?
A Hoàn cảnh xuất hiện và thân thế của Yết Kiêu
B Chiến công phi thường của Yếu Kiêu
C Công trạng đánh giặc của Yếu Kiêu
D Tài năng xuất chúng của Yếu Kiêu
Câu 5 Cụm từ “quyền cao chức trọng” có nghĩa là gì?
A Người có của ăn, của để và luôn được mọi người kính nể
B Người có chức sắc cao, quyền thế lớn, có địa vị cao trong xã hội cũ
C Người giàu có nhưng không có chức quyền, vị thế, không được lòng người
D Người có uy tín trước mọi người, được mọi người tôn vinh
Câu 6 Nghĩa của từ “lo sợ” là:
A Lo lắng và có phần sợ hãi
B Không lo lắng
C Không sợ hãi
D Vui vẻ
Câu 7 Điền vào chỗ chấm (….):
Chi tiết “cầm xông lại phang mạnh mấy cái vào mình chúng nó” của Yết Kiêu
Trang 20B Yết Kiêu là người giỏi bơi lội, nhiều khi ông sống ở dưới nước luôn sáu bảy ngày mới lên.
C Yết Kiêu là người không một ai dám đương địch, nhưng không thích thể hiệntài năng bản thân trước mọi người
D Yết Kiêu là người có sức khỏe và tài năng hơn người, có tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm
Câu 9 Chỉ ra ít nhất một chi tiết kì ảo có trong đoạn trích trên liên quan đến nhân vật
Yết Kiêu Theo em chi tiết đó có ý nghĩa như thế nào?
Câu 10 Từ câu nói của Yết Kiêu “Tôi tuy tài hèn sức yếu nhưng cũng quyết cho lũ
chúng nó vào bụng cá”, em hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) trả lời câu hỏi: Để
cống hiến, giúp ích cho cộng đồng em thấy bản thân mình cần phải rèn luyện những phẩm chất, năng lực gì ?
PHẦN II: VIẾT VĂN (4,0 điểm)
Hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ bên cạnh người thân hoặc gia đình em
IV HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA:
9 - Hs chỉ cần chỉ ra một chi tiết kì ảo:
+ Nhờ nhặt được và nuốt mấy cái lông trâu mà sức khỏe của Yết Kiêu vượt hẳn mọi người, không một ai dám đương địch
+ Mỗi lần ông lặn xuống biển bắt cá, người ta cứ tưởng như ông đi trên đất liền Nhiều khi ông sống ở dưới nước luôn sáu bảy ngày mới lên
1,0
Trang 2110 Để cống hiến, giúp ích cho cộng đồng em thấy bản
thân mình cần phải rèn luyện những phẩm chất, năng lực:
- Biết tự hào về lịch sử và truyền thống yêu nước của dân tộc
- Có ước mơ, khát vọng cao đẹp
- Cần phải rèn luyện phẩm chất: Dũng cảm, dám đấu tranh bảo vệ lẽ phải
- Chăm chỉ, tự chủ, sáng tạo trong học tập 1,0
– Lý do xuất hiện trải nghiệm
– Diễn biến của trải nghiệm:
+ Thời gian, địa điểm diễn ra trải nghiệm
+ Ngoại hình, tâm trạng: khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười…
+ Hành động, cử chỉ: trò chuyện, giúp đỡ…
+ Tình cảm, cảm xúc: yêu quý, trân trọng, biết ơn…
c Kết bài:
– Bài học nhận ra sau trải nghiệm
– Thái độ, tình cảm đối với người thân sau trải nghiệm
0,5
0,5 2,5
(Xuất sắc)
Mức 4 (Giỏi)
Mức 3 (Khá)
Mức 2 (Trung bình)
Mức 1 (Yếu)
Lựa chọn được trải nghiệm có ý nghĩa
Lựa chọn được trải nghiệm để kể
Lựa chọn được trải nghiệm để
kể nhưng chưa rõ ràng
Chưa có trải nghiệm
Nội dung trải nghiệm
Nội dung trải nghiệm
