Khái niệm phân tích hòa vốn và điểm hòa vốn Phân tích hòa vốn là một kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố định, chi phí biến đổi, lợi nhuận và số lượng tiêu thụ.. Ý nghĩa phân
Trang 1-Trường Đại học Kinh BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cũng phải đốimặt với nguy cơ từ môi trường kinh doanh, và những trở ngại trong nội tại của doanhnghiệp trong việc hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho chủ sở hữu hoặc ít nhất làkhông bị lỗ Phân tích hòa vốn sẽ giúp nhà quản trị hoạch định các chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp, xác định mức sản lượng tối thiểu mà doanh nghiệp cần đạtđược
Mối quan tâm của nhà quản trị là ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với mức độrủi ro kinh doanh Mặt khác, đầu tư vào chi phí cố định để gây ra sự thay đổi trong sảnlượng sản xuất nhằm khuếch đại sự thay đổi lợi nhuận (lỗ), đồng thời khuếch đại rủi rokinh doanh Đó là ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh
Đòn bẩy như là công cụ để khuếch đại lực, biến một lực nhỏ thành một lực lớnhơn tác động vào vật thể cần dịch chuyển Trong vật lý người ta dựa vào điểm tựa cốđịnh để khuếch đại lực nhằm mục tiêu di chuyển một vật thể nào đó Thuật ngữ “đònbẩy” trong tài chính ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng khả năng sinh lợicủa doanh nghiệp
Bài thuyết trình của nhóm 9 sẽ giúp các bạn tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật phântích hòa vốn, tác động của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tổng hợp lên lợi nhuận củadoanh nghiệp
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
1 Phương pháp phân tích hòa vốn 2
1.1 Khái niệm phân tích hòa vốn và điểm hòa vốn 2
1.2 Ý nghĩa của việc phân tích hòa vốn 2
1.3 Các giả định khi áp dụng phương pháp phân tích hòa vốn 2
1.4 Các phương pháp phân tích hòa vốn 3
1.4.1 Phương pháp phân tích hòa vốn theo đồ thị 3
1.4.2 Phương pháp phân tích hòa vốn bằng các phép tính đại số 4
1.4.3 Ví dụ về phân tích hòa vốn 7
2 Đòn bẩy kinh doanh(operating leverage) 9
2.1 Khái niệm và ý nghĩa của đòn bẩy kinh doanh 9
2.1.1 Khái niệm đòn bẩy kinh doanh 9
2.1.2 Ý nghĩa của đòn bẩy kinh doanh 9
2.2 Độ bẩy kinh doanh (hay độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh) 12
2.2.1 Khái niệm độ bẩy kinh doanh 12
2.2.2 Công thức tính Độ bẩy kinh doanh và ví dụ minh họa 12
2.2.3 Quan hệ độ bẩy kinh doanh và điểm hòa vốn 14
2.2.4 Quan hệ độ bẩy kinh doanh và rủi ro doanh nghiệp 17
2.2.5 Ý nghĩa của độ bẩy kinh doanh đối với quản trị tài chính 17
2.3 Độ bẩy tổng hợp 18
2.3.1 Đòn bẩy tổng hợp 18
2.3.2 Ý nghĩa của đòn bẩy tổng hợp 18
2.3.3 Độ bẩy tổng hợp 18
Trang 41 Phương pháp phân tích hòa vốn
1.1. Khái niệm phân tích hòa vốn và điểm hòa vốn
Phân tích hòa vốn là một kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố định,
chi phí biến đổi, lợi nhuận và số lượng tiêu thụ
Điểm hòa vốn (break-even point) là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi
phí Hay nói cách khác thì tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp bắt đầu thu được lợi nhuận.Điểm hòa vốn có thể được phản ánh theo đơn vị sản lượng hoặc giá trị doanh thu
1.2 Ý nghĩa phân tích hòa vốn
- Mặc dù điểm hòa vốn không phải là mục tiêu hoạt động của doanh nghiêpnhưng phân tích hòa vốn sẽ chỉ ra mức hoạt động cần thiết để doanh nghiệp có nhữnggiải pháp nhằm đạt được một doanh số để không bị lỗ Như vậy phân tích hòa vốn sẽchỉ ra mức bán tối thiểu mà doanh nghiệp cần phải đạt được
- Ngoài ra phân tích hòa vốn còn cung cấp thông tin có giá trị liên quan đến cáccách ứng xử chi phí tại các mức tiêu thụ khác nhau Đây là cơ sở để doanh nghiệp lập
kế hoạch lợi nhuận và các kế hoạch khác trong ngắn hạn
- Hiểu biết mối quan hệ giữa định phí, biến phí, giá cả và lợi nhuận sẽ hữu ích khihoạch định hỗn hợp các nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụng (ví dụ việc sử dụng sốlượng lớn các nguồn tài trợ có chi phí tài chính cố định như trái phiếu, cổ phần ưu đãi
là không thận trọng)
- Phân tích tác động của định phí thay thế biến phí trong một qui trình sản xuất
- Phân tích tác động lợi nhuận của nỗ lực tái cấu trúc doanh nghiệp
1.3 Các giả định khi áp dụng phương pháp phân tích hòa vốn
Phương pháp phân tích hòa vốn được áp dụng trong ngắn hạn với những giả địnhsau:
Giá bán của một đơn vị sản phẩm không đổi
Tất cả các chi phí có thể phân loại thành chi phí cố định và chi phí biến đổi
Tổng chi phí biến đổi phụ thuộc tuyến tính vào sản lượng sản xuất
Các chi phí cố định không thay đổi
Trang 5 Sản lượng tiêu thụ bằng sản lượng sản xuất.
