1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM

115 32 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Thiết Kế Chuyền - Điều Chuyền
Tác giả Th.S Lưu Thị Lan, Th.S Ninh Thị Vân
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ May
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền được biên soạn dựa trên những kiến thức cơ bản về công nghệ may và các kiến thức thực tiễn được tiếp cận từ thực tế sản xuất tại các công ty may trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Giáo trình có các nội dung cơ bản về phương pháp xây dựng quy trình may, các phép tính toán thiết kế chuyền, các bước tiến hành chuẩn bị và triển khai mã hàng mới theo dây chuyền Lean, được trình bày trong 4 chương, bao gồm: Chương I: Phương pháp xây dựng quy trình may; Chương II: Tính toán thiết kế chuyền; Chương III: Điều chuyền; Chương IV: Giới thiệu mô hình tổ chức dây chuyền Lean. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.

Trang 1

PHỤ LỤC 05

GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP (CAO ĐẲNG)

(Kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/03/2017 của Bộ trưởng

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

BỘ/UBND TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: THIẾT KẾ CHUYỀN - ĐIỀU CHUYỀN

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Thiết kế chuyền – Điều chuyền may công nghiệp được biên soạn theo chương trình đào tạo ngành công nghệ may của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex thành phố Hồ Chí Minh nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập cho học sinh, sinh viên ngành Công nghệ may và May thời trang Đồng thời giáo trình cũng là tài liệu tham khảo cho nhân viên kỹ thuật, cán bộ chuyền trong các công ty, xí nghiệp may và các độc giả quan tâm

Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên những kiến thức cơ bản về công nghệ may và các kiến thức thực tiễn được tiếp cận từ thực tế sản xuất tại các công ty may trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Giáo trình có các nội dung cơ bản về phương pháp xây dựng qui trình may, các phép tính toán thiết kế chuyền, các bước tiến hành chuẩn bị và triển khai mã hàng mới theo dây chuyền Lean, được trình bày trong 4 chương, bao gồm:

Chương I: Phương pháp xây dựng qui trình may

Chương II: Tính toán thiết kế chuyền

Chương III: Điều chuyền

Chương IV: Giới thiệu mô hình tổ chức dây chuyền Lean

Chương I, chương II và chương III do Th.S Lưu Thị Lan biên soạn, chương IV

do Th.S Ninh Thị Vân biên soạn Đầu và cuối mỗi chương có tóm tắt nội dung và hướng dẫn ôn tập

Tác giả xin chân thành cám ơn các doanh nghiệp May thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam và các đồng nghiệp trong bộ môn Công Nghệ May, đã tạo mọi điều kiện, giúp tác giả hoàn thành công tác biên soạn giáo trình này

Trong quá trình biên soạn, mặc dù chúng tôi đã hết sức cố gắng, song giáo trình không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định, tác giả rất mong quý thầy, cô, bạn đọc góp ý để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về

địa chỉ: Khoa Công Nghệ Dệt May - Trường Cao Đẳng Kinh tế Kỹ thuật Vinatex Tp Hồ

Chí Minh, 586 Kha Vạn Cân - Phường Linh Đông - Quận Thủ Đức -Tp Hồ Chí Minh

Xin chân thành cám ơn

Trang 3

Tham gia biên soạn

1 Th.S Lưu Thị Lan (chủ biên)

2 Th.S Ninh Thị Vân

Trang 5

Mục lục

Chương I: PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUI TRÌNH MAY 1

I PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUI TRÌNH MAY 2

1 Khái niệm 2

2 Cơ sở để phân tích 2

3 Phương pháp xây dựng qui trình may 3

4 Nguyên tắc phân tích sản phẩm 4

II ĐO THỜI GIAN LÀM VIỆC 26

1 Định nghĩa 26

4 Mục đích của việc đo thời gian 27

5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian làm việc 28

6 Các phương pháp đo thời gian làm việc 28

Chương II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHUYỀN 32

I DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT VÀ THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY 32