Nội dung trải nghiệm
Chưa rõ nội dung
Trang 22phong phú, hấp dẫn, sự kiện, chi tiết rõ ràng,thuyết phục
phong phú;
các sự kiện chi tiết, rõ ràng
tương đối đầy đủ; sự kiện, chi tiết khá rõ ràng
còn sơ sài;
các sự kiện, chi tiết chưa
rõ ràng, hay vụn vặt
trải viết tản mạn, vụn vặt; chưa có
sự kiện hay chi tiết rõ ràng, cụ thể
Các sự kiện, chi tiết được liên kết chặt chẽ, logic, thuyết phục
Trình bày rõ
bố cục của bài văn; Các
sự kiện, chi tiết được liên kết chặt chẽ, logic
Trình bày được bố cục của bài văn; Các sựkiện, chi tiết thể hiệnđược mối liên kết nhưng đôi chỗ chưa chặt chẽ
Chưa thể hiện được
bố cục của bài vănCác sự kiện, chi tiết chưa thể hiện được mối liên kết chặt chẽ, xuyên suốt
Chưa thểhiện được bố cục của bài văn; Các sự kiện, chi tiết chưa thể hiện được mối liên kết rõ ràng
Thể hiện cảm xúc trước trải nghiệm được kể bằng các từ ngữ phong phú, phù hợp
Thể hiện cảm xúc trước trải nghiệm được kể bằng một
số từ ngữ rõràng
Thể hiện cảm xúc trước trải nghiệm được kể bằng một số
từ ngữ chưa
rõ ràng
Chưa thểhiệnđượ
c cảm xúc trước trảinghiệm được kể
Dùng người
kể chuyện ngôi thứ nhất, nhất
Dùng người
kể chuyện ngôi thứ nhất nhưng
Dùng người
kể chuyện ngôi thứ nhất nhưng
Chưa biết dùng người kể
Trang 23quán trong toàn bộ câuchuyện.
quán trong toàn bộ câu chuyện
đôi chỗ chưa nhất quán trong toàn bộ câuchuyện
nhiều chỗ chưa nhất quán trong toàn bộ câu chuyện
chuyện ngôi thứ nhất
Diễn đạt
Hầu như không mắc lỗi về chính
tả, từ ngữ, ngữ pháp
Mắc rất ít lỗidiễn đạt nhỏ
Bài viết cònmắc một sốlỗi diễn đạt nhưng không trầm trọng
Bài viết còn mắc khá nhiều lỗi diễn đạt
Bài viết còn mắc rất nhiềulỗi diễn đạt
Trình bày
Trình bày đúng quy cách VB;
sạch đẹp, không gạchxoá
Trình bày đúng quy cách VB; rõ ràng, không gạch xoá
Trình bày đúng quy cách VB;
chữ viết rõ ràng, có ít chỗ gạch xoá
Trình bày quy cách VBcòn đôi chỗ sai sót; chữ viết khoa học, có một vài chỗ gạchxoá
Chưa trình bàyđúng quy cáchcủa VB; chữ viết khó đọc,
có nhiều chỗ gạchxoá
Sáng tạo
Bài viết có
ý tưởng và cách diễn đạt sáng tạo
Bài viết có ýtưởng hoặc cách diễn đạt sáng tạo
Bài viết chưa thể hiện rõ ý tưởng hoặc cách diễn đạt sáng tạo
Bài viết không có ý tưởng và cách cách diễn đạt sáng tạo
Bài viết không có
ý tưởng
và cách diễn đạt sáng tạo
Lưu ý: Tùy theo nội dung, cách trình bày của học sinh mà giáo viên chấm bài
cần linh hoạt khi cho điểm
ĐỀ 4
Trang 24MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Nhận biết Thông
hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
T N K Q
T L
Th ời gi an
T N K Q
T L
T h ời gi a n
T N K Q
T L
Th ời gi an
T N K Q
T L
Th ời gia n
T N
T L
T h ờ i g i a n
Trang 26Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức
độ nhận thức
Nh ận biết
Thô ng hiểu
Vậ n dụ ng
Vậ n dụ ng ca o
1 Đọc
hiểu
Truyệndângian(truyềnthuyết,cổtích,thần
Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của
3TN
5TN2TL
Trang 27- Nêu được chủ đề của văn bản.
- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản
Trang 28- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân
vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể
chuyện và lời nhân vật
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba
- Nhận ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Nêu được chủ đề của văn bản
- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật
- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép
Trang 29được sử dụng trong văn bản.
m của
bảnthân
1TL*
N
2 T L
1 T L
Chiếc bao tải thần kì
Trang 30Ngày xửa ngày xưa, có một người nông dân, một hôm gieo hạt lúa mì trên cánhđồng Vừa làm việc, chàng trai vừa hát vui vẻ Ở gần cánh đồng, có những vị thần mê
âm nhạc, vội vàng kéo đến chỗ chàng trai đang làm việc Họ thấy chàng trai đang hát.Tiếng hát tuyệt hay của chàng khiến cho các vị thần phấn chấn và say đắm Một vị nữthần xinh đẹp và lộng lẫy trong số đó hiện ra trước mặt chàng trai Nàng muốn chàngtrai hát cho nàng nghe bài “Chào buổi sáng tốt đẹp!”
Chàng trai nhận lời và cất tiếng hát Cô gái xinh đẹp và lộng lẫy rất lấy làm hàilòng, liền móc trong túi ra một nắm hạt lúa mì và cho vào chiếc bao tải đựng hạt giốngcủa chàng trai đang cầm trên tay và nói:
– Chàng trai gieo hạt giống này và đừng sợ khi thấy những điều kỳ lạ ở đó.Sau đó, cô gái xinh đẹp biến mất
Chàng nông dân lại tiếp tục làm việc Khi gieo hết mảnh ruộng thứ nhất, chàngvẫn thấy chiếc bao tải đầy hạt giống, liền gieo hạt mảnh ruộng thứ hai Gieo xong hạtmảnh ruộng thứ hai, chàng trai vẫn thấy chiếc bao tải còn đầy, chàng rất lấy làm ngạcnhiên, nhưng không nói gì, lại gieo tiếp mảnh ruộng thứ ba Nhưng chiếc bao tải đựnghạt giống vẫn cứ đầy như cũ Lúc này, chàng nông dân vô cùng mừng rỡ, và biết rằngchàng đã có một chiếc bao thần kỳ Từ nay, chàng không còn lo thiếu hạt giống.Chàng khoác chiếc bao tải lên vai và trở về nhà Chàng nghĩ là chàng phải giữ gìn vàbảo vệ chiếc bao tải này thật cẩn thận
Nhưng khi chàng bước vào nhà kho, thì vợ chàng – một người đàn bà quái ác –chạy vào Trông thấy chiếc bao tải đựng hạt giống còn căng đầy, mụ hỏi:
– Sao chiếc bao tải lại còn đầy như thế này? Anh không gieo hạt à? Có phảihôm nay cả ngày anh đã bỏ đi chơi, không làm việc chứ gì?
Chàng nông dân phải giải thích cho vợ là chàng đã gieo hạt xong cả ba mảnhruộng rồi Nhưng vừa thấy chàng trả lời như thế, mụ vợ gầm lên:
– Anh tưởng tôi là một con đàn bà ngu ngốc phải không? Chiếc bao tải còn đầyhạt giống thế này mà anh lại bảo anh đã gieo hạt cả ba mảnh ruộng rồi! Thôi, đúng là
Trang 31anh chẳng hề làm việc, hoặc đã bị bọn ma quỷ yểm bùa vào chiếc bao tải này cũngnên!
Khi người đàn bà vừa nói xong, lập tức chiếc bao tải mất hết phép thần Ngoàisức tưởng tựng của hai vợ chồng người nông dân, chiếc bao tải bẹp dúm lại và khôngcòn một hạt mì giống nào ở bên trong
– Cô đúng là đồ ngốc! – Người chồng đau khổ kêu lên – Nếu cô không phải phárối và buông ra những lời ngu ngốc vừa rồi, thì chiếc bao tải này có giá trị như chiếcbao tải đựng đầy vàng!
