- Đối tượng nghiệm thu: Những công việc xây dựng đã hoàn thành; Những công việc lắp đặt thiết bị tĩnh đã hoàn thành; Những kết cấu, bộ phận công trình sẽ lấp kín; - Điều kiện cần để n
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN FLC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Các Dự án đầu tư xây dựng: (i) do Công ty làm Chủ đầu tư; (ii) do các Công ty
con, Công ty liên kết của Công ty làm Chủ đầu tư; (iii) Được góp vốn bởi Công ty,
hoặc các công ty con, công ty liên kết của Công ty; (iv) Do các công ty thuê Công ty quản lý (các đơn vị này được gọi tắt là Chủ đầu tư)
III Cơ sở pháp lý:
- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về việc
quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày
25/7/2013 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung Nghị định số 15/2013/NĐ-CP;
- Căn cứ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý các Dự án;
- Căn cứ văn bản ủy quyền của Tổng giám đốc Công ty cho Trưởng ban Quản lý các Dự án
IV Quy định chung:
4.1 Quy định này quy định nội dung và trình tự tiến hành công tác nghiệm thu chất
lượng thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
4.2 Chỉ được phép đưa bộ phận công trình (hạng mục công trình hoặc công trình) đã
xây dựng xong vào sử dụng sau khi đã tiến hành công tác nghiệm thu theo những quyđịnh này
4.3 Chỉ được nghiệm thu những công việc xây lắp, bộ phận kết cấu, thiết bị, máy
Trang 2toàn phù hợp với thiết kế được duyệt, tuân theo những yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuậtthi có liên quan.
4.4 Đối với công trình hoàn thành nhưng vẫn còn các tồn tại về chất lượng mà những
tồn tại đó không ảnh hưởng đến độ bền vững và các điều kiện sử dụng bình thường củacông trình thì có thể chấp nhận nghiệm thu đồng thời phải tiến hành những công việcsau đây:
- Lập bảng thống kê các các tồn tại về chất lượng và quy định thời hạn sửa chữa,khắc phục để nhà thầu thực hiện;
- Các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra việc sửa chữa, khắc phụccác các tồn tại đó;
- Tiến hành nghiệm thu lại sau khi các các tồn tại về chất lượng đã được sửa chữakhắc phục xong
4.5 Các biên bản nghiệm thu trong thời gian xây dựng và biên bản nghiệm thu bàn
giao đưa công trình vào sử dụng là căn cứ để thanh toán sản phẩm xây lắp và quyếttoán giá thành công trình đã xây dựng xong
4.6 Đối với các công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng thi công lại hoặc các
máy móc thiết bị đã lắp đặt nhưng thay đổi bằng máy móc thiết bị khác thì phải tiếnhành nghiệm thu lại
4.7 Đối với công việc xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận công trình xây
dựng sau khi nghiệm thu được chuyển sang nhà thầu khác thi công tiếp thì nhà thầu đóphải được tham gia nghiệm thu xác nhận vào biên bản
4.8 Các công việc xây dựng, kết cấu xây dựng, bộ phận công trình xây dựng trước
khi bị che lấp kín phải tổ chức nghiệm thu
4.9 Đối với các công việc xây dựng, kết cấu xây dựng, bộ phận công trình xây dựng
không nghiệm thu được phải sửa chữa hoặc xử lý gia cố thì phải tiến hành nghiệm thulại theo phương án xử lý kỹ thuật đã được đơn vị thiết kế và Chủ đầu tư phê duyệt
4.10 Không nghiệm thu hạng mục công trình, bộ phận công trình, công việc xây dựng
sau khi sửa chữa hoặc xử lý gia cố nhưng vẫn không đáp ứng được yêu cầu bền vững
và các yêu cầu sử dụng bình thường của công trình
4.11 Công tác quản lý chất lượng thi công trên công trường của các bên tham gia xây
dựng công trình phải thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật hiện hành
4.12 Chủ đầu tư hoặc đơn vị giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư cần thường
xuyên kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng trên công trường củanhà thầu xây lắp
4.13 Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng thi công theo các quy định:
- Phải tiến hành kiểm tra, nghiệm thu chất lượng tại hiện trường tất cả các loại vậtliệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi sử dụng vào công trình;
Trang 3- Chưa có sự kiểm tra và chấp nhận nghiệm thu của chủ đầu tư hoặc đơn vị giám sátthi công xây dựng của chủ đầu tư thì nhà thầu thi công xây dựng không được tiến hànhthi công công việc tiếp theo, bộ phận công trình xây dựng tiếp theo, giai đoạn thi côngxây dựng tiếp theo.