1 Khái niệm 32

2 Những cơ sở để thiết kế chuyền 32

3 Nguyên tắc của thiết kế chuyền 33

4 Những điểm chuẩn để cân đối các vị trí làm việc 33

5 Các bước tiến hành thiết kế chuyền 34

6 Các phép tính toán trong thiết kế chuyền 37

7 Nội dung bảng thiết kế chuyền 38

8 Xác định thợ dự trữ 46

II CÁC LOẠI DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT 47

1.Dây chuyền hàng dọc 48

2.Dây chuyền cụm 49

3 Các hình thức triển khai bán thành phẩm vào chuyền 51

Chương III: ĐIỀU CHUYỀN 53

I CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CHUYỀN MAY 53

1 Nhiệm vụ của chuyền trưởng (tổ trưởng) 53

2 Nhiệm vụ của chuyền phó 54

3 Nhiệm vụ của kỹ thuật chuyền 54

4 Nhiệm vụ của QC chuyền may 55

5 Nhiệm vụ của công nhân 55

II BỐ TRÍ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG 56

1 Khái niệm 56

2 Các hình thức bố trí mặt bằng phân xưởng 56

3 Các nguyên tắc cơ bản bố trí mặt bằng phân xưởng 59

III TÍNH ĐƠN GIÁ CÔNG ĐOẠN MAY 63

Chương IV: GIỚI THIỆU MÔ HÌNH TỔ CHỨC DÂY CHUYỀN LEAN 64

I KHÁI NIỆM 64

1 Khái niệm 64

2 Những điều kiện cần thiết để xây dựng chuyền Lean 65

3 Phương thức sản xuất Lean 65

4 Sự xác định một dây chuyền Lean (8 NOS) 65

II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DÂY CHUYỀN LEAN 66

1 Các loại lãng phí 66

Trang 6

2 Nhận dạng lãng phí 66

3 Nguyên nhân gây lãng phí 67

III CÁC NGUYÊN TẮC KHI ỨNG DỤNG LEAN 68

1 Nhận diện về sự lãng phí 68

2 Chuẩn hoá qui trình 68

3 Qui trình liên tục 69

4 Sản xuất kéo 69

5 Chất lượng từ gốc 69

6 Liên tục cải tiến 69

IV CÁC CÔNG CỤ SẢN XUẤT 69

1 JIT (Just – In – Time) 70

2 Kỹ thuật chất lượng trong Lean 71

3 Cải tiến mặt bằng 72

4 Tiêu chuẩn hóa công việc 72

V QUI TRÌNH THỰC HIỆN DÂY CHUYỀN LEAN 72

1 Chọn chuyền thí điểm 72

2 Thành lập nhóm Kaizen 73

3 Huấn luyện nghiệp vụ nhóm Kaizen 74

4 Thu thập số liệu khi ứng dụng Lean 74

5 Xác định bước công việc 74

6 Bấm giờ 76

7 Xác định và kiểm tra thiết bị 77

8 Phổ biến công nghệ - qui chế cho công nhân 78

9 Xác định tay nghề của công nhân 78

10 Tính toán ghép bước công việc và thiết kế chuyền 78

11 Chuẩn bị hệ thống nguyên phụ liệu, biển báo công cụ trực quan 96

12 Xếp chuyền theo sơ đồ 99

13 Hướng dẫn công nhân 99

14 Cân đối chuyền theo nhịp độ sản xuất 100

15 Phương pháp tính lương áp dụng cho dây chuyền Lean 100

Trang 7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: THIẾT KẾ CHUYỀN - ĐIỀU CHUYỀN

Mã môn học/mô đun: 22

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí: Môn học được bố trí vào học kỳ I năm thứ 3 sau học phần Kỹ thuật may 2

- Tính chất: Là môn học nhằm thay thế khóa luận tốt nghiệp

- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Là môn học nhằm trang bị cho sinh viên có kiến thức, kỹ năng sản xuất trực tiếp tại doanh nghiệp

Mục tiêu của môn học/mô đun:

+ Xây dựng qui trình công nghệ các loại sản phẩm may mặc;

+ Tính toán được nhu cầu thiết bị cần sử dụng, tính năng suất sản phẩm ra chuyền mỗi ngày, thiết kế dây chuyền may theo từng mã hàng; bố trí máy móc theo dây chuyền sản xuất tại doanh nghiệp;

+ Tính lương theo đơn giá cho các công đoạn may trong qui trình; tính lương cho dây chuyền Lean

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Nhận thức được ý nghĩa, giá trị khoa học của môn học;

+ Tích cực, sáng tạo trong quản lý chuyền và quá trình triển khai mã hàng;

+ Rèn luyện kỹ năng, phương pháp làm việc trong môi trường sản xuất công nghiệp

Nội dung của môn học/mô đun:

Trang 8

Chương I: PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUI TRÌNH MAY

Nội dung chương này trình bày những kiến thức cơ bản về xây dựng qui trình may cho một sản phẩm dạng sơ đồ khối, sơ đồ nhánh cây và một số phương pháp bấm giờ để xác định thời gian thực hiện công việc trong qui trình

A Mục tiêu

- Trình bày qui trình may các loại sản phẩm bằng sơ đồ nhánh;

- Phân tích được qui trình may cho một sản phẩm;

- Xây dựng được qui trình may cho sản phẩm

- Bấm giờ để xác định thời gian thực hiện công việc trong qui trình;

- Phát huy tính tích cực, chủ động của người học và rèn luyện tính cẩn thận khi thực hiện công việc

B Nội dung chương

I PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUI TRÌNH MAY

1 Khái niệm

Qui trình may là bảng liệt kê tất cả các bước công việc cần thiết theo trình tự hợp lý nhất để may hoàn chỉnh một sản phẩm, các bước công việc tương ứng với từng cấp bậc thợ đảm nhiệm, thiết bị thực hiện và thời gian hoàn thành bước công việc

Qui trình may được phân thành các bước công việc (hay còn gọi là công đoạn) Mỗi bước công việc được xác định bởi một số các yếu tố liên quan đến điều kiện thực hiện Tất cả các công đoạn của qui trình được thể hiện ở dạng bảng nên qui trình may còn được gọi là “Bảng qui trình may”

2 Cơ sở để phân tích

2.1 Sản phẩm mẫu

Tùy theo sản phẩm may là áo sơ mi, quần âu, áo polo, áo khoác… mà các cụm chi tiết của sản phẩm có thể được phân chia thành: cổ, tay, thân, lưng, túi… Từ đó bảng qui trình may của một sản phẩm cũng thường được trình bày từ may cụm chi tiết đến lắp ráp hoàn chỉnh Vì vậy khi viết qui trình may, phải căn cứ vào sản phẩm mẫu phân tích cụ thể các chi tiết, cụm chi tiết của sản phẩm, tránh tình trạng thừa hay thiếu công đoạn

2.2 Tài liệu kỹ thuật

Tài liệu kỹ thuật là văn bản pháp lý sử dụng trong quá trình sản xuất, là sự thống nhất về kỹ thuật sản phẩm của khách hàng và nhà sản xuất Vì vậy, khi viết qui trình may phải căn cứ vào tài liệu kỹ thuật để phân tích chính xác hơn

2.3 Kinh nghiệm

Trong quá trình phân tích sản phẩm, kinh nghiệm chuyên môn rất quan trọng vì

nó giúp xử lý công việc nhanh và chính xác Khi tiến hành xây dựng qui trình may cho

Trang 9

sản phẩm nào đó nếu người xây dựng qui trình đã có nhiều kinh nghiệm về sản xuất mặt hàng đó thì khả năng phân tích và viết qui trình may sẽ nhanh hơn, chính xác hơn

