1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC

101 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mức Độ Hòa Hợp Giữa Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam Và Quốc Tế Trong Việc Lập Và Trình Bày BCTC Hợp Nhất: Tiếp Cận Thông Tư 202/2014/TT-BTC
Tác giả Trần Thị Ái Tiên
Người hướng dẫn TS. Trần Anh Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 540,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

  • Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301

  • Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN ANH HOA

    • Tên tác giả

    • TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1

    • 1. Lý do chọn đề tài

    • 2. Mục tiêu nghiên cứu

    • 3. Câu hỏi nghiên cứu

    • 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

    • Giới hạn nghiên cứu

    • 5. Phƣơng pháp nghiên cứu

    • 6. Đóng góp của đề tài

    • 7. Kết cấu của luận văn

    • 1.1 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài

      • 1.1.1.1 Nghiên cứu đo lường mức độ hòa hợp thực tế kế toán

      • 1.1.1.2 Nghiên cứu đo lường mức độ hòa hợp chuẩn mực kế toán

    • 1.1.2

      • 1.1.2.1 Nghiên cứu về hướng tiếp cận IAS/IFRS của Việt Nam

      • 1.1.2.2 Nghiên cứu về đo lường mức độ hòa hợp kế toán

    • 1.2

    • 2.1

    • Hòa hợp kế toán

      • 2.1.1.1 Tiến trình hòa hợp kế toán trên thế giới

      • 2.1.1.2 Tiến trình hòa hợp kế toán tại Việt Nam

    • 2.1.2

      • 2.1.2.1 Hòa hợp kế toán, chuẩn mực hoá kế toán và hội tụ kế toán

    • Chuẩn mực hóa kế toán:

    • Hình 2.1 Hòa hợp và chuẩn mực hóa

    • Hội tụ kế toán:

      • 2.1.2.2 Phân loại hòa hợp kế toán

    • Hòa hợp về mặt đo lƣờng và hòa hợp về mặt khai báo thông tin

    • 2.1.3

    • Hình 2.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến tiến trình hòa hợp kế toán

      • 2.1.3.1 Hệ thống luật

      • 2.1.3.2 Hệ thống tài ch nh

      • 2.1.3.3 Ch nh sách thuế

      • 2.1.3.4 n hoá quốc gia

      • 2.1.3.5 Các yếu tố khác

    • 2.2

      • 2.2.1.1 Công ty mẹ - công ty con

    • Đặc điểm của nhóm công ty mẹ - công ty con:

    • Hình 2.4 Mô hình đầu tƣ của nhóm công ty mẹ - công ty con

      • 2.2.1.2 Báo cáo tài ch nh và báo cáo tài ch nh hợp nhất

    • Báo cáo tài chính hợp nhất:

    • 2.2.2

    • 2.2.3

    • 2.2.4

      • 2.2.4.1 Lý thuyết vốn chủ sở hữu

      • 2.2.4.2 Lý thuyết công ty mẹ

      • 2.2.4.3 Lý thuyết thực thể

    • 2.2.5

      • 2.2.5.1 Phương pháp hợp nhất lợi ch

      • 2.2.5.2 Phương pháp mua

    • 2.2.6

    • 2.2.7

    • 2.2.8

    • 2.3

    • 2.3.2

    • 2.3.3

    • KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

      • 3.1

      • Quy trình nghiên cứu

      • Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu

      • 3.3

      • 3.3.2

      • Bảng 3.1 Các loại yêu cầu áp dụng của nguyên tắc kế toán

        • 3.3.2.1 Hệ số Jaccard có điều chỉnh

        • 3.3.2.2 Chỉ số Absence

        • 3.3.2.3 Chỉ số Divergence

        • 3.3.2.4 Khoảng cách Average

        • 3.3.2.5 Mối quan hệ giữa JACC với ABSE và DI :

      • 3.4

    • KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

      • 4.1

      • 4.1.2

      • 4.1.3

      • 4.1.4

      • 4.2

    • KẾT LUẬN CHƢƠNG 4

      • 5.1

      • Kết luận

      • 5.2

      • 5.2.1

      • 5.2.2

      • 5.2.3

      • 5.2.4

      • 5.3

      • 5.3.2

      • TÀI LIỆU THAM KHẢO

      • Tiếng Anh

  • PHỤ LỤC 1

    • KẾ TOÁN LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC HN THEO CMKT VIỆT NAM TRƢỚC VÀ SAU KHI TT202 ĐƢỢC BAN HÀNH