4.14 Chủ đầu tư chủ trì tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng,
công trình xây dựng để đưa vào sử dụng
V Định nghĩa:
5.1 Chất lượng thi công xây dựng: Là tổng hợp tất cả các đặc tính phản ánh côngtrình xây dựng đã được thi công đáp ứng được các yêu cầu trong thiết kế, các quy địnhcủa tiêu chuẩn, quy phạm thi công và nghiệm thu kỹ thuật chuyên môn liên quan vàcác điều giao ước trong hợp đồng về các mặt mỹ thuật, độ bền vững, công năng sửdụng và bảo vệ môi trường, được thể hiện ra bên ngoài hoặc được dấu kín bên trongtừng kết cấu hay bộ phận công trình
5.2 Thi công xây dựng công trình: Là các công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị đốivới các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡcông trình; bảo hành, bảo trì công trình
5.3 Nghiệm thu: Là việc kiểm tra, xem xét, đánh giá để đưa ra kết luận về chất lượngthi công xây dựng công trình sau khi đã hoàn thành so với thiết kế, tiêu chuẩn, quyphạm kỹ thuật có liên quan
5.4 Nghiệm thu nội bộ: Là công việc nghiệm thu trong nội bộ của nhà thầu đối với đốitượng đã hoàn thành trước khi gửi phiếu yêu cầu nghiệm thu tới chủ đầu tư
5.5 Kiểm nghiệm: Là việc đo lường, thử nghiệm các tính chất, tính năng đặc trưng chochất lượng của đối tượng cần nghiệm thu;
5.6 Mẫu kiểm nghiệm: Là mẫu lấy ngay từ bản thân đối tượng nghiệm thu để thínghiệm Kết quả thí nghiệm các mẫu này là cơ sở để đánh giá và đưa ra kết luận vềchất lượng đối tượng nghiệm thu
5.7 Nhật ký thi công xây dựng công trình là tài liệu gốc ghi chép quá trình thi côngcông trình (hay hạng mục công trình) nhằm trao đổi thông tin nội bộ của nhà thầu thicông xây dựng; trao đổi thông tin giữa chủ đầu tư, tư vấn giám sát, thầu thi công xâydựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
5.8 Bản vẽ hoàn công: Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xâydựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, đượclập trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt Mọi sửa đổi so với thiết kếđược duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công Trong trường hợp các kíchthước, thông số thực tế thi công của bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựngđúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì bản vẽ thiết kế đó làbản vẽ hoàn công
VI Quy trình nghiệm thu:
- Bước1: Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu và tiến hành công tác nghiệm thu nộibộ;
Trang 4- Bước 2: Nhà thầu lập phiếu yêu cầu nghiệm thu có xác nhận của đơn vị tư vấngiám sát gửi Ban quản lý dự án;
- Bước 3: Ban quản lý Dự án chủ trì tổ chức nghiệm thu và ký biên bản nghiệm thu
Trong quá trình thi công xây dựng công trình phải thực hiện các bước nghiệm thuchính sau:
7.1 Nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩn chế tạo sẵn trước khi sử dụng vào côngtrình
7.2 Nghiệm thu từng công việc xây dựng;
7.3 Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;
7.4 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đểbàn giao đưa vào sử dụng
công xây dựng công trình:
8.1 Nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩn chế tạo sẵn trước khi sử dụng vào côngtrình
- Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu:
Cán bộ trực tiếp giám sát công việc của Ban quản lý Dự án thuộc Chủ đầu tưhoặc đơn vị Tư vấn quản lý Dự án;
Cán bộ trực tiếp giám sát công việc của đơn vị Tư vấn giám sát;
Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng.Cán bộ đại diện nhà cung cấp
- Đối tượng nghiệm thu:
Các loại vật liệu, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi sử dụng vào công trình;
Các loại thiết bị, máy móc trước khi đưa vào lắp đặt cho công trình;
- Điều kiện cần để nghiệm thu:
Có chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng, lí lịch của các thiết bị, các văn bản bảohiểm, bảo hành thiết bị (nếu có), các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹthuật vận hành thiết bị máy móc của nhà sản xuất;
Có kết quả thí nghiệm mẫu lấy tại hiện trường (nếu thiết kế, chủ đầu tư hoặctiêu chuẩn, quy phạm yêu cầu)
- Nội dung nghiệm thu:
Kiểm tra tại chỗ đối tượng nghiệm thu;
Kiểm tra chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng, lí lịch của các thiết bị, các văn bản bảo
Trang 5Kiểm tra các tài liệu thí nghiệm;
Trong khi nghiệm thu trường hợp cần thiết có thể tiến hành thêm các công việckiểm định khác nhằm đánh giá đúng chất lượng
Đối chiếu các kết quả kiểm tra, kiểm định (nếu có) với tài liệu thiết kế đượcduyệt, các yêu cầu của các tiêu chuẩn, quy phạm kĩ thuật chuyên môn khác cóliên quan, các tài liệu hướng dẫn hoặc các tiêu chuẩn kĩ thuật vận hành thiết bịmáy móc để đánh giá chất lượng
Trên cơ sở đánh giá chất lượng ban nghiệm thu đưa ra kết luận theo mẫu Biênbản nghiệm thu
8.2 Nghiệm thu công việc xây dựng:
- Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu:
Cán bộ trực tiếp giám sát công việc của Ban quản lý Dự án thuộc Chủ đầu tưhoặc đơn vị Tư vấn quản lý Dự án;
Cán bộ trực tiếp giám sát công việc của đơn vị Tư vấn giám sát;
Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng
- Đối tượng nghiệm thu:
Những công việc xây dựng đã hoàn thành;