3 Phương pháp xây dựng qui trình may

3.1 Phân tích các công đoạn

Là phân tích trình tự các thao tác lắp ráp của sản phẩm để tiện cho việc phân chia công đoạn trong quá trình sản xuất

Công đoạn được phân thành hai loại là công đoạn chính và công đoạn phụ

+ Công đoạn chính: Đây là các công đoạn chủ chốt của qui trình Các công đoạn này nhằm biến đổi trạng thái và hình dáng của vật liệu Chúng gắn liền với hoạt động của các thiết

bị may hoặc các thiết bị chuyên dùng

+ Công đoạn phụ: Đây là các công đoạn được thành lập nhằm hỗ trợ các công đoạn may chính Đa số các công đoạn này được thực hiện thủ công có kèm các dụng

cụ hoặc thiết bị phụ trợ như: cắt gọt, lấy dấu, ủi

Khi viết qui trình may, cần tránh việc đặt tên cho công đoạn có tính chất phối hợp các hoạt động may và thủ công Số lượng các công đoạn trong bảng qui trình may cho một sản phẩm cụ thể phụ thuộc vào người lập qui trình và công nghệ của nhà máy

Số lượng các công đoạn chính thường là không đổi Vì nếu thiếu hay thừa công đoạn chính thì sản phẩm sau gia công sẽ không đúng với yêu cầu kỹ thuật Đối với công đoạn phụ thì việc tăng hay giảm số lượng của chúng lại có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng sản phẩm may

3.2 Xác định thời gian thực hiện các công đoạn

Trong quá trình thực hiện các sản phẩm may công nghiệp, tồn tại khá nhiều các loại thời gian khác nhau như: thời gian giao hàng, thời gian vận chuyển bán thành phẩm, thời gian chết Trong đó có một loại thời gian rất quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình gia công sản phẩm, tính đơn giá cho mỗi công đoạn, cân đối chuyền hợp lý

và theo dõi kế hoạch sản xuất của đơn hàng chính là thời gian thực hiện công đoạn Vì vậy việc xác định thời gian cho các công đoạn may trong qui trình đòi hỏi phải chính xác

Thời gian của các công đoạn may được xác định qua thực tế bấm giờ, thời gian này là thời gian trung bình của các lần bấm giờ

* Lưu ý: Khi viết qui trình may, tách các công đoạn thợ phụ và thợ ngồi máy, để tiện

cho việc bố trí công đoạn được dễ dàng, trừ trường hợp công đoạn phụ đó có liên quan đến công đoạn chính về mặt kỹ thuật thì ta ghép chung

Trang 10

hiện trên một loại thiết bị khác nhau Qui định về thiết bị cho công đoạn trong bảng qui trình may nhằm xác định điều kiện thực hiện của công đoạn Thiết bị được lựa chọn không những đáp ứng yêu cầu của đường may mà còn có khả năng đảm bảo cho công đoạn được thực hiện nhanh nhất

Bên cạnh thiết bị máy móc thì các dụng cụ hỗ trợ được thiết kế chuyên biệt cho từng loại đường may như cữ, gá, rập cải tiến

Các dụng cụ cữ, gá có thể tháo, lắp dễ dàng trên thiết bị may Hệ thống cữ, gá được chế tạo từ kim loại như sắt, thép có khả năng cuốn vật liệu hay bán thành phẩm theo yêu cầu của các đường may Cữ, gá được thiết kế cho từng kiểu đường may và công đoạn nên có thể sử dụng linh hoạt cho các loại sản phẩm sao cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng loại đường may trên sản phẩm

Các dụng cụ rập cải tiến được chế tạo để cải tiến thao tác, quy trình may cho các chi tiết công đoạn Các loại rập này thường làm bằng nhựa hoặc mica được thiết kế hai hay nhiều lớp tùy theo yêu cầu kỹ thuật của công đoạn và có hình dạng của chi tiết Khi sử dụng rập cải tiến, người công nhân sẽ đặt vật liệu vải ở giữa các lớp và may theo rãnh qui định trên rập Rập cải tiến được sử dụng rất phổ biến trong sản xuất như: rập may lộn lá cổ của áo sơ mi, rập mổ túi 2 viền quần âu…

Khi sử dụng các dụng cụ hỗ trợ trên các công đoạn may, công nhân có thể chạy đường may liên tục mà không cần dừng máy để kiểm soát chi tiết Sử dụng hệ thống cữ,

gá, rập cải tiến có thể nâng cao năng suất lao động đáng kể trên công đoạn Đặc biệt việc

sử dụng cữ, gá, rập cải tiến đã loại bỏ các yếu tố cá nhân khi thực hiện đường may, giúp công nhân kiểm soát tốt công đoạn, góp phần ổn định chất lượng sản phẩm

3.4 Bậc thợ

Mỗi công đoạn của qui trình đều được qui định thực hiện bởi một bậc thợ Căn

cứ vào độ phức tạp của công việc trong từng công đoạn may để xác định cấp bậc thợ tương đương cho mỗi công đoạn Bậc thợ thể hiện mức độ khó của công việc, trình độ tay nghề của công nhân may khi thực hiện công việc Trong ngành may của Việt Nam, bậc thợ thường được chia từ bậc 1 đến bậc 6 Chưa có tài liệu chính thức qui định việc

áp dụng bậc thợ chung cho toàn ngành, vì thế mỗi doanh nghiệp may vẫn tự xây dựng

và cập nhật các mức tiêu chuẩn hóa công việc trong bậc thợ Thông thường các công đoạn thủ công không đòi hỏi phải có kỹ năng vận hành máy hoặc các công đoạn may đơn giản với các đường may thẳng và ngắn (ví dụ: lược nhãn sườn, lấy dấu túi…) sẽ đảm nhận bởi thợ bậc 2 Những công đoạn phải sử dụng thiết bị chuyên dùng hoặc phải thể hiện sự khéo léo trong gia công sẽ bắt đầu từ thợ bậc 3 trở lên (ví dụ: tra cổ áo sơ mi, may thép tay gia đình, tra lưng quần âu…)

