Giáo dục đại học Việt Nam?Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông ở mức độ nào so với các nước OECD?. Chuyển từ tinh hoa sang đại chúng đến phổ cậpNăm1928 Hoa Kỳ có 1.220 trường đạ
Trang 22 GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THẾ GIỚI
2.1 Giáo dục đại học một số nước
2.2 So sánh GDĐH
2.3 Xu hướng phát triển GDĐH
2.4 Đặc trưng của các trường ĐH thế giới hiện đại
2.5 Hội nhập quốc tế
Trang 32.2 VƯƠNG QUỐC ANH
2.3 CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
2.4 LIÊN BANG NGA
2 5 CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
Trang 42.2 SO SÁNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC MỘT SỐ NƯỚC OECD
Từ việc so sánh giáo dục đại học của các nước anh
chị có những nhận xét gì về gì về GDĐH Việt nam?
Trang 10Giáo dục đại học Việt Nam?
Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông ở mức độ
nào so với các nước OECD?
Tỉ lệ học sinh trung học phổ thông nhập học đại học ở
mức độ nào so với các nước OECD?
Trang 113. Xã hội hóa, tư nhân hóa
4. Đảm bảo chất lượng và nâng cao khả năng cạnh
tranh.
Trang 121 Chuyển từ tinh hoa sang đại chúng và phổ cập
GDDH tinh hoa (elit higher education) khi tỷ số sinh
viên ở độ tuổi đại học (GER) dưới 15%,
GDDH đại chúng (mass higher education) khi GER từ
15% đến 50%,
GDĐH phổ cập (universal higher education) khi GER
vượt 50%
Trang 131 Chuyển từ tinh hoa sang đại chúng đến phổ cập
Năm1928 Hoa Kỳ có 1.220 trường đại học với gần 1,2 triệu sinh
viên, chiếm 15% tỷ lệ thanh niên cùng độ tuổi, gấp 5 lần tỷ lệ trung
bình của GDĐH châu Âu thời đó, tức là từ lúc đó GDĐH Hoa Kỳ đã
trở thành nền GDĐH đại chúng GDĐH phổ cập tính từ khoảng thập
niên 1970.
1963 GER của Vương quốc Anh chỉ đạt 5% Sau một Đạo luật về
GDĐH năm 1992, Anh quốc chủ trương tăng nhanh số lượng sinh
viên, đạt 29% đầu thập niên 1990 và vượt ngưỡng dưới của GDĐH
phổ cập vào đầu thế kỷ 21 Các nước Bắc Mỹ,
Hiện nay Tây và Bắc Âu, Úc và New Zealand, Nhật Bản và Hàn
Quốc cũng đều đạt trên ngưỡng dưới của GDĐH phổ cập
Trong các nước kinh tế kế hoạch tập trung trước đây có Nga và Cu
Ba cũng đạt ngưỡng đó;
Trung Quốc có tốc độ gia tăng GER rất nhanh và đạt ngưỡng dưới
của GDĐH đại chúng vào năm 2003;
Việt Nam cũng đạt ngưỡng này vào khoảng năm 2008
Trang 151 Chuyển từ tinh hoa sang đại chúng đến phổ cập
Những thay đổi về quan niệm và chính sách liên quan
đến tiến trình đại chúng hóa GDĐH:
lợi ích công (public good) sang lợi ích tư (private good)
dần dần được chấp nhận
học mang lợi ích về cho người được văn bằng nhiều
hơn là cho xã hội Do đó logic tất yếu là người được
hưởng lợi ích tư phải chi trả để đạt được lợi ích đó, và
các trường đại học tư cần được thành lập để bán dịch
vụ GDĐH
Ý tưởng về tư nhân hóa cũng dẫn đến việc huy động
các nguồn tài chính tư, trong đó có học phí, cả cho các
trường đại học công
Trang 161 Chuyển từ tinh hoa sang đại chúng đến phổ cập
Những thay đổi về quan niệm và chính sách liên quan đến tiến
trình đại chúng hóa GDĐH:
Vào năm 1980 ở nhiều nước trên thế giới không có đại học tư,
nhưng cho đến nay hầu như tất cả các nước đều có đại học tư,
và số sinh viên học các đại học tư trên toàn cầu chiếm cỡ 1/3
Trường đại học tư, nhiều nhất là ở châu Á, ở Đông Âu, ở châu
Mỹ Latin (trừ Cuba) Ở Tây Âu đại học tư phát triển ít hơn
Các trường đại học tư mới có đặc điểm chung: thường là nhỏ
hơn các trường công, có cơ sở vật chất nghèo nàn, đội ngũ
giáo chức và sinh viên yếu hơn ở các trường công, đào tạo chủ
yếu tập trung vào các ngành nghề thương mại, hầu như không
có nghiên cứu khoa học, chi phí chủ yếu dựa vào học phí.
