Đánh giá thực trạng phát triển du lịch bền vững tại Vườn Quốc Gia Xuân Thủy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA DU LỊCH
NGUYỄN VĂN CẦN
BÁO CÁO THỰC TẬP
Đề Tài: Đánh giá thực trạng phát triển du lịch bền vững tại Vườn Quốc
Gia Xuân Thủy
Chuyên ngành: Việt Nam Học
Người thực hiện: Nguyễn Văn Cần
Lớp: Quản Trị Du Lịch B – K11
Giáo viên hướng dẫn: Bùi Thúy Hằng
Hải Phòng, ngày 08 tháng 08 năm 2013
Trang 2Lời cảm ơn
Qua đợt thực tập em xin chân thành cảm ơn sự tổ chức, sắp xếp và quantâm của ban lãnh đạo Khoa Du Lịch – Trường Đại Học Hải Phòng đã giúpchúng em có một đợt thực tập bổ ích và thiệt thực Đã giúp chúng em có cơhội được thực sử dụng các kiến thức được đào tạo trong nhưng năm qua đưavào sử dụng thực tế, tăng thêm kiến thức thực tế và kinh nghiệm bổ ích làmtiền đề cho việc phát triển công việc sau này Đặc biệt sự tổ chức khoa họctrong công tác huấn luyện, trao đổi và sắp xếp Giảng viên hướng dẫn đẫ giúpcho chúng em dễ dàng tiếp cận thực tế và cách đến làm việc ở đơn vị thực tập
Em cũng rất cám ơn sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo cũng như các nhânviên của đang làm việc tại VQG Xuân Thủy Đã nhiệt tình đón tiếp giúp đỡ
và hướng dẫn em trong quá trình học tập, cách làm việc thực tế, cách tìm hiểucác tư liệu cũng nhưng tổ chức cho chúng em được xuống khảo sát thực tế rõnhất Trong quá trình thực tập còn nhận được sự chỉ dạy cặn kẽ cùng nhưtruyền tải các kinh nghiệm trong công việc của chị Trần Thị Trang trongphòng du lịch và còn tạo cơ hội để chúng em được trực tiếp tiếp xúc, làm việcvới các đoàn khách nước ngoài và nội địa đến với VQG Xuân Thủy Đây sẽ lànhững kiến thức cần thiết và giúp ích cho em rất nhiều thu được sau đợt thựctập
Bên cạnh đó, em cũng chân thành cảm ơn sự đồng hành của Giảng ViênHướng dẫn là Cô Bùi Thúy Hằng đã luôn giúp đỡ trong việc hướng dẫn thựctập, giải quyết báo cáo, thắc mắc khi chúng em cần và nhất là định hướng cho
đề tài mà chúng em sẽ chọn để báo cáo Cô cũng luôn tạo điều kiện cho chúng
em bằng việc cung cấp các nguồn tài liệu tham khảo để công việc thực tậpcũng như quá trình làm báo cáo được diễn ra thuận lợi và đạt kết quả tốt Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Mục Lục
