Khái niệm trường dữ liệu Trường dữ liệu là một tập thông tin có cùng thuộc tính, và được dùng để cấu thành nên cấu trúc của một cửa sổ đầu vào hay đầu ra Forms nằm trong các file dữ l
Trang 1
NHÀ XUẤT BAN KHOA HOC VA KY THUAT \_J_]
Trang 2DOAN VAN CANH (Chủ biên), PHẠM QUÝ NHÂN
TIN HOC Dia CHAT THủY VĂN
GNG DUNG
"
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 2005
Trang 3LOI NOI DAU
"Tài nguyên nước ngầm chịu tác động của nhiều yếu tố tự nhiên và nhân tạo Để nghiên cứu khai thác sử dụng một cách hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước ngầm trong những năm gần đây người ta đã áp dụng rất rộng rãi cáo phương pháp mô hình số Rất nhiều phần mềm mạnh, đa
năng đã được các nhà khoa học nước ngoài biên soạn và phổ biến rộng rãi trên thế giới
Trong lúc ở Việt Nam chưa có điểu kiện biên soạn những phần mềm
tương tự, việc khai thác các chương trình phần mềm hiện có để kịp thời áp
dụng giải quyết các vấn để chuyên môn phức tạp ở Việt Nam là một việc
và nghiên cứu tài nguyên môi trường nước ngầm ở Việt Nam Chương trình phần mềm FERMA Groundwater Modeler là một hệ phần mềm được viết dưới dạng cấu trúc môdul, bao gém phan mềm GWW, Modflow, Modpath và
MTSD để nghiên cứu tài nguyên môi trường nước ngắm Nghiên cứu khai
thác chương trình phần mềm này sẽ giúp cho các nhà địa chất thủy văn Việt Nam tiếp cận với những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, giúp giải quyết những vấn để rất phức tạp trong công tác diéu tra, quan ly va
bảo vệ nguồn nước
"Trên cơ sở những tài liệu đó, năm 2000, PGS TS Doan Văn Cánh và PGS TS Phạm Quý Nhân đã biên soạn những phần mềm đã được khai thác
sử dụng nêu trên thành bộ bài giảng phục vụ giảng dạy sinh viên ngành
DCTV — DCCT, hoc vién cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành địa chất
thủy văn của trường Đại học Mỏ - Địa chất Bài giảng đã được sinh viên và
Trang 4các nhà địa chất thủy văn khai thác sử dụng rộng rãi trong việc giải quyết
các nhiệm vụ liên quan như đánh giá trữ lượng khai thác nước ngầm,
nghiên cứu sự xâm nhập mặn, nghiên cứu lún đất do khai thác nước ngầm,
nghiên cứu dòng chảy vào các công trình khai thác mỏ, xây dựng các đới
phòng hộ vệ sinh bảo vệ môi trường nước ngầm ở nhiều vùng khác nhau
của Việt Nam
Tiếp sau đó, các nhà địa chất thủy văn thuộc Liên đoàn ĐCTV
ĐCCT miền Bắc, liên đoàn ĐCTV - ĐCCT miền Nam, Cục quản lý nước
đã liên tiếp được cài đặt các phần mềm nêu trên và đã khai thác sử dụng có
biệu qua để giải quyết các bài toán địa chất thủy văn ở Việt Nam
Những phần mềm này có ưu điểm là đã được kiểm nghiệm và thương mại hóa trên toàn cầu Tuy nhiên hạn chế của chúng phải kể đến:
— Người sử dụng phải có kiến thức sâu sắc về Địa chất thủy văn và phương pháp mô hình số
~ Phải có đẩy đủ số liệu điều tra Địa chất thủy văn ngoài hiện trường _ Chỉ phí thời gian khi sử dụng phần mềm và thời gian xây dựng
kbác như Aquifer Test để chỉnh lý tài liệu hút nước, Aquichem để chỉnh lý
và hệ thống hoá tài liệu phân tích hoá học mẫu nước Tuy nhiên do thời lượng có hạn nên không thể đưa các phần mềm đó vào nội dung giáo trình
Giáo trình “Tin học ứng dụng trong Địa chất thủy văn” do PGS TS Đoàn Văn Cánh (Chủ biên), PGS T8 Phạm Quý Nhân biên soạn dựa trên
Trang 5những bản hướng dẫn của các hãng Intergraph (1995), Hewlett Packard
(2003, Waterloo (2002) Phần bài tập có sự tham gia biên soạn của
ThS Bui Tran Vuong, KS Nguyén Văn Nghĩa Trong quá trình biên soạn chúng tôi có tham khảo các kết quả nghiên cứu chạy mô hình của T8 Đặng Đình Phúc, Th8 Tếng Ngọc Thanh, tham khảo tài liệu biên dịch của Trung tâm đào tạo và nghiên cứu tin học địa chất của trường Đại học Mỏ - Địa chất Dé thuận tiện cho việc khai thác sử dụng phần mềm, phần vi du minh hoạ chúng tôi cũng biên dịch theo các sách hướng dẫn Những ví dụ giải quyết các bài toán đánh giá trữ lượng nước ngầm và dự báo sự xâm nhập của nước mặn vào các công trình khai thác nước ngầm ở nhiều địa phương của Việt Nam hiện nay chúng tôi đã tích luỹ được khá nhiều Các ví dụ thực
tế khác sẽ được trình bày trong các bài giảng trên giảng đường và những sách hướng dẫn, báo cáo được công bố tiếp theo
Tập thể tác giả chân thành cám ơn Bộ Khoa học và Công nghệ,
Hội đồng khoa học tự nhiên, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật đã tạo
điều kiện giúp đỡ và hỗ trợ kinh phí cho công tác nghiên cứu triển khai
và ¡m tài liệu này Chân thành cám ơn các đồng nghiệp đã khuyến khích, giúp đỡ và tạo điều kiện cho chúng tôi tiếp cận được những tài liệu cần thiết trong quá trình biên soạn Chân thành cám ơn Th8 Nguyễn Thị
Thanh Thủy đã giúp chúng tôi sửa chữa, biên tập bản thảo lần cuối cùng của giáo trình
Do sự tiếp cận với những công nghệ tiên tiến còn nhiều khó khăn về ngôn ngữ cũng như về phần cứng, phần mềm, nên công tác biên soạn chắc chắn còn nhiều thiếu sót Tập thể tác giả chân thành tiếp thu mọi ý kiến góp ý sửa chữa, bổ sung để cuốn sách ngày càng được sử dụng rộng rãi và có
hiệu quả hơn
Trang 6THUAT NGU VIET TAT
ModTiow The MGE (Modular GIS Environment) Groundwater
Modeler function that simulates the quantity, quality, and direction of grounwater flow
ModPath The MGE (Modular GIS Environment) Groundwater |
Modeler function that simulates the direction and
speed of particles as they move through an aquifer
system
transport ; The MGE (Modular GIS Environment) Groundwater Modeler function that simulates advection, dispersion, and chemical reaction of : disolved constituents in a groundwater system
Trang 7Ground Water for Windows (viết tắt là GWW) là phan mém do cd
quan của Liên hợp quốc về kinh tế và phát triển xã hội biên soạn Nó là một
cơ sở đữ liệu tương quan và là một hệ thống thông tin nước ngầm (GWIS) Chương trình phần mềm GWW tuân theo những nguyên tắc của hệ thống thông tin địa lý (GIS) Tác giả phần mềm GWW là Dusan Braticevic — tiến
sĩ toán và khoa học máy tính và Jasminko Karanjac — tiến sĩ địa chất — công trình công cộng
Toàn bộ phần mềm chiếm khoảng 11 MB Máy tính của bạn cần phải bao gồm những hợp phần tương đương bộ nhớ RAM gồm 4 MB và đĩa cứng 12MB
Phần mềm GWW có thể chạy trong Windows 3.0 hoặc cao hơn, trong môi trường DOS 3.3 hoặc cao hơn
Để chạy trương trình GWW, trong tập Autoxec.bat của bạn phải có tối
thiểu các lệnh :
Trang 8« C:\ Windows \ SMARTDRV EXE
=|
Cây thưmục GWW
Trang 9Chuong 1
KHAI NIEM VA CACH THIET LAP TRUONG DU LIEU
1.1 Khái niệm trường dữ liệu
Trường dữ liệu là một tập thông tin có cùng thuộc tính, và được dùng
để cấu thành nên cấu trúc của một cửa sổ đầu vào hay đầu ra (Forms) nằm
trong các file dữ liệu Có hai loại trường dữ liệu do máy ngầm định và
trường dữ liệu do người sử dụng tạo ra
Trong phần mềm GWW có 6 trường dữ liệu :
~ Trường đữ liệu Well Ident (Tên công trình thí nghiệm)
~ Trường dữ liệu Character (Ký tự)
~ Trường dữ liệu Numeric (Số)
~ Trường dữ liệu Numerie Dim (Số thập phân)
~ Trường dữ liệu Date (Ngày tháng)
~ Trường dữ liệu Time (Thời gian)
1.2 Cách thành lập trường dữ liệu
Trong các ứng dụng của chương trình đều có các trường dữ liệu do máy ngầm định, ở đây chúng ta cần thêm một số các trường mới, các trường
này có thuộc tính của một trong sáu thuộc tính đã nêu ở trên
Từ màn hình chính GWW (hinh 1.1), chon Tool, réi chon Data
Strueture Design, cửa sổ như hình 1.2 xuất hiện Soe See KT hư bia Cee RT eae:
Trong cửa sổ hình 1.2 có các ứng dụng sau :
Trang 10Old — Mỏ danh sách các file tương ứng với các ứng dụng
Chon Well Log va nhén OK, màn hình 1.4 xuất hiện Các bạn có thể
thấy máy đã ngầm định 10 trường dữ liệu trong ứng dụng này (phần
Data Items)
Chức năng trong hình 1.4 gồm :
New Field : Thêm một trường mới (hình 1.5) Trong cửa số chức năng này cho phép chúng ta đặt một trường mới với tên trong Field Name, chiều dài của chuỗi ký tu (data) trong Field Length, các kiểu kí tu trong Type Sau
khi hoàn thành, bấm OK
Trang 11Chuong 2
KHAI NIEM VA CACH THIET LAP FORMS
2.1 Khái niệm về hình thức nhập tài liệu và ra tài liệu (Forms)
Cé thé hiéu Forms là một thiết lập để chúng ta nhập số liệu đầu vào (Forms đều oào), xuất dữ liệu (Forms đâu ra) ra trang ïn cho từng ứng
dụng khác nhau và cho các mục đích công việc khác nhau Các Fozms đều
nằm trong File dit liéu tuong ting
Cé hai loai Forms : Forms do may ngầm định và Forms do người sử
dụng thiết lập ra Đối với mỗi một ứng dụng chúng ta đều có thể thiết lập
các Forms tương ứng
2.2 Thiết lập Forms
Lấy ví dụ ứng dụng thiết lập cột địa tầng lỗ khoan (Well Log) lan lugt
thao tác như sau:
Từ cửa sổ khỏi động, chọn 7ool, réi chon Data Entry Forms Editor, chọn Wei! Log (hình 9.1), lập tức xuất hiện cửa số như hình 9.3
Của sổ thiết kế hình 9.2 gồm ba phân chính Phần cửa sổ bên trái
(List — oƒ — Forms) là danh sách các trường dữ liệu đã thiết kế, ví dụ như:
số hiệu lỗ khoan (Wel! Iden?), ngày khoan, phương pháp khoan, mực nước,
tỷ lệ đứng, tỷ lệ ngang của hình trụ v«v Phần cửa sổ bên phải (Forms-editing) 1a trang trình bày một Forms Theo bảng thiết kế mẫu vào
số liệu thô, chúng ta nháy chuột vào các trường tương ứng ở cửa sổ bên trái
11
Trang 12(List — of — Forms), các trường này sẽ lần lượt xuất hiện ở cửa sổ bên phải theo trình tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới Kích thước của các ô có thể thay đổi bằng cách dùng chuột kéo các cạnh của ô theo chiều ngang,
chiều đọc so với màn hình Bằng các chức năng trên thanh thực đơn Gnenu)
có thể thiết kế được Forms đầu vào tuỳ thích (hình 2.3)
Thanh thực đơn trên màn hình 9.2 gồm :
Save > Lutu trit cac Forms dữ liệu sửa đổi
Save As > Lưu trữ Forms dữ liệu mới tạo
Clear Forms > Xoa Forms
ø New Field (hình 2.4) :
Add Header > Tạo tiêu đề
Add Text Field > Tạo một ô vào dữ liệu
® Attributes (hình 3.) :
Field Name > Thay đổi tên file cấu trúc dữ liệu
Border > Thuéc tinh 6 dit liéu
Background > Thuéc tinh nén
Field Label > Đặt tên nhãn file
Label Fon > Thay đổi font nhãn
Trang 13Label Color > Mau nhãn
Label Alignment > Thay đổi vị trí nhãn
Data Font > Thay đổi font của đữ liệu đầu vào ô cửa sổ
Data Color + Thay đổi màu chữ của dữ liệu đầu vào
Data Alignment > Thay đổi vị trí dữ liệu trong ô cửa số
Show Rulers > Hiển thị thước tỷ lệ Forms
Hide Rulers > An thwéc ty 1é Forms
Display Full Forms > Hiển thị toàn bộ Forms
Normal Display > Góc nhìn thường
Thiết lập Forms dau ra (lay vi du ting dung Well Log) trình tự như sau : Chon Tools, Report Forms Editor, Well Log, Single Record Forms (hinh 2.7)
Hinh 2.7
13
Trang 14Thiết kế Fomrs đầu ra thực hiện tương tự như đối với thiết kế Forms đầu vào Lần lượt nhấp chuột vào các trường đữ liệu ở cửa số Single Field, các trường dữ liệu này sẽ lần lượt xuất hiện trong cửa số thiét ké Forms theo thứ tự từ trái qua phải từ trên xuống dưới sau đó thay đổi cách thể hiện ở các thư mục trên thanh thực đơn
Các trường đữ liệu ở cửa số đầu ra phải tương ứng với các trường dữ liệu ở cửa sổ đầu vào Nếu số lượng trường ở cửa sổ đầu vào nhiều hơn số trường ở cửa sổ đầu ra thì số dữ liệu đã nhập vào trường thừa ra đó sẽ bị mất đi khi in và ngược lại sẽ có những trường trống khi số trường ở cửa số đầu vào nhiều hơn số trường ở cửa số đầu ra
Forrns đầu ra hoàn chỉnh của Weli Log gồm hai phần :
— Phần thông số đưa vào đặt ở phía trên và
— Cét địa tầng ở phía dưới
Kết quả thiết lap Forms dau ra và cột địa tầng cấu trúc lễ khoan được
trình bày trong hình 3.6 chương 3
14
Trang 15Chương 3
UNG DUNG WELL LOG DE THIET KE COT DIA TANG
VA CAU TRUC LO KHOAN
Wall Log là một trong sáu ứng dụng được tạo lập trong phần mềm GWW, cho phép chúng ta thiết lập cột địa tầng và cấu trúc lỗ khoan
Nội dung của ứng dụng này bao gầm :
~ Đường kính và chiều sau 16 khoan (Hole)
— Đường kính và chiểu sâu ống chống (Casing)
~ Đường kính và chiều sâu đặt ống lọc (Screen)
~ Thành phần thạch học các địa tầng khoan qua (1/£hology)
~ Thiết lập một /ile mới có phần mở rộng là *GWW
- Thiết lập Forms đầu vào
— Thiét lap Forms dau ra (trang in)
— Thiét lập cơ sở dữ liệu thành phần thạch học
~ Thiết lập cơ sở đữ liệu vật liệu chèn
~ Kiểm tra hệ đo lưỡng dùng trong quá trình thiết kế
Chúng ta khai thác ứng dụng này bằng ví dụ sau :
Hãy lập cột địa tầng cấu trúc lỗ khoan theo tài liệu khoan nhận được như sau :
15
Trang 17Man hinh cé dang nhu hinh 3.1
Thiết lập Forms dau vao (input) va Forms dau ra (output) theo các
bước trình bày trong chương 2 Tốt nhất, mở Dœø, chọn Select Entry Forms,
chon Standard, b&m OK
3 Chọn Lith Units
Chúng ta có thể sử dụng các ky tự thạch học đã ngầm định sẵn để vẽ
và in kết quả, bằng cách bấm vào dòng Sføndard ASCII Input, rồi sau đó
chọn Sfœndard ASCII Oưiput (hình 3.3) Chúng ta lần lượt chọn từng mục trong đó Phần mềm sẽ tự động đưa vào bộ nhớ những ký tự đã chuẩn bị sẵn để vẽ
Nếu chúng ta muốn tạo lập một hệ thống ký hiệu thạch học mới, kích chuột vào Edit Lithologicai Unit để thiết kế trường thạch học theo ý muốn
Của sổ (hình 3.4) xuất hiện
Trang 18Các chức năng chính của cửa sổ này gầm:
Code > Mã thiết kế tương ứng với mỗi loại đất đá
chúng ta tự đặt
Comment > Miêu tả loại đất đá tưởng ứng với Code
Line Color > Màu các ký tự thành phần đất đá
Back Color > Nền màu chung của lốp đất đá
Clear > Xoá bỏ thiết kế vừa tạo lập
End Line > Chấm dứt lệnh thiết kế một ký tự (symbol)
4 Trong cửa sé Application chon Well Log, chon Construction,
Sau khi đã làm xong các thủ tục lựa chọn các mẫu
tương tự như trên,
chúng ta tiếp tục làm như sau:
5 Chon W.L.Data, rỗi chọn Edit Log Data
6 Chon W.L Data, rồi chon Depth.thick Units
(chiều sâu, chiều dày)
để thay đổi hệ đo lường cho chiều sâu hoặc chiều dày là
mét
-> Gõ 10, bấm TAB, gõ CLAY, bấm TAB, gỗ tiếng
Việt : sét, bấm
TAB (Ghi nhớ là tên thạch học uà uật liệu chèn
bằng tiếng Anh trong phần mềm luôn luôn được uiết bằng chữ In Hoa)
-> Gõ 17 bấm TAB, gõ SANDF, bấm TAB, gõ : cát hạt mịn
Bấm TAB -> Gõ 20, bấm TAB, gõ CLAYH, bấm TAB, gõ : sét chặt
Bấm TAB
-> Gõ 35 bấm TAB, gõ SANDM, bấm TAB, gỗ : cát hạt trung - thô
Bấm TAB
18
Trang 19- Gõ 48 bấm TAB Gõ GWS, bấm TAB Gõ : cuội sỏi lẫn cát, bấm TAB
-> Gõ 60 bấm TAB Gõ SANDSTONE, bấm TAB Gõ : cát kết Nhấn
déng thai Ctrl+S để kết thúc
(Nếu bạn bấm thừa một lần TAB thì bạn đã có thừa một hàng, bạn nhấp chuột vào hàng đó vôi nhấn Ctrl+D thì hàng đó sẽ được xoá đi, sau đó
mới nhấn Ctrl+8 để kết thúc)
7 Chọn Construction, réi chon Hole
> Gõ 22 Bấm TAB, go 350 Bam TAB
8 Chọn Construction, rôi chọn Annulus
-> Gõ 22 Bấm TAB, gõ CLAYH Bấm TAB
Forms tu tao Ban thich in ra Forms nào thì bạn nháy dup vào đó Sau
đó bấm Print Log 4é in
Két qua việc tạo lập địa tâng và cấu trúc lỗ khoan được thể hiện trên
hình 3.6
18
Trang 2020
Trang 21
Chuong 4
UNG DUNG PUMPING TEST ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC
THÔNG SỐ CỦA TẦNG CHỨA NƯỚC
4.1 Khái quát chưng
Ứng dụng Pumping Test trong phần mềm GWW cho phép chúng ta xác
định được các thông số ĐCTV bằng nhiều phương pháp đồ giải trên cơ sở tài
liệu hút nước thí nghiệm trong lễ khoan Sử dụng phần mềm Pumping Test Application bạn cổ thể giải quyết được những bài toán sau đây:
— Khai thác cơ sở dữ liệu chứa đựng những thông tín về lỗ khoan bơm hút nước, đữ liệu về độ hạ thấp, thời gian, lưu lượng hút
~ Chỉnh lý tài liệu hút nước bằng một trong những đường cong lý thuyết đối với tầng chứa nước được cách ly, tầng chứa nước có thấm xuyên,
tầng chứa nước có áp hoặc không áp với lỗ khoan hoàn chỉnh hoặc không
hoàn chỉnh
_ Biểu diễn trên màn hình tài liệu hút nước hoặc tài liệu đã được chỉnh lý theo một trong ba cách thể hiện sau :
a) Cả thời gian và độ hạ thấp mực nước trong hệ tọa độ logarit
b) Cả thời gian và độ hạ thấp trong hệ tọa độ đường thẳng
e) Thời gian trong hệ tọa độ logarit, còn độ hạ thấp theo tỷ lệ đường thẳng
~ In kết qua duéi dang bang va dé thi
Á.2 Các phương pháp chỉnh lý
Những lời giải đưa ra trong phần mềm Pumping Teat là đối với trường hợp tầng chứa nước có áp Nếu là môi trường không áp, phần mềm GWW
diéu chỉnh độ bạ thấp theo cach cia Jacov 1a thay S=S- om m
Ổ đây : 8' — độ hạ thấp diễn ra trong tầng chứa nước có áp không thấm xuyên tương đương
Ss — độ hạ thấp quan sát được trong tầng chứa nước không áp
m — chiều dày tầng chứa nước có ấp
21
Trang 22GWW cho phép chỉnh lý tài liệu những lỗ khoan hoàn chỉnh cũng như không hoàn chỉnh Trong trường hợp lỗ khoan không hoàn chỉnh, bạn phải đưa bổ sung thêm tài liệu, như chiều sâu tới giới hạn trên và dưới của ống lọc
kể từ mái của tầng chứa nước trong 16 khoan hút nước và lỗ khoan quan sát GWW có bốn dạng đường cong xử lý:
b) Phương pháp Jacov: mỏ rộng cách giải phương trình Theis bằng quan
~ Hạ thấp mực nước hoặc chiều sâu tới mực nước
~ Lưu lượng hút nước
4.3 Các bước tiến hành
— Thiết kế các trường dữ liệu cho Pumping Test (tương tự như với ứng
dung Well Log)
_ Thiết kế Forms dau vao va Forms đầu ra cho ứng dụng Pumping
# Chú ý: Forms đầu vào của ứng dụng này được thiết kế thành hai phần: phần số
Trang 23Các bước tiến hành cụ thể như sau:
1 Chon Application, réi chon Pumping Test tii man hinh chinh (hình 1.1)
2 Chon Data, réi chon Select Entry Forms dé chon Forms
Trong GWW có hai Forms chuẩn bị sẵn, sử dụng Forms nào thì nháy đúp vào dòng đó Còn nếu không thích hình đáng #orms đó thì chúng ta
hoàn toan cé thé tao lap Forms mdi theo cách đã trình bày ở trên
3 Chon Data, réi chon General Data Units dé lua chon don vi do cho
các thông số,
Trong đó :
Distance > khoảng cách từ lỗ khoan quan sát đến lỗ khoan
trung tam (chon mét, chon feet )
Pumping Rate > lưu lượng bdm (chọn V/s, m/s, m*/ngay, gpm)
Duration *> thời gian bơm (chọn phút, giồ, hoặc ngày)
Transmissivity > hệ số dẫn nước (chọn m”/ngày, cm?⁄s, gpd/ft)
Standard Error > sai số tính toán (chọn m, em hoặc inch )
Trong thực tế tính toán ở Việt Nam thường sử dụng hệ đo mét cho dễ dâng sử dụng: m, m/ngày, m?/ngày, m”⁄ngày
Sau khi đã chọn đơn vị đo các thông số thích hợp rồi, bấm OK để chấp nhận sự lựa chọn và tré vé man hinh Pumping Test
4 Vào số liéu bang cach : Chon Edit, réi chon Edit Measurements dé vào số liệu bơm theo bảng trong hình 4.3 Phương pháp vào số liệu cũng
tương tự như đối với ứng dụng Weij Log Dòng nào vào sai cần xoá đi thì đưa con trổ tới dòng đó và bấm Ctrl+D Sau khi hoàn thành việc nhập số
liệu, nhấn Ctrl+§ để lưu giữ tài liệu đã vào và trở về màn hình chính của
Trang 24
<Lto Botom ot Seen) ™
GWW yêu cầu chúng ta vào chiều sâu đặt ống lọc của lỗ khoan trung tam (Pumping Well Data, from Top oƒ Aquifer ) và cả lỗ khoan quan sát
(Observation Well Data, from Top of Aquifer) ma ching ta sử dụng để tính
thông số
5 Xử lý tài liệu để xác định các thông số ĐCTV bằng các phương trình
khác nhau bằng cách chọn #ï¿ trên thanh thực đơn chính màn hình hiển
thị bốn phương pháp chỉnh lý Phương pháp nào có sai số nhỏ nhất thì
chúng ta chọn
# Ghi chú : Các đơn vị đo về thời gian, độ hạ thấp, lưu lượng tuỳ
thuộc vào bạn lựa chọn thế nào tuỳ ý theo yêu cầu ở từng trường hợp cụ thể
Thời gian đo kể từ thời | Hạ thấp mực
điểm bắt đầu hút nước nước trong
Trang 25Trinh tự tiến hành như sau :
1 Tw trinh don chinh chon Applications, réi chon Pumping Tests
2 Chon Data va kich hoat trén General Data Units để lựa chọn đơn vị
đo các giá trị đưa vào tuỳ ý
Cu thé : + Truéc hét ban kich hoat Distance, chon m Bam OK
+ Sau d6 Pumping Rate, chon m°/ngay Baim OK
+ Durafion, chọn mét Bấm OK
+ Transmissivity, chọn m°/ day Bấm OK
+ Standard Error, chon m Bấm OK
+ Cuối cùng bấm OK để trở về thực đơn chính
3 Gõ Vidul trong khung Well Ident, bam TAB Go trong khung Descreption: Hút nước thí nghiệm Bam TAB, go 40 trong khung Distance Bam TAB
4 Sau khi bam TAB, Vidul đã có trong danh sách lỗ khoan Nháy
đúp lên Viởu1 trong bảng danh sách lỗ khoan
5 Chon Edit\Edit Measurement Bang vao số liệu gồm 4 cột hiện ra
(hình 4.3)
6 Bắt đầu đưa số liệu vào Gõ 1 trong cột Time, b&im TAB ; go 5.68 trong cot Drawdown, bm TAB ; gõ 800 trong cột Pumping Rate — TAB 2 lần Điểm sáng của con trỏ sẽ trở lại cột thứ nhất, dong tht hai (ưu ý là trong dòng thứ nhất này bạn cố thể bấm 0`0X800 cũng được tương ứng
7 G6 2, bam TAB ; gõ 6.6 bấm TAB 2 lần đến dòng thứ 3
8 Gõ 5 bấm TAB ; gõ 7.97 bấm TAB 2 lần đến thời điểm đo tiếp
Trang 26Cứ tiếp tục vào tài liệu cho đến dòng cuối cùng, gõ 168 trong cột thứ nhất, bấm TAB ; gõ 12.90 trong cột Drauodoun và dừng lại Đến đây không
bấm TAB mà đồng thời bấm phím CTRL và phím 8 (Ctrl+S) để lưu giữ tài
liệu Màn hình sẽ quay lại cửa sổ ban đầu
9 Để xem kết quả tính toán bằng các phương pháp khác nhau, bạn
chon Fit trên thanh thực đơn chính Có bến phương pháp xử lý được thể hiện (hình 4.4) : Theis Method, Jacob Method, Hantush va Recovery
Method
Hình 4.4 Lựa chọn phương pháp tính toán
10 Nếu bạn đang xử lý tài liệu hạ thấp mực nước thì bạn lần lượt chọn một trong ba dòng trên Nếu chỉnh lý tài liệu hồi phục mực nước thì
chọn dòng thứ tư Cửa sổ kết quả tính toán hiện ra (hình 4.ða, 4.6a)
11 Dé xem biéu dé, chon Display Chon hé toa d6 tuong ting đối với phương trình bạn đã lựa chọn Các đường cong tính toán sẽ lần lượt được
hiện lên So sánh kết quả tính toán Phương pháp nào có sai số nhỏ nhất thì
Trang 27cee
Make Random Uoatdiap Hebe
46,47864 0.00001905443
Fit tethod Jacob Nethơ
Hình 4.6 Kết quả chỉnh lý bằng phương trình Jacov
(Đồ thị trong hệ toạ độ Lin = Log (nửa logarit)
12 In két qua bang cach chon Report Man hình Repor£ hiện ra Trước khi in, bạn chọn mẫu hình két qua in ra bang cach b&m Fit Forms Chon xong, ban bam Print Fit ết quả sẽ được in ra theo ý muốn Tốt nhất nên chọn Standard Forms
Trang 28Chương ð
ỨNG DỤNG STEP DRAWDOWN TEST ĐỂ XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT GIẾNG KHOAN
Mục đích của bơm giật cấp là nhận được thông tin về hiệu suất của
giếng khoan bơm Vì vậy thí nghiệm bơm giật cấp thường được gọi là “thí
nghiệm hiệu suất giếng” Đó là thí nghiệm được tiến hành với một vài lần thay đổi (cấp) lưu lượng Tếi thiểu ba cấp lưu lượng, mỗi cấp kéo dài từ 1 gid
đến 2 giờ Giá trị hạ thấp mực nước được xác định vào cuối thời gian hút
nước ở mỗi cấp lưu lượng
Theo lý thuyết cổ điển, tổng giá trị hạ thấp mực nước trong lỗ khoan
khi hút nước cố hai thành phần chính : Aguz/er ioss — độ hạ thấp do sức cản
của tầng (S,); Well loss — độ hạ thấp do sức cản của ống lọc (S.„) Các thành phần khác như độ hạ thấp bổ sung do sự không hoàn chỉnh của lỗ khoan, do diéu kién bién 3 day duce gép ca vao Aquifer loss
Theo Jacob (“Radial flow in Leaky artesian aquifer” Trans Am
Geophys Union, vol.27,N0.2, 1946), Well loss có thể xác định trực tiếp từ
phương trình sau: SS, = BQ?
Trong đó:
8„ — độ hạ thấp do giếng,
B~ hệ số tổn thất giếng,
Q— lưu lượng giếng khoan
Aquifer loss có quan hệ tuyến tính với lưu lượng, nghĩa là : 3, =4@
Từ đó phương trình biểu diễn độ bạ thấp tổng cộng trong quá trình
hút nước có thể được viết như sau : S=AQ+ BQ
Ngược lai, Rorabaugh va Karanjac (1972) cha ring Well loss cé thé không quan hệ bậc hai với lưu lượng hút nước,-nói một cách khác, dòng
chảy rối cớ thể không xảy ra Vì vậy phương trình cơ sở của độ hạ thấp mực nước có thể viết dưới dạng một phương trình tổng quát như sau :
S=AQ+ BQ"
28
Trang 29m có thể thay đổi từ nhỏ hơn 2 đến 3,5 tuy thuée vao trang thái tầng
chữa nước và giếng khoan
Phần mém Step Drawdown Test cho phép chung ta xử lý tài liệu bdm
giật cấp để xác định mối quan hệ nêu trên
Để dễ dàng khai thác sử dụng chúng tôi trình bày phương pháp khai
giếng khoan | lưu lượng | Q, m?⁄ngày nước 8, m
Để xác định hiệu suất giếng G2, các bạn làm như sau :
1 Khổi động GWW Mỏ File CAGWW\Vidu.Gww
2 Chon Application, ri chon Step Drawdown
3 Bam Data, réi chon Select Entry Forms Chon Standard Bim OK
4 Trong Well Ident gd G2 Tab, gõ : Bơm giật cấp tại Gio Linh, Quảng
5 Bam Edit, réi chon Measurement để lựa chọn đơn vị biểu dién S va
Q ở đây chọn đơn vị 8 là mét, Q là m/ngay
6 Bấm Edit, rỗi chọn Edit Data và vào số liệu
Cách thức vào số liệu cũng như các ứng dụng khác Dòng nào đánh
sai, muốn bổ đi thì bấm Ctr]+D Kết thúc vào số liệu, bấm Ctrl+8
7 Chọn Fit trên thanh thực đơn chính rồi chọn S = aQ + bQ"
8 Xem biểu đê bằng cách bấm Öisplay
29
Trang 30Kết quả xác định hiệu suất giếng khoan G2 được thể hiện trên hinh 5.1
Kết quả cũng cho thấy là vận động của nước tới giếng khoan chủ yếu
là chảy tầng và có hiệu suất cao (76,9 — 89,7%), tổn thất Ap luc chu yếu do
cấu tạo tầng chứa nước gây ra Giếng khoan có kết cấu khá phù hợp Kết quả tính toán cũng cho thấy là giếng khoan G2 có thể khai thác với hiệu suất cao khi lưu lượng khai thác từ 1000 đến 3000 m3/ngày
Hình 5.1 Kết quả chỉnh lý tài liệu bơm giật cấp giếng khoan G2
30
Trang 31Chuong 6
UNG DUNG CHEMISTRY ĐỂ CHỈNH LÝ VÀ HỆ
THỐNG HOA KET QUA PHAN TICH THANH PHAN
HOA HOC MẪU NƯỚC
6.1 Khái quát chung
Ung dung Chemistry trong GWW cho phép bạn thiết lập một hệ thống thông tìn về hoá học nước ngầm, thiết lập các đề thị biểu điễn thành phần hoá học của nước, gọi tên nước, tính toán chỉ số tưới SAR, chuyển đơn vị tính toán từ mg/l sang mgdl/l Trong phần mềm có bốn loại đồ thị để hệ
thống bóa kết quả phân tích
Piper diagram : để thị hình tam giác — đồ thị được gọi theo tên của tác giả A.M Piper biểu diễn một lúc nhóm kết quả phân tích trong bến hình tam giác quan hệ mật thiết với nhau
SiHƑ diagram : đồ thị hoa hồng — đổ thị được gọi theo tên của nhà địa chat thuy van H.A Stiff dr ding để biểu diễn các cation và anion chính của
mật mẫu nước
Wileox diagram : lấy tên nhà khoa học Wilcox là biểu đồ hệ thống hóa kết quả phân tích và đánh giá chất lượng nước tưới dựa trên chỉ tiêu hàm
lượng Na trao đổi càng cao thì nước càng tốt
Schoeller diagram : được gọi theo tên giáo sư Schoeller, là nhóm biểu
đồ thể hiện tổng hàm lượng các cation và anion chủ yếu theo thang giá trị
ppm va epm
6.2 Cách nhập số liệu và vẽ biểu đổ
Cũng như các ứng dụng khác của GWW, chúng ta tiến hành thiết kế
bảng số liệu đầu vào, đầu ra (trang in) theo trình tự như sau :
Tạo một ñle mới (tuỳ theo mục đích bạn có thể đặt tên file sao cho dễ
nhớ) Ví dụ : Vidu GWW
Thiết kế Forms đầu vào của ứng dung Chemistry bằng cách chọn
Tools, rỗi chọn Data Entry Forms Editor, chon Chemistry, rồi chọn
Samples Các bước tiến hành thiết kế Forms của ứng dụng này tương tự
31
Trang 32như thiết kế Forms trong ting dung Well Log Két qua chiing ta duge một
Forms dau vao nhu hinh 6.1
Hình 6.1 Forms đầu vào của ứng dụng Chemistry
# Chú ý : Forms đầu vào có số trường tương ứng với số nguyên tế chúng ta muốn thể hiện trong một mẫu nước hay mẫu đất v.v
Trong hình 6.1 ta cũng có thể thấy Forms của ứng dung» này gồm hai phần Phần chính là phần vào giá trị các nguyên tố Phần hai là phần tính toán gồm các chỉ số SAR, tổng cations, tổng anions cùng với sai số tính toán (balance error %) Sai số này có thể hiểu là giá trị chênh lệch giữa tổng đương lượng cations và tổng đương lượng anions (theo nguyên tắc thì tổng đương lượng cations phải bằng tổng đương lượng anions)
Thiét ké Forms đầu ra (trang in)
Lần lượt chọn :
Tools\ReportVft ‘orms\ Editor \Chemistrys\Samples\Single Analysis Report
Các bước tạo Forms tương tự như các bước tạo Forms trong ứng dụng Well Log (hinh 6.2)
Hình 6.2 Forms đầu ra của ứng dụng Chemistry
32
Trang 33Để dễ dàng theo dõi, xử lý tài liệu hoá học mẫu nước bằng phần mềm GWW theo một trình tự sẽ được trình bày bằng một ví dụ cụ thể Chúng ta có tài liệu phân tích hoá học mẫu nước như trong hình 6.3 Cách xử lý theo các bước sau:
1 Khổi động GWW
2 B&m Application,réi chon Chemistry, chon Sample
3 Bấm Daía, rồi chọn Select Entry Forms, chọn Standard
4 Vào số liệu (bao gồm tất cả các trường có trong Forms dau vao trừ
tổng cations và anions, sai số tính toán)
Sau mỗi lần gõ số liệu, bấm TAB để chuyển sang ô tiếp theo
Hình 6.3 Bảng số liệu đầu vào và kết quả tính toán
ð Bấm Diagrams chọn kiểu biểu dé thé hiện Có bốn dạng biểu đồ là Stiff, Piper, Wilcox à Sehoeller Đề biểu diễn mẫu đơn bạn chon Stiff Dd thị có dạng hình 6.4
Phần mềm này có nhiều ưu điểm Một trong những ưu điểm đó là, nếu kết quả phân tích có sai số lớn thể hiện ở sự chênh lệch giữa tổng đương lượng cation và anion thì bạn sẽ không nhận được biểu dé, nghĩa là phần mềm sẽ không vẽ biểu dé cho bạn Từ đó bạn có thể kiểm tra kết quả phân
tích mà bạn nhận được
33
Trang 34Miliequivalents per liter
a)
Hình 6.4 Biểu đồ Stiff
Nếu cùng một lúc xử lý nhiều mẫu nước thì bạn có thể hệ thống hoá
Cac biéu
a8 d6 06 dang thé hién trén céc hinh 6.5, 6.6
Chú ý là trước khi bạn xem biểu đồ, bạn phải nhóm các mẫu lại bằng
chon Select
Working Set Ban muốn nhóm bao nhiêu mẫu, hay bạn muốn thể hiện
bao
nhiêu mẫu lên biểu đổ bạn cần bấm vào mẫu đó Tất cả các mẫu bạn muốn
Trang 35Ban có thể phóng to, thu nhỏ để xem biểu đổ Kết thúc bạn bấm Cỉose
Như đã nói ở trên, phần mềm GWW còn có một số ứng dụng khác rất
thuận tiện cho công tác xử lý số Hiệu điều tra ĐCTV — ĐCCT, như lập mat
cắt, xác định và phân loại thành phần bạt trên cơ sở đường cong tích luỹ,
nghiên cứu động thái nước dưới đất Nhưng do khuôn khổ cuốn sách có hạn nên không thể giới thiệu hết được
35
Trang 387.2 Phuong trinh déng chay
Phương trình Laplace mô ta song chay hai chiéu trong tầng chứa
*h 8th
nước có ắp như sau:
(7.4)
Sử dụng hé toa d6 hai chiều và chia vùng nghiên cứu ra các phân tổ
chkich thudeta O°= AY << VA
Tai tâm điểm của mỗi phân tố, chúng ta coi chiéu cao mực áp lực là h(x,y) và nếu có lỗ khoan khai thác với lưu lượng là Q Phân tố với toa đệ
(x,y) được mô tả trên hình 7.3
Hình 7.3 Phân tổ (x, y) và dòng chảy vào, ra khỏi phân tố
Để thiết lập phương trình liên tục cho phân tố, chúng ta phải xác định lưu lượng đồng chảy vào và chảy ra khỏi phân tố như sau
Hình 7.4 Sơ đồ mặt cắt mực áp lực theo phương X
38
Trang 39Luu lugng dong chay vao va ra phan tố được tính theo công thức sau:
(7.2)
Phương trình liên tục của đồng thấm cho phân tố có thể được viết:
Thay (7.5) vào (7.8) với giả thiét Av = Ay ‘ta duge:
A(x.) = he + Ax, y) + A(x - Ax, y)+hG y+ AY) + A(x, y-Ay)-Q/T
4 (7.4)
Đối với phân tố không có các lỗ khoan hút, nước ta có:
h(x + Ax,y) + ñx— Ax, y) + h(x, y + Ay) + A(x, y — Ay)
7.3 Phương pháp giải
Để giải các phương trình trên, chúng ta sử dụng chương trình "Bảng tính toán" là một chương trình vừa đơn giản vừa hiệu quả Nguyên tắc của phương pháp giải trong chương trình này la: gan cho các phan tố với kết
quả giả định, điều này không nhất thiết phải là lời giải gắn đúng, tiếp đó sử
dụng công thức hổi quy để chính xác hoá kết quả tính toán
Phương trình (7.5) có thể được minh hoạ trén hinh 7.5 và viết lại bằng công thức sau Sơ để tính toán như vậy ta cố thể gọi là mạng tính toán:
Trang 40Giải bài toán bằng việc sử dụng chương trình "Spread-sheet" với
ma tran các số liệu Tại mỗi một phân tố có các công thức tính các số liệu này, từ đó sẽ đễ dàng giải quyết được vấn dé đặt ra Nếu chúng ta bố trí một ma trận hợp lý khi mô hình hoá tầng chứa nước sao cho mọi phân tố trong ma trận sẽ tương ứng với giá trị áp lực nước dưới đất Sau đó với hàng trăm lần lặp khác nhau cho đến khi mực nước không biến đổi nữa thì kết thúc công việc
7.4 Điều kiện biên
Các điều kiện biên cơ bản bao gồm:
~ Điều kiện biên với ranh giới cung cấp (áp lực không đổi)
~— Điều kiện biên với ranh giới cách nước (lượng cấp bằng 0)
~ Điểu kiện biên với dòng chảy vào và ra ranh giới (điểu kiện gradient trên biên)
Do giá trị mực áp lực của một phân tố được tính dựa vào giá trị của các phân tế xung quanh, chính vì vậy mạng sai phân tính toán phải được
bao bọc bởi các phân tố biên giới
Biên với áp lực không đối có thể được biểu diễn trên hình 7.6 sau:
Hình 7.6 Mô hình hoá điều kiện biên với áp lực không đổi
Nếu dòng chảy qua biên bằng không, lúc dé gradient ap lực trên biên
bằng không Cách dễ dàng nhất để mô hình hoá điểu kiện biên này là gán giá trị áp lực của phân tố cạnh biên cho phân tố trên biên
40