Khi doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nhiều sản phẩm, cơ cấu sản phẩm khôngthay đổi
Như vậy, dựa vào những giả định trên, có thể rút ra những hạn chế của phân tíchhòa vốn:
Phân tích hòa vốn dựa trên giả định rằng giá bán và biến phí đơn vị là không đổi:điều này không sát với thực tế
Mô hình phân tích hòa vốn được thực hiện trên giả thiết tổng chi phí gồm haiphần là biến phí và định phí: trên thực tế định phí và biến phí rất khó khăn đểphân định rạch ròi
Phân tích hòa vốn chỉ được thực hiện trong trường hợp nhu cầu của thị trường vềsản phẩm là không đổi
Phân tích hòa vốn chỉ áp dụng khi sản lượng tiêu thụ và sản lượng sản xuất bằngnhau là không thực tế
1.4 Các phương pháp phân tích hòa vốn
- Phân tích hòa vốn bằng đồ thị: Biểu diễn mối quan hệ giữa các yếu tố dưới dạng
đồ thị minh họa
2 Phân tích hòa vốn bằng phương pháp đại số: Xem xét, tính toán mối quan
hệ của các yếu tố bằng các phép toán đại số
2.1.1 Phương pháp phân tích hòa vốn theo đồ thị
Chi phí và doanh thu được thể hiện trên trục tung, sản lượng thể hiện trên trụchoành Hàm số tổng doanh thu S tiêu biểu tổng doanh thu của doanh nghiệp sẽ thựchiện ở mỗi mức sản lượng, biết rằng giá bán đơn vị là P không đổi Tương tự hàm sốtổng chi phí hoạt động TC tiêu biểu cho tổng chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu ởmỗi mức sản lượng Tổng chi phí được tính bằng tổng số của định phí F độc lập vớisản lượng và biến phí gia tăng theo một tỉ lệ không đổi theo mỗi đơn vị sản phẩm.Bước 1: Vẽ một đường thẳng đi qua gốc O với hệ số góc P để biểu diễn hàmdoanh thu (S)
Trang 6Bước 2: Vẽ một đường thẳng cắt trục tung tại F và có hệ số góc V để biểu diễnhàm tổng chi phí (TC).
