1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ

104 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Nhân Tố Tác Động Vào Chất Lượng Sống Của Sinh Viên: Nghiên Cứu Trường Hợp Sinh Viên Khối Ngành Kinh Tế Tại Cần Thơ
Tác giả Nguyễn Thị Tú Trinh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đình Thọ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 569,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng các lý thuyết trong tâm lý xã hội học lý thuyết về động cơ, về giá trị, về tính kiên định, về chất lượng sống vào ngành giáo dục, nghiên cứu xây dựng môhình lý thuyết gồm sáu gi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP

HCM

-NGUYỄN THỊ TÚ TRINH

MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀO CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA SINH VIÊN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ

TẠI CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.

HCM -

NGUYỄN THỊ TÚ TRINH

MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀO CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA SINH

VIÊN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ

TẠI CẦN THƠ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH THỌ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một khoảng thời gian nỗ lực, tôi đã hoàn thành luận văn “Một số nhân tố tácđộng vào chất lượng sống của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngànhkinh tế tại Cần Thơ” Trong suốt quá trình thực hiện tôi đã nhận được sự hướng dẫn và

hỗ trợ nhiệt tình từ quý thầy cô và bạn bè Vì vậy, tôi xin được phép gửi lời cảm ơn sâusắc đến:

- Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đình Thọ - Giảng viên Khoa Quản trị kinh doanhtrường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Nhờ sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình củaThầy mà tôi có thể hiểu rõ và hoàn thành bài hoàn chỉnh hơn Một lần nữa tôi xin chânthành cảm ơn Thầy!

- Quý Thầy Cô trường Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tìnhgiảng dạy, truyền thụ những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quátrình tôi học tập ở trường, những kiến thức này là nền tảng cho tôi thực hiện luận vănnày và là hành trang trong bước đường sự nghiệp của tôi

- Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ vềmặt tinh thần, tạo điều kiện và hỗ trợ cho tôi hết mình trong suốt quá trình học tập vàthực hiện đề tài Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên luận văn sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô và bạnđọc

Tôi xin chân thành cảm

ơn Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2014

Người viết

Nguyễn Thị Tú Trinh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Một số nhân tố tác động vào chất lượng sống của sinhviên: Nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại Cần Thơ” là do bản thântôi tự nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn ĐìnhThọ

Cơ sở lý luận tham khảo từ các tài liệu được nêu ở phần tài liệu tham khảo, số liệu

và kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực, không sao chép của bất cứ côngtrình nghiên cứu nào trước đây

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2014

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Thị Tú Trinh

Trang 5

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục biểu bảng

Danh mục hình vẽ

Tóm tắt

MỤC LỤC

Chương 1: Tổng quan 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

1.6 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu 4

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu 5

2.1 Giới thiệu 5

2.2 Cơ sở lý thuyết 5

2.2.1 Chất lượng sống sinh viên (Quality of college life of students) 5

2.2.1.1 Chất lượng sống (QOL) 5

2.2.1.2 Chất lượng sống trong học tập của sinh viên (QCL) 6

2.2.2 Động cơ học tập của sinh viên (Learning motivation) 8

2.2.3 Tính kiên định học tập (Psychological Hardiness) 10

2.2.4 Giá trị học tập (Functional value of business education) 13

2.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết 15

2.3.1 Mô hình nghiên cứu 15

2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu 15

Trang 6

2.4 Tóm tắt chương 2 16

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 17

3.1.Gi ớ i thi ệ u 17

3.2.Thi ế t k ế nghiên c ứ u 17

3.2.1.Nghiên c ứu sơ bộ 17

3.2.2 Nghiên cứu chính thức 19

3.2.2.1 Mẫu nghiên cứu 20

3.2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 20

3.2.3 Quy trình nghiên cứu 21

3.3.Xây d ựng thang đo 22

3.3.1.Thang đo chất lượ ng s ố ng sinh viên 22

3.3.2.Thang đo động cơ họ c t ậ p 23

3.3.3.Thang đo kiên đị nh h ọ c t ậ p 23

3.3.4.Thang đo giá trị h ọ c t ậ p 24

Chương 4: Phân tích kết quả khảo sát 25

4.1.Gi ớ i thi ệ u 25

4.2.Đặc điể m c ủ a m ẫ u kh ả o sát 25

4.3.K ế t qu ả Cronbach alpha các thang đo 27

4.4.Phân tích nhân t ố khám phá EFA 30

4.5 Phân tích tương quan 35

4.6.K ế t qu ả phân tích h ồ i quy 36

4.6.1.Ki ể m đị nh gi ả thuy ế t H1, H3, H6 36

4.6.2.Ki ểm đị nh gi ả thuy ế t H2, H5 38

4.6.3.Ki ểm đị nh gi ả thuy ế t H4 39

4.6.4.Phân tích tác độ ng c ủ a các bi ế n trung gian 43

4.6.5 Hệ số phù hợp (hệ số xác định R2) của mô hình 44

Trang 7

4.7 Phân tích điểm trung bình của các nhân tố giá trị học tập, kiên định học tập, động

cơ học tập, và chất lượng sống sinh viên 45

4.8 Phân tích sự khác biệt về giá trị trung bình của chất lượng sống, kiên định học tập giữa nam và nữ 48

4.9 Tóm tắt 50

Chương 5: Kết luận và hàm ý 52

5.1 Giới thiệu 52

5.2 Kết luận và ý nghĩa 52

5.3 Hạn chế và các hướng nghiên cứu tiếp theo 60 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

3P: Presage, process, product

QOL: Quality of life

QCL: Quality of college life of students

SPSS: Statistical Package for the Social Sciences

KMO: Kaiser – Meyer – Olkin measure of sampling adequacy EFA: Exploratory Factor Analysis

VIF: Variance Inflation Factor

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 3.1 Thang đo chất lượng sống sinh viên 22

Bảng 3.2 Thang đo động cơ học tập 23

Bảng 3.3 Thang đo kiên định học tập 24

Bảng 3.4 Thang đo giá trị học tập 24

Bảng 4.1 Thống kê mẫu khảo sát 26

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach alpha 27

Bảng 4.3 Kết quả Cronbach α các thang đo 28

Bảng 4.4 Kết quả phân tích EFA lần 1 31

Bảng 4.5 Kết quả phân tích EFA lần 2 33

Bảng 4.6 Kết quả phân tích tương quan 35

Bảng 4.7 Tóm tắt hồi quy đối với biến phụ thuộc là chất lượng sống sinh viên 36

Bảng 4.8 Bảng ANOVA đối với biến phụ thuộc là chất lượng sống sinh viên 37

Bảng 4.9 Bảng trọng số hồi quy đối với biến phụ thuộc là chất lượng sống sinh viên37 Bảng 4.10 Bảng kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc là động cơ học tập 38

Bảng 4.11 Bảng kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc là kiên định học tập 40 Bảng 4.12 Bảng tổng hợp các mô hình hồi quy 41

Bảng 4.13 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết 41

Bảng 4.14 Bảng thể hiện điểm trung bình của 5 nhân tố giá trị học tập, kiên định học tập, động cơ học tập, và chất lượng sống sinh viên 45

Bảng 4.15 Điểm trung bình các biến thành phần của nhân tố chất lượng sống sinh viên 46

Bảng 4.16 Bảng tóm tắt kiểm định T – Test 48

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu 15

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 21

Hình 4.1 Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết 42

Hình 4.2 Mô hình nghiên cứu với hai biến trung gian là KDHT và DCHT 43

Hình 4.3 Điểm trung bình các biến thành phần của nhân tố chất lượng sống sinh viên 47

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện sự khác nhau về giá trị trung bình giữa nam và nữ đối với nhân tố chất lượng sống sinh viên và kiên định học tập 49

Trang 11

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu tác động của động cơ học tập, kiên định học tập và giá trị họctập đến chất lượng sống trong học tập của sinh viên Nghiên cứu cũng xem xét vai tròcủa tính kiên định trong học tập, giá trị học tập đối với động cơ học tập Đồng thời xemxét tác động của giá trị học tập đối với tính kiên định trong học tập của sinh viên Thêmvào đó, nghiên cứu cũng xem xét sự khác biệt nếu có của các mối quan hệ nêu trêngiữa các sinh viên nam và các sinh viên nữ