  • PHỤ LỤC 2

    • KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH WILCOXON VỀ MỨC ĐỘ HÒA HỢP GIỮA CMKT VIỆT NAM SAU KHI TT202 ĐƢỢC BAN HÀNH VÀ IAS/IFRS

    • A2. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH WILCOXON MỨC ĐỘ HÒA HỢP VỀ MẶT ĐO LƢỜNG GIỮA CMKT VIỆT NAM VÀ IAS/IFRS

    • A3. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH WILCOXON MỨC ĐỘ HÒA HỢP CHUNG GIỮA CMKT VIỆT NAM VÀ IAS/IFRS

Nội dung

M ụ c t iêu nghiên cứ u

Đo lường sự hòa hợp giữa quy định pháp lý về kế toán tại Việt Nam, đặc biệt là Thông tư 202/2014/TT-BTC, và chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất Việc so sánh này giúp xác định những điểm tương đồng và khác biệt, từ đó nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư cũng như cơ quan quản lý.

Câu hỏi nghiên cứ u

Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã đưa ra các câu hỏi nghiên cứu phù hợp với đề tài như sau:

Câu hỏi nghiên cứu số 1 tập trung vào việc xác định các văn bản pháp luật liên quan đến kế toán, cả ở Việt Nam và quốc tế, có ảnh hưởng đến quy trình lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất Những quy định này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin tài chính trong bối cảnh toàn cầu hóa Việc hiểu rõ các văn bản pháp luật này sẽ giúp các doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.

Câu hỏi nghiên cứu số 2: Cách thức đo lường mức độ hòa hợp giữa thông tư

202/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) như thế nào?

Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) hiện nay là một vấn đề quan trọng cần được nghiên cứu Việc đánh giá sự tương thích giữa hai hệ thống chuẩn mực này không chỉ ảnh hưởng đến tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính mà còn góp phần nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại Việt Nam Do đó, việc phân tích mức độ hòa hợp giữa các chuẩn mực này sẽ giúp xác định những thách thức và cơ hội trong việc áp dụng chuẩn mực quốc tế tại Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của bài viết là mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất, với sự tập trung vào thông tư 202/2014/TT-BTC Phạm vi nghiên cứu sẽ phân tích các khía cạnh liên quan đến sự tương đồng và khác biệt giữa hai hệ thống chuẩn mực này.

Các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn, đặc biệt là thông tư 202/2014/TT-BTC, ban hành ngày 22/12/2014, quy định phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hàng năm cho các năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2015, có hiệu lực từ ngày 05/02/2015.

- Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) liên quan đến việc lập và trình bày BCTC HN.

Hòa hợp kế toán bao gồm sự hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán và thực tế kế toán Bài viết này tập trung vào việc nghiên cứu sự hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực quốc tế (IAS/IFRS) trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC).

Tác giả sử dụng kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó nghiên cứu định lượng đóng vai trò chủ đạo.

Nghiên cứu định tính đã được áp dụng để so sánh sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam trước và sau khi ban hành TT202 Kết quả nghiên cứu cho thấy tác giả đã đánh giá mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực quốc tế trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hàng năm (BCTC HN), sử dụng thang điểm từ 1 đến 4, trong đó “1: cho phép”, “2: bắt buộc”, “3: không quy định” và “4: cấm” Đây là cơ sở cho nghiên cứu định lượng tiếp theo.

Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng nhằm đánh giá mức độ hòa hợp giữa thông tư 202/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán quốc tế trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất Nghiên cứu sử dụng các công cụ thống kê mô tả, hệ số Jaccard có điều chỉnh để đo lường mức độ tương đồng, cũng như các chỉ số Absence, Divergence và khoảng cách Average để xác định mức độ khác biệt giữa hai hệ thống này.

6 Đóng góp của đề tài

Bài viết này giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty mẹ - công ty con, nhận diện những khác biệt cơ bản giữa hai hệ thống chuẩn mực kế toán Nhờ đó, doanh nghiệp có thể thực hiện chuyển đổi từ báo cáo theo chuẩn mực kế toán Việt Nam sang báo cáo theo chuẩn mực kế toán quốc tế một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

Đánh giá mức độ hài hòa giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế giúp xác định các vấn đề cần bổ sung và sửa đổi trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, từ đó nâng cao chất lượng và tính phù hợp của chúng để phục vụ tốt hơn cho quá trình hội nhập kinh tế.