Bước 3: Xác định giao điểm của hai đường S và TC sau đó vẽ một đường thẳnggóc xuống trục hoành để xác định mức sản lượng hòa vốn
Các giả định giá bán đơn vị P và biến phí đơn vị V không đổi cho ta các mối liên
hệ tuyến tính giữa các hàm số tổng doanh thu và tổng chi phí
Điểm hòa vốn xảy ra ở điểm QBE trong hình dưới đây, đó là mức sản lượng màđường biểu diễn tổng doanh thu và tổng chi phí cắt nhau Nếu mức sản lượng của mộtdoanh nghiệp thấp hơn sản lượng hòa vốn, tức là nếu S < TC doanh nghiệp chịu lỗ hoạtđộng, được xác định tại điểm EBIT (lợi nhuận trước thuế và lãi vay) âm Nếu mức sảnlượng của doanh nghiệp cao hơn điểm hòa vốn, tức là nếu S > TC, doanh nghiệp thựchiện được EBIT, được xác định tại điểm EBIT dương
2.1.2 Phương pháp phân tích hòa vốn bằng các phép tính đại số
Đặt EBIT = lợi nhuận trước thuế và lãi (Earnings Before Interest & Tax)
Trang 7- Tổng doanh thu: S = P.Q
- Tổng chi phí hoạt động: TC= V.Q + F
Để xác định điểm hòa vốn theo phương pháp đại số, cần cho các hàm số tổngdoanh thu và tổng chi phí hoạt động bằng nhau (EBIT = S – TC = 0) và giải phươngtrình để tìm sản lượng hòa vốn và thay thể sản lượng hòa vốn QBE cho Q, ta có:
S = TCHay P.QBE = V.QBE + F
Cuối cùng ta giải phương trình để tìm điểm hòa vốn QBE:
P.QBE – V.QBE = F(P – V).QBE = F
V P
Doanh thu hoà vốn là doanh số mà doanh nghiệp đạt được tại mức sản lượng hòa
vốn, đó là mức doanh số thu được chỉ đủ bù đắp tổng chi phí sản xuất kinh doanh Do
đó doanh thu hòa vốn SBE là tích của sản lượng hòa vốn với đơn giá bán sản phẩm.Doanh thu hòa vốn SBE = P.QBE
Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm, QBE chính là sảnlượng hòa vốn của từng loại sản phẩm, P và V là giá bán đơn vị và biến phí đơn vị củatừng loại sản phẩm Tổng quát, công thức được viết:
Doanh thu hòa vốn
n i
BEi i
S
1
.
Trong đó: i là sản phẩm loại i của doanh nghiệp
n là số sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh
Ngoài ra, có thể phân tích hòa vốn theo doanh thu tính bằng tiền SBE thay vì bằngđơn vị sản lượng, xác định điểm hòa vốn theo công thức sau:
Trang 8SBE
Trong đó Vlà tổng biến phí trong kỳ
Slà tổng doanh thu trong kỳ
Công thức (*) có thể áp dụng trong cả trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh một loại sản phẩm hay nhiều loại sản phẩm
Gọi hi (i = 1….N) là tỷ trọng doanh thu của sản phẩm loại i
hi = PiQi/PQ (PQ = P1Q1 + P2Q2 +….+ PnQn )
Lúc đó, doanh thu hoà vốn của từng loại sản phẩm được xác định bằng cách lấydoanh thu hòa vốn chung của toàn bộ doanh nghiệp nhân với tỷ trọng doanh thu củatừng mặt hàng chiếm trong tổng doanh thu hoặc lấy sản lượng hòa vốn của từng loạisản phẩm nhân với giá bán của từng sản phẩm loại đó
Trang 9Sản lượng hòa vốn: QBE =F / (P-V) = 100.000 / (50 – 25) = 4.000 ( ĐVSP)
Doanh thu hòa vốn: SBE = P.QBE = 50.4000 = 200000 ($)
Riêng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, chúng
Đơn giá (đồng/cái)
Doanhthu
Biến phí Lãi gộp
Định phí
Lợinhuận
1 XO 60 1000 60000 40000 20000 10000 10000
2 X1 45 2000 90000 50000 40000 20000 20000
3 X2 40 2000 80000 50000 30000 20000 10000Tổng cộng 145 - 230000 140000 90000 50000 40000
Phân tích điểm hòa vốn:
Sản lượng hòa vốn:
Trang 10Tổng định phí
1- Tổng biến phíTổng doanh thu bán hàng
= 127778 (1000d)
Doanh thu hòa vốn của từng loại sản phẩm được xác định như sau :
Doanh thu hòa vốn = Sản lượng tiêu thụ hòa vốn x Giá bán đơn vị
STT Sản
phẩm
Sản lượng tiêu thụ hòa vốn