4 Nguyên tắc phân tích sản phẩm

4.1 Phân tích sản phẩm đơn giản

Trang 11

Sản phẩm đơn giản là những sản phẩm thường có một lớp như áo sơ mi, áo polo Để may hoàn chỉnh một sản phẩm, sản phẩm được phân tích thành tất cả các cụm chi tiết và các cụm lắp ráp Thực hiện lắp ráp sản phẩm theo trình tự: May chi tiết nhỏ, lắp ráp thô, lắp ráp hoàn chỉnh Các bước công việc được phân tích thành các tiểu tác Khi viết qui trình may phải viết đầy đủ, rõ ràng các công đoạn, thường viết theo các cụm chi tiết, cụm lắp ráp (ví dụ sản phẩm áo sơ mi có cụm cổ, cụm tay, cụm thân trước, cụm thân sau và cụm lắp ráp hoàn chỉnh)

4.2 Phân tích sản phẩm nhiều lớp

Đối với những sản phẩm có từ 2 lớp trở lên phải phân tích cụ thể từng lớp (lớp chính, lớp lót, lớp gòn…) Việc phân tích từng lớp được thực hiện giống như phân tích sản phẩm đơn giản

Ví dụ: Phân tích sản phẩm áo jacket 2 lớp sẽ có các cụm theo các lớp như sau:

- Cụm áo chính bao gồm cụm thân trước, cụm thân sau, cụm cổ…

- Cụm áo lót bao gồm may các chi tiết thân trước, thân sau lót, chần gòn và ráp vai con thân lót

- Cụm tay chính và lót bao gồm may bo lai tay, may tay chính, may tay lót, chần gòn tay

- Cụm lắp ráp hoàn chỉnh: Tra tay, tra cổ, tra dây kéo, đúp lót

5 Các hình thức trình bày qui trình may

5.1 Viết theo tính chất công việc

Các công đoạn trong qui trình may có tính chất công việc giống nhau sẽ được thực hiện chung với nhau

Ví dụ: Những công đoạn phụ của qui trình may áo sơ mi nam tay dài:

Trang 12

3 Ủi lá cổ

4 Diễu lá cổ

Ví dụ: Cụm thân sau quần jean

1 May miệng túi sau

2 Ủi túi sau

3 May cuốn decoup thân sau

4 VS5C đáy sau

5 Diễu đáy sau

6 Lấy dấu túi sau

7 Đóng túi vào thân sau

5.3 Viết theo trình tự lắp ráp

Đối với những sản phẩm có ít công đoạn trong qui trình lắp ráp như áo thun thể thao, quần thể thao thường thể hiện qui trình may theo trình tự lắp ráp sản phẩm

Ví dụ: Qui trình may áo thun thể thao

1 May viền tay

6 Nội dung bảng qui trình may

Bảng qui trình may cung cấp các thông tin cơ bản cho việc thiết kế sản xuất như: bố trí công đoạn, xếp chuyền, tính lao động, thiết bị sơ bộ… Bảng qui trình may

là cơ sở cho việc cải tiến công đoạn, cải tiến hoạt động sản xuất Trên cơ sở bảng qui trình may đã thiết lập, tiến hành nghiên cứu, tìm kiếm các biện pháp cải tiến công đoạn nhằm tối ưu hóa qui trình sản xuất Nội dung của bảng qui trình may được thể hiện như bảng 1.1

Bảng 1.1 Bảng qui trình may

STT Bước công việc

(Tên công đoạn)

Cấp bậc công việc

Thời gian (s)

Thiết bị,

dụng cụ Ghi chú

Trang 13

Cột số 1: Số thứ tự, mỗi công đoạn của qui trình đều được biểu diễn bằng một

số đếm Các số đếm được đánh liên tục trên các công đoạn của qui trình may Các con số này thể hiện trình tự thực hiện của công đoạn trong cụm hay nhóm lắp ráp

Cột số 2: Bước công việc (công đoạn) thực hiện trong bảng qui trình may, được viết theo trình tự phân tích sản phẩm Các công đoạn được thực hiện độc lập, có tính

chuyên môn hóa, phù hợp với thiết bị sử dụng và yêu cầu bậc thợ

Cột số 3: Cấp bậc công việc (bậc thợ) Tùy thuộc vào mức độ phức tạp của công đoạn, mỗi công đoạn của qui trình đều được qui định thực hiện bởi một loại bậc thợ tương đương với trình độ tay nghề của công nhân khi thực hiện công đoạn

Cột số 4: Thời gian cần thiết để thực hiện bước công việc, được xác định từ thực tế bấm giờ, được tính bằng giây

Cột số 5: Thiết bị, dụng cụ cần sử dụng để thực hiện bước công việc trong cột

số 2 Căn cứ vào sản phẩm mẫu, tài liệu kỹ thuật, yêu cầu của khách hàng để xác định loại thiết bị, dụng cụ cần sử dụng

Cột số 6: Ghi chú những công việc cần chú ý nếu có hoặc khi phân công lao động

Bảng qui trình may được sử dụng trong công tác tính toán thiết kế chuyền Số lượng công đoạn cũng như nội dung công đoạn trong một qui trình may sản phẩm sẽ được thực hiện khác nhau ở các xí nghiệp may Việc xây dựng bảng qui trình may chính xác và hợp lý đòi hỏi người viết qui trình không những phải nắm vững kỹ thuật may và nguyên tắc lắp ráp sản phẩm mà còn phải có kinh nghiệm về phương pháp thực hiện công đoạn