Những công việc lắp đặt thiết bị tĩnh đã hoàn thành;
Những kết cấu, bộ phận công trình sẽ lấp kín;
- Điều kiện cần để nghiệm thu:
Đối tượng nghiệm thu đã thi công hoàn thành;
Có đầy đủ các hồ sơ, tài liệu:
Biên bản nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi sửdụng;
Các phiếu kết quả thí nghiệm mẫu kiểm nghiệm có liên quan lấy tại hiệntrường;
Các kết quả thử nghiệm, đo lường, đo đạc, quan trắc mà nhà thầu thi côngxây lắp đã thực hiện tại hiện trường để xác định chất lượng và khối lượngđối tượng cần nghiệm thu;
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế đã được Chủ đầu
tư chấp thuận liên quan đến đối tượng nghiệm thu
Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các tài liệu văn bảnkhác đã xác lập trong khi xây lắp có liên quan đến đối tượng nghiệm thu
Có biên bản nghiệm thu nội bộ và phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thicông xây dựng công trình;
Phần chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan
Trang 6- Nội dung nghiệm thu:
Kiểm tra tại chỗ đối tượng nghiệm thu: công việc xây dựng, thiết bị lắp đặt tĩnhtại hiện trường;
Kiểm tra các hồ sơ, tài liệu cần để nghiệm thu;
Trong khi nghiệm thu trường hợp cần thiết có thể tiến hành thêm các công việckiểm định khác nhằm đánh giá đúng chất lượng;
Đối chiếu các kết quả kiểm tra với tài liệu thiết kế được duyệt, yêu cầu của cáctiêu chuẩn kĩ thuật chuyên môn khác có liên quan, các tài liệu hướng dẫn hoặccác tiêu chuẩn kĩ thuật vận hành thiết bị máy móc để đánh giá chất lượng
Trên cơ sở đánh giá chất lượng ban nghiệm thu đưa ra kết luận theo mẫu Biênbản nghiệm thu;
Sau khi đối tượng đã được chấp nhận nghiệm thu cần tiến hành ngay nhữngcông việc xây dựng tiếp theo Nếu dừng lại, thì tuỳ theo tính chất công việc vàthời gian dừng lại chủ đầu tư hoặc đơn vị giám sát thi công của chủ đầu tư cóthể xem xét và quyết định việc nghiệm thu lại đối tượng đó
8.3 Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:
- Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu:
Cán bộ trực tiếp giám sát công việc của Ban quản lý Dự án thuộc Chủ đầu tưhoặc đơn vị Tư vấn quản lý Dự án;
Cán bộ trực tiếp giám sát công việc của đơn vị Tư vấn giám sát;
Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng
- Đối tượng nghiệm thu:
Căn cứ vào quy mô công trình để phân chia bộ phận công trình xây dựng, giaiđoạn thi công xây dựng;
- Điều kiện cần để nghiệm thu:
Đối tượng nghiệm thu đã thi công hoàn thành;
Tất cả các công việc xây dựng của đối tượng nghiệm thu đã được nghiệm thu;
Có đầy đủ số các hồ sơ, tài liệu:
Các biên bản nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi sửdụng;
Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng có liên quan;
Các biên bản nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị có liên quan;
Các biên bản nghiệm thu những kết cấu, bộ phận công trình đã lấp kín cóliên quan;
Các phiếu kết quả thí nghiệm mẫu kiểm nghiệm có liên quan lấy tại hiện
Trang 7 Các kết quả thử nghiệm, đo lường, đo đạc, quan trắc mà nhà thầu thi côngxây lắp đã thực hiện tại hiện trường để xác định chất lượng, khối lượng đốitượng cần nghiệm thu;
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế đã được Chủ đầu
tư chấp thuận liên quan đến đối tượng nghiệm thu
- Nội dung nghiệm thu:
Kiểm tra tại chỗ đối tượng nghiệm thu: bộ phận công trình xây dựng, giai đoạnthi công xây dựng, thiết bị chạy thử đơn động không tải, thiết bị chạy thử liênđộng không tải;
Kiểm tra các hồ sơ, tài liệu cần để nghiệm thu;
Trong khi nghiệm thu trường hợp cần thiết có thể tiến hành thêm các công việckiểm định khác nhằm đánh giá đúng chất lượng;
Đối chiếu các kết quả kiểm tra với tài liệu thiết kế được duyệt, yêu cầu của cáctiêu chuẩn kĩ thuật chuyên môn khác có liên quan, các tài liệu hướng dẫn hoặccác tiêu chuẩn kĩ thuật vận hành thiết bị máy móc để đánh giá chất lượng
Trên cơ sở đánh giá chất lượng ban nghiệm thu đưa ra kết luận theo mẫu Biênbản nghiệm thu;
Sau khi đối tượng đã được chấp nhận nghiệm thu cần tiến hành ngay nhữngcông việc xây dựng tiếp theo Nếu dừng lại, thì tuỳ theo tính chất công việc vàthời gian dừng lại chủ đầu tư hoặc đơn vị giám sát thi công của chủ đầu tư cóthể xem xét và quyết định việc nghiệm thu lại đối tượng đó
8.4 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đểbàn giao đưa vào sử dụng:
- Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu:
Phía Chủ đầu tư (Đối với Dự án không phải do Công ty CP Tập đoàn FLC làmChủ đầu tư): Người đại diện theo pháp luật của Chủ đầu tư
Phía đơn vị tư vấn quản lý Dự án (Hoặc Chủ đầu tư) - Công ty CP Tập đoànFLC: Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách quản lý trực tiếp Dự án
Phía đơn vị Tư vấn giám sát: Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách
bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình Cán bộ trực tiếp giám sát côngviệc của đơn vị Tư vấn giám sát;
Phía Nhà thầu thi công xây dựng: Người đại diện theo pháp luật và người phụtrách thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình
Trang 8Phía đơn vị tư vấn thiết kế (Nếu Chủ đầu tư yêu cầu): Người đại diện theo phápluật và Chủ nhiệm thiết kế.
