Giá trị của m là Câu 15: Este nào sau đây có thể được tạo ra từ ancol metylic bằng một phản ứng?. metyl propionat Câu 21: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử ph
Trang 1Câu 1: Este CH2=CHCOOCH3không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A Kim loại Na.
B H2(xúc tác Ni, đun nóng)
C H2O (xúc tác H2SO4loãng, đun nóng)
D Dung dịch NaOH, đun nóng.
Câu 2: Hãy cho biết loại hợp chất nào sau đây không có trong lipit?
Câu 3: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
A glucozơ và glixetol B xà phòng và glixetol.
C xà phòng và ancol etylic D glucozơ và ancol etylic.
Câu 4: Axit nào sau đây không phải là axit tạo ra chất béo?
A Axit oleic B Axit acrylic C Axit stearic D Axit panmitic
Trang 2Câu 6: Etyl fomat là chất mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp
thực phẩm Nó có phân tử khối là
Câu 7: Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH=CH2 Tên gọi của X là
A vinyl metacrylat B propyl metacrylat.
Câu 8: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) CH3CH2COOCH3(6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC−COOC2H5 Những chất thuộc loại este là
A (1), (2), (3), (5), (7) B (1), (3), (5), (6), (7)
C (1), (2), (3), (4), (5), (6) D (1), (2), (3), (6), (7)
Câu 9: Xà phòng hóa hoàn toàn triolein bằng dung dịch NaOH, thu được glicerol và chất hữu cơ X.
Chất X là :
A C17H33COONa B C17H35COONa C C17H33COOH D C17H35COOH
Câu 0: Thủy phân este X trong môi trường kiềm thu được andehit Công thức cấu tạo thu gọn của X
là :
Câu 11: X là axit đơn chức, mạch hở; Y là ancol đơn chức, mạch hở Đun hỗn hợp X, Y với H2SO4
đặc thu được este Z Biết trong Z có chứa 54,54% khối lượng cacbon Số cặp chất phù hợp với X, Y là
Câu 12: Đun sôi hỗn hợp X gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic với xúc tác H2SO4 đặc Kết thúc phản ứng thu được 11,44 gam este Hiệu suất phản ứng este hóa là:
Trang 3Câu 13: Phát biểu nào sau đây sai?
A Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic.
B Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.
C Triolein phản ứng được với nước brom.
D Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2và m gam H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 15: Este nào sau đây có thể được tạo ra từ ancol metylic bằng một phản ứng?
A Etyl axetat B Etyl acrylat C Vinyl fomat D Metyl fomat.
Câu 16: Điều nào sau đây không đúng khi nói về metyl acrylat?
A Không tác dụng với dung dịch nước brom.
B là hợp chất este.
C Là đồng phân của vinyl axetat.
D Có công thức phân tử C4H6O2
Câu 17: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được 9,2 gam
glixerol và 91,8 gam muối Giá trị của m là:
Câu 18: Este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 4a mol Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của X là :
Trang 4Câu 19: Cho vào ống nghiệm 2 ml etyl axetat sau đó thêm tiếp 1 ml dung dịch NaOH 30% quan sát
hiện tượng (1); Lắp ống sinh hàn đồng thời đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, quan sát hiện tượng (2) Kết quả 2 lần quan sát (1) và (2) lần lượt là :
A Chất lỏng tách thành 2 lớp, chất lỏng đồng nhất
B Chất lỏng tách 2 lớp, chất lỏng thành 2 lớp
C Sủi bọt khí, Chất lỏng thành 2 lớp
D Chất lỏng đồng nhất, chất lỏng thành 2 lớp
Câu 20: Este X có công thức phân tử C4H8O2thỏa mãn các điều kiện sau :
Tên gọi của X là :
A iso-propyl fomat B n-propyl fomat C etyl axetat D metyl propionat
Câu 21: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn
toàn Khối lượng (kg) glixerol thu được là
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2và 4,68 gam H2O Công thức phân tử của este là
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O4 D C4H8O2
Câu 23: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2sinh ra bằng số mol O2đã phản ứng Tên gọi của este là
A metyl axetat B etyl axetat C n-propyl axetat D metyl fomiat.
Câu 24: Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là
Trang 5Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn triglixerit X thu được x mol CO2và y mol H2O với x = y + 4a Nếu thủy phân hoàn toàn X thu được hỗn hợp glicerol, axit oleic, axit stearic Số nguyên tử H trong X là :
Câu 27: Cho 8,8g etyl axetat tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch KOH 1M đun nóng Sau phản
ứng cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?