- Ví dụ bảng qui trình may áo sơ mi nam (bảng 1.2)

Bảng 1.2 Bảng qui trình áo sơ mi nam (#011)

Mã hàng: Áo sơ mi nam ( # 011) Khách hàng: VETC

thợ

Thời gian (s) Thiết bị, dụng cụ

Trang 14

- Ví dụ bảng qui trình may quần kaki nam không túi sau (bảng 1.3)

Bảng 1.3 Bảng qui trình may quần kaki nam

Mã hàng: Quần nam 018 Khách hàng: THAILAND

thợ

Thời gian (s)

Thiết bị, dụng cụ

Ghi chú

I CỤM CHI TIẾT LƢNG

Trang 15

1 Nối dây passant 3 5 1K

10 Bẻ diễu đáp vào lót túi sườn 3 30 1K

11 Bẻ diễu nẹp vào lót túi sườn 3 30 1K

18 Khóa túi vào lưng và thân 3 38 1K

19 VS3C ba ghết đơn, ba ghết đôi 3 19 VS3C

22 Tra dây kéo vào ba ghết đôi +

24 Mí kẹp ba ghết đơn vào thân

25 Ủi túi trước + ủi bao túi trước +

27 Lấy dấu + tra dây kéo vào ba

Trang 16

TỔNG CỘNG 422 III CỤM LẮP RÁP HOÀN

35 Canh đóng móc đầu lƣng trong 3 17 Máy đóng móc

36 Canh đóng móc đầu lƣng ngoài 3 22 Máy đóng móc

Bảng 1.4 Bảng qui trình may áo sơ mi nam (#019) - cụm lắp ráp

Trang 17

Mã hàng: Áo sơ mi nam #019 Khách hàng: VETCTEX

thợ

Thời gian (s)

Thiết bị, dụng cụ Ghi chú

1 Thùa 5 khuy nẹp + cắt chỉ 3 29 Máy thùa

21 Cuốn sườn cùi chỏ, cắt chỉ

Trang 18

26 Xếp áo lấy dấu chấm nút +

Trang 19

Bảng 1.5 Bảng qui trình may quấn âu nam (#1919)

Mã hàng: Quần âu nam #1919 Khách hàng: VETCTEX

Stt Tên công đoạn Bậc thợ Thời

3 Gấp may đáp túi vào lót

7 Viền bao túi trước x 2 3 22 1K + cữ

8 Ủi êm viền bao TT x 2 2 6 Bàn ủi hơi nhỏ

9 May miệng túi trước quay

góc, đặt lót lên trên x 2 3 37 M1K rulo

19 Ủi êm đường diễu xung

Trang 20

27 Se + ủi êm ba ghết đôi 2 8 Bàn ủi hơi nhỏ

30 Ủi êm ba ghết chiếc sau

31 Lấy dấu + khóa đáy trước

33 Lấy dấu dây kéo ba ghết 2 2 Phấn

34 May dây kéo vào ba ghết

đôi, 1 lớp + se + chặn chỉ 3 8

1K

35 May lôn ba ghết đôi vào

Trang 21

42 May cuốn dây passant 3 6 2KĐL

43

Đo cắt dây passant + lựa

màu + cột bó + kiểm tra x

55 May dệt lai TS, canh cữ +

cắt dây x 2

3

56 Ủi thành phẩm dây dệt lai

sau x 2 (canh le mí) 2 23 Bàn ủi hơi nhỏ

58 Viền đáy sau + xả + cắt

Trang 22

63

May nhãn chính có nhãn

size + nhãn Fit vào lót túi

sau (may xung quanh 4

cạnh)

3 31 Máy lập trình

64 Đặt rập + kiểm tra lấy dấu

67 Ủi êm ben + dựng khung

miệng túi sau x 2 2 20 Bàn ủi hơi nhỏ

68 Ủi keo sườn, keo đáy sau

70 Ủi êm viền đáy sau x 2 2 7 Bàn ủi hơi nhỏ

71

Mổ túi sau (rập cải tiến,

đặt lót, cơi túi) túi 1 cơi x

36 Máy mổ túi

73 Bấm góc miệng túi lai 4 x

Ủi định hình miệng túi sau

+ ập + ủi thẳng nẹp túi sau

x 2 (1 cơi)

76 Mí bạt cạnh trên miệng túi

77 Chặn lưỡi gà miệng túi

78 Gấp may cạnh còn lại vào

80 Thùa khuy túi sau x 2

Trang 23

+ cắt chỉ x 2

82 Gập lót + chặn 2 đầu + mí

84 Viền bao túi sau + xả + cắt

92 Ủi rẽ 1 đoạn miệng túi

93 Ập dọc, không gấp lai x 2 2 32 Máy ập

94 Ập dọc, không gấp lai x 2 2 55 Máy ập

95 Ráp giàng so dấu trái x 1 3 19 1KMX

96 Ráp giàng so dấu phải x 1 3 19 1KMX

98 Ập giàng, không gấp lai,

99 Khóa đoạn túi sườn dọc x

100

Lấy dấu lưng thân + gọt 2

đầu + ba ghết chiếc + túi

sau + gọt đáy sau + lấy

Trang 24

lưng phải (đã được lót)

104

May lộn cạnh trên đầu

lưng bên trái (ba ghết ) +

gọt dấy kéo + vải đầu lưng 3

May lộn đầu lưng phải +

may lộn cạnh trên xéo (đặt

110 Ủi êm ba ghết + ủi êm đầu

lưng + ủi bạt lưng 2 20 Bàn ủi hơi nhỏ

111 Diễu to bản ba ghết trái,

112 Chốt viền đuôi ba ghết đôi

113 Kê mí ba ghết đôi, vuốt

êm lót (KH yêu cầu)