( TheGioiCoTich.Vn )
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 Truyện Chiếc bao thần kì thuộc thể loại nào?
A Truyện cổ tích B Truyện đồng thoại C Truyền thuyết D Thần thoại
Câu 2 Câu chuyện được kể bằng lời của ai?
A Lời của chàng nông dân B Lời của người kể chuyện
C Lời của người vợ D Lời của vị thần mê âm nhạc
Câu 3 Vì sao các vị thần lại cho chàng trai nắm hạt lúa mì?
A Vì chàng trai rất đẹp B Vì chàng trai vui tính
C Vì chàng trai có tiếng hát tuyệt hay D Vì chàng trai rất chăm chỉ lao động
Câu 4: Chi tiết chàng trai vừa làm việc vừa ca hát chứng tỏ chàng trai là người như thế nào?
Câu 5: Từ láy phấn chấn trong câu: “ Tiếng hát tuyệt hay của chàng khiến cho
các vị thần phấn chấn và say đắm.” có tác dụng gì?
A Miêu tả hành động của chàng trai B Miêu tả trạng thái của chàng trai
C Miêu tả trạng thái của các vị thần D Miêu tả cảm xúc của một vị thần
Câu 6 Vì sao khi người chồng trở về nhà, chiếc bao tải vẫn còn đầy hạt giống?
Trang 32A Vì người chồng được vị nữ thần tặng cho một nắm hạt thần kì
B Vì người chồng không chịu làm việc
C Vì người chồng chỉ lo hát cho các vị thần nghe
D Vì người chồng mua thêm một bao hạt giống mới
Câu 7: Xác định ý nghĩa của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn sau?
“ Nếu cô không phải phá rối và buông ra những lời ngu ngốc vừa rồi, thì chiếc
bao tải này có giá trị như chiếc bao tải đựng đầy vàng!
A Phê phán lời nói ngu ngốc của người vợ
B Phê phán cách cư xử hồ đồ của người vợ
C Khẳng định giá trị của chiếc bao tải thần kì
D Kết cục đáng buồn từ hành động của mụ vợ
Câu 8: Những nhận xét nào sau đây đúng với chủ đề của câu chuyện?
A Tinh thần yêu lao động
B Phê phán sự đa nghi, ngu ngốc
C Ca ngợi sự chăm chỉ, lạc quan và thông minh
D Thể hiện sự ngưỡng mộ trước tiếng hát của chàng trai
Câu 9: Em có đồng ý với cách cư xử của mụ vợ trong câu chuyện không?
Vì sao?
Câu 10: Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc câu chuyện.
II VIẾT( 4.0) Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích mà em thích nhất bằng lời văn của em.
n vị kiến thức
g % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Trang 33TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
1 Đọc
hiểu
- Thơ và thơ lục bát;
- Thực hành tiếng Việt
2 Viết Kể lại
một trải nghiệm của bản thân
Trang 34KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Nh n biết ận Thông hiểu V n dụng ận V n dụng ận
cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc Thơ và
thơ lụcbát
2 Viết Kể lại một
trảinghiệmđáng nhớcủa bảnthân
Mức đ đánh giá ộ
Số câu hỏi theo mức độ
nh n thức ận Nhận
n biết
Thôn g hiểu
V n ận dụng
V n ận dụng cao
Trang 351 Đọc Thơ và
thơ lục bát
- Nhận diện được các yếu
tố tự sự và miêu tả trongthơ
- Chỉ ra được tình cảm, cảmxúc của người viết thể hiệnqua ngôn ngữ văn bản
- Nhận ra từ đơn và từphức (từ ghép và từ láy); từ
đa nghĩa và từ đồng âm;
- Nhận xét được nét độcđáo của bài thơ thể hiệnqua từ ngữ, hình ảnh, biệnpháp tu từ
- Chỉ ra tác dụng của cácyếu tố tự sự và miêu tảtrong thơ
Trang 36cách nghĩ và cách ứng xửđược gợi ra từ văn bản.