7 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, hòa hợp kế toán trở thành yêu cầu quan trọng để nâng cao hiệu quả thị trường và cải thiện thông tin kế toán, từ đó hỗ trợ nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định chính xác Với vai trò thiết yếu này, nhiều nghiên cứu về hòa hợp kế toán đã được công bố trên toàn thế giới.

1.1.1.1 Nghiên cứu đo lường mức độ hòa hợp thực tế kế toán

Nghiên cứu về mức độ hòa hợp kế toán bắt đầu từ năm 1980 với các tác giả như Nair và Frank (1981), Evans và Taylor (1982), McKinnon và Janell (1984), Doupnik và Taylor (1985), và Nobes (1987), nhằm đánh giá việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) mà chưa phân biệt giữa hòa hợp chuẩn mực và hòa hợp thực tế kế toán Đến năm 1988, Van der Tas đã phát triển các công cụ định lượng như chỉ số H (Herfindahl index), C (C Index) và I (I index) để đo lường mức độ hòa hợp tại Anh, Hà Lan và Mỹ Nhiều nghiên cứu sau đó, như của Emenyonu và Gray (1992), Don và Wayne (1995), đã dựa vào các chỉ số này để đánh giá mức độ hòa hợp kế toán, tuy nhiên, chúng chủ yếu được sử dụng để đo lường hòa hợp thực tế và không hiệu quả trong việc đo lường hòa hợp chuẩn mực kế toán.

1.1.1.2 Nghiên cứu đo lường mức độ hòa hợp chuẩn mực kế toán

Nghiên cứu của Rahman và cộng sự (1996) đã phát triển các phương pháp mới để đo lường mức độ hòa hợp chuẩn mực kế toán giữa hai quốc gia, góp phần vào việc hiểu rõ hơn về sự hài hòa trong lĩnh vực kế toán.

Hòa hợp chuẩn mực kế toán đề cập đến sự đồng nhất về quy định, trong khi hòa hợp thực tế kế toán liên quan đến việc áp dụng các nguyên tắc kế toán trong thực tiễn tại các doanh nghiệp.

Chỉ số H được sử dụng để đánh giá mức độ tập trung trong việc áp dụng một phương pháp kế toán cụ thể khi lập báo cáo tài chính (BCTC) Trong khi đó, chỉ số C giúp đo lường khả năng so sánh giữa các BCTC trong cùng một quốc gia.

Chỉ số I: Dùng để đo lường hòa hợp thực tế kế toán giữa hai hay nhiều nước.

Nghiên cứu này so sánh các quy định về công bố và đo lường chuẩn mực kế toán giữa Australia và New Zealand, dựa trên các quy định pháp luật và chứng khoán niêm yết Phương pháp phân tích đa khác biệt (Multiple Discriminant Analysis) được sử dụng để xác định mức độ hòa hợp giữa hai quốc gia, với khoảng cách Mahalanobis làm công cụ đo lường Kết quả cho thấy rằng các quy định về đo lường giữa hai nước có sự hòa hợp cao hơn so với các quy định về công bố thông tin Nghiên cứu cũng giới thiệu một phương pháp mới để đánh giá mức độ hòa hợp của chuẩn mực kế toán, mặc dù khoảng cách Mahalanobis là giá trị tuyệt đối và khó giải thích mức độ hòa hợp.

T ỔNG QUAN NGHIÊN CỨ U

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

P HƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Ngày đăng: 14/10/2022, 01:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính, 2002. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” và chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”,chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hốiđoái” và chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”
3. Bộ Tài Chính, 2005. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “Hợp nhất kinh doanh". Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp nhất kinhdoanh
4. Bộ Tài Chính, 2006. Thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện bốn (04) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thông tư số 21/2006/TT-BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện bốn (04) chuẩn mựckế toán ban hành theo Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 củaBộ trưởng Bộ Tài chính
5. Bộ Tài Chính, 2007. Thông tư hướng dẫn thực hiện mười sáu (16) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Quyết định số 234/2003/QĐ- BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thông tư 161/2007/TT- BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn thực hiện mười sáu (16) chuẩn mực kếtoán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyếtđịnh số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
6. Bộ Tài Chính, 2014. Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Thông tư số 200/2014/TT-BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
7. Bộ Tài Chính, 2014. Thông tư hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Thông tư 202/2014/TT-BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáotài chính hợp nhất
11. Lê Hoàng Phúc, 2013. Tác động của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế đến hệ thống kế toán các quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Tạp chí nghiên cứu khoa học kiểm toán [Online]http://www.khoahockiemtoan.vn/Category.aspx?newsID=553 [Ngày truy cập:08/11/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí nghiên cứu khoa học kiểm toán
12. Nguyễn Thị Lan Hương (2002). Quan hệ pháp lý công ty mẹ - công ty con ở Nhật Bản và một số liên hệ với Việt Nam. Tạp chí Nhà nước và pháp luật (12), tr.18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nhà nước và pháp luật
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Năm: 2002
13. Nguyễn Công Phương, 2013. Về mô hình chuẩn mực – chế độ kế toán của Việt Nam. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, số 194 tháng 08/2013, trang 31-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế & Phát triển
14. Phạm Hoài Hương, 2010. Mức độ hài hòa giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế. Tạp chí khoa học và công nghệ - Đại học Đà Nẵng, số 5(40), trang 55-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học và công nghệ - Đại học Đà Nẵng
15. Phạm Hoài Hương, 2014. Việt Nam có các điều kiện thuận lợi để áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS? Tạp chí kinh tế và phát triển, số 199 tháng 01/2014, trang 40-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kinh tế và phát triển
17. Trần Hồng Vân, 2014. Sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất - từ chuẩn mực đến thực tiễn. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh Tế TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việclập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất - từ chuẩn mực đến thực tiễn
18. Trần Quốc Thịnh, 2014. Định hướng xây dựng chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Nam đáp ứng xu thế hội tụ kế toán quốc tế. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh Tế TP. HCM.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng xây dựng chuẩn mực báo cáo tài chínhViệt Nam đáp ứng xu thế hội tụ kế toán quốc tế
20. Choi F., Frost C., Gary K., 2002. International Accounting. Prentice Hall, New Jersey, 4 th edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Accounting
8. Cafef.vn, 2015 [Online] http://s.cafef.vn/cii-157821/tac-gia-cua-thong-tu-202-noi-gi-ve-viec-cii-bong-dung-mat-240-ty-dong.chn[Ngày truy cập: 08/11/2015] Link
10. Kiểm toán Nhà Nước, 2016. Tiếp cận các luận điểm vế tính hữu ích của báo cáo tài chính [Online] http://www.sav.gov.vn/95-1-ndt/-tiep-can-cac-luan-diem-ve-tinh-huu-ich-cua-bao-cao-tai-chinh-.sav[Ngày truy cập: 05/07/2016] Link
16. Phan Thị Phước Lan, 2009. Việt Nam chưa áp dụng toàn bộ IAS/IFRS, tại sao? [Online] http://www.vacpa.org.vn/Page/Detail.aspx?newid=4181http://www.vacpa.org.vn/Page/Detail.aspx?newid=4182 [Ngày truy cập:12/02/2016] Link
30. IAS Plus, 2016. Use of IFRS by jurisdiction [online] Available at http://www.iasplus.com/en/resources/ifrs-topics/use-of-ifrs#totals[AccessedJanuary 03, 2016] Link
32. Martin Dvořák và Libor Vašek, 2015. Are IFRS really global stvàards of Financial Reporting? Analysis of Wordwide Jurisdiction Profile [online]Available athttps://www.researchgate.net/publication/282479263_Are_IFRS_Really_Global_Stvà ards_of_Financial_Reporting_Analysis_of_Worldwide_Jurisdiction_Profil es [Accessed December 20, 2015] Link
45. Yu Y., Qu X., 2009. International accounting convergence in China: An empirical study of stvàards on assets measurement. [online] Available athttps://www.researchgate.net/publication/266006862_INTERNATIONAL_ACC OUNTING_CONVERGENCE_IN_CHINA_AN_EMPIRICAL_STUDY_OF_STVÀ ARDS_ON_ASSETS_MEASUREMENT [Accessed October 20, 2015] Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Các VAS và IAS/IFRS liên quan đến kế tốn lập và trình bày BCTCHN - Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán  và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC
Bảng 1.1 Các VAS và IAS/IFRS liên quan đến kế tốn lập và trình bày BCTCHN (Trang 20)
Bảng 1.2 Các VAS và nội dung TT202 về lập và trình bày BCTCHN - Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán  và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC
Bảng 1.2 Các VAS và nội dung TT202 về lập và trình bày BCTCHN (Trang 21)
Bảng 2.1 Thực trạng áp dụng IAS/IFRS tại các quốc gia/vùng lãnh thổ Thực trạng áp dụng IAS/IFRS Số quốc gia/vùng  lãnh thổ - Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán  và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC
Bảng 2.1 Thực trạng áp dụng IAS/IFRS tại các quốc gia/vùng lãnh thổ Thực trạng áp dụng IAS/IFRS Số quốc gia/vùng lãnh thổ (Trang 24)
Hình 2.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến tiến trình hịa hợp kế toán - Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán  và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC
Hình 2.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến tiến trình hịa hợp kế toán (Trang 28)
Mơ hình đầu tư đơn cấp Mơ hình đầu tư đa cấp Mơ hình đầu tư hỗn hợp - Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán  và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC
h ình đầu tư đơn cấp Mơ hình đầu tư đa cấp Mơ hình đầu tư hỗn hợp (Trang 32)
2. Tình hình xuất, nhập khẩu của Đông Na mÁ - Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán  và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC
2. Tình hình xuất, nhập khẩu của Đông Na mÁ (Trang 34)
MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU - Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán  và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC
MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU (Trang 45)
Bảng 3.2 Các nguyên tắc, phƣơng pháp kế tốn lập và trình bày BCTCHN theo CMKT Việt Nam và IAS/IFRS - Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán  và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC
Bảng 3.2 Các nguyên tắc, phƣơng pháp kế tốn lập và trình bày BCTCHN theo CMKT Việt Nam và IAS/IFRS (Trang 51)
Tương tự AK2, bổ sung thêm: Bảng liệt kê để chỉ ra ảnh hưởng của mọi thay đổi trong lợi ích của công ty mẹ trong công ty con mà không dẫn đến việc mất quyền kiểm sốt của cơng ty mẹ; Nếu mất quyền kiểm sốt đối với cơng ty con, cơng ty mẹ phải công bố về lờ - Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán  và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC
ng tự AK2, bổ sung thêm: Bảng liệt kê để chỉ ra ảnh hưởng của mọi thay đổi trong lợi ích của công ty mẹ trong công ty con mà không dẫn đến việc mất quyền kiểm sốt của cơng ty mẹ; Nếu mất quyền kiểm sốt đối với cơng ty con, cơng ty mẹ phải công bố về lờ (Trang 52)
5 D5. Trình bày lợi ích cổ đơng khơng kiểm soát trên BCĐKT HN - Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán  và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC
5 D5. Trình bày lợi ích cổ đơng khơng kiểm soát trên BCĐKT HN (Trang 52)
16 M16. Kế tốn chia, tách một bộ phận DN để hình thành quan hệ công ty mẹ - công ty con. - Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán  và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC
16 M16. Kế tốn chia, tách một bộ phận DN để hình thành quan hệ công ty mẹ - công ty con (Trang 57)
17 M17. Kế tốn cổ phần hóa một bộ phận DN để hình thành quan hệ cơng ty mẹ - công ty con. - Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán  và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC
17 M17. Kế tốn cổ phần hóa một bộ phận DN để hình thành quan hệ cơng ty mẹ - công ty con (Trang 57)
Bảng 3.3 Nội dung thay đổi của các nguyên tắc, phƣơng pháp kế tốn lập và trình bày  BCTC HN - Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán  và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC
Bảng 3.3 Nội dung thay đổi của các nguyên tắc, phƣơng pháp kế tốn lập và trình bày BCTC HN (Trang 58)
Bảng 4.1 Nguyên tắc, phƣơng pháp kế toán đƣợc quy định trong CMKT VN sau khi TT202 đƣợc ban hành và IAS/IFRS - Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán  và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC
Bảng 4.1 Nguyên tắc, phƣơng pháp kế toán đƣợc quy định trong CMKT VN sau khi TT202 đƣợc ban hành và IAS/IFRS (Trang 59)
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN - Mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán  và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất tiếp cận thông tư 2022014TT BTC
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w