Ứng dụng các lý thuyết trong tâm lý xã hội học (lý thuyết về động cơ, về giá trị,

về tính kiên định, về chất lượng sống) vào ngành giáo dục, nghiên cứu xây dựng môhình lý thuyết gồm sáu giả thuyết biểu diễn quan hệ giữa động cơ học tập, tính kiênđịnh trong học tập, giá trị cảm nhận của việc học tập với chất lượng sống trong học tậpcủa sinh viên Nghiên cứu cũng nghiên cứu sự khác biệt giữa các sinh viên nam và cácsinh viên nữ

Phương pháp nghiên cứu sử dụng để đánh giá các thang đo lường của các kháiniệm nghiên cứu và kiểm định mô hình lý thuyết bao gồm hai bước chính: nghiên cứu

sơ bộ định tính với 10 sinh viên, nghiên cứu sơ bộ định lượng với 100 sinh viên vànghiên cứu chính thức với mẫu 711 sinh viên tại ba trường đại học công lập và dân lậptrên địa bàn Thành phố Cần Thơ

Kết quả đánh giá thang đo cho thấy các thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy và giátrị thông qua phương pháp kiểm định Cronbach alpha và EFA

Kết quả kiểm định các giả thuyết cho thấy, một là, động cơ học tập có tác động cùng chiều đến chất lượng sống trong học tập của sinh viên Hai là, tính kiên định

trong học tập có tác động cùng chiều đến động cơ học tập và chất lượng sống trong học

tập của sinh viên Ba là, giá trị học tập có tác động cùng chiều với tính kiên định trong học tập, động cơ học tập, chất lượng sống trong học tập của sinh viên Bốn là, có sự

khác biệt giữa sinh viên nam và sinh viên nữ về chất lượng sống trong học tập và tínhkiên định trong học tập Kết quả cho thấy, chất lượng sống trong học tập của sinh viên

Trang 12

nam cao hơn sinh viên nữ và tính kiên định trong học tập của sinh viên nam cũng cao hơn so với sinh viên nữ.

Kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản lý giáo dục đại học nắm được những yếu tố

có tác động đến chất lượng sống trong học tập của sinh viên, từ đó có những chiến lược

và chương trình giáo dục phù hợp kích thích chất lượng sống trong học tập của họnhằm làm tăng chất lượng đào tạo của trường đại học Cuối cùng, đề tài cũng nêu ramột số hạn chế và một số đề xuất cho những nghiên cứu tiếp theo

Trang 13

1.1 Lí do chọn đề

tài

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, Việt Nam đã

và đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới Việt Nam là điểm đến hấp dẫncủa các nhà đầu tư nước ngoài Thêm vào đó, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càngphát triển cả về số lượng lẫn chất lượng Vì vậy, nhu cầu về lực lượng lao động là rấtcần thiết, đặc biệt về lĩnh vực kinh tế Do đó, việc đào tạo các sinh viên thuộc khốingành kinh tế là trọng trách của các trường đại học Việt Nam Và việc nâng cao chấtlượng đào tạo là một thách thức không nhỏ của các nhà quản lý và giảng viên của cáctrường đại học Họ luôn cố gắng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng sốngcủa sinh viên

Cần Thơ được xem là thủ phủ của Miền Tây, nơi có hệ thống các trường đại học,cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và lao động chuyên nghiệp phục vụ cho Thành phốCần Thơ và các tỉnh trong vùng Do vậy, việc nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượngsống trong học tập của sinh viên khối ngành kinh tế ở Cần Thơ có ý nghĩa rất quantrọng đối với Cần Thơ nói riêng và Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung Chính vìvậy, vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo được các nhà quản trị của các trường đại họcđặc biệt quan tâm Tính đến thời điểm hiện nay, Cần Thơ gồm 4 trường đại học có đàotạo các khối ngành kinh tế, trong đó có 2 trường công lập và 2 trường dân lập Việc mởrộng thêm quy mô phát triển các trường đại học sẽ không tránh khỏi việc cạnh tranhvới nhau Các trường đang cạnh tranh nhau từng người học đặc biệt là các trường dânlập Một khi các trường cạnh tranh với nhau, hay nói cách khác các nhà cung cấp cạnhtranh với nhau thì khách hàng sẽ được lợi, và có thể xem sinh viên là khách hàng củacác trường đại học Vì thế, sinh viên sẽ chọn lựa sản phẩm tốt, phù hợp với năng lực vàkhả năng tài chính của mình Việc xem sinh viên là một khách hàng có ý nghĩa quan

Trang 14

trọng đối với sinh viên Về phía sinh viên, họ sẽ được cung cấp các dịch vụ đào tạo đặcbiệt, được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình từ phía giảng viên, từ phía nhà trường Vìvậy, sẽ góp phần giúp sinh viên quan tâm đến việc học của mình hơn, có thể dẫn tớinhững nỗ lực học tập, tập trung việc nghe giảng, từ đó nâng cao chất lượng đầu ra sinhviên.

Các trường đại học của chúng ta đã và đang cố gắng nâng cao chất lượng đào tạocũng như chất lượng học tập của sinh viên, đặc biệt là sinh viên khối ngành kinh tế Vìvậy, các trường đại học cần nắm bắt thái độ, tâm lý, động cơ cũng như chất lượng sốngsinh viên trong quá trình học tập để có những chiến lược động viên, kích thích giảngviên và sinh viên có được mục tiêu giảng dạy và học tập phù hợp, tạo điều kiện nângcao chất lượng đào tạo của các trường đại học Nghiên cứu của LeBlanc và Nguyen(1999) cho thấy giá trị cảm nhận của sinh viên về dịch vụ đào tạo là quan trọng cho cácnhà quản trị của các trường đại học Do đó việc nâng cao chất lượng đào tạo có liênquan đến việc nâng cao chất lượng sống trong học tập của sinh viên (quality of collegelife of students), gọi tắt là chất lượng sống sinh viên Theo nghiên cứu của Sirgy vàcộng sự (2007) thì chất lượng sống sinh viên có thể xem là mức độ thỏa mãn toàn diệncủa sinh viên đối với quá trình học tập trong trường học được đánh giá dựa vào sự thỏamãn của họ về giảng viên, trang thiết bị học tập, cung cách đối xử của nhà trường, quan

hệ bạn bè, và các hoạt động ngoại khóa Cũng theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn ThịMai Trang (2009) thì chất lượng sống trong học tập của sinh viên cũng chịu ảnh hưởngbởi các yếu tố như: kiên định học tập, động cơ học tập và giá trị học tập

Với mong muốn hỗ trợ các trường đại học ở Cần Thơ (có đào tạo khối ngành kinhtế) có những biện pháp nâng cao chất lượng sống của sinh viên, tôi chọn đề tài “Một sốnhân tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp sinh viênkhối ngành kinh tế tại Cần Thơ”

Trang 15

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định vai trò của động cơ học tập đối với chất lượng sống trong học tập củasinh viên

Xác định vai trò của kiên định học tập đối với động cơ học tập và chất lượngsống trong học tập của sinh viên

Xác định vai trò của giá trị học tập đối với kiên định học tập, động cơ học tập,

và chất lượng sống trong học tập của sinh viên

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu một số nhân tố tác động vào chất lượng sống của sinhviên khối ngành kinh tế tại Cần Thơ

Đối tượng khảo sát

Đối tượng khảo sát là tất cả các sinh viên đại học công lập và dân lập khối ngànhkinh tế trên địa bàn Cần Thơ

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứuchính thức Nghiên cứu sơ bộ bao gồm nghiên cứu định tính với 10 sinh viên để điềuchỉnh các thuật ngữ thang đo và nghiên cứu định lượng với mẫu 100 sinh viên để đánhgiá sơ bộ thang đo Nghiên cứu chính thức cũng được thực hiện bằng phương phápđịnh lượng và cũng thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp với kích thước mẫu 711sinh viên để kiểm định lại mô hình

Phương pháp độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA)được sử dụng để đánh giá thang đo Phương pháp phân tích mô hình hồi quy bội thôngqua phần mềm SPSS được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu

Trang 16

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài nghiên cứu đem lại một số ý nghĩa về lý thuyết cũng như thực tiễn chocông tác quản lý của các trường đại học

Thứ nhất, kết quả nghiên cứu sẽ góp phần giúp cho các trường đại học nhận biếtđược các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống của sinh viên Từ đó, các trường đạihọc có thể nhận diện được các yếu tố trên, và có các biện pháp nhằm nâng cao chấtlượng sống của sinh viên, cũng như nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Cần Thơnói riêng và Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung

Thứ hai, với việc nâng cao chất lượng sống, sinh viên sẽ đặt ra những tiêu chuẩnhọc tập cao hơn để tự bản thân làm gia tăng giá trị của mình trước mắt nhà tuyển dụng

1.6 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu

Báo cáo nghiên cứu này được chia thành năm chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về lý do hình thành đề tài, mục tiêu, đối tượngnghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cũng như những ý nghĩa thực tiễn mà đề tàimang lại

Chương 2: Giới thiệu các cơ sở lý thuyết của đề tài và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Phân tích kết quả khảo sát

Chương 5: Nêu lên các ý nghĩa và kết luận chính của đề tài, hàm ý chính sách chocác nhà quản trị của các trường đại học, những hạn chế của đề tài và đề xuất hướngnghiên cứu tiếp theo

Trang 17

cơ học tập, kiên định học tập và giá trị học tập của sinh viên Phần tiếp theo đề xuất môhình cơ bản và các giả thuyết về mối quan hệ giữa động cơ học tập, giá trị học tập, kiênđịnh học tập với chất lượng sống sinh viên.