Giá bán đơn vị
Doanh thu hòa vốn
Doanhthu hoà vốn =
50000
1- 140000
230000 Định phí (F)
Lãi gộp đơn vị (P-V)
Trang 113. Đòn bẩy kinh doanh(operating leverage)
3.1. Khái niệm và ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh
3.1.1 Khái niệm đòn bẩy kinh doanh
Đòn bẩy kinh doanh (hay còn gọi là đòn bẩy hoạt động) là mức độ sử dụng chi
phí hoạt động cố định của doanh nghiệp (thường được xét trong ngắn hạn vì trong dàihạn tất cả chi phí đều thay đổi)
Đòn bẩy kinh doanh sử dụng chi phí cố định làm điểm tựa, một thay đổi trongdoanh thu sẽ được khuếch đại thành một thay đổi tương đối lớn trong lợi nhuận trướcthuế và lãi vay (EBIT) Tác động số nhân này của việc sử dụng chi phí cố định đượcgọi là độ bẩy kinh doanh
3.1.2 Ý nghĩa của đòn bẩy kinh doanh
Như đã nói ở trên, nhóm sẽ phân tích sự ảnh hưởng và ý nghĩa của đòn bẩy kinhdoanh trong ngắn hạn bởi vì trong dài hạn, tất cả chi phí đều thay đổi
Đòn bẩy kinh doanh cao khi công ty có tỷ lệ chi phí cố định so với chi phí biếnđổi cao, điều này có nghĩa là công ty đang sử dụng nhiều tài sản cố định hơn trong hoạtđộng của mình (ví dụ ngành hàng không, luyện thép,…) Ngược lại, đòn bẩy kinhdoanh thấp khi công ty có tỷ lệ chi phí cố định so với chi phí biến đổi là thấp (ví dụngành dịch vụ như tư vấn, du lịch, )
Tỷ lệ đòn bẩy kinh doanh cao có thể giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều tiền hơn từdoanh thu tăng thêm khi việc bán một sản phẩm tăng thêm đó không làm gia tăng nhiềuchi phí sản xuất Vì hầu hết các chi phí đã là chi phí cố định Tuy nhiên một cấu trúcchi phí như vậy sẽ đưa đến một EBIT lớn (EBIT dương) nếu doanh số cao và lỗ hoạtđộng lớn (EBIT âm) nếu doanh số thấp
Cách tốt nhất để giải thích một cách dễ hiểu hơn về ý nghĩa của đòn bẩy kinhdoanh là chúng ta đi xem xét các ví dụ
Lấy ví dụ, một nhà sản xuất phần mềm như Microsoft Phần lớn chi phí trongcấu trúc chi phí của công ty này là chi phí cố định và được giới hạn để phục vụ choviệc phát triển và chi phí marketing Dù nó bán một hay 10 triệu bản copy phần mềmWindows phiên bản mới nhất thì về cơ bản chi phí của Microsoft vẫn không đổi Vì
Trang 12vậy, một khi công ty bán được số lượng phần mềm đủ để bù đắp chi phí cố định, cứmỗi đô la tăng thêm trong doanh số bán hàng gần như sẽ được chuyển hết thành lợinhuận biên tế Có thể nói Microsoft đã sử dụng một đòn bẩy kinh doanh cao ấn tượng.Ngược lại, một doanh nghiệp bán lẻ, ví dụ như Big C Doanh nghiệp này có mức
độ đòn bẩy kinh doanh thấp Công ty đã sử dụng chi phí cố định thấp ở mức vừa phảitrong khi chi phí biến đổi của nó lại rất lớn Hàng hóa tồn kho để bán được xem là chiphí lớn nhất của Big C Với mỗi doanh thu sản phẩm mà Big C bán được, nó phải trảcho nhà cung cấp sản phẩm đó một phần khá lớn gọi là giá vốn hàng bán Kết quả là,giá vốn hàng bán tiếp tục tăng lên khi doanh thu bán hàng tăng lên
Cụ thể hơn, chúng ta có thể xem xét một ví dụ sau dưới góc nhìn định lượng:
Lợi nhuận trước thuế và lãi
vay (EBIT)
Tỷ số đòn bẩy kinh doanh
Chi phí cố định/ Tổng chi phí 0,78 0,22 0,82
Chi phí cố định/ Doanh thu 0,70 0,18 0,72
Phần B: Sau khi doanh thu tăng 50% trong những năm kế tiếp
Công ty F Công ty V Công ty 2F
Chi phí hoạt động
Lợi nhuận trước thuế và lãi
vay (EBIT)
Phần trăm thay đổi EBIT
(EBIT t – EBIT t-1 )/EBIT t-1
Trang 13Chúng ta cùng phân tích và so sánh 3 công ty F, V, 2F, sự khác biệt ở đây là: cáccông ty sử dụng đòn bẩy kinh doanh với mức độ khác nhau.