Đối với những công trình có yêu cầu phòng cháy cao hoặc có nguy cơ ô nhiễmmôi trường cần có đại diện của cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy chốngcháy, về môi trường tham gia nghiệm thu
Và các thành phần khác trực tiếp tham gia nghiệm thu (theo yêu cầu của chủđầu tư)
- Đối tượng nghiệm thu:
Thiết bị chạy thử liên động có tải;
Hạng mục công trình xây dựng đã hoàn thành;
Công trình xây dựng đã hoàn thành;
Các hạng mục hoặc công trình chưa hoàn thành nhưng theo yêu cầu của chủđầu tư cần phải nghiệm thu để bàn giao phục vụ cho nhu cầu sử dụng
- Điều kiện cần để nghiệm thu:
Đối tượng nghiệm thu đã thi công hoàn thành;
Tất cả các công việc xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi côngxây dựng của đối tượng nghiệm thu đều đã được nghiệm thu;
Có kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành liên động có tải hệ thống thiết bịcông nghệ;
Có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòngchống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định;
Có văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về các nội dung kiểm tracông tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
Có đầy đủ các hồ sơ, tài liệu hoàn thành xây dựng có liên quan đến đối tượngnghiệm thu do nhà thầu lập và cung cấp cho chủ đầu tư cùng với phiếu yêu cầunghiệm thu; Danh mục các hồ sơ tài liệu hoàn thành theo quy định
Có đủ hồ sơ pháp lý của đối tượng nghiệm thu do Chủ đầu tư lập theo danhmục hồ sơ pháp lý theo quy định;
Có bảng kê những thay đổi so với thiết kế đã được duyệt, lập theo mẫu;
Có bảng kê các hồ sơ tài liệu chuẩn bị cho nghiệm thu, lập theo mẫu;
Có biên bản nghiệm thu nội bộ của nhà thầu thi công xây lắp;
Đối với trường hợp nghiệm thu để đưa vào sử dụng các hạng mục công trình,công trình chưa thi công hoàn thành thì phải có quyết định yêu cầu nghiệm thubằng văn bản của chủ đầu tư kèm theo bảng kê các việc chưa hoàn thành, lậptheo mẫu;
- Nội dung nghiệm thu:
Trang 9Kiểm tra các hồ sơ, tài liệu cần để nghiệm thu;
Kiểm tra việc chạy thử thiết bị liên động có tải;
Kiểm tra những điều kiện chuẩn bị để đưa công trình vào sử dụng;
Kiểm tra và đánh giá chất lượng công tác xây lắp, thiết bị, máy móc, vật liệu,cấu kiện chế tạo sẵn đã sử dụng vào công trình trên cơ sở đó đánh giá chấtlượng xây dựng chung của đối tượng nghiệm thu;
Kiểm tra sự phù hợp của công suất thực tế với công suất thiết kế được duyệt;
Trong khi nghiệm thu trường hợp cần thiết có thể tiến hành thêm các công việckiểm định khác nhằm đánh giá đúng chất lượng;
Đối chiếu các kết quả kiểm tra, kiểm định với tài liệu thiết kế được duyệt, yêucầu của các tiêu chuẩn kĩ thuật chuyên môn khác có liên quan, các tài liệuhướng dẫn hoặc các tiêu chuẩn kĩ thuật vận hành thiết bị máy móc để đánh giáchất lượng
Trên cơ sở đánh giá chất lượng ban nghiệm thu đưa ra kết luận theo mẫu Biênbản nghiệm thu;
Sau khi có ký Biên bản chấp thuận nghiệm thu để bàn giao đưa hạng mục, côngtrình xây dựng xong vào sử dụng, Chủ đầu tư phải tiến hành ngay công tác bàngiao cho chủ sở hữu, chủ sử dụng hạng mục, công trình theo quy định
Tất cả các hồ sơ tài liệu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trìnhxây dựng phải được nhà thầu xây dựng lập, đóng quyển thành 07 bộ theo quyđịnh Trong đó hai bộ do Chủ đầu tư, một bộ do cơ quan quản lí sử dụng côngtrình, một bộ cho đơn vị tư vấn giám sát, hai bộ do Nhà thầu xây lắp và một bộ
do cơ quan lưu trữ Nhà nước bảo quản
Trang 10IX Các Biểu mẫu nghiệm thu chính phục vụ nghiệm thu:
tư vấn quản lý Dự án;
lý Dự án với các Nhà thầu;
công xây dựng ;
công trình xây dựng để bàn giao đưa vào sử dụng
Trang 111 Biểu mẫu bàn giao mặt bằng, mốc giới: BM-01
1.1 Mẫu BM-01:01: Biểu mẫu bàn giao mặt bằng mốc giới giữa Chủ đầu tư và Đơn vị
tư vấn quản lý Dự án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀN GIAO MẶT BẰNG THI CÔNG, MỐC TOẠ ĐỘ, MỐC CAO ĐỘ
VÀ CÁC HỒ SƠ LIÊN QUAN KHÁC
I.Đại diện các bên:
1 Bên giao Chủ đầu tư: (Tên Chủ đầu tư)
- Ông/Bà: Chức vụ: [Đại diện pháp luật Công ty].