2.2 Cơ sở lý thuyết

2.2.1 Chất lượng sống sinh viên (Quality of college life of students)

Chất lượng sống nói chung (Quality of life - QOL) và chất lượng sống trong họctập của sinh viên nói riêng (Quality of college life of students – QCL) là một khái niệmđược nhiều nhà nghiên cứu quan tâm

2.2.1.1 Chất lượng sống (QOL)

Chất lượng sống (QOL) là một khái niệm đa hướng và phức tạp được hiểu và đolường theo nhiều cách khác nhau Nó có thể được định nghĩa là mức độ thỏa mãn toàndiện của con người về cuộc sống của họ (Vaez và cộng sự, 2004) Theo Sirgy và cộng

sự (2007), cần phải phân biệt giữa ba loại nghiên cứu liên quan đến sinh viên và chấtlượng cuộc sống (QOL): (a) nghiên cứu kiểm tra mối quan hệ giữa chất lượng sống(QOL) và các yếu tố như tính cách, sức khỏe của sinh viên, và môi trường; (b) nghiêncứu phát triển cách thức đo lường QOL phù hợp với sinh viên đại học, những nghiêncứu này tập trung vào QOL của sinh viên đại học nói chung, và (c) nghiên cứu pháttriển các cách thức đo lường QCL của sinh viên

Trang 18

(a) Có rất nhiều nghiên cứu điều tra mối quan hệ giữa QOL của sinh viên đại học

và các yếu tố tính cách, sức khỏe và môi trường (ví dụ, Chow, 2004) Vaez và cộng sự(2004) tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa nhận thức về QOL và sức khỏe của sinhviên đại học Cha (2003) tìm thấy mối quan hệ giữa hạnh phúc, lòng tự trọng, sự lạcquan có ảnh hưởng đến QOL

(b) Dạng thứ hai của nghiên cứu là tập trung vào sự phát triển thang đo QOL củasinh viên đại học Ví dụ, Bloom (1971) cho thấy QOL liên quan đến 6 khía cạnh: kiếnthức, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá Nghiên cứu của Disch et al.,(2000) cho thấy sinh viên quan tâm và lo lắng đến 10 khía cạnh của cuộc sống như:rượu và ma túy, hành vi xã hội và tình dục, quỹ thời gian, tài chính, thể chất và tinhthần, đa văn hóa và các vấn đề về giới, tác phong học tập, nghề nghiệp và việc làm, tộiphạm và các vấn đề bạo lực, lối sống Theo Michalos (1993) thì QOL bao gồm 12 lĩnhvực: y tế, tài chính, gia đình, công việc, bạn bè, nhà ở, đối tác, vui chơi giải trí, tôngiáo, lòng tự trọng, giao thông vận tải, giáo dục

(c) Chất lượng sống trong học tập của sinh viên đại học (QCL) chỉ là một trongnhiều lĩnh vực của cuộc sống nói chung, đóng vai trò quan trọng đối với sự hài lòngcủa cuộc sống Phần tiếp theo sẽ làm rõ các khái niệm về QCL, cũng như những nghiêncứu liên quan đến QCL

2.2.1.2 Chất lượng sống trong học tập của sinh viên (QCL)

Theo Sirgy và cộng sự (2007), chất lượng sống trong học tập của sinh viên đại

học hay gọi tắt là chất lượng sống sinh viên (QCL) là tổng thể cảm giác của sinh viên

hài lòng với trải nghiệm cuộc sống ở trường đại học Hay nói cách khác, chất lượngsống sinh viên là mức độ thỏa mãn về giá trị tri thức, kinh nghiệm tích lũy trong suốtquá trình sống và học tập tại trường đại học, và điều này mang lại cảm xúc tích cực chosinh viên

Trang 19

Để xác định chất lượng sống sinh viên, Sirgy và cộng sự (2007) đã tập hợp nhóm các sinh viên và đặt câu hỏi về cảm xúc của sinh viên khi học tại trường:

a) Nói chung bạn hài lòng như thế nào về chất lượng sống tại trường bạn đanghọc, nghĩa là hài lòng với các hoạt động học tập và xã hội của trường?

b) Riêng cá nhân bạn, bạn hài lòng như thế nào về chất lượng sống tại trường đạihọc?

học?

c) Bạn sẽ nói gì với bạn mình rằng bạn hài lòng với chất lượng sống tại trường đại

Và cũng dựa trên cơ sở này, Sirgy và cộng sự (2007) đã khái quát chất lượng sốngsinh viên có thể được xem là mức độ thỏa mãn toàn diện của sinh viên trong quá trìnhhọc tập và sinh hoạt tại trường đại học Sự thỏa mãn toàn diện của sinh viên đối vớiquá trình học tập trong trường đại học được đánh giá dựa vào sự thỏa mãn của họ vềgiảng viên, trang thiết bị học tập, cung cách đối xử của nhà trường, quan hệ bạn bè, vàcác hoạt động ngoại khóa

Các nghiên cứu về chất lượng sống sinh viên (QCL) có thể chia thành hai hướng.Hướng thứ nhất nghiên về mối quan hệ giữa chất lượng sống sinh viên (QCL) với cácyếu tố khác (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009) và hướng thứ hai tậptrung vào cách thức đo lường chất lượng sống sinh viên (QCL) (Sirgy và cộng sự,2007) Nghiên cứu này đi theo hướng thứ nhất, xem xét các yếu tố tác động vào chấtlượng sống sinh viên

Có nhiều nghiên cứu về các yếu tố có quan hệ với chất lượng sống sinh viên Lấy

ví dụ, mô hình nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) chothấy động cơ học tập, kiên định học tập và giá trị học tập có ảnh hưởng đến chất lượngsống của sinh viên (QCL) Bài nghiên cứu đã ứng dụng lý thuyết trong tâm lý xã hội(lý thuyết về động cơ, giá trị, tính kiên định, chất lượng sống) vào ngành giáo dục vàgiả thuyết rằng các yếu tố động cơ học tập, giá trị học tập và kiên định học tập có ảnhhưởng cùng chiều đến chất lượng sống của sinh viên, và nghiên cứu cũng đề ra kì vọng

Trang 20

về sự khác biệt giữa trường đại học công lập và ngoài công lập Và cũng theo nghiêncứu của Nguyen và cộng sự (2012), một nghiên cứu gần đây về chất lượng sống củasinh viên ở Việt Nam, đã đưa ra mô hình nghiên cứu về chất lượng sống sinh viên, vớigiả thuyết là chất lượng sống của sinh viên chịu ảnh hưởng bởi yếu tố động cơ học tập

và tính kiên định trong học tập Và hơn thế nữa, tính kiên định trong học tập (gói tắt làtính kiên định) cũng có tác động cùng chiều đến động cơ học tập Ngoài ra, nghiên cứucũng cho thấy yếu tố giá trị học tập là một biến điều tiết có tác động lên mối quan hệgiữa tính kiên định và chất lượng sống; động cơ học tập và chất lượng sống

Sau khi xem xét và phân tích các mô hình nghiên cứu về chất lượng sống của sinhviên ở trong và ngoài nước, tác giả đã chọn mô hình nghiên cứu chất lượng sống khốingành kinh tế của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) để làm cơ sở lýthuyết cho bài nghiên cứu này Bởi lẽ, các nghiên cứu về chất lượng sống sinh viên cóthể được chia thành hai hướng: Hướng nghiên cứu thứ nhất thiên về mối quan hệ giữachất lượng sống sinh viên với các yếu tố khác (Nguyen & Nguyen, 2009; Nguyen &cộng sự, 2012; Vaez & cộng sự, 2004; Cha, 2003; Chow, 2004) Và hướng nghiên cứuthứ hai tập trung đo lường chất lượng sống của sinh viên (Sirgy & cộng sự, 2007; Yu