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
5 Ý nghĩa của đề tài
6 Kết cấu đề tài
Nội Dung
Chương 1: Khái quát về đơn vị thực tập và nhật kí thực tập
1.1 Khái quát về ban quản lí vườn quốc gia xuân thủy
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
1.1.3 Cơ cấu tổ chức
1.1.4 Tình hình hoạt động trong 3 -5 năm vừa qua
1.1.5 Chiến lược phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai
2.2.Tiềm năng phát triển du lịch của VQG Xuân Thủy
2.2.1 Tài nguyên thiên nhiên
2.2.2.Tài nguyên du lịch nhân văn
2.2.3 Điều kiện, dịch vụ và cơ sở vật chất kĩ thuật
2.2.3.1 Cơ sở lưu trú
2.2.3.2 Cơ sở dịch vụ ăn uống
Trang 42.2.3.3 Hệ thống giao thông
2.2.4 Các tuyến du lịch
2.2.4.1 Tuyến du thuyền cửa sông.
2.2.4.2 Tuyến xem chim
2.2.4.3 Tuyến điền dã.
2.2.4.4 Tuyến du khảo đồng quê.
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển du lịch bền vững tại VQG Xuân Thủy
Chương 3 Giải pháp phát tiển du lịch bền vững ở VQG Xuân Thủy
3.1 Các định hướng phát triển du lịch VQG Xuân Thủy
3.2 Dự báo về phát triển Du Lịch Sinh Thái và nghiên cứu khoa học giáo dục môi trường
3.3 Đề xuất một số định hướng cho phát triển du lịch bền vững tại VQG Xuân Thủy
3.3.1 Bảo tồn và phát triển các nguồn tài nguyên
3.3.1.1 Bảo vệ và tôn tạo cảnh quan thiên nhiên ở VQG Xuân Thủy, xây dựng
và thực thi phương án bảo vệ đa dạng sinh học
3.3.1.2 Quản lí bền vững nguồn lợi thủy sản trong VQG Tạo điều kiện để nhân dân địa phương tham gia tích cực vào việc quản lí Nguồn Lợi Thủy Sản khu vực
3.3.1.3 Xây dựng và thực thi phương án quy hoạch quản lí điều tiết chế độ thủy văn
3.3.1.4 Quy hoạch cảnh quan kiến trúc của VQG để phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng
3.3.1.5 Xây dựng các chương trình nghiên cứu và giám sát môi trường, đa dạng sinh học Đào tạo đội ngũ cán bộ ngang tầm yêu cầu nhiệm vụ
Trang 53.3.2 Xây dựng và phát triển mô hình Du Lịch Sinh Thái
3.3.2.1 Xây dựng cơ sở hạ tầng cho mô hình Du Lịch Sinh Thái 3.3.2.2 Đào tạo về tổ chức
3.3.2.3 Đào tạo về nguồn nhân lực
3.3.2.4 Đầu tư về phát triển cơ sở hạ tầng
3.3.2.5 Quản lý khu du lịch bền vững
3.3.2.6 Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương
3.3.3 Các giaỉ pháp bổ sung
3.3.3.1 Chính sách về đất đai
3.3.3.2 Chính sách bảo vệ an ninh quốc phòng
3.3.3.3 Giải pháp huy động vốn đâu tư quy hoạch:
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Mục lục phải có số trang chứ em
Trang 6Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Chúng ta đều biết du lịch được mệnh danh là ngành công nghiệp khôngkhói, một ngành kinh tế phát triển nhanh hàng đầu thế giới Cuộc sống conngười ngày càng phát triển, nhu cầu được hưởng các dịch vụ du lịch ngàycàng tăng lên, vì vậy du lịch đã và đang là một ngành kinh tế mang lại hiệuquả cao và thân thiện với môi trường Đối với nước ta, Đảng và Nhà nước xácđịnh “du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng mang nội dung vănhóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao” và đề ra mục tiêu
“phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn” (Nghị quyếtĐại hội Đảng toàn quốc lân thứ I, 2001) và “phát triển du lịch là một hướngchiến lược quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế-xã hội nhằm gópphần thực hiện công nghiệ hóa, hiện đại hóa đất nước” Nam định là một tỉnh
có tài nguyên du lịch phong phú, đặc biệt có Vườn Quốc gia Xuân Thủy làmột địa điểm được nhiều khách du lịch trong và ngoài nước biết tới Trongchương trình phát triển du lịch của tỉnh đã định hướng “Phát triển nhanh dulịch thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh Tăng cường đầu tư phát triển dulịch, mở thêm các tour du lịch trong và ngoài nước Coi trọng công tác đào tạobồi dưỡng nghiệp vụ du lịch, nâng cao chất lượng phục vụ du lịch, tăng cườnggiữ gìn trật tự, bảo vệ môi trường sinh thái Tuy nhiên bên cạnh đó hiệu quảcủa việc khai thác du lịch còn rất hạn chế và còn nhiều mặt yếu kém Đó là cơ
sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu, lượng khách du lịch chưa cao, chiến lược pháttriển chưa có tầm nhìn xa
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi chọn đề tài “ Đánh giá phát triển du lịch bền vững ở Vườn Quốc Gia Xuân Thủy ( Nam Định )” làm nội dung nghiên
cứu cho báo cáo thực tập của mình
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
Trang 7Mục đích đề tài của em nhằm làm rõ vai trò, ý nghĩa và thực trạng pháttriển du lịch bền vững ở Vườn Quốc Gia Xuân Thủy Trên cơ sở lí luận vàthực tiễn đó báo cáo đưa ra các đánh giá, giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnhhơn nữa việc phát triển du lịch bền vững trong thời gian tới để đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế của tỉnh nhà Để đạt được mục đích đó, đề tài thực hiệncác nhiệm vụ cơ bản sau đây
- Hệ thống hóa các vấn đề lí luận liên quan đến phát triển du lịch theo hướngbền vững
- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch ở Vườn Quốc Gia Xuân Thủy
- Đề xuất những giải pháp cơ bản để thúc đẩy phát triển du lịch bền vữngtrong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Vườn Quốc Gia Xuân Thủy
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Địa bàn Vườn Quốc Gia Xuân Thủy – Nam Định
+ Về thời gian: Từ năm 2007 đến năm 2011
- Tình hình nghiên cứu: Việc nghiên cứu đề tài chủ yếu năm trong phạm vicủa các cán bộ nhân viên của Ban quản lí Vườn Quốc Gia như:
+ Báo cáo thực trạng phát triển du lịch – tác giả Trần thị Trang và NguyễnViết Cách
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét và phân tíchvấn đề một cách khoa học, khách quan
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
- Ngoài ra đề tài còn sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp phân tích tổng hợp
+ Phương pháp thống kê
+ Phương pháp điều tra khảo sát thực tế
5 Ý nghĩa của đề tài
Trang 8- Đề tài này đã đánh giá được thực trạng phát triển du lịch ở Vườn Quốc Gia
- Quá quá trình nghiên cứu, đề tài thấy được những ưu điểm cần phát huycũng như những tồn tại còn mắc phải trong quá trình phát triển du lịch ởVườn Quốc Gia Xuân Thủy
- Làm cơ sở cho địa phương nghiên cứu và vận dụng đưa ra giải pháp để pháttriển du lịch bền vững trên địa bàn Vườn Quốc Gia Xuân Thủy nói riêng vàcủa tỉnh nói chung
- Ngoài ra đề tài còn là một nguồn tài liệu tham khảo cho những ai quan tâmnghiên cứu vấn đề này
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, nội dung đềtài gồm ba chương:
Chương 1: Khái quát về đơn vị thực tập và nhật kí thực tập
Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch bền vững ở VQG Xuânthủy trong thời gian từ 2007 đến nay
Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững tại VQG Xuân Thủy
Trang 9Nội Dung
Chương 1: Khái quát về đơn vị thực tập và nhật kí thực tập
1.1 Khái quát về ban quản lí vườn quốc gia xuân thủy
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1995, Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông Nghiệp &PTNT) phê duyệtLuận chứng kinh tế kỹ thuật Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước XuânThuỷ; để sau đó UBND tỉnh Nam Hà quyết định thành lập Ban quản lý Khubảo tồn thiên nhiên trực thuộc Chi cục kiểm lâm tỉnh Nam Hà UBND tỉnhNam Định đã thành lập ban quản lý khu bảo tồn vào ngày 01/10/1995 Sau
đó, các hạng mục quản lý đã được chỉnh sửa, nâng cấp từ khu bảo tồn thiênnhiên lên VQG theo Quyết định Số 01/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày2/01/2003 Hiện tại, VQG Xuân Thuỷ thuộc sự quản lý của UBND tỉnhNam Định Ngày 20/10/2003, bản kế hoạchđầu tư mới cho VQG đã đượcUBND tỉnh Nam Định phê duyệt theo Quyết đinh số 2669/QĐ-UB Ban quản
lý VQG hiện có 6 cán bộ, một trụ sở và thuộc sự quản lý của Sở NN&PTNTNamĐịnh (Nguyễn Viết Cách, Giám đốc VQG Xuân Thuỷ 2003 đến nay)
1.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Chức năng hoạt động của vườn quốc gia Xuân Thuỷ là:
- Bảo tồn đa dạng sinh học (các loài chim di cư,sinh vật biển,…)
- Trồng rừng, cải tạo đất và phòng hộ bờ biển,bảo vệ rừng
- Quản lý việc khai thác, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản
- Phát triển du lịch nâng cao đời sống cộng đồng dân cư địa phương
.- Đào tạo cán bộ bảo vệ rừng và giáo dục ý thức bảo tồn, phát triển tàinguyên sinh học cho cộng đồng dân cư
.- Nghiên cứu các loài chim và các loài sinh vật biển
1.1.3 Cơ cấu tổ chức
- Đứng đầu vườn quốc gia là giám đốc vườn quốc gia: là người đại diệncho VQG và của nhà nước do chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm su đó có thamkhảo ý kiến của các nghành chức năng hữu quan Giám đốc VQG có nhiệm
Trang 10vụ tuân thủ các nhiệm vụ của nhà nước trong mối quan hệ với tổ chức Đảng,đoàn thể và tuân thủ các chương trình hoạt động của VQG Giám đốc cóquyền tổ chức hoặc giải tán một số bộ phận trực thuộc của đơn vị mình quảnlí.
- VQG có từ 1-2 phó giám đốc có khả năng thay mặt giám đốc thực hiệ một
số nhiệm vụ chuyên môn do giám đốc giao
- Các bộ phận khác của VQG bao gồm: Phòng kinh tế tổng hợp, phòng khoahọc kĩ thuật, phòng quản lí bảo vệ, phòng du lịch
1.1.4 Tình hình hoạt động trong 3 -5 năm vừa qua
- Hợp tác với các tổ chức quốc tế và trong nước như:Trung tâm nghiên cứurừng ngập mặn(CRES),hiệp hội các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiênnhiên(VNPPA),tổ chức bảo tồn các vùng đất ngập nước có tầm quan trọngđặc biệt(Ramsar),tổ chức bảo tồn và phát triển cộng đồng,liên minh bảo tồnthiên nhiên quốc tế(IUCN),rừng ngập mặn cho tương lai(MFF),…Để nghiêncứu bảo tồn đa dạng sinh vât
- Hợp tác và giúp đỡ sinh viên nước ngoài(Hà Lan,Thuỵ Điển,Anh,Pháp,…)đến học tập,nghiên cứu
- Tổ chức các buổi vệ sinh môi trường do Ban quản lí VQGXT phối hợp vớihuyện đoàn giao thuỷ cùng các tổ chức sinh viên trong nước và quốc tế thamgia
Ban quản lí vườn quốc gia xuân thủy
Phòng tổng
hợp
Phòng khoa học kĩ thuật Phòng bảo vệ
Phòng du lịch
Kế toán Tài vụ viên du lịchHướng dẫn
Trang 11- Tham gia nhiều hội thảo khoa học như: Hội nghị Toàn cầu lần thứ hai vềNông nghiệp, An ninh lương thực và Biến đổi khí hậu, hội thảo kỷ niệm 40năm ra đời Công ước di sản thế giới,Hội nghị tham vấn xây dựng Quy chếquản lý Khu DTSQ Châu thổ Sông Hồng, Hội tháo tham vấn kết quả ban đầu
về chi trả dịch vụ môi trường rừng trong nuôi trồng thuỷ sản, hội thảo tậphuấn “Thích ứng với Biến đổi khí hậu trong khu dự trữ sinh quyển”,kỷ niệm
53 năm thành lập Ngành du lịch và 2 năm Hiệp hội du lịch tỉnh Nam Định
- Đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái kết hợp với du lịch cộng đồng ở VQGXuân Thuỷ,đặc biệt là xã Giao Xuân đã đạt được nhiều kết quả tốt đẹp và thuhút được sự tham gia của khách du lịch
1.1.5 Chiến lược phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai
1.1.5.1 Tính toàn diện
Quy hoạch quản lí bảo vệ và phát triển VQG Xuân Thủy phải đạt yêu cầutoàn diện, Trên cơ sở tiếp cận phương pháp quản lí mới : Quản lí tổng hợp,nhằm sử dụng không khéo và bền vững tài nguyên đất ngập nước Giải quyếthài hòa các mối quan hệ về lợi ích giữa các bên liên quan, đồng thời giảmthiểu các rủi do không lường hết và các yếu tố phát sinh Làm sao cho cácnghành ở trên cùng một địa bàn quản lí cùng phát triển mà không triệt tiêu lẫnnhau Quy cách phải bao quát được toàn diện các lĩnh vực liên quan đến bảotồn và phat triển VQG để phát huy hết những mặt mạnh của hệ sinh thái đadạng và trù phú này thỏa mãn mục tiêu phát triển bền vững
1.1.5.2 Tính trọng tâm trọng điểm
Tất cả các dự án đầu tư cho khu vực VQG xuân Thủy đều phải nhằm đềnmục đích bảo tồn tốt vùng lõi của VQG Vì nó đóng vai trò trung tâm, địnhhướng cho các hoạt động khác Nếu bảo vệ tốt vùng lõi của VQG sẽ là đảmvững chắc cho sự tồn tại và phát triển của toàn khu vực Từ đó có thể xaydựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu đa dạng về sửdụng tài nguyên – môi trường cho đời sống hiện tại và lợi ích chính đáng củacác thế hệ tương lai NHư vậy, trước tiên phải tăng cường nhân lực cho banquản lí VQG Sau đó nâng cao nhân thức và hỗ trợ cho cộng đồng dân vùng
Trang 12đệm để họ có được các sinh kế hiệu quả và thân thiện với môi trường Saucùng là phát triển mô hình du lịch sinh thái nhằm phát huy hết những ưu thếtuyệt vời của VQG.
1.1.5.3 Về không gian và thời gian
- Không gian của quy hoạch được xác định bao gồm toàn bộ vùng lõi vàvùng đệm của VQG Về lâu dài ( theo tiêu trí của khu dự trữ sinh quyển thếgiới, mà VQG đang đóng vai trò là vùng lõi có tầm quan trọng đặc biệt củakhu dự trữ sinh quyển ven biển đồng bằng châu thổ Sông Hồng mới đượcUNESCO công nhận tháng 10/2004 ) cần phải tính đến vùng chuyển tiếp ,bao gồm các xã có giáp giới với vùng đệm của VQG
- Về thời gian : Luân kì của quy hoạch được xác định từ 2004 – 2020 Trong
đó được chia ra các giai đoạn cụ thể gồm :
+ Giai đoạn 1( là giai đoạn khởi động ) từ : 2002 - 2007
+ Giai đoạn 2 ( là giai đoạn định hình ) từ : 2008 – 2010
+ Giai đoạn 3 ( là giai đoạn phát triển ) từ : 2011 – 2020
1.2 Nhật ký thực tập ( từ ngày 01/07 đến ngày 30/07/2013 )
Tuần 1:
2 Làm quen với cơ sở thực tập
4 Làm quen sinh viên nước ngoài đến nghiên cứu,đi thăm
khu nuôi trồng thuỷ sản
5 Đi ra rừng thăm chim cùng với HDV điểm,thăm quan cồn
Trang 13Xuân tổ chức cùng với đoàn sinh viên nước ngoài.
5 Tham gia chiến dịch làm sạch môi trường do đoàn xã Giao
Xuân tổ chức cùng với đoàn sinh viên nước ngoài
6 Tìm hiểu tài liệu du lịch tại xã Giao Xuân
Tuần 3:
2 Giúp sắp xếp dọn dẹp lại khu bảo tàng
3 Tham gia phát tờ rơi tuyên truyền môi trường tại xã Giao
2 Đọc tài liệu,tham gia đêm giao lưu văn nghệ giữa sinh viên
nước ngoài với người dân địa phương tại xã Giao Xuân
3 Thăm quan khu nuôi trồng ngao,xem cách khai thác ngao
của người dân địa phương
4 Thăm bãi thuyền,bãi cá và thăm quan khu làm mắm tại xã
Giao hải
5 Thăm quan nhà thờ Sa Nam,nhà thờ Phú Thọ,chùa Giao
Thiện
6 Thăm trung tâm nghiên cứu rừng ngập mặn,thăm mô hình
du lịch sinh thái tại xã Giao Xuân
Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch bền vững ở VQG
Xuân Thủy 2.1 Tình hình chung
Trong những năm qua, hoạt động quản lý tài nguyên và phát triển du lịchsinh thái tại VQG Xuân Thuỷ có những chuyển biển rõ rệt Nguồn tài nguyênthiên nhiên được quản lý và bảo vệ tốt, số lượng khách du lịch có xu hướngtăng và đang chuyển dần sang hình thức du lịch sinh thái Đặc biệt, năm 2008
là năm VQG Xuân Thuỷ chính thức ra mắt là vùng lõi của khu dự trữ sinh
Trang 14quyển đồng bằng châu thổ sông Hồng đã được UNESCO công nhận vào năm
2004 và tổ chức thành công hội nghị thường niên của khu dự trữ sinh quyển.Chính điều đó đã mở ra nhiều cơ hội và vị thế mới cho sự phát triển của VQGXuân Thuỷ, theo đó hoạt động du lịch sinh thái cũng phát triển hơn Tuynhiên, để thu hút ngày càng đông lượng khách đến tham quan, VQG XuânThuỷ cần có các giải pháp thích hợp để phát huy hơn nữa tiềm năng sẵn cócủa mình
2.2.Tiềm năng phát triển du lịch của VQG Xuân Thủy
2.2.1 Tài nguyên thiên nhiên
Hệ sinh thái đất ngập nước ở VQG Xuân Thuỷ đạt được ba điều nhất đó là:
“Đa dạng sinh học cao nhất, năng suất sinh học lớn nhất đồng thời cũng là hệsinh thái nhạy cảm nhất” Khu RAMSAR Xuân Thuỷ có hệ thực vật kháphong phú đa dạng Từ kết quả điều tra sơ bộ cho thấy ở đây có trên 120 loàithực vật bậc cao có mạch, trong đó có gần 20 loài thích nghi với điều kiệnsống ngập nước hình thành nên hệ thống rừng ngập mặn rộng trên 3000ha vàgần 100ha rừng phi lao chạy dọc trên các giồng cát ở đảo Cồn Lu Có nhiềuloài thực vật chính tiêu biểu cho hệ sinh thái rừng ngập mặnnhư cây trang(Kandelia candel), sú (Aegicenia lannata), bần (Sonneratia caseolairis), mắm(Avicennia lanata), cóc kèn (Derris trifoliata) Hệ sinh thái rừng ở VQGXuân Thuỷ là những sinh cảnh đặc trưng cho kiểu rừng ngập mặn ở ven biểnBắc Bộ Việt Nam, đó là hệ sinh thái cửa sông ven biển Điều này cũng tạo ramột tiềm năng lớn cho phát triển du lịch sinh thái Tiêu biểu nhất cho XuânThuỷ là khu hệ chim Từ VQG Xuân Thuỷ đã ghi nhận trên 220 loài chim,trong đó có trên 150 loài di cư, 50 loài chim nước và có tới 09 loài nằm trongsách đỏ quốc tế đó là: Cò thìa (Platalea minor), Rẽ mỏ thìa (Eurynorynchuspygmeus), Choắt chân màng lớn (Limodromus semipanmatus), Choắt đầuđốm (Tringastagnatinis), Cò trắng Trung Quốc (Egretta eulohotes), Te vàng(Vavielluscinereus), Choắt mỏ vàng (Tringa guttifer), Mòng bể mỏ ngắn(Larussaundersi) Bồ nông (Penecanus Philippen sis) Số lượng chim lúc đôngđúc lên tới 30-40 ngàn cá thể; ở Việt nam hiện nay hầu như chỉ có thể dễ dàng
Trang 15bắt gặp Cò thìa và Rẽ mỏ thìa ở VQG Xuân Thuỷ (có thời điểm số lượng cáthể Cò thìa ở đây đã chiếm tới 26% số lượng hiện còn của thế giới).
Hàng năm, cứ đến dịp đông từ tháng 11, 12 năm trước đến tháng 3, 4 nămsau, vào mùa chim di cư, hàng chục ngàn con chim nước đã dừng chân nghỉngơi, trú đông, kiếm mồi tích luỹ năng lượng cho cuộc hành trình dài từXibêri, Trung Quốc, Triều Tiên xuống Australia và theo hướng ngược lại.Vào thời điểm đông nhất, có từ 30.000 - 40.000 con chim các loại dừng chânnghỉ ngơi, trú đông (Nguyễn Huy Thắng,1999) Những đàn chim rợp trời kếthợp với sinh cảnh rừng ngập mặn bao la giao hoà với biển đã và đang thu hút
sự quan tâm rất lớn của các nhà điểu học cũng như du khách trong nước vàquốc tế Là vùng đất ngập nước, tính đa dạng của Xuân Thuỷ còn được nhânlên bởi sự tham gia của các loài động thực vật thuỷ sinh (500 loài), tiêu biểu
là các loài thuỷ hải sản Những mô hình nuôi trồng thuỷ hải sản mang đậmnhân văn ở khu vực vừa mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phươngđồng thời là những điểm tham quan thú vị đối với du khách
Về thú có trên một chục loài thú, trong đó có 3 loài quý hiếm là: Rái cá(Lura lutru), Cá heo (Lipotes vixillifer), Cá đầu ông sư (Neophocaeraphocaennoides)
2.2.2.Tài nguyên du lịch nhân văn
Khu vực VQG Xuân Thuỷ là vùng đất mới với lịch sử của quá trình lấnbiển mở mang bờ cõi, mang những sắc thái riêng đã tạo lên sự hấp dẫn đốivới du khách Trước hết là kiến trúc nhà ở (nhà bổi), nhà thờ Thiên chúa giáo
và chùa chiền mang nhiều dáng dấp dân gian được xây dựng trên những làngquê thanh bình trù phú phù hợp với khí hậu vùng ven biển vẫn còn được bảotồn và lưu giữ Những nét sinh hoạt văn hoá mang đậm dấu ấn của nền vănminh lúa nước như: chèo cổ, chầu văn, bơi chải, múa lân, chọi gà hay đấuvật… trong các lễ hội cùng với sinh hoạt thường nhật của cộng đồng đã gắnkết mọi người với nhau trong mối quan hệ mật thiết “tình làng nghĩa xóm”.Sống ở miền quê được thiên nhiên ưu đãi, người dân miền biển cũng chấtphác, nhân hậu, cởi mở và mến khách
Trang 162.2.3 Điều kiện, dịch vụ và cơ sở vật chất kĩ thuật
có thể phục vụ cùng một lúc tối thiểu là 16 khách và cao nhất là 30 khách.Những người dân tham gia phục vụ khách du lịch đã được tham gia nhữngkhoá tập huấn về nghiệp vụ du lịch, có khả năng đón tiếp khách chu đáo
2.2.3.2 Cơ sở dịch vụ ăn uống
Đến tham quan VQG Xuân Thuỷ, du khách có cơ hội được thưởng thứcnhững món ăn mang đậm hương vị biển Đó là những món ăn được chế biến
từ những loại thuỷ hải sản do người dân địa phương khai thác được trong khuvực VQG như: tôm, cua, cá, ngao, mực … Món ăn không chỉ ngon, rẻ, đảmbảo vệ sinh mà cách trang trí cũng hết sức được chú trọng Tại VQG đã cómột phòng ăn rộng, có thể phục vụ được nhiều thực khách trong cùng mộtthời điểm Hơn thế nữa, du khách còn có thể được thưởng thức các món ănđược chế biến từ các sản phẩm do chính VQG phối hợp với Viện Tài nguyênduyên hải Á Châu (CORIN- Asia) tại Việt Nam hỗ trợ cộng đồng, như: cácmón ăn chế biến từ nấm tươi hay khô (Sản phẩm của Dự án phát triển sinh kếtrồng nấm); mật ong (sản phẩm của Dự án hỗ trợ nghề nuôi ong), các loại hoaquả như: nhã trái mùa, vải muộn, thanh long ruột đỏ, bưởi Diễn, (sản phẩmcủa Dự án hỗ trợ phát triển VAC)
2.2.3.3 Hệ thống giao thông
- Giao thông đường bộ
Trang 17Giao thông từ tất cả các nơi tới VQG khá thuận lợi Khoảng cách từ trungtâm Hà Nội tới Vườn khoảng 150km, thời gian đi mất khoảng 3 giờ Tuynhiên từ ranh giới đê quốc gia đi ra vùng lõi của VQG thì đường rất xấu, chỉ
có một đường trục Cồn Ngạn dài khoảng 04km là con đường giao thông huyếtmạch của Ban quản lý VQG Con đường này đã và sẽ được cải tạo nâng cấp
Xe ôtô nhỏ (tối đa 7 chỗ ngồi) có thể lưu thông trên con đường này Đây cũng
là con đường độc đạo mà cộng đồng sử dụng
- Giao thông đường thuỷ
Có thể nói giao thông đường thuỷ trong vùng cũng khá thuận tiện, từ HàNội du khách có thể đi tàu xuống VQG Trong VQG có sông Vọp, sông Trà
và nhiều sông kênh nhỏ, du khách có thể đi thuyền nhỏ len theo các dòngchảy để quan sát chim và thưởng ngoạn cảnh đẹp của một trong những khuvực còn rừng ngập mặn tốt nhất vùng châu thổ sông Hồng
2.2.4 Các tuyến du lịch
2.2.4.1 Tuyến du thuyền cửa sông.
Tuyến này dành cho du khách muốn tìm hiểu khái quát về VQG XuânThuỷ Xuất phát từ trụ sở VQG XuânThuỷ đi dọc sông Vọp ra cửa Ba Lạt(cửa sông Hồng) Du khách có thể ghé thăm ngọn Hải Đăng (Tiền Hải - TháiBình), đài quan sát Cồn Ngạn và thăm Cồn Xanh - một đảo cát pha mới bồi.Sau đó du khách nghỉ trưa, thăm thú đảo Cồn Lu và quay về thăm các cánhrừng ngập mặn ở cửa sông Nếu may Nếu may mắn du khách có thể đượcngắm nhìn những đàn chim di trú đang bình thản kiếm mồi ở đầu sông Trà
2.2.4.2 Tuyến xem chim.
Tuyến này dành cho du khách có nhu cầu khám phá thiên nhiên, quan sátchim muông và chiêm ngưỡng những cảnh quan độc đáo của hệ sinh thái đấtngập nước cửa sông ven biển Xuất phát từ Văn phòng VQG du khách đithuyền hoặc canô theo sông Vọp đến Cồn Ngạn, cuối Cồn Lu Đây là vùngchim quan trọng của VQG – là nơi trú ngụ của các loài chim nước quý hiếm.Đây cũng là khu vực người dân địa phương nuôi vây ngao quảng canh kháhùng vĩ Du khách có thể tiếp tục đi dọc theo các giông cát ở má ngoài Cồn
Trang 18Lu để quan sát rừng phi lao, xem các loài chim rừng và chim ven biển sau đóquay về trụ sở VQG.
2.2.4.3 Tuyến điền dã.
Du khách đi bộ qua các sinh cảnh tự nhiên gồm các cánh rừng và các đầmtôm (mô hình kinh tế - sinh thái của người dân địa phương) Du khách có thểghé thăm các đầm tôm, xem tập quán canh tác theo phương thức quảng canhcải tiến của các chủ đầm tôm, đồng thời có thể quan sát các loài chim hoang
dã kiếm mồi và nghỉ
2.2.4.4 Tuyến du khảo đồng quê.
Tuyến này áp dụng cho du khách có nguyện vọng khám phá đới sống củangười dân địa phương dọc theo các giông cát ở má ngoài Cồn Lu để quan sátrừng phi lao, xem các loài chim rừng và chim ven biển sau đó quay về trụ sởVQG khám phá cuộc sống của người dân địa phương ngơi tại khu vực Vàomùa chim di trú, du khách dễ dàng bắt gặp Cò thìa và nhiều loài chim nướckhác đang chung sống rất tự nhiên với con người trong các đầm tôm củangười dân địa phương Xuất phát từ trụ sở VQG Xuân Thuỷ đi qua các làngmới Tân Hồng và Điện Biên Du khách tiếp tục khám phá đời sống tấp lậpcủa các ngư dân Bến cá Giao Hải, thăm làng dệt lưới, làm nước mắm và chợquê Trên đường trục chạy dọc trung tâm các xã vùng đệm, du khách có thểghé thăm các công trình kiến trúc độc đáo như: Nhà Bổi, chùa chiền, Nhà thờcông giáo…Nếu may mắn gặp dịp lễ hội, du khách có thể chiêm ngưỡng cácnét văn hoá dân gian thú vị và đặc sắc (hát chầu văn, bơi chải ) của một vùngquê giàu đẹp và yên bình Với nguồn tài nguyên phong phú, các tuyến du lịchhấp dẫn, Xuân Thuỷ là nơi lý tưởng để thu hút khách du lịch trong tương laikhông xa
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển du lịch bền vững tại VQG Xuân Thủy
2.3.1 Hiện trạng khách du lịch
2.3.1.1 Khách du lịch quốc tế