2 Bên nhận Đơn vị tư vấn quản lý Dự án: Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC
- Ông/Bà: Chức vụ: Trưởng Ban QLCDA
- Ông/Bà: Chức vụ: Phó Ban QLCDA
- Ông/Bà: Chức vụ: Giám đốc/Phó giám đốc BanQLDA
- Ông/Bà: Chức vụ:
II Nội dung:
Chủ đầu tư [Tên Chủ đầu tư] tiến hành bàn giao mặt bằng khu đất, mốc ranh giới, mốc tọa độ, mốc cao độ và các hồ sơ liên quan đến khu đất [Địa chỉ khu đất] cho đơn vị Tư vấn quản lý Dự án [Tên đơn vị tư vấn quản lý Dự án] tổ chức quản lý, triển khai thực hiện Dự án [Tên Dự án/công trình] theo nội dung Hợp đồng tư vấn
quản lý Dự án đã ký kết Cụ thể:
- Bàn giao tại hiện trường khu đất mặt bằng khu đẩt, các vị trí mốc ranh giới, mốc
BM-01:01
Trang 12- D li u các m c t i hi n tr ữ liệu các mốc tại hiện trường: ệu các mốc tại hiện trường: ốc tại hiện trường: ại hiện trường: ệu các mốc tại hiện trường: ường: ng:
1 Mặt bằng khu đất, các vị trí mốc ranh giới, mốc tọa độ, mốc cao độ đảm bảo đủ
điều kiện bàn giao để tổ chức quản lý, triển khai thực hiện Dự án
2 Sau khi nhận bàn giao mặt bằng khu đất, mốc ranh giới, mốc tọa độ, mốc cao độ
và các hồ sơ liên quan đến khu đất, đơn vị Tư vấn quản lý Dự án [Tên đơn vị tư vấn quản lý Dự án] có trách nhiệm tổ chức quản lý, triển khai thực hiện Dự án [Tên
Dự án/công trình] tại khu đất [Địa chỉ khu đất]theo đúng nội dung Hợp đồng tư vấn
đã ký kết và các văn bản pháp lý của Dự án đã được các cấp có thẩm quyền phêduyệt
Biên bản này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02bản Các thành viên đã đọc kỹ, thống nhất đồng ý cùng ký vào biên bản
BÊN GIAO
(Ghi rõ tên, chức danh, đóng dấu)
BÊN NHẬN TRƯỞNG BAN QLCDA
(Ghi rõ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Phó ban Quản lý các Dự án phục trách Dự án xác nhận trình Trưởng ban
1.2 Mẫu BM-01:02: Biểu mẫu bàn giao mặt bằng mốc giới giữa Đơn vị tư
Trang 13CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀN GIAO MẶT BẰNG THI CÔNG, MỐC TOẠ ĐỘ, MỐC CAO ĐỘ
VÀ CÁC HỒ SƠ LIÊN QUAN KHÁC
Hạng mục:
Công trình:
Dự án:
Địa điểm:
Căn cứ Hợp đồng tư vấn quản lý Dự án giữa [Tên Chủ đầu tư] với [Đơn vị tư vấn quản lý Dự án]; Căn cứ Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp số ngày giữa [Tên Chủ đầu tư] với [Tên Nhà thầu]; Căn cứ văn bản ủy quyền của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC cho Trưởng ban Quản lý các Dự án, Hôm nay ngày … tháng … năm …., tại mặt bằng [tên Dự án/ công trình] chúng tôi gồm có: I.Đại diện các bên: 1 Bên giao Chủ đâu tư/ Đơn vị tư vấn quản lý Dự án: Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC - Ông/Bà: Chức vụ: Trưởng Ban QLCDA - Ông/Bà: Chức vụ: Phó Ban QLCDA - Ông/Bà: Chức vụ: Giám đốc/Phó giám đốc Ban QLDA - Ông/Bà: Chức vụ:
2 Bên nhận Nhà thầu: [Tên Nhà thầu] - Ông/Bà: Chức vụ: (Đại diện pháp luật Công ty) - Ông/Bà: Chức vụ: Chỉ huy trưởng - Ông/Bà: Chức vụ:
3 Đơn vị Tư vấn thiết kế : [Tên đơn vị Tư vấn thiết kế] - Ông/Bà: Chức vụ: (Đại diện pháp luật Công ty) - Ông/Bà: Chức vụ: Chủ trì thiết kế - Ông/Bà: Chức vụ:
4 Đơn vị Tư vấn giám sát: [Tên đơn vị Tư vấn giám sát]
- Ông/Bà: Chức vụ: (Đại diện pháp luật Công ty)
BM-01:02
Trang 14- Ông/Bà: Chức vụ: Tư vấn giám sát trưởng.
- Ông/Bà: Chức vụ:
II Nội dung:
Chủ đầu tư/ Đơn vị tư vấn quản lý Dự án [Tên ] tiến hành bàn giao mặt bằng hạng
mục / công trình, mốc ranh giới, mốc tọa độ, mốc cao độ và các hồ sơ liên quan đến
hạng mục / công trình cho Nhà thầu [Tên Nhà thầu] để quản lý, triển khai công việc thi
công theo nội dung Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp số với sự chứng kiến củaĐơn vị thiết kế và Đơn vị Tư vấn giám sát cụ thể:
- Bàn giao tại hiện trường khu đất mặt bằng khu đẩt, các vị trí mốc ranh giới, mốctọa độ, mốc cao độ
- D li u các m c t i hi n tr ữ liệu các mốc tại hiện trường: ệu các mốc tại hiện trường: ốc tại hiện trường: ại hiện trường: ệu các mốc tại hiện trường: ường: ng:
1 Mặt bằng khu đất, các vị trí mốc ranh giới, mốc tọa độ, mốc cao độ đảm bảo đủ
điều kiện bàn giao để triển khai thi công
2 Sau khi nhận bàn giao khu đất, mốc ranh giới, mốc tọa độ, mốc cao độ và các hồ
sơ liên quan đến khu đất, Nhà thầu [Tên Nhà thầu] có trách nhiệm tổ chức quản lý,
triển khai thi công hạng mục/ công trình theo đúng nội dung Hợp đồng tư vấn đã kýkết và các hồ sơ, văn bản do Chủ đầu tư/Đơn vị tư vấn quản lý Dự án phê duyệt
Biên bản này được lập thành 06 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02bản Các thành viên đã đọc kỹ, thống nhất đồng ý cùng ký vào biên bản.