Kết quả phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh thể hiện ở phần B Đối vớimỗi công ty đều có doanh thu và chi phí biến đổi tăng 50% trong khi chi phí cố địnhkhông thay đổi Tất cả các công ty đều cho thấy sự ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanhthể hiện ở chỗ doanh thu chỉ tăng 50% nhưng lợi nhuận tăng với tốc độ lớn hơn, cụ thể
là 400%, 100%, và 330% lần lượt đối với các công ty F, V, 2F So sánh giữa công ty F,2F và V ta thấy rằng tốc độ tăng EBIT của công ty F và 2F lớn hơn của công ty V Tuynhiên, nếu so sánh giữa công ty F và 2F chúng ta thấy rằng tốc độ tăng EBIT của công
ty 2F nhỏ hơn của công ty F Điều này có nghĩa là, sử dụng đòn bẩy kinh doanh cànghợp lí thì càng có tác động khuếch đại sự gia tăng EBIT
3.2. Độ bẩy kinh doanh (hay độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh)
3.2.1 Khái niệm độ bẩy kinh doanh
Như đã phân tích ở phần trước, chúng ta thấy rằng dưới tác động của đòn bẩykinh doanh đã tạo ra một sự thay đổi trong số lượng hàng bán đưa đến kết quả lợinhuận (hoặc lỗ) gia tăng với tốc độ lớn hơn Để đo lường mức độ tác động của đòn bẩykinh doanh người ta dùng chỉ tiêu độ bẩy kinh doanh (Degree of operating leverage-DOL)
Khái niệm: Độ bẩy kinh doanh là tỷ lệ giữa phần trăm thay đổi của lợi nhuận
trước thuế và lãi vay (EBIT) so với phần trăm thay đổi của sản lượng (hoặc doanh thu).Hay độ bẩy kinh doanh đo lường mức độ biến động của lợi nhuận trước thuế và lãi vaykhi sản lượng (doanh thu) thay đổi
Cần lưu ý rằng độ bẩy có thể khác nhau ở các mức sản lượng (hoặc doanh thu)khác nhau, do đó khi nói đến độ bẩy chúng ta nên chỉ rõ độ bẩy ở mức sản lượng(doanh thu) là bao nhiêu
Trang 143.2.2. Công thức tính Độ bẩy kinh doanh và ví dụ minh họa
- Tính độ bẩy kinh doanh theo sản lượng Q: (Áp dụng đối với doanh nghiệp kinh
doanh sản phẩm có tính đơn chiếc)
(1)Công thức (1) rất cần để định nghĩa và hiểu được độ bẩy hoạt động nhưng rất khótính toán trong thực tế Để dễ dàng tính toán DOL, chúng ta thực hiện một số biến đổi.Biết rằng lãi gộp bằng doanh thu trừ chi phí, ta có:
(4)Chia tử và mẫu của công thức (4) cho (P - V), ta được:
Vậy
BE Q
Q Q
Q DOL
Trang 15Trong đó: QBE là sản lượng hòa vốn
- Hai công thức (4) và (5) dùng để tính độ bẩy kinh doanh theo sản lượng Q Haicông thức này chỉ thích hợp đối với những công ty nào mà sản phẩm có tính đơn chiếc,chẳng hạn xe hơi hay máy tính Đối với doanh nghiệp mà sản phẩm đa dạng và khôngthể tính thành đơn vị, chúng ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy kinh doanh theo doanh thu:
Trong đó: S là doanh thu;
V là tổng biến phí
F là định phí
Ví dụ: Một công ty sản xuất xe đạp có đơn giá bán là 50$, chi phí cố định hằng
năm là 100.000$ và chi phí biến đổi là 25$/đơn vị
Ở mức sản lượng Q = 5000 ĐVSP, độ bẩy hoạt động của công ty là:
Điều này có nghĩa là từ mức sản lượng tiêu thụ 5000 ĐVSP, cứ mỗi phần trămthay đổi sản lượng tiêu thụ thì lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) sẽ thay đổi 5%
3.2.3 Quan hệ độ bẩy kinh doanh và điểm hòa vốn
Để thấy được mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hòa vốn chúng ta xétlại ví dụ về công ty sản xuất xe đạp ở trên
Hình 1 mô tả quan hệ giữa tổng doanh thu, tổng chi phí hoạt động và lợi nhuậntương ứng với từng mức sản lượng và số lượng tiêu thụ