& Lee, 2008; Yu & Kim, 2008) Và bài nghiên cứu này đã theo hướng nghiên cứu thứnhất Hơn nữa, các nghiên cứu của Vaez và cộng sự (2004); Cha (2003); Chow (2004)thiên về QOL hơn là QCL Chính vì lý do đó mà tác giả đã chọn mô hình nghiên cứucủa Nguyen và Nguyen (2009) làm cơ sở cho bài nghiên cứu này

2.2.2 Động cơ học tập của sinh viên ( Learning motivation)

Khái niệm động cơ học tập được xây dựng dựa trên khái niệm động cơ hoạt động.Trong tâm lí học có nhiều quan niệm khác nhau về động cơ hoạt động của con người,song điểm chung thống nhất trong các cách nhìn nhận về hiện tượng tâm lí này là xemđộng cơ là sự định hướng, kích thích, thúc đẩy và duy trì hoạt động/hành vi của conngười Hay nói cách khác, “Động cơ là yếu tố tâm lí phản ánh đối tượng có khả năng

Trang 21

thỏa mãn nhu cầu của chủ thể, nó định hướng, thúc đẩy và duy trì hoạt động của chủ thể nhằm chiếm lĩnh đối tượng đó” (Dương Thị Kim Oanh, 2013).

Theo Edmondson (1997) đưa ra định nghĩa về động cơ học tập như sau: “Động cơhọc tập là sự sẵn sàng đầu tư thời gian, sức lực và các tiềm lực khác của con ngườitrong một khoảng thời gian dài, để đạt được một mục đích đã đặt ra trước của bảnthân”

Khái niệm động cơ học tập có thể được dùng để giải thích vì sao con người hànhđộng và duy trì hành động của họ và giúp họ hoàn thành những nhiệm vụ hay côngviệc đề ra (Pintrich, 2003) Theo đó, nhà nghiên cứu Noe (1986), định nghĩa động cơhọc tập được xác định như một mong muốn được tham gia và hoàn thành những nộidung của một môn học hay chương trình học

Có rất nhiều mô hình về động cơ, tuy nhiên ba yếu tố tổng quát sau đây thườnghiện diện trong hầu hết các mô hình về động cơ Yếu tố thứ nhất là kỳ vọng(expectancy component) dùng để biểu thị niềm tin về khả năng hay kỹ năng để hoànthành công việc của con người Yếu tố thứ hai là giá trị (value component) dùng để thểhiện niềm tin về tầm quan trọng, sự thích thú, và lợi ích của công việc Thứ ba là cảmxúc (affective component) dùng để thể hiện cảm xúc của con người thông qua phảnứng mang tính cảm xúc về công việc (Pintrich, 2003) Trong nghiên cứu này, tác giảcũng xem xét động cơ học tập của sinh viên dựa trên ba yếu tố nói trên Trong giáodục, sự khác biệt về khả năng cũng như động cơ học tập của sinh viên ảnh hưởng đếnhiệu quả học tập và giảng dạy đã được nhiều nhà nghiên cứu tập trung trong nhiều năm(Cole & ctg, 2004; Noe, 1986), động cơ học tập của sinh viên (gọi tắt là động cơ họctập) được định nghĩa là lòng ham muốn tham dự và học tập những nội dung của mônhọc hay chương trình học

Theo Cole và cộng sự (2004) thì động cơ học tập là quá trình quyết định của sinhviên về định hướng, mức độ tâp trung và nỗ lực của sinh viên trong quá trình học tập.Cũng theo mô hình nghiên cứu đề nghị của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai

Trang 22

Trang (2009) thì tác giả đưa ra giả thuyết rằng động cơ học tập có tác động cùng chiềuvới chất lượng sống sinh viên Động cơ học tập làm tăng kiến thức và kỹ năng thu nhậncủa sinh viên trong quá trình học tập, vì mức độ cam kết vào việc tích lũy tri thức vàứng dụng những chiến lược học tập có hiệu quả (Nguyễn Thị Mai Trang & ctg, 2008).Như vậy, động cơ học tập sẽ làm tăng kiến thức và kỹ năng thu nhận kiến thức của sinhviên trong quá trình học tập Khi động cơ học tập của sinh viên cao, tức sinh viên sẵnsàng đầu tư tối đa thời gian, tâm huyết của mình vào việc học và khi đó sẽ làm tăngchất lượng sống trong học tập của sinh viên, có nghĩa là sinh viên sẽ rất hài lòng đốivới quá trình học tập cũng như sinh hoạt của mình tại trường Trái lại, việc thiếu động

cơ học tập có thể dẫn đến chất lượng cuộc sống của sinh viên sẽ giảm, họ cảm nhận về

sự thỏa mãn toàn diện trong quá trình học tập và sinh hoạt tại trường đại học là thấp

Vì vậy, ta có giả thuyết H1 như sau:

Giả thuyết H1: Có mối quan hệ dương giữa động cơ học tập và chất lượng sống

của sinh viên.

2.2.3 Tính kiên định học tập (Psychological Hardiness)

Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), những trở ngại về tâm

lý, ví dụ như căng thẳng (stress) có thể ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc và học tập củacon người Để khắc phục những trở ngại về tâm lý này, con người cần có tính kiên địnhcao trong cuộc sống Tính kiên định là một khái niệm tiềm ẩn thể hiện thái độ của conngười thông qua sự cam kết (commitment), kiểm soát (control) và thử thách(challenge) trong cuộc sống Cam kết thể hiện qua việc dồn hết tâm trí và sức lực khitham gia một công việc hay đối phó với một vấn đề nào đó Kiểm soát nói lên xuhướng chịu đựng và hành động tích cực của một cá nhân khi đương đầu với những bấttrắc xảy ra Thử thách biểu thị niềm tin về sự thay đổi trong cuộc sống Thay đổi làđộng lực hấp dẫn, không phải là mối đe dọa cho sự phát triển Ba thái độ của tính kiên

Trang 23

định (cam kết, kiểm soát, thử thách) giúp con người nâng cao hiệu quả công việc vàsức khỏe khi đương đầu với những căng thẳng trong công việc (Maddi, 1999) Tínhkiên định cũng giúp con người biến đổi những căng thẳng trong cuộc sống, giúpchuyển đổi những vấn đề tạo nên căng thẳng thành những vấn đề thông thường cầnphải giải quyết hoặc biến chúng thành cơ hội phát triển Tóm lại, Maddi xem tính kiênđịnh như một sự kết hợp của ba thái độ (cam kết, kiểm soát, và thách thức) cùng nhautạo ra sự can đảm và động lực cần thiết để biến các tình huống căng thẳng thành cơ hộicho sự phát triển cá nhân Trong khi thừa nhận tầm quan trọng của ba nhân tố cốt lõitrên, Bartone và cộng sự (2009) xem xét tính kiên định như là một cái gì đó toàn diệnhơn, chứ không chỉ đơn thuần là thái độ sống Ông quan niệm tính kiên định như mộtphong cách cá tính rộng bao gồm các phẩm chất nhận thức, tình cảm và hành vi Trong

đó việc kết hợp cam kết, kiểm soát, và thách thức, được cho là ảnh hưởng đến cáchngười ta xem bản thân và tương tác với thế giới xung quanh

Nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục cho thấy việc tham gia học tập trong cáctrường đại học là một trong những công việc gây nhiều căng thẳng nhất (Cole & ctg,2004) Trong quá trình học tập, ngoài việc lo lắng và tập trung vào các vấn đề như bàitập, kiểm tra, chuyên đề, tiểu luận, luận văn, thi cử, báo cáo, dự án,… thì sinh viên cònphải quan tâm về những việc cá nhân khác như làm thêm ngoài giờ, tham gia các câulạc bộ, các hoạt động của đoàn hội, các hoạt động xã hội, các mối quan hệ bạn bè… do

đó rất dễ dẫn đến trạng thái căng thẳng và làm ảnh hưởng đến chất lượng sống tronghọc tập của sinh viên, cũng như kết quả học tập của họ Vì vậy, tính kiên định tronghọc tập (gọi tắt là kiên định học tập) đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tậpcủa sinh viên

Tính kiên định (psychological hardiness) và tính kiên cường (resilience): Sự khácnhau giữa tính kiên định và kiên cường vẫn tồn tại những ý kiến khác nhau Ví dụ nhưtrong quyển sách “Kiên cường trong công việc” của Maddi và Kosaba (2005) thì kiêncường là thái độ gan lỳ đối với cam kết, kiểm soát và thách thức Tính kiên định, xét về

Trang 24

khía cạnh tính cách con người, là thái độ và quan điểm mà mỗi cá nhân ứng xử trướcnhững hoàn cảnh khó khăn, căng thẳng Vì thế, tính kiên định, ở khía cạnh tính cáchđặc điểm của con người là một biến đầu vào của quá trình tạo nên sự kiên cường.Trong nghiên cứu này tác giả xem xét tính kiên định dưới góc độ của Kobasa và cộng

sự (1982) bao gồm cam kết (commitment), kiểm soát (control) và thách thức(challenge)

Cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) thìtính kiên định có mối quan hệ cùng chiều với động cơ học tập và chất lượng sống tronghọc tập của sinh viên Thật vậy, tính kiên định giúp cho con người nâng cao được hiệuquả công việc và sức khỏe khi đương đầu với những căng thẳng trong công việc Tínhkiên định cũng giúp con người biến đổi những căng thẳng trong cuộc sống, giúpchuyển đổi những vấn đề tạo nên căng thẳng thành những vấn đề thông thường cầnphải giải quyết hoặc biến chúng thành cơ hội cho sự phát triển Tương tự như trongcuộc sống, thời gian theo học đại học sinh viên thường gặp nhiều căng thẳng trong quátrình học tập Với những sinh viên có tính kiên định cao trong học tập, họ có khả năngkiểm soát căng thẳng trong học tập thành những thú vị của cuộc sống, chính vì vậy, tạocho họ sự phấn khởi, giúp họ có thêm động lực trong học tập Hơn nữa, tính kiên địnhcao giúp sinh viên vượt qua được những áp lực trong học tập, họ sẽ cảm nhận được vaitrò của giảng viên cũng như của việc học hỏi giữa bạn bè với nhau, do đó chất lượngsống trong học tập của sinh viên sẽ cao Ta có các giả thuyết sau:

Giả thuyết H2: Có mối quan hệ dương giữa kiên định học tập và động cơ học

tập Giả thuyết H3: Có mối quan hệ dương giữa kiên định học tập và chất lượng

sống sinh viên.

Trang 25

2.2.4 Giá trị học tập ( Functional value of business education)

Marketing dựa vào tiền đề cơ bản là sự trao đổi về giá trị Con người luôn có xuhướng hy sinh những gì với mục tiêu nhận lại được những gì có giá trị cao hơn đối với

họ Gần đây, khái niệm về giá trị đã được nghiên cứu phổ biến và nó có liên quan đếnchất lượng và giá cả (Zeithaml, 1996) Trong bài nghiên cứu này, giá trị được hiểu theonghĩa là giá trị cảm nhận Theo Zeithaml (1996), giá trị cảm nhận là sự đánh giá tổngthể của người tiêu dùng về tính hữu dụng của sản phẩm, dịch vụ dựa trên nhận thức vềnhững gì nhận được và những gì họ đã bỏ ra; đồng thời, chất lượng, giá cả (tiền tệ vàphi tiền tệ), danh tiếng của sản phẩm, dịch vụ và phản ứng cảm xúc (làm cho kháchhàng cảm xúc như thế nào) là những thành phần có quan hệ với giá trị cảm nhận TheoSheth et al (1991), giá trị cảm nhận gồm năm thành phần: giá trị chức năng, giá trị trithức, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc và giá trị điều kiện Trong đó:

- Giá trị chức năng đề cập đến lợi ích kinh tế mà khách hàng cảm nhận được bắtnguồn từ các thuộc tính (tính năng, tiện ích, ) của các sản phẩm và dịch vụ;

- Giá trị tri thức đề cập đến lợi ích thu được thông qua cung cấp tính mới hoặckhơi dậy sự tò mò, sáng tạo của khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển tri thức;

- Giá trị xã hội đề cập đến lợi ích xã hội, đó là khách hàng được ghi nhận, được đềcao, hoặc được gia nhập vào các mối quan hệ xã hội,

- Giá trị cảm xúc đề cập đến các giá trị liên quan đến cảm xúc hay trạng thái tìnhcảm vui, buồn khi mua được sản phẩm, dịch vụ, cũng như ấn tượng của khách hàngtrong quá trình tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ

- Giá trị điều kiện đề cập đến các tiền đề kinh tế, xã hội (bao gồm các chi phí tiền

tệ và phi tiền tệ, thủ tục pháp lý) mà khách hàng phải đáp ứng khi chọn mua sản phẩm,dịch vụ

Theo Sweeney et al (1998), giá trị chất lượng, giá trị cảm xúc, giá cả và giá trị xãhội nổi lên như là những đặc trưng của giá trị cảm nhận về một sản phẩm Trong đó,chất lượng phản ánh sản phẩm được tạo ra tốt như thế nào? Giá trị cảm xúc phản ánh

Trang 26

sản phẩm làm cho khách hàng cảm thấy như thế nào? Giá cả giải thích số tiền phải trảcho sản phẩm đã hợp lý hay chưa? Giá trị xã hội như là niềm vui và ấn tượng có được

từ việc mua sản phẩm so với các sản phẩm khác

Về giá trị cảm nhận trong lĩnh vực giáo dục, theo LeBlanc và Nguyen (1999) chorằng giá trị cảm nhận mà sinh viên nhận được dựa trên lợi ích của dịch vụ theo hướngcho (chi phí) và nhận (chất lượng) Còn Brooks và Everett (2009) cho rằng giá trị cảmnhận trong lĩnh vực giáo dục là những lợi ích về học tập Sinh viên tham gia học tậptrong các trường đại học phải hy sinh nhiều thứ (tiền bạc, thời gian, giải trí,…) với kỳvọng thu được những gì có giá trị hơn cho cuộc sống trong tương lai của việc học tậptại trường đại học, gọi tắt là giá trị học tập Giá trị này được thể hiện qua kỳ vọng vềthành đạt trong tương lai (lương, mục tiêu nghề nghiệp, thăng tiến) mà sinh viên nhậnđược khi học tại một trường cụ thể nào đó (LeBlanc & Nguyen, 1999) Giá trị niềm tincon người, dẫn hướng cho thái độ và hành động trong cuộc sống hàng ngày TheoNguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) thì giá trị học tập có tác động cùngchiều với kiên định học tập, động cơ học tập và chất lượng sống trong học tập của sinhviên Vì vậy, những sinh viên nhận thức được việc học tập trong các trường đại học sẽđem lại cho họ một giá trị cao trong học tập cũng thay đổi theo kỳ vọng về giá trị này.Với kỳ vọng thu được giá trị cao hơn khi hoàn thành chương trình học tại trường, sinhviên có xu hướng dồn tâm trí, sức lực và hành động tích cực khi gặp khó khăn tronghọc tập Họ xem những áp lực trong học tập là những trải nghiệm hữu ích cho cuộcsống Như vậy, đối với những sinh viên này học tập là một quá trình hứng thú và có ýnghĩa cho cuộc sống Do đó, tính kiên định, động cơ học tập và chất lượng sống tronghọc tập sẽ được nâng cao

Giả thuyết H4: Có mối quan hệ dương giữa giá trị học tập và kiên định học tập Giả thuyết H5: Có mối quan hệ dương giữa giá trị học tập và động cơ học tập.

Trang 27

Kiên định học tập H3

H2

Chất lượng sống sinh viên (QCL)

Động cơ học tập H1H4

2.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết

2.3.1 Mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu này dựa trên mô hình của Nguyen và Nguyen (2009) khảo sát ảnh

hưởng của một số nhân tố đến chất lượng sống của sinh viên khối ngành kinh tế Thông

qua cơ sở lý luận mô hình tập trung xem xét các tác động của tính kiên định học tập,

giá trị học tập, động cơ học tập đến chất lượng sống; xem xét tác động của giá trị học

tập, kiên định học tập đến động cơ học tập; ngoài ra còn xem xét mối quan hệ giữa giá

trị học tập đến kiên định học tập

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu

2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu

H1: Có mối quan hệ dương giữa động cơ học tập và chất lượng sống sinh viên,

nghĩa là động cơ học tập tăng lên sẽ làm cho chất lượng sống của sinh viên cũng tăng

theo

Trang 28

H2: Có mối quan hệ dương giữa kiên định học tập với động cơ học tập, nghĩa làkhi kiên định học tập của sinh viên tăng lên sẽ làm cho động cơ học cũng tăng theo.H3: Có mối quan hệ dương giữa kiên định học tập với chất lượng sống sinh viên,nghĩa là khi kiên định học tập của sinh viên tăng lên sẽ làm cho chất lượng sống sinhviên cũng tăng theo.

H4: Có mối quan hệ dương giữa giá trị học tập và kiên định học tập, nghĩa là khigiá trị học tập của sinh viên tăng lên sẽ làm cho kiên định học tập của sinh viên cũngtăng theo

H5: Có mối quan hệ dương giữa giá trị học tập và động cơ học tập, nghĩa là khigiá trị học tập của sinh viên tăng lên sẽ làm cho động cơ học tập của sinh viên cũngtăng theo

H6: Có mối quan hệ dương giữa giá trị học tập và chất lượng sống sinh viên,nghĩa là khi giá trị học tập của sinh viên tăng lên sẽ làm cho chất lượng sống của sinhviên cũng tăng theo

2.4 Tóm tắt chương 2

Chương 2 trình bày các cơ sở lý luận về chất lượng sống sinh viên và một sốyếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng sống sinh viên Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng sống sinh viên như: động cơ học tập, kiên định học tập và giá trị họctập Trong chương cũng đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết có liên quan.Chương tiếp theo sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu để đánh giá thang đo các kháiniệm nghiên cứu và kiểm định mô hình lý thuyết

Trang 29

3.1 Giới thiệu

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết và đề nghị một mô hình nghiên cứu cùngcác giả thuyết Chương 3 này sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu sử dụng để đánhgiá các thang đo lường các khái niệm nghiên cứu và kiểm định mô hình nghiên cứucùng các giả thuyết và kỳ vọng nghiên cứu đề ra Chương này gồm hai phần chính:Phần đầu giới thiệu về quy trình nghiên cứu, phần thứ hai trình bày thang đo lường cáckhái niệm nghiên cứu

3.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành thông qua hai bước: (1) nghiên cứu sơ bộ và (2)nghiên cứu chính thức

3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính sử dụng kỹthuật thảo luận nhóm để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng trong đo lườngcác khái niệm nghiên cứu Tác giả thực hiện thảo luận nhóm gồm 10 sinh viên với mụcđích điều chỉnh và bổ sung thang đo chất lượng sống sinh viên, kiên định học tập, động

cơ học tập, giá trị học tập và kết quả học tập cho phù hợp với đặc điểm của sinh viên

khối ngành kinh tế tại Cần Thơ Dàn bài thảo luận nhóm xem bảng Phụ lục 1.

Trong các trường đại học có đào tạo khối ngành kinh tế ở Cần Thơ thì trường Đạihọc Cần Thơ là trường có số lượng sinh viên khối ngành kinh tế cao nhất trong tổng sốbốn trường đại học có đào tạo khối ngành kinh tế ở Cần Thơ Thêm vào đó, sinh viênkinh tế Đại học Cần Thơ là những sinh viên chính quy, có điểm thi đầu vào tương đốicao Nếu so với các trường khác trong khu vực thì sinh viên kinh tế của Đại học CầnThơ được đánh giá trội hơn rất nhiều Do đó, tác giả đã quyết định lựa chọn 10 sinh

Trang 30

viên kinh tế của Đại học Cần Thơ để tiến hành thảo luận nhóm Và 10 sinh viên nàyđều rải rác ở các khối lớp khác nhau Có 2 sinh viên năm cuối, 3 sinh viên năm ba, 3sinh viên năm hai và 2 sinh viên năm nhất Và 10 sinh viên này đến từ các ngành khácnhau như: Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Kế toán, Kinh tế ngoại thương vàMarketing.

Kết quả thảo luận nhóm cho thấy, những người tham gia đều hiểu rõ nội dung củacác khái niệm nghiên cứu Các ý kiến đều đồng ý chất lượng sống trong học tập củasinh viên chính là sự cảm nhận về giảng viên, trang thiết bị và cơ sở vật chất, các lớphọc ngoại khóa, các mối quan hệ bạn bè, và cung cách ứng xử giữa các sinh viên vớinhau Trong những yếu tố trên thì yếu tố thuộc về giảng viên và các trang thiết bị, cơ

sở vật chất được các bạn sinh viên đánh giá là quan trọng nhất Khi được hỏi về động

cơ học tập thì những người tham gia đều hiểu được khái niệm này và cho rằng động cơhọc tập là việc sẵn sàng đầu tư tối đa vào việc học của mình bao gồm đầu tư thời gian,công sức, tâm trí, sức khỏe,… vào việc hoàn thành chương trình học ở trường đại học.Những người tham gia đều đồng ý với giả thuyết động cơ học tập có mối quan hệdương với chất lượng sống sinh viên Bởi sinh viên đầu tư hết mình vào việc học thìmức độ thỏa mãn chung của họ đối với việc học tập ở trường đại học là cao Kết quảthảo luận cũng cho thấy, giá trị học tập là sự kì vọng vào tương lai khi học ở trường đạihọc có thể là sự kì vọng vào cơ hội việc làm tốt, mức lương, mục tiêu nghề nghiệp,…qua đó sẽ giúp sinh viên có sự kiên định cao trong học tập, đồng thời làm tăng động cơhọc tập, và động cơ học tập tăng cũng làm tăng chất lượng sống trong học tập của sinhviên

Thêm vào đó, kết quả thảo luận cũng đã điều chỉnh một số thuật ngữ của thang đođộng cơ học tập sao cho dễ hiểu Chẳng hạn, ban đầu thang đo động cơ học tập baogồm (DC1 - Tôi cố gắng đầu tư tối đa cho việc học, DC2 - Tôi dành rất nhiều thời giancho môn học này, DC3 - Đầu tư cho môn học này là ưu tiên số một của tôi, DC4 - Tôihọc hết mình khi học môn học này, DC5 - Nhìn chung động cơ học tập của tôi đối với

Trang 31

môn học này là rất cao), qua việc thảo nhóm đã chỉnh sửa lại tên gọi của biến DC2,DC3, DC4 và DC5 sao cho dễ hiểu và phù hợp với chương trình học đại học ở cáctrường Cụ thể như sau, các biến DC2, DC3, DC4 và DC5 lúc đầu chỉ hỏi về một mônhọc của sinh viên đang theo học ở trường đại học, do đó, về ý nghĩa nó chưa mangđược tính khái quát Vì vậy thông qua thảo luận nhóm cũng đã phát hiện và chỉnh sửalại các tên gọi của các biến sao cho phù hợp hơn Chẳng hạn, biến DC2 đặt lại là Tôidành rất nhiều thời gian cho các môn học, biến DC3 là Đầu tư vào các môn học là ưutiên số một của tôi, biến DC4 – Tôi học các môn học hết mình, biến DC5 – Nhìnchung, động cơ học tập của tôi đối với các môn học này là rất cao.

Kết quả thảo luận cũng nhất trí giữ nguyên thang đo và không cần chỉnh sửa gìthêm các thang đo chất lượng sống sinh viên, kiên định học tập và giá trị học tập

Tiếp đó là nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấntrực tiếp 100 sinh viên thuộc khối ngành kinh tế của trường Đại học Cần Thơ Thôngtin thu thập được từ nghiên cứu định lượng này dùng để sàng lọc các biến quan sát đolường các khái niệm thành phần: chất lượng sống sinh viên, kiên định học tập, động cơhọc tập, giá trị học tập và kết quả học tập Phương pháp độ tin cậy Cronbach Alpha vàphân tích nhân tố khám phá EFA thông qua phần mềm SPSS được sử dụng ở bước này.Kết quả của bước này là tác giả xây dựng được bảng câu hỏi phỏng vấn chính thứcdùng cho nghiên cứu chính thức

3.2.1 Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức cũng được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu địnhlượng, dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng bảng câu hỏi phỏng vấn Nghiêncứu chính thức này cũng được tiến hành tại thành phố Cần Thơ Mục đích của nghiêncứu này nhằm khẳng định lại các thành phần cũng như giá trị và độ tin cậy của thang

đo chất lượng sống sinh viên, kiên định học tập, động cơ học tập, giá trị học tập vàkiểm định mô hình lý thuyết

Trang 32

3.2.1.1 Mẫu nghiên cứu

Đối tượng khảo sát là các sinh viên khối ngành kinh tế trên địa bàn thành phố CầnThơ, bao gồm 3 trường đại học: Đại học Cần Thơ, Đại học Tây Đô và Đại học Kỹthuật – Công nghệ Cần Thơ (hiện tại thành phố Cần Thơ gồm 4 trường đại học có đàotạo khối ngành kinh tế, trong đó có 3 trường đại học kể trên và trường Đại học NamCần Thơ vừa thành lập tháng 10/2013 Do còn quá non trẻ và đang đào tạo khóa đầutiên nên tác giả chỉ chọn 3 trường còn lại để tiến hành khảo sát)

Theo Hair và cộng sự (2006) trích trong Nguyễn Đình Thọ (2011), để có thể phântích nhân tố khám phá (EFA), kích thước mẫu tối thiểu là 50, tốt hơn là 100 và tỷ lệquan sát trên 1 biến đo lường là 5:1, nghĩa là cần ít nhất là 5 mẫu trên 1 biến quan sát,tốt nhất là tỷ lệ quan sát trên 1 biến đo lường đạt từ 10:1 trở lên Để tiến hành phân tíchhồi quy một cách tốt nhất, Tabachnick và Fidell (2007) trích trong Nguyễn Đình Thọ(2011) cho rằng kích thước mẫu phải đảm bảo theo công thức:

n > = 8p + 50Trong đó:

n: cỡ mẫup: số biến độc lập của mô hìnhTrong bảng điều tra ban đầu có 22 biến quan sát nên tối thiểu cần có mẫu n=226.Kích thước mẫu dự kiến cho nghiên cứu này là

3.2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Sau khi thu thập dữ liệu từ người tiêu dùng, các bảng phỏng vấn được xem xét vàloại đi những bảng phỏng vấn không đạt yêu cầu, mã hóa, nhập liệu, và làm sạch dữ

Trang 33

Cơ sở lý thuyết Thang đo nháp Định tính sơ bộ (n=10)

Cronbach alphaKiểm tra tương quan biến tổng Kiểm tra Cronbach alphaĐịnh lượng sơ bộ (n=100)

EFA Kiểm tra trọng số EFA, nhân tố và phương sai trích

Định lượng chính (n=711)Thang đo chính thức

- Mã hóa, nhập liệu, làm sạch dữ liệu

- Thực hiện các kỹ thuật phân tích: thống kê mô tả, Cronbach alpha, EFA, hồi qui…

Viết báo cáo

liệu bằng phần mềm SPSS Tiếp theo là thực hiện phân tích dữ liệu bằng các công cụ

như thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá,

phân tích hồi qui

3.2.2 Quy trình nghiên cứu

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

Trang 34

3.3 Xây dựng thang đo

Các thang đo chủ yếu dựa vào thang đo đã được dịch từ thang đo gốc bằng tiếngAnh, đã được điều chỉnh và được ứng dụng trong một số nghiên cứu ở Việt Nam củaNguyen và Nguyen (2009); Nguyen và Nguyen (2010), qua đó hiệu chỉnh thông quagiai đoạn nghiên cứu định tính để phù hợp với sinh viên Cần Thơ Có bốn khái niệmnghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này, và bốn khái niệm này đều ở dạng biếntiềm ẩn (latent variable), đó là (1) chất lượng sống học tập, (2) động cơ học tập, (3)kiên định học tập, (4) giá trị học tập Tất cả các khái niệm tiềm ẩn sử dụng trongnghiên cứu này là các khái niệm đơn hướng Các thang đo sử dụng để đo lường cáckhái niệm này là các thang đo đã có trên thế giới Các thang đo này đã được kiểm địnhnhiều lần trên nhiều thị trường khác nhau Tất cả các thang đo được đo lường dạngLikert 5 điểm, trong đó 1: rất không đồng ý và 5: rất đồng ý

3.3.1 Thang đo chất lượng sống sinh viên

Chất lượng sống trong học tập của sinh viên (gọi tắt là chất lượng sống sinh viên)được đo lường dựa vào thang đo chất lượng sống trong học tập của Nguyễn Đình Thọ

và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), được dịch từ thang đo của Sirgy và cộng sự (2007).Thang đo này đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về giảng viên, trang thiết bị, dịch

vụ, hoạt động xã hội (quan hệ bạn bè, hoạt động ngoại khóa) Thang đo này bao gồm 6biến quan sát Ký hiệu từ CL1 đến CL6 (Bảng 3.1)

Bảng 3.1 Thang đo chất lƣợng sống sinh viên

CL1 Tôi rất hài lòng với các giảng viên giảng dạy tôi tại trường này

CL2 Tôi rất hài lòng với cơ sở và trang thiết bị học tập của trường này

CL3 Tối rất hài lòng với cung cách đối xử của sinh viên của trường này

CL4 Tôi rất hài lòng với các hoạt động ngoại khóa khi học tập tại trường này

CL5 Tôi rất hài lòng với quan hệ bạn bè cùng lớp khi học tập tại trường này

Trang 35

CL6 Nhìn chung, chất lượng sống trong học tập của tôi tại trường này rất cao

3.3.2 Thang đo động cơ học tập

Động cơ học tập của sinh viên phản ánh mức độ định hướng, tập trung và nỗ lựccủa sinh viên trong quá trình học tập những nội dung của môn học (Nguyen & ctg,2012) Thang đo động cơ học tập của sinh viên (gọi tắt là động cơ học tập) sử dụngtrong nghiên cứu này dựa theo thang đo của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị MaiTrang (2009), được dịch từ thang đo của Cole và cộng sự (2004), bao gồm năm biếnquan sát Ký hiệu từ DC1 đến DC5 (Bảng 3.2)

Bảng 3.2 Thang đo động cơ học tập

DC1 Tôi cố gắng đầu tư tối đa cho việc học

DC2 Tôi dành rất nhiều thời gian cho các môn học

DC3 Đầu tư vào các môn học là ưu tiên số một của tôi

DC4 Tôi học các môn học hết mình

DC5 Nhìn chung, động cơ học tập của tôi đối với các môn học này là rất cao

3.3.3 Thang đo kiên định học tập

Tính kiên định trong học tập của sinh viên (gọi tắt là kiên định học tập) được đolường dựa theo thang đo của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009),được dịch từ thang đo của Cole và cộng sự (2004) Thang đo này bao gồm bảy biếnquan sát, phản ánh khả năng chịu đựng và kiểm soát áp lực trong quá trình học tập tạitrường đại học, ký hiệu từ KD1 đến KD7 (Bảng 3.3)

Trang 36

Bảng 3.3 Thang đo kiên định học tập

KD1 Dù có khó khăn gì đi nữa, tôi luôn cam kết hoàn thành việc học của tôi tại trườngKD2 Khi cần thiết tôi sẵn sàng làm việc cật lực để đạt được mục tiêu học tập

KD3 Khi gặp vấn đề khó khăn trong học tập, tôi luôn có khả năng giải quyết

nó KD4 Tôi luôn kiểm soát được những khó khăn xảy ra với tôi trong học tập

KD5 Tôi luôn thích thú với những thách thức trong học tập

KD6 Tôi luôn có khả năng đối phó với những khó khăn không lường hết trong học tập KD7 Nhìn chung, khả năng chịu đựng những áp lực trong học tập của tôi rất cao

3.3.4 Thang đo giá trị học tập

Giá trị của việc học tập (gọi tắt là giá trị học tập) được đo lường dựa theo thang

đo của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), được dịch từ thang đo củaLedden và cộng sự (2008) Thang đo này đo lường cảm nhận của sinh viên về giá trịchức năng họ nhận được (lương, cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp) khi hoàn thànhviệc học tại trường đại học Thang đo này bao gồm bốn biến quan sát từ GT1 đến GT4(Bảng 3.4)

Bảng 3.4 Thang đo giá trị học tập

GT1 Văn bằng tôi sẽ nhận khi học tại trường này giúp tôi có mức lương tốt hơn

GT2 Văn bằng tôi sẽ nhận khi học tại trường này giúp tôi đạt được mục tiêu nghề nghiệp

GT3 Văn bằng tôi sẽ nhận khi học tại trường này sẽ giúp tôi thăng tiến trong tương lai GT4 Học tại trường này là một sự đầu tư tốt cho tương lai của tôi

Trang 37

4.1 Giới thiệu

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO

SÁT

Chương 4 trình bày kết quả phân tích dữ liệu được xử lý bằng công cụ phân tích

là SPSS Chương này trình bày các thông tin về mẫu khảo sát và trình bày kết quảkiểm định mô hình thang đo, mô hình lý thuyết và các giả thuyết

4.2 Đặc điểm của mẫu khảo sát

Có 730 bảng câu hỏi được phát đến các bạn sinh viên ở ba trường đại học: Đạihọc Cần Thơ, Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ, và Đại học Tây Đô Sau đó thu vềkhoảng 720 bảng và loại bỏ những bảng câu hỏi không đạt yêu cầu (trả lời thiếu, cáccâu trả lời mâu thuẫn nhau…), kết quả có được mẫu là 711

 Về trường học: Sinh viên trường Đại học Cần Thơ chiếm nhiều nhất (70.6%tương đương 502 sinh viên), kế đó là sinh viên của trường Đại học Kỹ thuật CôngNghệ Cần Thơ chiếm 18.6% tương đương 132 sinh viên, và sau cùng là sinh viên củatrường Đại học Tây Đô chiếm 10.8% tương đương 77 sinh viên

 Về hệ học: Đa phần là các sinh viên đang học hệ chính quy dài hạn chiếm76.9% tương đương 547 sinh viên, và còn lại là số sinh viên đang học hệ tại chức, vănbằng 2, liên thông, vừa học vừa làm… chiếm 23.1% tương đương 164 sinh viên

Về năm học: Sinh viên năm 3 chiếm tỷ lệ cao nhất (37.7% tương đương 268sinh viên), tiếp đến là sinh viên năm 2 (26.3% tương đương 187 sinh viên), kế tiếp làsinh viên năm 1 (20.1% tương đương 143 sinh viên), và sau cùng là sinh viên năm 4(15.9% tương đương 113 sinh viên)

 Kết quả khảo sát cho thấy có sự phân bố nam và nữ khá chênh lệch nhau, tỷ lệ

nữ chiếm gần gấp đôi tỷ lệ nam Nam chiếm 33.1% (tương đương 235 sinh viên), nữchiếm 66.9% (tương đương 476 sinh viên)

Trang 38

Về độ tuổi: Số sinh viên nằm trong độ tuổi từ 18 – 22 chiếm tỷ trọng cao nhất(81.7% tương đương 581 sinh viên), số sinh viên nằm trong độ tuổi 23 – 27 chiếm16.3% tương đương 116 sinh viên, tiếp đến là 28 – 35 chiếm 1.7% tương đương 12sinh viên, và sau cùng là độ tuổi trên 35 chiếm 0.3% tương đương 2 sinh viên.

Bảng 4.1 Thống kê mẫu khảo sát

Tần số Tỷ lệ (%) Trường đại học 711 100

Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ 132 18.6

Trang 39

4.3 Kết quả Cronbach alpha các thang đo

Các thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng công cụ Cronbach Alpha Hệ số củaCronbach Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏitrong thang đo tương quan với nhau, giúp loại đi những biến và thang đo không phùhợp Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1thì thang đo lường là tốt, tức 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được Cũng có nghiên cứu đềnghị rằng Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp kháiniệm đang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu(Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005) Theo Nguyễn Đình Thọ (2011,trang 350 – 351): “Về lý thuyết Cronbach α càng cao càng tốt (thang đo càng có độ tincậy cao) Tuy nhiên điều này không thực sự như vậy Hệ số Cronbach α quá lớn (α >0.95) cho thấy có nhiều biến trong thang đo không có khác biệt gì nhau (nghĩa là chúngcùng đo lường một nội dung nào đó của khái niệm nghiên cứu Hiện tượng này gọi làhiện tượng trùng lắp trong đo lường”

Tác giả kiểm định độ tin cậy của thang đo dựa trên cơ sở các biến quan sát có hệ

số tương quan biến tổng (item – total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩnchọn thang đo khi Cronbach α từ 0.6 trở lên Kết quả kiểm định độ tin cậy của cácthang đo như sau:

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach alpha

sát

Hệ số Cronbach alpha

Đánh giá

1 Động cơ học tập 5 0.802 Đạt yêu cầu

2 Kiên định học tập 7 0.744 Đạt yêu cầu

3 Giá trị học tập 4 0.813 Đạt yêu cầu

4 Chất lượng sống sinh viên 6 0.777 Đạt yêu cầu

Trang 40

Từ bảng 4.2 ta thấy các thang đo về động cơ học tập, kiên định học tập, giá trị họctập, chất lượng sống sinh viên đều đạt yêu cầu về độ tin cậy Trong đó, các thang đo vềđộng cơ học tập và giá trị học tập có độ tin cậy rất tốt (> 0.8), và thang đo kiên địnhhọc tập và chất lượng sống sinh viên có độ tin cậy là tốt (0.7 – 0.8) Tiếp theo, ta sẽxem xét hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường thành phần trong bảng kếtquả phân tích Cronbach α cho các thang đo.

Bảng 4.3 Kết quả Cronbach α các thang đo Biến quan sát

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Tương quan biến – tổng có hiệu chỉnh

Alpha nếu loại biến tổng

Động cơ học tập α=0.802

DC1 14.19 5.483 0.627 0.751DC2 14.55 5.817 0.629 0.754DC3 14.45 5.465 0.565 0.772DC4 14.51 5.698 0.555 0.774DC5 14.50 5.636 0.563 0.771

Kiên định học tập α=0.744

KD1 20.86 11.142 0.255 0.755KD2 21.18 10.481 0.397 0.726KD3 21.64 9.861 0.516 0.701KD4 21.88 9.572 0.509 0.701KD5 21.75 9.827 0.466 0.712KD6 22.14 9.549 0.554 0.691KD7 21.74 9.472 0.512 0.700

Giá trị học tập α=0.813

Ngày đăng: 13/10/2022, 23:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết - Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ
2.3. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết (Trang 27)
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu - Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu (Trang 33)
Bảng 4.1. Thống kê mẫu khảo sát - Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ
Bảng 4.1. Thống kê mẫu khảo sát (Trang 38)
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach alpha - Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach alpha (Trang 39)
Từ bảng 4.2 ta thấy các thang đo về động cơ học tập, kiên định học tập, giá trị học tập, chất lượng sống sinh viên đều đạt yêu cầu về độ tin cậy - Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ
b ảng 4.2 ta thấy các thang đo về động cơ học tập, kiên định học tập, giá trị học tập, chất lượng sống sinh viên đều đạt yêu cầu về độ tin cậy (Trang 40)
Bảng 4.4 Kết quả phân tích EFA lần 1 - Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ
Bảng 4.4 Kết quả phân tích EFA lần 1 (Trang 43)
Bảng 4.6. Kết quả phân tích tƣơng quan - Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ
Bảng 4.6. Kết quả phân tích tƣơng quan (Trang 47)
Bảng tổng hợp hồi quy với CL (chất lượng sống sinh viên) là biến phụ thuộc, và biến độc lập là các biến DC (động cơ học tập), KD (kiên định học tập), GT (giá trị học tập) - Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ
Bảng t ổng hợp hồi quy với CL (chất lượng sống sinh viên) là biến phụ thuộc, và biến độc lập là các biến DC (động cơ học tập), KD (kiên định học tập), GT (giá trị học tập) (Trang 48)
2 là 0.258. Điều này nói lên độ thích hợp của mơ hình là 25.8% hay nói cách khác các biến độc lập như động cơ học tập, kiên định học tập và giá trị học tập giải thích được 25.8% phương sai của biến phụ thuộc, tức biến chất lượng sống sinh viên. - Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ
2 là 0.258. Điều này nói lên độ thích hợp của mơ hình là 25.8% hay nói cách khác các biến độc lập như động cơ học tập, kiên định học tập và giá trị học tập giải thích được 25.8% phương sai của biến phụ thuộc, tức biến chất lượng sống sinh viên (Trang 49)
R1 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy mơ hình 1 có R 2= 0.261 và - Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ
1 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy mơ hình 1 có R 2= 0.261 và (Trang 49)
Bảng tổng hợp hồi quy với DC (động cơ học tập) là biến phụ thuộc, và biến độc lập là các biến KD (kiên định học tập) và GT (giá trị học tập) - Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ
Bảng t ổng hợp hồi quy với DC (động cơ học tập) là biến phụ thuộc, và biến độc lập là các biến KD (kiên định học tập) và GT (giá trị học tập) (Trang 50)
Bảng tổng hợp hồi quy với KD (kiên định học tập) là biến phụ thuộc, và biến độc lập là GT (giá trị học tập) - Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ
Bảng t ổng hợp hồi quy với KD (kiên định học tập) là biến phụ thuộc, và biến độc lập là GT (giá trị học tập) (Trang 51)
Bảng 4.11. Bảng kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc là kiên định học tập - Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ
Bảng 4.11. Bảng kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc là kiên định học tập (Trang 52)
Bảng 4.13. Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết - Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ
Bảng 4.13. Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết (Trang 53)
Bảng 4.12. Bảng tổng hợp các mơ hình hồi quy Biến phụ thuộc - Một số yếu tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ
Bảng 4.12. Bảng tổng hợp các mơ hình hồi quy Biến phụ thuộc (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w