BÊN GIAO BAN QLCDA BAN QLDA
Trưởng Ban
(Ghi rõ tên, đóng dấu) (Ghi rõ tên, chức
danh)
BÊN NHẬN
(Ghi rõ tên, chức danh, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐẠI DIỆN TƯ VẤN GIÁM SÁT
(Ghi rõ tên, chức danh, đóng dấu) (Ghi rõ tên, chức danh, đóng dấu) Ghi chú: Phó ban Quản lý các Dự án phục trách Dự án xác nhận trình Trưởng ban
Trang 152 Biểu mẫu nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩn chế tạo sẵn trước khi sử dụng
vào công trình: BM-03
3.1 Mẫu BM-03:01: Biểu mẫu lấy mẫu thí nghiệm hiện trường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN SỐ: /LMTN LẤY MẪU THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG
Hạng mục:
Công trình:
Dự án:
Địa điểm:
1 Đối tượng lấy mẫu:
2 Thành phần tham gia lấy mẫu thí nghiệm: a Đại diện Chủ đầu tư: Ban quản lý Dự án [Tên BQLDA] - Ông/Bà: Chức vụ: Cán bộ giám sát trực tiếp - Ông/Bà: Chức vụ:
b Tư vấn giám sát: [Tên đơn vị Tư vấn giám sát] - Ông/Bà: Chức vụ: Cán bộ giám sát trực tiếp - Ông/Bà: Chức vụ:
c Đơn vị cung cấp: [Tên đơn vị cung cấp] - Ông/Bà: Chức vụ: Cán bộ giám sát trực tiếp - Ông/Bà: Chức vụ:
d Nhà thầu: [Tên Nhà thầu] - Ông/Bà: Chức vụ: Cán bộ giám sát trực tiếp - Ông/Bà: Chức vụ:
3 Thời gian lấy mẫu: Bắt đầu : ngày tháng năm ……
Kết thúc : ngày tháng năm ……
4 Nội dung lấy mẫu: Số lượng mẫu:
Vị trí lấy mẫu:
Quy cách lấy mẫu:
BM-03:01
Trang 16Các bên cùng nhau thống nhất nội dung trên Biên bản lập xong
hồi giờ ngày tháng năm
Trang 17CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN SỐ: /NBVL NGHIỆM THU NỘI BỘ VẬT LIỆU, THIẾT BỊ, SẢN PHẨM CHẾ TẠO SẴN
TRƯỚC KHI SỬ DỤNG
Hạng mục:
Công trình:
Dự án:
Địa điểm:
1 Đối tượng nghiệm thu: [ghi rõ tên vật liệu, thiết bị sản phẩm chế tạo sẵn cần nghiệm thu] 2 Thành phần tham gia nghiệm thu: a Đại diện QLCL của nhà thầu: - Ông/Bà: Chức vụ:
- Ông/Bà: Chức vụ:
b Đại diện Ban chỉ huy công trường: - Ông/Bà: Chức vụ:
- Ông/Bà: Chức vụ:
c Đại diện kỹ thuật thi công nhà thầu: - Ông/Bà: Chức vụ:
- Ông/Bà: Chức vụ:
3 Thời gian nghiệm thu: Bắt đầu : ngày tháng năm ……
Kết thúc : ngày tháng năm ……
4 Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:
a) Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu: Các bên tiến hành xem xét các hồ sơ tài liệu sau
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết
kế đã được chấp thuận: [Ghi rõ tên các bản vẽ thiết kế có liên quan đến đối tượng nghiệm thu]
- Tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng được áp dụng: [Ghi rõ tên tiêu chuẩn, qui phạm, tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật chuyên môn có liên quan đến đối tượng nghiệm thu]
- Hồ sơ thầu và hợp đồng xây dựng;
BM-03:02
Trang 18- Hồ sơ xuất xứ, Chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng, kết quả thí nghiệm mẫu kiểmnghiệm chất lượng sản phẩm;
- Danh mục tính năng kỹ thuật của các đối tượng nghiệm thu;
- Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các văn bản khác có liênquan đến đối tượng nghiệm thu;
Phần chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan
b) Về chất lượng và số lượng vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn:
[Đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật, tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật chuyên môn và yêu cầu kỹ thuật của công trình xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu:Đưa ra các nội dung kỹ thuật cần kiểm tra khi nghiệm thu để có
cơ sở đánh giá chất lượng đối tượng nghiệm thu; Thực hiện công tác nghiệm thu;Đánh giá chất lượng đối tượng nghiệm thu]
c) Các ý kiến khác (nếu có): ………
5 Kết luận: [Ghi rõ các nội dung sau]
- Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu Nếu không chấp nhận nghiệm thu thìghi rõ lý do
- Các sai sót còn tồn tại và các khiếm khuyết cần sửa chữa Thời gian nhà thầu phảihoàn thành công tác sửa chữa
ĐẠI DIỆN QLCL CỦA NHÀ THẦU
Trang 194.1 M u BM-04:02: Bi u m u Phi u yêu c u nghi m thu công vi c ẫu BM-04:02: Biểu mẫu Phiếu yêu cầu nghiệm thu công việc ểu mẫu Phiếu yêu cầu nghiệm thu công việc ẫu BM-04:02: Biểu mẫu Phiếu yêu cầu nghiệm thu công việc ếu yêu cầu nghiệm thu công việc ầu nghiệm thu công việc ệu các mốc tại hiện trường: ệu các mốc tại hiện trường:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU YÊU CẦU NGHIỆM THU
Kính gửi: Ban quản lý Dự án [Tên Ban quản lý Dự án]
Đoàn TVGS TEXO
Theo quy định sau khi đã hoàn thành công việc, Đơn vị thi công [Tên Nhà thầu]
đã tổ chức kiểm tra và nghiệm thu nội bộ vật liệu thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn Biên bản nghiệm thu nội bộ vật liệu thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵnsố /NBVL
Đơn vị thi công đề nghị đơn vị đại diện Chủ đầu tư – Ban quản lý Dự án, [Tên Ban quản lý Dự án] Tư vấn giám sát, tổ chức nghiệm thu vật liệu thiết bị, sản phẩm
chế tạo theo nội dung sau:
1 Hạng mục:
2 Công trình:
3 Dự án:
4 Yêu cầu nghiệm thu: [Ghi rõ đối tượng cần nghiệm thu]
5 Thời gian nghiệm thu:
6 Địa điểm nghiệm thu: Các biên bản kèm theo:
- Biên bản nghiệm thu nội bộ số: /NTNB;
- Ảnh chụp kèm theo;
- Các tài liệu khác (nếu có)
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN GIÁM SÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)
NHÀ THẦU THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
BM-03:02
Trang 203.2 Mẫu BM-03:02: Biểu mẫu nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩn chế tạo sẵn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN SỐ: /NTVL NGHIỆM THU VẬT LIỆU, THIẾT BỊ, SẢN PHẨM CHẾ TẠO SẴN
TRƯỚC KHI SỬ DỤNG
Hạng mục:
Công trình:
Dự án:
Địa điểm:
2 Đối tượng nghiệm thu:
3 Thành phần tham gia nghiệm thu: a Đại diện Chủ đầu tư: Ban quản lý Dự án [Tên BQLDA] - Ông/Bà: Chức vụ: Cán bộ giám sát trực tiếp - Ông/Bà: Chức vụ:
b Tư vấn giám sát: [Tên đơn vị Tư vấn giám sát] - Ông/Bà: Chức vụ: Cán bộ giám sát trực tiếp - Ông/Bà: Chức vụ:
c Đơn vị cung cấp: [Tên đơn vị cung cấp] - Ông/Bà: Chức vụ: Cán bộ giám sát trực tiếp - Ông/Bà: Chức vụ:
d Nhà thầu: [Tên Nhà thầu] - Ông/Bà: Chức vụ: Cán bộ giám sát trực tiếp - Ông/Bà: Chức vụ:
4 Thời gian nghiệm thu: Bắt đầu : ngày tháng năm ……
Kết thúc : ngày tháng năm ……
a Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết
BM-03:02
Trang 21- Tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng được áp dụng: [Ghi rõ tên tiêu chuẩn, qui phạm, tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật chuyên môn có liên quan đến đối tượng nghiệm thu]
- Hồ sơ thầu và hợp đồng xây dựng;
- Hồ sơ xuất xứ, Chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng, kết quả thí nghiệm mẫu kiểmnghiệm chất lượng sản phẩm;
- Danh mục tính năng kỹ thuật của các đối tượng nghiệm thu;
- Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các văn bản khác có liênquan đến đối tượng nghiệm thu;
- Biên bản nghiệm thu nội bộ đối tượng nghiệm thu;
Phần chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan
b Về chất lượng và số lượng vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn:
[Đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật, tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật chuyên môn và yêu cầu kỹ thuật của công trình xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu:Đưa ra các nội dung kỹ thuật cần kiểm tra khi nghiệm thu để có
cơ sở đánh giá chất lượng đối tượng nghiệm thu; Thực hiện công tác nghiệm thu;Đánh giá chất lượng đối tượng nghiệm thu]
c Các ý kiến khác (nếu có): ………
- Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng ý hay không đồng ý đưa vào sửdụng cho công trình đối tượng nghiệm thu Nếu không chấp nhận nghiệm thu phải ghi
Trang 223 Biểu mẫu nghiệm thu công việc: BM-04
4.2 Mẫu BM-04:01: Biểu mẫu nghiệm thu nội bộ công việc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN SỐ: /NBCV NGHIỆM THU NỘI BỘ CÔNG VIỆC XÂY DỰNG
Hạng mục:
Công trình:
Dự án:
Địa điểm:
và vị trí nằm trong hạng mục hoặc công trình]
a Đại diện QLCL của nhà thầu:
Bắt đầu : ngày tháng năm ……
Kết thúc : ngày tháng năm ……
4 Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:
1.1 Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu: Các bên tiến hành xem xét các hồ sơ tài liệusau
BM-04:01
Trang 23- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết
kế đã được chấp thuận: [Ghi rõ tên các bản vẽ thiết kế có liên quan đến đối tượng nghiệm thu]
- Tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng được áp dụng: [Ghi rõ tên tiêu chuẩn, qui phạm, tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật chuyên môn có liên quan đến đối tượng nghiệm thu]
- Hồ sơ thầu và hợp đồng xây dựng;
- Các tài liệu thí nghiệm, quan trắc; các chứng chỉ xuất xưởng, thí nghiệm chấtlượng vật liệu (nếu có);
- Biên bản nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi sử dụng(nếu có)
- Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các văn bản khác có liênquan đến đối tượng nghiệm thu;
- Bảng sơ họa hoàn công, ảnh chụp kèm theo
- Phần chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan
1.2 Về chất lượng công việc xây dựng: [Đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng
và yêu cầu kỹ thuật của công trình xây dựng]
d Các ý kiến khác (nếu có): ………
5 Kết luận: [Ghi rõ các nội dung sau]
- Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu Nếu không chấp nhận nghiệm thu thìghi rõ lý do
- Các sai sót còn tồn tại và các khiếm khuyết cần sửa chữa Thời gian nhà thầu phảihoàn thành công tác sửa chữa
ĐẠI DIỆN QLCL CỦA NHÀ THẦU
Trang 244.3 Mẫu BM-04:02: Bi u m u Phi u yêu c u nghi m thu công vi c ểu mẫu Phiếu yêu cầu nghiệm thu công việc ẫu BM-04:02: Biểu mẫu Phiếu yêu cầu nghiệm thu công việc ếu yêu cầu nghiệm thu công việc ầu nghiệm thu công việc ệu các mốc tại hiện trường: ệu các mốc tại hiện trường:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU YÊU CẦU NGHIỆM THU