Câu 28: Cho 0,02 mol CH3COOc6H5vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m g chất rắn khan Giá trị m là
Câu 29: Thủy phân 8,8 g etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, Sau phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được m g chất rắn khan Giá trị m là
Câu 30: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 g chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm chỉ chứa 4,48 lít
khí CO2và 3,6 g nước Nếu cho 4,4 g X tác dụng với dung dịch NaOH vùa đủ và đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 4,8 g muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A Etyl axetat B Etyl propionat C isopropyl axetat D metyl propionat
Câu 31: Từ m gam tinh bột điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men với hiệu suất của cả quá
trình là 85% Lượng CO2 sinh ra từ quá trình trên được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2thu được 40g kết tủa và dung dịch X Thêm dung dịch NaOH 1M vào X , để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 200 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là :
Câu 32: Trong thực tế người ta thường nấu rượu ( ancol etylic) từ gạo ( chứa 81% tinh bột) Tinh bột
chuyển hóa thành ancol etylic qua 2 giai đoạn: Tinh bột → glucozơ → ancol Biết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%, khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml Thể tích ancol etylic 460thu được từ 10 kg gạo là
Trang 6Câu 33. Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4đặc
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc
Số phát biểu đúng là
Câu 34.Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch I2làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím
(b) Các este đều nhẹ hơn H2O và tan tốt trong nước
(c) Tơ xenlulozơ axetat được sản xuất từ xenlulozơ
(d) Tất cả các Cacbohidat đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam
(e) Tồn tại este đốt cháy thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O
(f) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
Câu 35.Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4 Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và hai chất hữu cơ Z và T (thuộc cùng dãy đồng đẳng) Axit hóa Y, thu được hợp chất hữu cơ E (chứa C, H, O) Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.Phân tử E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi
Trang 7Câu 36.Chất hữu cơ Z có công thức phân tử C17H16O4, không làm mất màu dung dịch brom, Z tác dụng với NaOH theo phương trình hóa học: Z + 2NaOH → 2X + Y; trong đó Y hòa tan Cu(OH)2tạo thành dung dịch màu xanh lam Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.Không thể tạo ra Y từ hidrocacbon tương ứng bằng một phản ứng
B.Thành phần % khối lượng của cacbon trong X là 58,3%
C.Z có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện bài toán
D.Cho 15,2 gam Y tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc)
Câu 37: Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy
hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 4,032 lít (đktc), thu được 7,04g và 1,44g Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư thì tối đa có 1,40g NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 3,31g hỗn hợp 3 muối Khối lượng muối của axit cacboxylic lớn hơn trong T là
Câu 38: Hỗn hợp X gồm 4 este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức là đồng
phân của nhau Đốt cháy hết 11,88 gam X cần 14,784 lít khí (đktc), thu được 25,08 gam Đun nóng 11,88 gam X với 310 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol đơn chức Z Cho hết lượng Z tác dụng với Na dư thì khối lượng bình chứa Na tăng 5,85 gam Trộn m gam Y với CaO rồi nung nóng (không có mặt oxi), thu được 2,016 lít khi (đktc) một hidrocacbon duy nhất Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng của este đơn chức có trong X là
Câu 39: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch
MOH 28% (M là kim loại kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm , và 8,97 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí (đktc) Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với
Trang 8Câu 40.X là axit cacboxylic no, đơn chức, Y là axit cacboxylic không no, đơn chức có một liên kết
C=C và có đồng phân hình học và Z là este hai chức tạo thành từ X, Y và một ancol no (tất cả đều
mạch hở, thuần chức) Đốt cháy hoàn toàn 7,14 gam E chứa X, Y, Z thu được 4,32 gam H2O Mặt khác 7,14 gamE có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,09 mol NaOH, sản phẩm sau phản ứng
có chứa 9,39 gam hỗn hợp các chất hữu cơ
Cho các phát biểu liên quan đến bài toàn gồm:
(1) Phần trăm khối lượng củaZ trong E là 18,07%.
(2) Số mol củaX trong E là 0,02 mol.
(3) Khối lượng củaY trong E là 5,16 gam.
(4) Phân tửZ có 12 nguyên tử H.
(5) Y có phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là