Các trường đại học tư cũ ở Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Singapore, Malaysia có chất lượng hơn,
Trang 171 Chuyển từ tinh hoa sang đại chúng đến phổ cập
Những thay đổi về quan niệm và chính sách liên quan
đến tiến trình đại chúng hóa GDĐH:
2007 ở Hoa Kỳ có 2.516 trường tư (1894 đại học, 622
cao đẳng) trong tổng số 4216 trường, bao gồm 1.637
trường không vị lợi, 869 trường vị lợi (369 đại học, 510
cao đẳng) Số sinh viên học các trường tư chiếm
khoảng 25% tổng số
Trang 18nhiều loại trường phục vụ cho nhiều đối tượng đa dạng, với chất
lượng, mục đích và nguồn lực rất khác nhau (trường công, trường
tư, trường với các phân bậc chất lượng trình độ khác nhau)
Không có quốc gia nào đủ sức đào tạo tất cả sinh viên của mình
trong những trường đại học theo kiểu truyền thống, cũng như
không có nước nào mà bất kỳ ai muốn vào đại học cũng đều đáp
ứng được tiêu chuẩn tuyển sinh của các trường.
Trang 193 Xã hội hóa và tư nhân hoá.
Áp lực của số lượng cùng với tình trạng thiếu khả năng của nhà
nước nên những hình thức mới của các trường và cách thức mới
cung cấp tài chính cho họ tất yếu sẽ nảy sinh
Sự phát triển của đại học tư trên toàn thế giới đã đáp ứng được
nhu cầu tiếp cận giáo dục đại học của công chúng Đại học tư giờ
đây là một sức mạnh hùng hậu hầu như ở khắp nơi trên thế giới,
trừ vài nước ngoại lệ như Úc và Tây Âu, và ở nhiều nước phần lớn
sinh viên đang theo học các trường đại học tư
Cùng với xu hướng này là hiện tượng tư nhân hóa các trường đại
học công lập ở nhiều nước- yêu cầu ngày càng tăng của nhà nước
trong việc đòi hỏi các trường công lập tự trang trải kinh phí hoạt
động cho mình bằng nguồn thu học phí và các nguồn thu nhập tự
có thông qua tư vấn, chuyển giao kỹ thuật và những hoạt động liên
kết, phối hợp khác
Trang 204 Đảm bảo chất lượng và nâng cao khả năng cạnh tranh.
Hình thành các tổ chức và tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường
đại học
Tăng khả năng cạnh tranh giữa các trường đại học dẫn đến phân
từng đào tạo đại học
Trang 212.4 Đặc trưng của các trường ĐH thế giới hiện đại
Số lượng các trường ĐH, CĐ nhiều, đa dạng
Tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm cao
Trường ĐH, nhất là ĐHNC là nơi giao thoa chức năng:
đào tạo, NCKH và phục vụ xã hội
Tỷ lệ SV/GV thấp
Đội ngũ các nhà khoa học đầu ngành lớn
Thời gian dành cho NCKH và dịch vụ tương đối lớn
Kinh phí dành cho NCKH lớn và đa dạng
Trang 222.4 Đặc trưng của các trường ĐH thế giới hiện đại
Các hướng đào tạo của các trường ĐH thế giới
Đại học nghiên cứu (University): (CHLB Đức)
Đại học hàn lâm – giáo dục (liberal education): Anh
Đại học ứng dụng (professionelles Training): pháp
Kết hợp cả ba hướng trong Uni nghiên cứu: Mỹ
Trang 232.5 Hội nhập – quốc tế hóa
1. Chuẩn hóa nội khối, chuẩn hóa khu vực: quá trình
Bologna: chương trình văn bằng các trường EU
(European Credit Transfer and Accumulation System
-ECTS)
2. Kiểm định chất lượng chương trình AUN (Đông nam
á)
3. Đa cực trong cạnh tranh giáo dục đại học
4. Là một dịch vụ - đáp ứng nhu cầu xã hội- thị trường
5. Tích hợp và chấp nhận những văn hóa khác
6. Du học của sinh viên giữa các nước- du học tại chỗ
7. Modul hóa, bậc hóa chương trình đào tạo
Trang 24về nâng cao năng lực nghiên cứu của các ĐH
Cộng hòa liên bang Đức:Gắn kết chặt chẽ giữa trung tâm đào tạo và NCKH
Cộng hòa Pháp:hầu hết các ĐH đều đa ngành, đa lĩnh