Kính gửi: Ban quản lý Dự án [Tên Ban quản lý Dự án]
Đoàn TVGS TEXO
Theo quy định sau khi đã hoàn thành công việc, Đơn vị thi công [Tên Nhà thầu]
đã tổ chức kiểm tra và nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng tại Biên bản nghiệm thunội bộ công việc số /NBCV
Đơn vị thi công đề nghị đơn vị đại diện Chủ đầu tư – Ban quản lý Dự án [Tên Ban quản lý Dự án],Tư vấn giám sát tổ chức nghiệm thu công việc theo nội dung sau:
5 Thời gian nghiệm thu:
6 Địa điểm nghiệm thu: Các biên bản kèm theo:
- Biên bản nghiệm thu nội bộ số: /NTCV;
- Bản vẽ sơ họa hoàn công, ảnh chụp kèm theo;
- Các tài liệu khác (nếu có)
Trang 254.4 Mẫu BM-04:03: Biểu mẫu nghiệm thu công việc.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN SỐ: /NTCV NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG
Hạng mục:
Công trình:
Dự án:
Địa điểm:
1 Đối tượng nghiệm thu: [ghi rõ tên công việc đã hoàn thành cần nghiệm thu và
vị trí nằm trong hạng mục hoặc công trình]
2 Thành phần tham gia nghiệm thu:
- Ông/Bà: Chức vụ: Cán bộ giám sát trực tiếp
- Ông/Bà: Chức vụ:
- Ông/Bà: Chức vụ: Cán bộ giám sát trực tiếp
- Ông/Bà: Chức vụ:
- Ông/Bà: Chức vụ: Kỹ thuật thi công trực tiếp
- Ông/Bà: Chức vụ:
3 Thời gian nghiệm thu:
Bắt đầu : ngày tháng năm ……
Kết thúc : ngày tháng năm ……
4 Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:
1.1 Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu: Các bên tiến hành xem xét các hồ sơ tài liệusau
BM-04:03
Trang 26- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng;
- Biên bản nghiệm thu nội bộ của nhà thầu xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết
kế đã được chấp thuận: [Ghi rõ tên các bản vẽ thiết kế có liên quan đến đối tượng nghiệm thu]
- Tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng được áp dụng: [Ghi rõ tên tiêu chuẩn, qui phạm, tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật chuyên môn có liên quan đến đối tượng nghiệm thu]
- Hồ sơ thầu và hợp đồng xây dựng;
- Các tài liệu thí nghiệm, quan trắc; các chứng chỉ xuất xưởng, thí nghiệm chấtlượng vật liệu (nếu có);
- Biên bản nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi sử dụng(nếu có)
- Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các văn bản khác có liênquan đến đối tượng nghiệm thu;
- Bảng sơ họa hoàn công, ảnh chụp kèm theo (01 ảnh tổng thể);
- Công tác chuẩn bị để triển khai công việc xây dựng tiếp theo
- Phần chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan
1.2 Về chất lượng công việc xây dựng: [Đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng
và yêu cầu kỹ thuật của công trình xây dựng]
1.3 Các ý kiến khác (nếu có): ………
5 Kết luận: [Ghi rõ các nội dung sau]
- Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu và đồng ý triển khai công việc thicông xây dựng tiếp theo
- Các sai sót còn tồn tại và các khiếm khuyết cần sửa chữa Thời gian nhà thầu phảihoàn thành công tác sửa chữa
Trang 276 Biểu mẫu nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị: BM-04
4.5 Mẫu BM-04:04: Biểu mẫu nghiệm thu nội bộ lắp đặt tĩnh thiết bị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN SỐ: /NBLĐTB NGHIỆM THU NỘI BỘ LẮP ĐẶT TĨNH THIẾT BỊ
2 Thành phần tham gia nghiệm thu:
a) Đại diện QLCL của nhà thầu:
3 Thời gian nghiệm thu:
Bắt đầu : ngày tháng năm ……
Kết thúc : ngày tháng năm ……
4 Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:
BM-04:04
Trang 281.1 Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu: Các bên tiến hành xem xét các hồ sơ tài liệusau
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết
kế đã được chấp thuận: [Ghi rõ tên các bản vẽ thiết kế có liên quan đến đối tượng nghiệm thu]
- Tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng được áp dụng: [Ghi rõ tên tiêu chuẩn, qui phạm, tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật chuyên môn có liên quan đến đối tượng nghiệm thu]
- Hồ sơ thầu và hợp đồng xây dựng;
- Các tài liệu thí nghiệm, quan trắc; các chứng chỉ xuất xưởng, thí nghiệm chấtlượng vật liệu (nếu có);
- Biên bản nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi sử dụng(nếu có)
- Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các văn bản khác có liênquan đến đối tượng nghiệm thu;
- Bảng sơ họa hoàn công, ảnh chụp kèm theo;
- Công tác chuẩn bị để triển khai công việc xây dựng tiếp theo
- Phần chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan
d) Về chất lượng công việc xây dựng: [Đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng và yêu cầu kỹ thuật của công trình xây dựng]
e) Các ý kiến khác (nếu có): ………
5 Kết luận: [Ghi rõ các nội dung sau]
- Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu Nếu không chấp nhận nghiệm thu thìghi rõ lý do
- Các sai sót còn tồn tại và các khiếm khuyết cần sửa chữa Thời gian nhà thầu phảihoàn thành công tác sửa chữa
ĐẠI DIỆN QLCL CỦA NHÀ THẦU