-Đánh giá được giá trị củacác yếu tố vần, nhịp
2 Viết Kể lại một
trải nghiệm của bản thân
và thể hiện cảm xúc và bàihọc sâu sắc trước sự việcđược kể
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Bao nhiêu khổ nhọc cam go Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
Nhưng chưa một tiếng thở than Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi Cha như biển rộng mây trời Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!
(Ngày của cha – Phan Thanh Tùng- trích trong “Tuyển tập
những bài thơ hay về ngày của cha”)
Trang 37Câu 1: (0.5 điểm) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? ( BIẾT)
Câu 4: (0.5 điểm) Xác định cách ngắt nhịp của 2 câu thơ sau đây: ( BIẾT)
Bao nhiêu khổ nhọc cam go Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
A 2/2/2 và 2/3/3
B 2/2/2 và 1/2/5
C 2/2/2 và 2/4/2
D 2/2/2 và 4/4
Câu 5: Trong câu thơ “Cha như biển rộng mây trời” tác giả sử dụng biện pháp so sánh
có tác dụng như thế nào? (HIỂU)
A Làm nổi bật công lao của người cha
B Tạo sự hài hòa ngữ âm trong câu thơ
C Miêu tả cảnh mây trời biển rộng
D Làm nổi bật vẻ đep cao lớn của người cha
Câu 6: Hai câu thơ sau thể hiện điều gì?
“ Nhưng chưa một tiếng thở than
Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi"(HIỂU)
A Sự vất vả của người mẹ khi chăm sóc con
Trang 38B Sự hi sinh của người cha dành cho con.
C Sự hi sinh của người cha dành cho gia đình
D Tình cảm của con dành cho cha mẹ
Câu 7: Ý nào sau đây thể hiện nội dung chính của đoạn thơ trên ? ( HIỂU)
A Ca ngợi tình cha con
B Ca ngợi tình bà cháu
C Ca ngợi tình bạn bè
D Ca ngợi tình anh em
Câu 8 Nhận định nào sau đây nói đúng về nghệ thuật của đoạn thơ ? (HIỂU)
A.Gieo thành công vần lưng, ngắt nhịp đa dạng và phong phú
B Sử dụng thành công biện pháp ẩn dụ, mang giọng điệu của bài hát ru
C Thể thơ lục bát mang giọng điệu của bài hát ru và biện pháp so sánh.
D.Kết hợp thành công yếu tố biểu cảm với tự sự và miêu tả hình ảnh cha
Câu 9: Em hãy cho biết thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua đoạn thơ trên? (VẬN
DỤNG)
Câu 10: Trình bày ngắn gọn suy nghĩ của em về vai trò của người cha trong gia đình?(
VẬN DỤNG)
II VIẾT (4.0 điểm):
Viết bài văn kể về một trải nghiệm sâu sắc của bản thân em trong cuộc
sống( một chuyền về quê, một chuyến đi chơi xa, làm được việc tốt, một lần mắc lỗi, )
D.HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Trang 395 A 0,5
9 HS có thể trình bày được những suy nghĩ, nhận thức riêng,
song có thể diễn đạt theo các ý sau:
- Hãy biết trân trọng những hi sinh, những yêu thương củacha dành cho con,…
1,0
10 HS bộc lộ tự do suy nghĩ của bản thân về vai trò của người
cha, có thể diễn đạt theo các ý sau:
- Cha là trụ cột trong gia đình, là chỗ dựa vững chắc cho mọithành viên
1,0
b Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về một trải nghiệm của bản
thân
0,25đ
c Kể lại trải nghiệm của bản thân
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách khác nhau,nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất
- Giới thiệu được một trải nghiệm của bản thân
- Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu- diễn biến- kếtthúc
- Cảm xúc và ý nghĩa của trải nghiệm
2,5 đ
d Trình bày; chính tả, dùng từ, đặt câu: chữ viết cẩn thận, rõ
ràng, bài văn trình bày sạch sẽ,…
0,5đ
e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động 0,5đ
Trang 40MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Nh n biết ận Thông hiểu V n dụng ận V n dụng ận
cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc Thơ và
2 Viết Kể một
trảinghiệmđáng nhớ
100
BẢNG Đ C TẢ ĐỀ KIỂM TRA ẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT