Đề tài Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua bài học Địa lí Sông và hồ THCS lớp 6 hoàn thành với mục tiêu cơ bản là: Rèn luyện kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THCS thông qua bài học địa lí ở trên lớp. Thông qua đó góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy học môn Địa lí.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LÊ HỒNG HOA
GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA
BÀI HỌC ĐỊA LÍ “SÔNG VÀ HỒ” - LỚP 6
TRUNG HỌC CƠ SỞ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SƯ PHẠM ĐỊA LÝ
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LÊ HỒNG HOA
GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA
BÀI HỌC ĐỊA LÍ “SÔNG VÀ HỒ” - LỚP 6
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận với đề tài “Giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh thông qua bài học địa lí “Sông và hồ” THCS lớp 6” hoàn toàn do tôi
nghiên cứu và thực hiện Đề tài là một sản phẩm mà tôi đã nỗ lực nghiên cứu
trong quá trình học tập tại trường cũng như thực tập tại trường THCS Nguyễn
Tri Phương Trong quá trình viết tôi có tham khảo một số tài liệu có nguồn
gốc rõ ràng, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Giảng viên Phạm Minh
Tâm-giảng viên bộ môn địa lí, khoa Khoa học Tự nhiên, trường Đại học thủ đô Hà
Nội Các số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực Kết quả trong đề tài
chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.Tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước lời cam đoan của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 4 tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Lê Hồng Hoa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất với giảng viên Phạm Minh Tâm- người đã nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn và giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong bộ môn Địa
lí và ban chủ nhiệm khoa Khoa học Tự nhiên trường Đại học thủ đô Hà Nội
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em thực hiện khóa luận
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình cùng toàn thể bạn bè đã luôn luôn quan tâm động viên, khích lệ và hỗ trợ tôi hoàn thành khóa luận Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận chắc chắn còn những khuyết điểm Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn đề đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 4 tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Lê Hồng Hoa
Trang 5DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu 2
2.2 Nhiệm vụ 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3
4.1 Trên thế giới 3
4.2 Ở Việt Nam 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết 5
5.1.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu 5
5.1.2 Phương pháp thống kê toán học 5
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6
5.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát 6
5.2.2 Phương pháp chuyên gia 6
5.2.3 Phương pháp thực nghiệm 7
5.2.4 Phương pháp bổ trợ (Phương pháp biểu đồ) 7
6 Đóng góp của đề tài 7
6.1 Về lí luận 8
Trang 77 Bố cục đề tài 9
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG 10
I QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG 10
1.1 Kĩ năng sống là gì? 10
1.2 Phân loại lĩ năng sống 11
1.3 Vai trò của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường 14
II HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG 17
2.1 Thế nào là hoạt động giáo dục 17
2.2 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 17
2.3 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong trường Trung học phổ thông 17
2.4 Hình thức và phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông 19
2.4.1 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 19
2.4.2 Sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho học sinh được thực hành, trải nghiệm kỹ năng sống trong quá trình học tập các môn học ở trên lớp 21
2.5 Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện kĩ năng sống của học sinh 26
2.5.1 Một số kỹ năng sống cốt lõi cần rèn luyện cho học sinh THCS-THPT và tiêu chí đánh giá 26
2.5.2 Một số công cụ được sử dụng dể đánh giá kết quả học tập, rèn luyện kĩ năng sống của học sinh 45
2.6 Các bước thực hiện một bài giáo dục kĩ năng sống cho học sinh 56
Trang 82.7 Điều tra thực trạng giáo dục KNS ở trường THCS 58
Chương II: THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUA BÀI HỌC ĐỊA LÍ “ BÀI 23: SÔNG VÀ HỒ” LỚP 6 60
I GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH VỚI MÔN ĐỊA LÍ Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ 60
1.1 Các kĩ năng sống cần được giáo dục cho học sinh trong môn Địa lí ở trường THCS 60
1.2 Tiếp cận giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong môn Địa lí ở trường THCS 64
II THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG TRƯỜNG THCS THÔNG QUA BÀI HỌC ĐỊA LÍ “BÀI 23: SÔNG VÀ HỒ” LỚP 6 65
2.1 Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua bài học địa lí ở trên lớp 65
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 71
1 Mục đích thực nghiệm 71
2 Nội dung thực nghiệm 72
3 Tổ chức thực nghiệm 72
4 Kết quả thực nghiệm 72
TỔNG KẾT 75
I KẾT LUẬN 75
II KIẾN NGHỊ 75
PHỤ LỤC 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa, học sinh có điều kiện thuận lợi để học tập và rèn luyện Các em không chỉ học ở trường ở lớp mà còn được học ở xã hội, học trên các phương tiện thông tin đại chúng Bởi thế yêu cầu về nguồn lao động, chất lượng lao động ngày càng tăng, điều đó đòi hỏi học sinh không chỉ có những kiến thức lí thuyết mà còn phải có kĩ năng sống, kĩ năng nghề nghiệp
Hiện nay trên thế giới có tới trên 155 nước đã đưa việc rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh vào các chương trình giáo dục ở mọi lứa tuổi, ở các chương trình giáo dục khác nhau đặc biệt là các chương trình môn học thuộc khoa học
tự nhiên và xã hội, trong đó có môn Địa lí
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể cũng đã thực hiện việc đổi mới về mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học gắn với bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI: Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định, học
để cùng chung sống – mà thực chất là cách tiếp cận kĩ năng sống
Việc rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở (THCS) có vai trò hết sức quan trọng, nó không chỉ góp phần củng cố vốn kiến thưucs từ sách vở mà còn củng cố kiến thức ngoài thực tế, củng cố cho học sinh (HS) kĩ năng, kĩ năng, hành vi, cách ứng xử và đối phó với những biến đổi ngoài môi trường sống, giúp các em tự tin hơn trong các tình huống hay các sự cố xảy ra ngoài ý muốn của bản thân, từ đó học sinh có thể vận dụng tốt hơn kiến thức
và áp dụng kĩ năng sống (KNS), một cách hiệu quả hơn
Trên thực tế cho thấy sau khi các em rèn luyện KNS, các em tự tin hơn rất nhiều, không biểu hiện những thái độ tiêu cực và dần trở nên vững vàng hơn trong cuộc sống và các mối quan hệ trong xã hội, mối quan hệ con người
Trang 10với tự nhiên ngày càng hoàn thiện hơn Mặt khác giúp HS củng cố nhân cách, phẩm chất đạo đức vốn có của người Việt
Như vậy, việc rèn luyện KNS cho học sinh THCS là một yêu cẩu bức thiết, nhằm khắc phục những hạn chế ở lứa tuổi học sinh và phát huy những thế mạnh vốn có ở lứa tuổi này Việc rèn luyện KNS không chỉ là mối quan tâm của nhiều nước trên thế giới, vì vài trò tích cực đó nên ở Việt Nam trong những năm qua đã đẩy mạnh những hoạt động này và đã mang lại hiệu quả cao
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên tôi lựa chọn nghiên cứu đê tài:
“Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua bài học địa lí “Sông và hồ” lớp 6 THCS” là khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
Đề bài hoàn thành với mục tiêu cơ bản là: Rèn luyện kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THCS thông qua bài học địa lí ở trên lớp Thông qua đó góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy học môn Địa lí
Trang 113.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu cách thức triển khai việc giáo dục KNS vào trong quá trình dạy học địa lí lớp 6 ở THCS
- Tổ chức thực nghiệm tài trường THCS Nguyễn Tri Phương
- Thời gian: Thời gian thực hiện khóa luận từ tháng 10 đến tháng 4 năm
2019, trong đó có 04 tháng (từ ngày 07/1 đến ngày 27/4) thực tập và thực nghiệm sư phạm tại trường THCS Nguyễn Tri Phương
4 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
4.1 Trên thế giới
Trong những năm gần đây, thuật ngữ “Kĩ năng sống” đã xuất hiện khá phổ biến Theo một số tài liệu, kĩ năng sống những trải nghiệm có hiệu quả nhất, giúp giải quyết hoặc đáp ứng các nhu cầu cụ thể, trong suốt quá trình tồn tại
và phát triển của con người Kĩ năng bao gồm cả hành vi vận động của cơ thể
và tư duy trong não bộ của con người Kĩ năng có thể hình thành một cách tự nhiên, thông qua học tập hoặc rèn luyện của con người
Trong một số chương trình giáo dục của Qũy Nhi đồng Liên Hợp Quốc trước tiên là chương trình “Giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ Nhưng nghiên cứu về KNS trong giai đoạn này mong muốn thống nhất một quan niệm chung về KNS cũng như đưa ra một bản danh mục các kĩ năng cơ bản mà thế hệ trẻ cần có Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS ở giai đoạn này quan niệm vệ KNS theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với kĩ năng xã hội Dự án được Tổ chức giáo dục Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (UNESCO) tiến hành tại một số nước trong đó
có các quốc gia Đông Nam Á là một trong những nghiên cứu có tính hệ thống
và tiêu biểu cho hướng nghiên cứu về KNS nêu trên
Trang 12Như vậy, có thể nói rằng việc rèn luyện KNS cho học sinh các trường THCS không chỉ riêng quốc gia nào, mà đây là một vấn đề mang tính toàn cầu, đã được nhiều nước rất quan tâm nghiên cứu
4.2 Ở Việt Nam
Kĩ năng sống đã và đang được quan tâm, tuy nhiên trong nhà trường chủ yếu học sinh chỉ được dạy kĩ năng học tập và chính trị, còn việc giáo dụ KNS chưa được quan tâm nhiều
Xuất phát từ nhu cầu của xã hội nên được nhiều tác giả quan tâm nghiên
cứu về vấn đề rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh mà tiêu biểu là: “Cẩm nang
tổng hợp kĩ năng hoạt động của thanh niên” của tác giả Phạm Văn Nhân
[2002]; “Kĩ năng thanh niên tình nguyện”, tác giả Trần Thời (1998) Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội Những công trình này đặt cơ và tạo ra những hướng nghiên cứu về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thanh Bình đã đề cập đến trong các nghiên cứu là xác định những vấn đề lí luận cốt lõi về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống, các loại kĩ năng sống Điều đặc biệt là tác giả đã trình bày được các phương pháp, cách thức giáo dục KNS Những công trình này góp phần đáng kể, mở
ra hướng nghiên cứu về KNS và giáo dục KNS ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Đức Thạc trong tạp trí giáo dục số 81/2004 cũng đã đề cập
đến việc “rèn luyện kĩ năng sống một huống tiếp cận mới về chất lượng giáo
dục 6 giáo dục đào tạo” Tác gải đã khẳng định việc rèn luyện kĩ năng sống
là một hướng tiếp cận mới, đó cũng là hướng để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo
Ngoài ra, có một số tác giả khác nghiên cứu về KNS cho tuổi vị thành niên
Trang 13sống cho học sinh” tác giả đã phân tích rõ những cơ sở tâm lí học đẻ rèn
luyện KNS cho học sinh đó là các kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định giá trị,
kĩ năng đương đầu với cảm xúc căng thẳng, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực
Như vậy, vấn đề giáo dục KNS trong nhà trường nói chung đã có nhiều tác giả đề cập đến Các công trình này là những cơ sở giúp cho tôi kế thừa phát huy để nghiên cứu đề tài “Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua bài học địa lí “Bài 23: Sông và hồ” lớp 6 THCS”
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
5.1.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu
Đây là một phương pháp nghiên cứu rất quan trọng trong việc tiếp cận vấn
đề Tài liệu thu thập được về mặt lí luận sẽ giúp chúng ta hiểu biết được các thành tựu trong quá khứu và những vấn đề cập nhật hiện tại
Sau khi phân tích và nhóm tài liệu, xử lí theo yêu cầu của đề tài sẽ giúp chúng ta phát hiện những vấn đề trọng tâm cũng như vấn đề gì đang bỏ ngỏ
Từ đó tổng hợp được tài liệu toàn diện và khái quát những vấn đề nghiên cứu Các tài liệu mà tác giả thu thập được rất phong phú từ các sách báo, các đề tài nghiên cứu khoa học và các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, các tài liệu bàn
về KNS trên mạng Internet…tất cả các tài liệu đó tác giả nghiên cứu, phân tích, đánh giá để có cái nhìn toàn diện, sâu sắc về vấn đề nghiên cứu
5.1.2 Phương pháp thống kê toán học
Đề tài được thực nghiệm tại trường THCS Nguyễn Tri Phương, do đó kết quả thực nghiệm sẽ được thống kê, xư lí và tính toán Trên cơ sở những số liệu đã được xử lí để rút ra một số kết luận cần thiết
Trang 14Các giáo án thiết kế được thực nghiêm tại trường THCS Nguyễn Tri Phương, tác giả đã tiến hành điều tra ở các lớp thực nghiệm với 237 em học sinh, các lớp đối chứng 153 em học sinh với những nội dung khác nhau Sau khi phát phiếu điều tra xin ý kiến tôi đã phân tích, xử lí số liệu thống kế Những số liệu được phân tích, tính toán một cách tỉ mỉ trong mối tương quan tổng thể, từ đó có những đánh giá và rút ra những kết luận cần thiết
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát
Điều tra xã hội học còn có nhiều phương pháp giúp người thu thập có được thông tin một cách toàn diện, tuy nhiên phương pháp phổ biến nhất và đem lại kết quả khá chính xác là phương pháp phỏng vấn
Phương pháp được thực hiện nhằm tìm hiểu các nguyên nhân về thực trạng giáp dục kĩ năng cho học sinh THCS và tìm hiểu quan điểm của các đối tượng được phỏng vấn về việc giáo dục KNS trong bài học “Sông và hồ” môn Địa lí 6 trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Trong qua trình thực hiện đề tài, tôi đã gặp gỡ, trao đổi với nhiều giáo viên, học sinh ở trường THCS Nguyễn Tri Phương, quận Ba Đình Qua các cuộc tiếp xúc, nói chuyện tôi đã nhận thấy rằng việc lồng ghép các kiến thức KNS cho họ sinh rất cần thiết Trong quá trình phỏng vấn tác giả không chỉ phỏng vấn ở những lớp được lồng ghép kiến thức KNS mà còn phỏng vấn cả những lớp không dạy
Trên cơ sở những ý kiến đó tôi xác định sự cần thiết phải rèn KNS cho học sinh lớp 6 tại trường THCS Những thông tin mà tôi thu được là cơ sở cần thiết để khẳng định được kết quả nghiên cứu của đề tài
5.2.2 Phương pháp chuyên gia
Trang 15Trong quá trình tiến hành thực nghiệm THCS Nguyễn Tri Phương, tôi đã gặp gỡ, xin ý kiến và thảo luận với các giáo viên trong trường về các bài giảng, các nội dung giáo dục KNS được lồng ghép cũng như dự đoán sự phản hồi của các em Ngoài ra tôi cũng đã trao đổi nhờ giáo viên tiến hành giảng một số bài trong chương trình Sau mỗi tiết giảng dạy và sau quá trình thực nghiệm, tôi và các giáo viên đã tiến hành đánh giá và rút kinh nghiệm
5.2.3 Phương pháp thực nghiệm
Đề tài đã thiết kế giáo án liên quan đến giáo dục KNS qua một số bài học
“Sông và hồ” lớp 6 Tôi đã vận dụng thử nghiệm trong các bài giảng để tăng khả năng ứng dụng của đề tài Đề tài được thực nghiệm, tôi và các giáo viên đã tiến hành đánh giá và rút kinh nghiệm ở trường THCS Nguyễn Tri Phương Khi đã thực nghiệm ở trường trung học cơ sở có bài tôi đã xin ý kiến đóng góp cho giáo án và trực tiếp giảng dạy của giáo viên cơ sở Khi dạy học xong các bài đó tôi đã xin ý kiến của hcọ sinh Tại các trường thực nghiệm tôi cũng xin ý kiến cả các lớp không lồng ghép KNS Tuy nhiên, với thời gian nghiên cứu cũng như những điều kiện khác, chỉ tiến hành thực nghiệm ở một số trường cụ thể mà chưa tiến hành trên diện rộng Trong khi thực hiện đề tài, tôi vẫn tiếp tục thử nghiệm để sau này khi trường sẽ vận dụng tốt hơn kết quả nghiên cứu của đề tài
5.2.4 Phương pháp bổ trợ (Phương pháp biểu đồ)
Đây là một phương pháp phổ biến và thông dụng trong môn Địa lí Các biểu đồ đều mang một thông tin nhất định Vì vậy, trong đề tài thể hiện kết quả nghiên cứu tác giả xây dựng được 3 biểu đồ thể hiện kết quả nghiên cứu
về sự cần thiết phải lồng ghép nọi dung giáo dục KNS cho hcọ sinh trung học
cơ sở thông qua bài học “Sông và hồ” lớp 6
6 Đóng góp của đề tài
Trang 166.1 Về lí luận
Đề tài hoàn thành góp phần phát triển về lí luận về giáo dục KNS cho học sinh lớp 6 và bước đầu thiết lập cơ sở lí luận về giáo dục KNS trong môn địa
lí thông qua việc lồng ghép những nội dung cụ thể trong bài học Những vấn
đề trên thể hiện qua một số quan điểm sau:
Giáo dục KNS nói chung và thông qua bài “Sông và hồ” môn địa lí 6 trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội nói riêng nhằm giúp phát triển toàn diện cho các em học sinh Trên cơ sở đó giúp các em biết cách ứng xử trong cuộc sống, con người, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất sau này để trở thành công dân tốt, đáp ứng được nhu cầu lao động trong tương lai Việc tích hợp và lồng ghép thông qua một số bài học cụ thể không chỉ đem lại sự sinh động, phong phú trong nội dung bài dạy mà còn góp phần hình thành những suy nghĩ, tư duy nhận thức mới cho học sinh lớp 6 tại trường THCS Nguyễn Tri Phương
6.2 Về thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài khẳng định:
Học sinh lớp 6 tại trường THCS Nguyễn Tri Phương còn rất hạn chế về KNS Một trong những nguyên nhân của thực trạng này là do giáo dục THCS, đặc biệt là nội dung môn học chưa được quan tâm thỏa đáng về vấn đề giáo dục KNS cho học sinh, chưa xác định phương pháp hiệu quả để lồng ghép các nội dung liên quan tới KNS vào từng môn học trong đó có môn địa lí
Tích tích hợp và lồng ghép nội dung, vấn đề cụ thể vào một số bài học trong môn Địa lí 6, là nội dung cần được triển khai nhằm giúp hoc sinh lớp 6 ở quận
Ba Đình được trang bị những kĩ năng cơ bản và hiệu quả nhất, phù hợp với sự phát triển của nền giáo dục gắn với thực tiễn Đề tài hoàn thành là nguồn tư liệu
Trang 17KNS trong các bài học “Sông và hồ” lớp 6 và có thể nghiên cứu và thiết kế các bài học khác trong chương trình địa lí hoặc ở các bộ môn khác
Trang 18CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
I QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG
cơ bản của việc học: Học để biết – Học để làm – Học để làm chính mình – Học
để cùng chung sống Dựa vào đó, UNESCO định nghĩa “`Kĩ năng sống là năng
lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng
ngày”
- Quan niệm hẹp hơn là quan niệm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
đưa ra, dựa trên lý thuyết học tập xã hội của Bandura (1977), tức là nhấn mạnh sự học tập qua quá trình trải nghiệm của con người, qua sự tích lũy kinh nghiệm sống, cấu trúc kinh nghiệm và chủ động nắm lấy kinh nghiệm Theo
đó, WHO định nghĩa “Kĩ năng sống là những năng lực giao tiếp đáp ứng và
những hành vi tích cực của cá nhân có thể giải quyết có hiệu quả những yêu cầu và thách thứ của cuộc sống hàng ngày”
- Theo Qũy cứu trợ nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), “Kĩ năng
Trang 19thái độ, cuối cùng thể hiện ra bằng những hành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống”
- Theo Wikipedia: “Kĩ năng sống là tập hợp các hành vi tích cực và
khả năng thích nghi cho phép mỗi cá nhân đối ph hiệu quả với các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày; nói cách khác là khả năng tâm lí xã hội
Đó là tập hợp các kĩ năng mà con người tiếp thu qua giáo dục hoặc trải nghiệm trực tiếp được dùng để xử lí các vấn đề và câu hỏi thường gặp trong đời sống con người Các chủ đề rất đa dạng tùy thuộc vào chuẩn mực xã hội
và mong đợi của cộng đồng Kĩ năng sống có chức năng đem lại hạnh phúc
và hỗ trợ các cá nhân trở thành người tích cực và có ích cho cộng đồng”
Trong đề tài này chúng tôi hiểu: Kĩ năng sống là khả năng làm chủ bản
thân của mỗi con người, khả năng ứng xử phù hợp với người khác, với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống
1.2 Phân loại lĩ năng sống
Kỹ năng sống được tiếp cận theo nhiều quan điểm khác nhau, và điều này cũng ảnh hưởng đến việc phân loại các kỹ năng sống
a Theo quan niệm do Tổ chức Văn hóa Khoa học và Giáo dục Liên hiệp quốc (UNESCO) đưa ra kĩ năng sống được phân loại thành:
- Các kỹ năng cơ bản:kỹ năng đọc, kỹ năng viết, tính toán cho các chức
năng hàng ngày Những kỹ năng này không mang đặc trưng tâm lý nhưng là nền tảng cho những năng lực thực hiện các chức năng của cuộc sống
- Các kỹ năng chung (kỹ năng nhận thức, kỹ năng cảm xúc, kỹ năng xã
hội) như các kỹ năng ra quyết định, kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp,
- Các kỹ năng trong tình huống, ngữ cảnh, vấn đề cụ thể của đời sống
xã hội như:
Trang 20+ Các vấn đề về giới, giới tính
+ Các vấn đề về phòng chống HIV/AIDS, chống ma túy, rượu, thuốc lá,… + Các vấn đề về môi trường, phòng chống bạo lực…
+ Các vấn đề về gia đình, trường học…
+ Các vấn đề về sức khỏe, dinh dưỡng
Mỗi cá nhân phải có cả 3 thành tố này trong sự thống nhất, tính chỉnh thể của chúng
b Theo quan niệm của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra các kỹ
năng sống phân loại thành 3 nhóm:
- Nhóm các kỹ năng nhận thức: kỹ năng tự nhận thức, đặt mục tiêu, các
định giá trị, tư duy sáng tạo, tư duy phê phán, ra quyết định, giải quyết vấn đề…
- Nhóm các kỹ năng xã hội: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng cảm thông, kỹ
năng hợp tác…
- Nhóm các kỹ năng cảm xúc: kỹ năng ứng phó với cảm xúc, kỹ năng
ứng phó với căng thẳng, tự giám sát và điều chỉnh cảm xúc…
c Theo Qũy cứu trợ nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) đưa ra các
kỹ năng sống được phân loại thành:
* Nhóm kỹ năng xã hội:
- Kĩ năng giao tiếp
+ Truyền thông bằng lời và không bằng lời
+ Lắng nghe tích cực
+ Biểu lộ cảm xúc, phản hồi
+ Kỹ năng quan hệ, tương tác liên nhân cách
- Kỹ năng đàm phán, thương lượng, từ chối
Trang 21- Kỹ năng động viên (advocacy skills)
+ Kỹ năng ảnh hưởng và thuyết phục
+ Kỹ năng tạo mạng lưới và động viên
* Nhóm kỹ năng phát triển nhận thức:
- Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề:
+ Kỹ năng thu thập thông tin
+ Đánh giá hệ quả tương lai của những hành động hiện tại đối với bản thân và người khác
+ Xác định các giải pháp khá nhau cho vấn đề
+ Kỹ năng phân tích ảnh hưởng của các giá trị, thái độ, động cơ của bản thân và người khác
- Kỹ năng suy nghĩ có phán đoán:
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
* Nhóm kỹ năng đối phó với cảm xúc và làm chủ bản thân:
- Kỹ năng quản lí căng thẳng
+ Quản lí thời gian
+ Tư duy tích cực
+ Kỹ thuật thư giãn
- Kỹ năng quản lí cảm xúc:
Trang 22+ Làm chủ sự tức giận
+ Xử lí những đau buồn và lo âu
+ Đối phó với những sự mất mát, lạm dụng, chấn thương
- Kỹ năng tự điều chỉnh (tự chỉnh ý thức, tự chủ)
+ Ý thức về giá trị bản thân/Kỹ năng xây dựng sự tự tin
+ Ý thức về bản thân, bao gồm ý thức về quyền, ảnh hưởng, giá trị, thái
độ, mặt mạnh, mặt yếu của bản thân
Tuy có sự khác biệt về quan niệm về kĩ năng sống nhưng các tổ chức UNESCO, WHO và UNICEF đã thống nhất 10 kỹ năng sống cơ bản, được xem như cần thiết nhất cho tất cả mọi người
1 Kĩ năng ra quyết định
2 Kỹ năng giải quyết vấn đề
3 Kỹ năng tư duy sáng tạo
4 Kỹ năng tư duy, phê phán/ suy nghĩ có phán đoán
5 Kỹ năng truyền thông có hiệu quả
6 Kỹ năng giao tiếp giữa người với người
7 Kỹ năng tự nhận thức bản thân
8 Khả năng thấu cảm
9 Kỹ năng ứng phó với cảm xúc
10 Kỹ năng ứng phó với stress
Việc phân loại kỹ năng sống chỉ mang tính chất tương đối, tùy thuộc vào khía cạnh xem xét và đặc thù của từng quốc gia Qua một số cách phân loại trên thấy rằng cách phân loại của tổ chức Qũy Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNCICEF) dễ hiểu hơn cả, phù hợp với việc tổ chức giáo dục kỹ năng sống
1.3 Vai trò của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường
Trang 23Giáo dục kĩ năng sống đã và đang là một vấn đề quan trọng trong việc giáo dục toàn diện cho học sinh sinh viên và mọi lứa tuổi Trí thông minh, sự hiểu biết cộng thêm thái độ tích cực chỉ mang lại cho chúng ta một nửa thành công Chính những kỹ năng mà chúng ta sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, cách ứng xử, giao tiếp nó quyết định một nửa còn lại, những kỹ năng đó được gọi là kỹ năng sống Vậy kỹ năng sống có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống mỗi chúng ta?
* Kỹ năng sống ảnh hưởng đến thói quen lành mạnh
Kỹ năng sống giúp mỗi chúng ta có thói quen tích cực, có thể kiểm soát cảm xúc, suy nghĩ và hành vi Kỹ năng sống giúp con người có những hành động chuẩn xác xuất phát từ những tư duy và thói quen lành mạnh Với những người được trang bị những kỹ năng sống như vậy họ sẽ sống lạc quan, năng động và bản lĩnh, thành công hơn trong cuộc sống
* Giáo dục kỹ năng sống góp phâng tạo ra một xã hội tích cực
Giáo dục kỹ năng sống giúp giảm thiểu các vấn nạn xã hội bởi vì nguyên nhân của nhiều vấn đề xã hội chính là do những người thiếu kỹ năng sống gây ra Việc giáo dục kỹ năng sống thúc đầy những hành vi tích cực nhất
là khi phải đối mặt với những khó khăn, thử thách hoặc dễ bị sa ngã, bị ảnh hưởng tiêu cực bởi môi trường sống, giảm thiểu những tệ nạn xã hội, chất lượng cuộc sống được đảm bảo và hạnh phúc hơn Với xã hội hiện đại, kinh tế ngày càng phát triển việc giáo kỹ năng sống giúp con người sống an toàn, khỏe mạnh với chất lượng cao và hiện đại
* Kỹ năng sống giúp hình thành các giá trị sống
Giá trị sống được hình thành qua các kỹ năng sống Đối với mỗi con người phù hợp với chuẩn mực mà chúng ta đang sống, giá trị sống giúp chúng
ta biết được những quy tắc chuẩn mực trong mối quan hệ xã hội, các mối
Trang 24quan hệ giữa con người với con người Ngoài ra nó định hướng cho mỗi cá nhân điều chỉnh hành vi cho phù hợp vớ những chuẩn mực của xã hội Bên cạnh việc học cách để làm, kỹ năng sống giúp con người biết nên sống ra sao, biết ứng phó trước tình huống, kiềm chế, quản lý cảm xúc, học cách giao tiếp, ứng xử với các mỗi quan hệ xung quanh và làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn trong các mối quan hệ, làm thế nào để thể hiện bản thân một cách tích cực, lành mạnh
* Kỹ năng sống giúp việc sử dụng nguồn tri thức một cách hợp lí
Việc trang bị nền tảng kỹ năng sống vững chắc giúp chúng ta biết cách
sử dụng nguôn tri thức sao cho hợp lý, mang lại lợi ích cho bản thân và người khác Kĩ năng sống giúp chúng ta biết cách tôn trọng bản thân và người khác, biết cách hợp tác, xây dựng và duy trì tình đoàn kết trong mối quan hệ và biết cách thích ứng trước những thay đổi hay từ bỏ sự tham lam, cao ngạo về kỹ năng, khả năng vốn có của mình
* Kỹ năng sống giúp cân bằng những mục tiêu vật chất
Trong xã hội ngày nay con người rấ dễ bị ảnh hưởng bởi những giá trị
về vật chất và nhanh chóng định hình chúng thành mục đích sống Kỹ năng sống giúp chúng ta có thể cân bằng những mục tiêu về vật chất, tránh những hành vi thiếu trung thực, bất hợp tác hay vị kỉ cá nhân Kỹ năng sống là những chiếc neo giúp chúng ta ổn định giữa những biến động của cuộc đời, có thể khó khăn nhưng vẫn vượt qua được mà không có cảm giác bị thua thiệt, mất mát
Giáo dục kỹ năng sống giúp rèn luyện tư duy tích cực, hình thành các thói quen tốt thông qua các hoạt động và bài tập trải nghiệm Giáo dục kỹ năng sống giúp các em trở thành công dân toàn cầu, biết suy nghĩ bằng cái
Trang 25đầu của mình, biết phân tích đúng sai, dù có làm gì và trong hoàn cảnh nào cũng luôn biết chịu trách nhiệm về việc mình làm
II HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
2.1 Thế nào là hoạt động giáo dục
Theo Đặng Thành Hưng: “Hoạt động giáo dục là hoạt động do người
lớn tổ chức theo kế hoạch, chương trình giáo dục, trực tiếp điều hành chúng
và biết chịu trách nhiệm về chúng chính là nhà trường, các giáo viên và các nhà giáo dục có liên quan như cha mẹ học sinh, các tổ chức giáo dục xã hội
và các cơ sở giáo dục nhà nước” (Dạy học hiện đại, lý luận, phương pháp và
kỹ thuật, NXB ĐHQG Hà Nội, 2002)
2.2 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Theo Wikipedia: “Giáo dục kỹ năng sống là một quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, có liên quan tới kiến thức và thái độ, giúp cá nhân có ý thức về bản thân, giao tiếp, quan hệ xã hội, thực hiện công việc, ứng phó hiệu quả với các yêu cầu, thách thức của cuộc sống hàng ngày…”
Cần phân biệt hai khái niệm “kỹ năng” và “khả năng” Khả năng là những kỹ năng sống phát triển phù hợp nhất đối với từng loại nghề nghiệp, môi trường hoặc giai đoạn sống nhất định của con người, ví dụ như: khả năng nói trước đám đông, khả năng làm việc độc lập, khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường sống, khả năng biên tập báo chí, khả năng phân tích thị trường, khả năng dự báo sự kiện, khả năng ghi nhớ…
2.3 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong trường Trung học phổ thông
Trang 26Ở nước ta hiện nay, giáo dục kỹ năng sống đang được quan tâm, tuy nhiên trong nhà trường, chủ yếu học sinh được dạy kỹ năng học tập, việc giáo dục kỹ năng sống như tên gọi của nó (Life skills) với ý nghĩa là học làm người (learning to be) và nhất là kỹ năng thích ứng, hòa nhập với cuộc sống, ứng phó tích cực với các tình huống trong cuộc sống (learning to live together) chưa được quan tâm nhiều
Dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam những năm qua, có thể đề xuất nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông bao gồm các kỹ năng sống cơ bản, cần thiết sau:
- Kỹ năng tự nhận thức
- Kỹ năng xác định giá trị
- Kỹ năng kiểm soát cảm xúc
- Kỹ năng ứng phó với căng thẳng
- Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng lắng nghe tích cực
- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông
- Kỹ năng thương lượng
- Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
- Kĩ năng hợp tác
- Kỹ năng tư duy phê phán
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
- Kỹ năng đưa ra quyết định
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
Trang 27- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm
- Kỹ năng đạt mục tiêu
- Kỹ năng quản lí thời gian
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- …
Cần lưu ý: Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông tập trung vào các kỹ năng tâm lý-xã hội là những kỹ năng được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác với người khác và giải quyết hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống Việc hình thành những kỹ năng này không loại bỏ mà ngược lại phải gắn kết
và song hành với việc hình thành các kỹ năng học tập (study skills) như: đọc, viết, tính toán, máy tính,…
Nội dung giáo dục kỹ năng sống cần được vận dụng linh hoạt theo từng lứa tuổi, cấp học, môn học, hoạt động giáo dục và điều kiện cụ thể Ngoài các
kỹ năng sống cơ bản trên, tùy theo đặc điểm vùng miền, địa phương giáo viên
có thể lựa chọn thêm một số kỹ năng sống khác để giáo dục cho học sinh của trường, lớp mình cho phù hợp
2.4 Hình thức và phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông
2.4.1 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
- Dạy thành tiết học riêng (thành môn học ngoại khóa)
Hiện tại ở nước ta, đã có một số trường học phổ thông, đặc biệt là những trường tư thục, trường quốc tế đã và đang tổ chức giáo dục kỹ năng sống thành một môn học ngoại khóa trong suốt tiến trình năm học Phần lớn các trường phổ thông ở nước ta nói chung và Trung học cơ sở nói riêng việc
Trang 28giảng dạy thành một môn học riêng chưa được thực hiện Tuy nhiên, hoạt động này đã được một số giáo viên giảng dạy lồng ghép vào buổi sinn hoạt lớp, nhưng không thường xuyên
- Tích hợp các kỹ năng sống thông qua hoạt động chào cờ đầu tuần
Việc tích hợp các kỹ năng sống đã được các Ban giám hiệu, Tổng phụ trách đội, ở nhiều trường phổ thông thực hiện thông qua sinh hoạt ở những tiết chào cờ đầu tuần Hoạt động này không chỉ được phổ biến bằng cách dạy
dỗ, nhắc nhở, mà còn được tổ chức thông qua các hoạt động khác như cho các
em đóng vai, đóng kịch, hái hoa dân chủ,…
- Tích hợp các kỹ năng thông qua các hoạt buổi sinh hoạt truyền thống
Các trường đều tổ chức các buổi sinh hoạt truyền thống nhân dịp kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12, ngày tết cổ truyền của dân tộc và ngày thành lập đoàn 26/3 Trong các buổi sinh hoạt truyền thống này, nhà trường đã tổ chức rất nhiều các hoạt động
để ôn lại truyền thống, cũng như các trò chơi dân gian như kéo co, nhảy bao,… Các trường cho rằng thông qua các hoạt động này, các em cũng được rèn luyện không chỉ về thể chất, trí tuệ mà cả kỹ năng sống như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định,…
- Tích hợp trong các hoạt động dã ngoại
Hoạt động này chưa được các trường chú trọng vì nó bị chi phối bởi nhiều yếu tố như tài chính, sự an toàn khi đi xa,…Do đó, mức độ tổ chức của các trường chưa nhiều, nhà trường mới chỉ tổ chức những hoạt động giao lưu với các trường lân cận; các hoạt động như thăm bà mẹ Việt Nam anh hùng hoặc những hoạt động đi dã ngoại cho học sinh,…
Trang 292.4.2 Sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện,
cơ hội cho học sinh được thực hành, trải nghiệm kỹ năng sống trong quá trình học tập các môn học ở trên lớp
Các PPDH và KTDH tích cực có vai trò to lớn trong việc phát huy tính tích cực học tập của học sinh, các phương pháp và kỹ thuật dạy học này có thể
sử dụng để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS nói riêng và Trung học nói chung trong quá trình dạy học các môn học trên lớp cũng như việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
a Kỹ thuật khăn trải bàn
- Học sinh được chia thành các nhóm nhỏ từ 4-6 người Mỗi nhóm sẽ có một tờ giấy A0 đặt trên bàn, như là một chiếc khăn trải bàn
- Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh, tiếp tục chia phần xung quanh thành 4 hoặc 6 phần tùy theo số thành viên của nhóm (4 hoặc 6 người)
- Mỗi thành viên sẽ suy nghĩ và viết các ý tưởng của mình (về một vấn đề nào đó mà giáo viên yêu cầu) vào phần cạnh “khăn trải bàn” trước mặt mình Sau đó thảo luận nhóm, tìm ra những ý tưởng chung và viết vào phần chính giữa “khăn trải bàn”
b Kỹ thuật phòng tranh
Kỹ thuật này có thể sử dụng cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm
- GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho cả nhóm
- Mỗi thành viên (hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác họa những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường ở xung quanh lớp học như một triển lãm tranh
- HS cả lớp đi xem “triển lãm” và co thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung
Trang 30- Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu
c Kỹ thuật công đoạn
- HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khác nhau Ví dụ: nhóm 1-thảo luận câu A, nhóm 2-thảo luận câu B, nhóm 3-thảo luận câu C, nhóm 4-thảo luận câu D,…
- Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm sẽ luân chuyển giấy A0 ghi kết quả thảo luận cho nhau Cụ thể là: Nhóm 1 sẽ chuyển cho nhóm 2, nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, nhóm 3 chuyển cho nhóm 4, nhóm 4 chuyển cho nhóm 1
- Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho các nhóm tiếp theo và nhận kết quả từ một nhóm khác để góp ý
- Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác Từng nhóm sẽ xem xét và xử lí ý kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm Sau khi hoàn thiện xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớp học
d Kỹ thuật các mảnh ghép
- HS được phân chia thành các nhóm, sau đó GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận, tìm hiểu sâu về một vấn đề của bài học Chẳng hạn: nhóm 1-thảo luận vấn đề A, nhóm 2-thảo luận vấn đề B, nhóm 3-thảo luận vấn đề C, nhóm 4-thảo luận vấn đề D,…
- HS thảo luận nhóm về vấn đề được phân công
- Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp thành các nhóm mới, như vậy trong mỗi nhóm mới sẽ có đủ các “chuyên gia” về các vấn đề A,
Trang 31B, C, D,…và mỗi “chuyên gia” về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ
e Kỹ thuật động não
Động não là kỹ thuật giúp cho HS trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề nào đó Các thành viên được cổ vũ, tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng (nhằm tạo
ra cơn lốc ý tưởng)
Động não thường được:
- Dùng trong giai đoạn giới thiệu vào một chủ đề
- Sử dụng để tìm các phương án giải quyết vấn đề
- Dùng để thu thập các khả năng lựa chọn và suy nghĩ khác nhau
Động não có thể tiến hành theo các bước sau:
- Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề (có nhiều cách trả lời) cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm
- Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt
- Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to không loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp
- Phân loại các ý kiến
Trang 32đưa ra sẽ giúp củng cố quá trình học tập cảu các em và cho GV thấy được các
em đã hiểu vấn đề như thế nào
Kỹ thuật này tiến hành như sau:
- Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học được là gì? Theo các em, vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?
- HS suy nghĩ và viết ra giấy Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác nhau
- Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian một phút về những điều các
em đã được học và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn
đề các em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm
g Kỹ thuật “Chúng em biết 3”
- GV nêu chủ đề cần thảo luận
- Chia HS thành các nhóm 3 người và yêu cầu HS thảo luận trong vòng
10 phút về những gì mà các em biết về chủ đề này
- HS thảo luận nhóm và chọn ra 3 điểm quan trọng nhất để trình bày với
cả lớp
- Mỗi nhóm sẽ cử một đại diện lên trình bày về cả 3 điểm nói trên
h Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”
Đây là KTDH giúp cho HS có thể củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua việc hỏi và trả lời các câu hỏi
Kỹ thuật này có thể tiến hành như sau:
- GV nêu chủ đề
- GV hoặc 1 HS sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi về chủ đề và yêu cầu một HS
Trang 33- HS vừa trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại được đặt tiếp một câu hỏi nữa
và yêu cầu một HS khác trả lời
- HS này sẽ tiếp tục quá trình trả lời và đặt câu hỏi cho các bạn cùng lớp,… Cứ như vậy cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại
i Kỹ thuật “Hỏi chuyên gia”
- HS xung phong (hoặc theo sự phân công của GV) tạo thành các nhóm
“chuyên gia” về một chủ đề nhất định
- Các “chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có liên quan đến chủ đề mình được phân công
- Nhóm “chuyên gia” ngồi lên phía trên lớp học
- Một em trưởng nhóm “chuyên gia” (hoặc GV) sẽ điều khiển buổi “tư vấn”, mời các bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời “chuyên gia” giải đáp, trả lời
k Kỹ thuật “Lược đồ tư duy”
Lược đồ tư duy là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng hay kết quả làm việc của nhóm/cá nhân về một chủ đề
- Viết tên chủ đề/ ý tưởng chính ở trung tâm
- Từ chủ đề/ ý tưởng chính ở trung tâm, vẽ các nhánh chính, trên mỗi nhánh chính viết một nội dung lớn của chủ đề hoặc các ý tưởng có liên quan xoay quanh ý tưởng trung tâm nói trên
- Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó
- Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo
…
Đã có nhiều tài liệu trình bày về các PPDH và KTDH tích cực, trong khuôn khổ có hạn của chuyên đề này chúng tôi chỉ xin giới thiệu một vài
Trang 34PPDH và KTDH tích cực tiêu biểu có thể sử dụng để Giaso dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông
2.5 Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện kĩ năng sống của học sinh
2.5.1 Một số kỹ năng sống cốt lõi cần rèn luyện cho học sinh THCS-THPT và tiêu chí đánh giá
Đánh giá kiến thức, kĩ năng môn học trong đánh giá kỹ năng sống thường không đáng giá học sinh cả lớp một lúc mà mỗi lần chỉ đánh giá kỹ năng sống của một nhóm học sinh hoặc thậm chí chỉ một vài hịc sinh tùy theo công cụ đánh giá được sử dụng
Việc đánh giá kỹ năng sống của học sinh cần dựa trên tiêu chí đánh giá và thang điểm đánh giá cụ thể Để đảm bảo tính khả thi, các tiêu chí đánh giá được lựa chọn phải là những tiêu chí cơ bản nhất, có thể quan sát được, lượng hóa được và không đòi hỏi nhiều thời gian và công sức của giáo viên và học sinh Một số kỹ năng sống cốt lõi cần rèn luyện cho học sinh THCS-THPT
B (Khá)
C (Đạt yêu cầu)
D (Chưa đạt)
Nội dung trình bày phù hợp với chủ đề nhưng chưa
Nội dung trình bày còn
có vài chỗ chưa phù hợp với chủ đề,
Hoàn toàn lạc
đề
Trang 35đa dạng, có thêm thông tin ngoài SGK
đa dạng, mới chỉ là thông tin trong SGK
nghèo nàn, thiếu nhiều thông tin
Trình bày
rõ ràng, ngắn gọn,
dễ hiểu, song chưa truyền cảm
và hấp dẫn
+ Trình bày nhiều chỗ chưa rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu
+ Cách nói chưa hấp dẫn
+ Nói dài dông
+ Cách nói không phù hợp, khó hiểu
và không hấp dẫn người nghe
Biết sử dụng ngôn ngữ cơ thể kết hợp với lời nói, nhưng đôi lúc sử dụng ngôn ngữ
cơ thể chưa phù hợp
Ít sử dụng ngôn ngữ cơ thể hoặc nhiều lúc sử dụng ngôn ngữ cơ thể chưa phù hợp
Không sử dụng ngôn ngữ cơ thể hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể không phù hợp
Trang 36Phần lớn thời gian có tương tác
và sử dụng nhiều hình thứ tương tác
Ít tương tác
và chỉ sử dụng một vài hình thức tương tác
Không tương tác hoặc tương tác không phù hợp
4 Quản lí thời
gian
Trình bày đảm bảo đúng thời gian quy định
Thời gian
có nhanh chậm so với thời gian quy định nhưng không đáng
kể (1-2 phút)
Thời gian trình bày nhanh/chậm khá nhiều so với thời gian quy định (3-4 phút)
Thời gian trình bày nhanh/chậm rất nhiều so với thời gian quy định (5 phút trở lên)
lí, kịp thời
Biết điều chỉnh hợp
lí, kịp thời khi có người nhắc nhở
Có điều chỉnh hợp lí nhưng chưa kịp thời, phải có người nhắc nhở
Không điều chỉnh gì trong quá trình trình bày
Trang 37b Kỹ năng thể hiện sự tự tin
Tiêu chí đánh giá
Các mức độ
A (Tốt)
B (Khá)
C (Đạt yêu cầu)
D (Chưa đạt)
Tự nhận thức được điểm mạnh
và điểm yếu của bản thân nhưng chưa đầy
đủ
Tự nhận thức được điểm
mạnh/yếu cảu bản thân nhưng chưa đầy
đủ và chính xác
Không nhận thức được điểm mạnh/yếu của bản thân
b Có niềm
tin vào bản
thân
Có niềm tin vào bản thân
Có niềm tin vào bản thân nhưng đôi lúc còn
tự ti
Ít có niềm tin vào bản thân
Hoàn toàn không có niềm tin vào bản thân
+ Đôi lúc chưa chủ động khi giao tiếp + Lời nói,
+ Nhiều lúc chưa chủ động khi giao tiếp + Lời nói,
+ Luôn thụ
động, tự ti, xấu hổ, lúng túng hoặc hung
Trang 38người
khác
+ Lời nói,
cử chỉ đàng hoàng, đúng mực khi giao tiếp
cử chỉ đôi khi còn chưa đúng mực
cử chỉ nhiều khi chưa đúng mực
hang, coi thường người khác
Đôi lúc còn mất bình tĩnh, thể hiện những cảm xúc tiêu cực
Nhiều lúc hay mất bình tĩnh, thể hiện những cảm xúc tiêu cực
Luôn mất bình tĩnh, thể hiện những cảm xúc tiêu cực trong những tình huống khó khăn
mở, chia sẻ những suy nghĩ, kinh nghiệm của mình với người khác
Cởi mở, chia sẻ suy nghĩ, kinh nghiệm nhưng chưa chủ động
Có chia sẻ kinh
nghiệm, suy nghĩ nhưng chưa chủ động
và cởi mở
Thường khép kín và không chia
Không xung phong
Không xung phong
Không dám nhận bất cứ việc gì dù
Trang 39việc năng được phân
công thì vui vẻ nhận
được phân công và được động viên thì nhận việc một cách miễn
Biết đặt ra mục tiêu phù hợp với bản thân khi có người hỗ trợ
Khi có người hỗ trợ cũng biết đặt ra mục tiêu công việc nhưng chưa thực phù hợp với khả năng của bản thân
Không biết đặt ra mục tiêu phù hợp với khả năng của bản thân (quá cao, quá thấp) mặc
dù đã có người hỗ trợ
Đôi khi còn thiếu chủ động, mất bình tĩnh trong giải quyết
Nhiều lúc còn thiếu chủ động
và mất bình tĩnh khi giải quyết
Luôn thụ động, mất bình tĩnh khi giải quyết công việc
Trang 40công việc công việc
d Không bi
quan khi thất
bại
Không bi quan khi thất bại
Đôi khi còn bi quan khi thất bại
Nhiều lcus còn bi quan khi thất bại
Thường xuyên bi quan khi công việc thất bại
về lời nói và việc làm của bản thân
Đôi lúc còn chưa mạnh dạn, chịu trách nhiệm về lời nói, việc làm của bản thân
Nhiều lúc còn chưa mạnh dạn chịu trách nhiệm về lời nói, việc làm của bản thân
Không dám chịu trách nhiệm về lời nói, việc làm của bản thân
B (Khá)
C (Đạt yêu cầu)
D (Chưa đạt)
1 Chăm chú
lắng nghe
+ Chăm chú lắng nghe, không làm
+ Chăm chú lắng nghe trong phần
+ Thời gian chăm chú lắng nghe ít
chăm chú lắng nghe