118 Ráp đáy sau liền đáy tước 3 30 2KMX

119

Ủi giãn đáy + rẽ đáy sau

liền đáy trước + gấp 2 bên

+ ủi êm + ủi giãn lưng

24 Bàn ủi hơi nhỏ

Trang 25

120 Ủi gấp lƣng, canh le mí 2 22 Bàn ủi hơi nhỏ

133 Khuy đầu lƣng x 2 (canh

cữ x 1 + lấy dấu 1 đầu) 3 13

Máy thùa khuy tròn

134 Đính bọ đuôi khuy đầu

Trang 26

2

138 Đóng nút túi sau x 2 3 11 Máy đính nút

140 Vắt lai x 2 (tự gấp, le mí

141 Hỗ trợ vắt lai canh giàng x

Vệ sinh công nghiệp + giũ

quần (2 túi sau, không cắt

chỉ khuy)

7 Qui trình may dạng sơ đồ nhánh cây

Sau khi phân tích các thao tác may của sản phẩm để hình thành bảng qui trình may, ta tiến hành xây dựng qui trình may dạng sơ đồ nhánh cây Sơ đồ nhánh cây là hình vẽ thể hiện cách lắp ráp các chi tiết theo một thứ tự hợp lý để tạo thành một sản phẩm bằng các đường dọc, ngang nối các chi tiết và bước công việc Đây là một trong những phương pháp phân tích cơ bản qui trình lắp ráp các chi tiết của sản phẩm bắt đầu từ bán thành phẩm và kết thúc là sản phẩm thành phẩm

Sơ đồ nhánh cây là dụng cụ trực quan giúp việc triển khai sản xuất trên chuyền dễ dàng hơn Nhìn vào sơ đồ nhánh cây, người công nhân có thể hình dung được vị trí của mình trong qui trình gia công sản phẩm Sơ đồ này được xây dựng trên cơ sở là bảng qui trình may Với qui trình may dạng sơ đồ nhánh cây, ta có thể phát hiện các điểm bất hợp lý trong công tác lắp ráp Từ đó có thể thay đổi, bổ sung và hoàn chỉnh bảng qui trình may

Đối với các công ty, xí nghiệp may ở Việt Nam thì sơ đồ nhánh cây không phải

là tài liệu phổ biến Vì trên thực tế, khi thực hiện sản xuất sản phẩm may thì thời gian chuẩn bị cho các đơn hàng không nhiều và các đơn hàng luôn thay đổi về mặt hàng và

kiểu dáng sản phẩm

7.1 Cách biểu thị bảng phân tích công đoạn

Phân tích công đoạn là chia quá trình thực hiện một sản phẩm hay một chi tiết thành những công đoạn nhỏ theo trình tự nhất định, thường được thể hiện dưới dạng sơ

đồ nhánh cây Để trình bày dưới dạng sơ đồ nhánh cây, phải biểu thị các thiết bị và

Trang 27

công đoạn dưới dạng những kí hiệu (bảng 1.6).

Bảng 1.6 Ký hiệu thiết bị và công đoạn

Công đoạn may máy 1K Công đoạn may máy chuyên dùng Công việc xử lý bằng tay

Công việc ủi, ép Kiểm tra số lượng Kiểm tra chất lượng Kiểm tra thành phẩm Bán thành phẩm Thành phẩm

Khi biểu thị các thiết bị và công đoạn dưới dạng những kí hiệu nhằm thể hiện trực quan hơn các công đoạn của qui trình may và giúp người sử dụng nhận biết nhanh đặc điểm của thiết bị Ký hiệu chi tiết (tam giác) dùng để biểu diễn cho các chi tiết thành phẩm hoặc bán thành phẩm Trong thực tế, các chi tiết có keo phải thực hiện công đoạn ép keo Các công đoạn ép keo chi tiết có thể được thực hiện từ xưởng cắt hoặc xưởng may Nếu công đoạn ép keo được thực hiện ở xưởng cắt thì chi tiết bán thành phẩm của qui trình may là chi tiết đã được ép keo Ta chỉ cần dùng ký hiệu một tam giác để biểu diễn cho chi tiết đã ép keo Nếu công đoạn ép keo được thực hiện trên chuyền may thì phải dùng ký hiệu hai tam giác biểu diễn cho công đoạn này (một ký hiệu tam giác cho chi tiết chính và một ký hiệu tam giác cho chi tiết keo)

Trang 28

7.2 Hình thức trình bày bảng phân tích công đoạn

Khi trình bày bảng phân tích công đoạn dạng sơ đồ nhánh cây phải liệt kê toàn

bộ các chi tiết, phụ liệu của sản phẩm may Thể hiện đầy đủ quá trình may, lắp ráp các chi tiết theo đúng thứ tự trong bảng qui trình may bằng các đường nối dọc và ngang, tránh kẻ chồng các đường lên nhau Các bước công việc thực hiện trong sơ đồ nhánh cây được trình bày như hình 1.1

Hình 1.1 Cách trình bày bảng phân tích công đoạn

Tùy theo qui cách lắp ráp các chi tiết của sản phẩm với nhau sẽ có qui cách vẽ quá trình lắp ráp các chi tiết khác nhau Khi lắp ráp hai chi tiết không bằng nhau (ví dụ may túi vào thân) thể hiện như hình 1.2 Khi lắp ráp hai chi tiết bằng nhau (ví dụ may lộn bát tay) thể hiện như hình 1.3 Khi lắp ráp các chi tiết lớn với chi tiết nhỏ (ví dụ may đô vào thân sau) thể hiện như hình 1.4

Hình 1.2 Lắp ráp hai chi tiết không bằng nhau

Chi tiết lớn Chi tiết nhỏ

Thời gian công đoạn

Tên bán thành phẩm

Ký hiệu thiết bị

Số thứ tự công đoạn Tên công đoạn Thiết bị + Dụng cụ

Công đoạn sau

Trang 29

Hình 1.3 Lắp ráp hai chi tiết bằng nhau

Hình 1.4 Lắp ráp ba chi tiết không bằng nhau

Khi trình bày bảng phân tích công đoạn dạng sơ đồ nhánh cây có thể trình bày đối xứng (hình 1.5) hoặc trình bày lệch trái (hình 1.6) Nếu các chi tiết của sản phẩm may là đối xứng nhưng quá trình thực hiện khác nhau thì ta dùng hai nhánh riêng lẻ để biểu diễn, một nhánh bên trái, một nhánh bên phải (ví dụ thân trước khuy và thân trước nút của áo sơ mi) Mỗi nhánh có những công đoạn thực hiện riêng Tuy nhiên, trên mỗi nhánh vẫn có thể có những công đoạn thực hiện giống nhau Trong trường hợp này các công đoạn thực hiện giống nhau đều được biểu diễn đủ trên cả hai nhánh Công đoạn

sẽ có số giống nhau và giống với số thứ tự công đoạn trong bảng qui trình may

Chi tiết nhỏ Chi tiết lớn Chi tiết nhỏ

Bát tay có keo Bát tay không keo

Trang 30

Ví dụ sơ đồ nhánh cây áo sơ mi nam (hình 1.7) được trình bày từ bảng qui trình may

Cụm thân trước khuy Cụm thân sau Cụm thân trước nút Cụm túi

Cụm lắp ráp hoàn chỉnh

Trang 31

SƠ ĐỒ NHÁNH CÂY ÁO SƠ MI NAM

Hình 1.7 Sơ đồ nhánh cây

18

6

Trang 32

II ĐO THỜI GIAN LÀM VIỆC

1 Định nghĩa

Đo thời gian làm việc là xác định khoảng thời gian hoàn thành một bước công

việc (công đoạn) trong qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm

2 Phân loại hoạt động của công nhân

Hoạt động của một công nhân làm việc 8 giờ trong một xí nghiệp được phân ra công việc thường lệ, hoạt động tác nghiệp và hoạt động bất thường cho phép Hoạt động bất thường cho phép được phân chi tiết ra thành các loại:

Cho phép về công việc: Tùy theo từng loại công việc của từng công nhân

Cho phép tại nơi làm việc: Do các yếu tố khác nhau phát sinh tại chỗ làm việc Cho phép về vệ sinh cá nhân: Do mệt mỏi hoặc vệ sinh cá nhân

Bảng 1.7 Bảng phân loại hoạt động

Thể loại Biến đổi

Hoạt động tác

nghiệp

Công việc chủ yếu May: Sử dụng chân vịt, sử dụng tay quay, chỉ

khâu, chân vịt, xử lý vật liệu Công việc phụ Nhấc vải lên, đặt vải, thay đổi vị trí cầm vải, cắt

Sắp xếp sản phẩm

Chuẩn bị nguyên vật liệu, kiểm tra xem nguyên vật liệu chuẩn bị thích hợp chưa Buộc và tháo nguyên vật liệu Kiểm tra số lượng nguyên vật liệu

Thay chỉ Thay chỉ ở kim và chỉ ở cuộn chỉ Ghi chép Các sai sót, bảng ký nhận, các mục điền vào báo

cáo hàng ngày Sửa vặt

Xâu chỉ trong máy khi đứt chỉ, thay thế kim, máy hoạt động có trục trặc, sửa bàn là chân không…

Đánh giá Đánh giá và duy trì chất lượng sản phẩm làm ra Sửa lại Tháo đường khâu, may lại, là lại, ép lại

Trang 33

Cho phép tại

nơi làm việc

Sắp xếp công việc Ban đầu Hướng dẫn, báo cáo, huấn luyện, tư vấn Chuyển giao Chuyển giao các vật liệu, sản phẩm, thiết bị

dụng cụ

Đi lại Đi lại quanh chỗ làm việc (điều chuyền, chuyển

bán thành phẩm…)

Chờ việc Chờ công việc do một số vật liệu, bộ phận

(khóa, dây kéo, khuy,…) đã hết

Cho phép do

mệt mỏi

Mệt mỏi Tạm nghỉ chút ít trong giờ làm việc ngoài giờ

nghỉ qui định

Vệ sinh cá nhân Đi vệ sinh, uống nước, lau mồ hôi…

Linh tinh Lơ là nhiệm vụ Nói chuyện phiếm trong lúc làm việc, nhìn ra

ngoài

3 Phân loại thời gian làm việc

Dựa vào cách phân loại hoạt động của một công nhân, ta có thể chia thời gian

làm việc thành 3 loại:

Thời gian trực tiếp sản xuất: Là thời gian trực tiếp chế tạo sản phẩm

Thời gian phụ sản xuất: Là thời gian những hoạt động phụ để hỗ trợ cho công

việc trực tiếp sản xuất, như cầm, nắm, di chuyển bán thành phẩm, cắt chỉ khi may xong

Thời gian ngoài sản xuất: Là thời gian chết, không hoạt động bao gồm thời gian nghỉ giải lao, vệ sinh cá nhân hoặc do sự cố bất ngờ như hư hỏng máy, mất điện, thay chỉ, chờ hàng

Khi xác định thời gian hoàn thành một sản phẩm thì không tính thời gian ngoài

sản xuất vào thời gian hoàn thành sản phẩm

4 Mục đích của việc đo thời gian

- Xác định được lượng thời gian hoàn thành một bước công việc, thời gian hoàn thành sản phẩm

- Xác định được định mức lao động của một công việc, một công đoạn trong qui trình sản xuất Từ đó có thể xác định lao động của toàn bộ dây chuyền

- Khảo sát và đánh giá tay nghề công nhân

- Xác định đơn giá công đoạn và tính tiền lương cho công nhân

Trang 34

5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian làm việc

Trong thực tế sản xuất, sản phẩm của các mã hàng có nhiều chủng loại, kiểu dáng, màu sắc khác nhau do đó qui trình lắp ráp và thời gian hoàn thành sản phẩm cũng khác nhau Trên cùng một công đoạn may nhưng nếu thực hiện trên thiết bị khác nhau thì thời gian hoàn thành công đoạn sẽ khác nhau, trên cùng một công đoạn may nếu thực hiện trên các loại vải khác nhau thì thời gian hoàn thành công đoạn sẽ khác nhau… Vì vậy thời gian người công nhân thực hiện công đoạn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như:

- Kiểu dáng sản phẩm: Qui trình may của các sản phẩm có sự khác biệt nhau

đáng kể về số lượng công đoạn cũng như mức độ phức tạp của công đoạn Chính vì đặc trưng này mà kiểu dáng sản phẩm là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến thời gian hoàn thành công đoạn Chủng loại, cấu trúc và kiểu dáng của sản phẩm có thể làm tăng hoặc giảm mức độ phức tạp khi gia công Sản phẩm càng phức tạp thì thời gian thực hiện công đoạn càng cao

- Tính chất nguyên liệu: Nguyên liệu co giãn nhiều hay ít, dễ may hay khó may

sẽ ảnh hưởng đến thời gian thực hiện công đoạn Bên cạnh đó, các yếu tố có thể thay đổi các nội dung của bảng qui trình may cũng gián tiếp có ảnh hưởng đến thời gian thực hiện công đoạn như thiết bị máy móc, bậc thợ

- Thiết bị và dụng cụ: Khả năng áp dụng máy móc, thiết bị hiện đại và dụng cụ

hỗ trợ của chuyền may ảnh hưởng rất lớn đến thời gian thực hiện công đoạn Chuyền may càng có nhiều thiết bị hiện đại, dụng cụ hỗ trợ cho các hoạt động may của công nhân sẽ làm giảm thời gian thực hiện công đoạn

- Thiết kế và quản lý chuyền: Việc thiết kế và quản lý chuyền hợp lý sẽ hạn chế

tối đa các điểm tắc nghẽn, thời gian chờ hàng giữa các công nhân trong chuyền, giúp cho quá trình sản xuất trôi chảy, giảm thời gian thực hiện sản phẩm và đảm bảo tiến độ sản xuất

- Con người và môi trường làm việc: Ý thức làm việc và tay nghề của công nhân

ảnh hưởng không nhỏ đến thời gian thực hiện công đoạn Công nhân nên được giáo dục về ý thức và đào tạo về tay nghề ngay từ đầu để đảm bảo tính kỷ luật và sự ổn định sản xuất trong chuyền Bên cạnh đó môi trường làm việc phải thoáng mát, đủ ánh sáng, tạo môi trường làm việc thân thiện, thoải mái để giảm mệt mỏi, căng thẳng trong quá trình làm việc, sẽ khuyến khích công nhân tích cực làm việc Từ đó nâng cao năng suất chuyền may và đồng thời làm giảm thời gian hoàn thành sản phẩm

6 Các phương pháp đo thời gian làm việc

Có ba phương pháp đo thời gian làm việc gồm:

- Phương pháp dùng đồng hồ bấm giờ

- Phương pháp thống kê

Trang 35

- Phương pháp dùng camera

6.1 Phương pháp dùng đồng hồ bấm giờ

Bấm giờ là phương pháp đo thời gian để nghiên cứu sự tiêu hao thời gian đối với các yếu tố của bước công việc được lặp đi, lặp lại nhiều lần trong một đơn vị đo thời gian Tùy theo đối tượng và mục đích nghiên cứu, bấm giờ có thể nghiên cứu công việc của một công nhân ở một nơi làm việc cố định hay nghiên cứu công việc của một tập thể công nhân

Phương pháp dùng đồng hồ bấm giờ bấm giờ xác định thời gian bằng cách quan

sát, đo và ghi trực tiếp tại nơi làm việc bằng đồng hồ bấm giờ (hình 1.8) Thời gian tiêu hao cho các thao tác lặp đi, lặp lại theo chu kỳ khi thực hiện công đoạn giống nhau của sản phẩm Đơn vị đo thời gian sử dụng trong trường hợp này là phút và giây

Trang 36

6.1.1 Yêu cầu đối với người bấm giờ

- Người bấm giờ phải quan sát kỹ hoạt động của người công nhân trong quá trình thực hiện, có thái độ làm việc nghiêm túc, phương pháp làm việc khoa học, phải có

tính kiên nhẫn để thực hiện công việc một cách tốt nhất

- Khi bấm giờ phải xác định rõ bước công việc cần bấm giờ, thì việc bấm giờ mới đạt hiệu quả

- Bên cạnh đó, người bấm giờ phải hiểu và nắm vững đặc điểm của bước công việc, phương pháp thực hiện bước công việc theo qui trình công nghệ hợp lý, xác định điểm bắt đầu và kết thúc của bước công việc một cách chính xác để bấm giờ, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến độ dài thời gian của bước công việc, xác định số lần quan sát thích hợp trên cơ sở các điều kiện thực hiện đã ổn định

6.1.2 Cách bấm giờ có hiệu quả

Phương pháp bấm giờ có nhiều hình thức khác nhau nhưng để bấm giờ có hiệu quả phải tiến hành theo trật tự hợp lý, bao gồm 3 bước:

- Bước 1: Chuẩn bị bấm giờ

- Bước 2: Bấm giờ

- Bước 3: Chỉnh lý số liệu bấm giờ

Các bước được tiến hành cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị bấm giờ

Công tác chuẩn bị bấm giờ khá phức tạp Phải lựa chọn đối tượng quan sát thích hợp với mục đích và nhiệm vụ bấm giờ Thực tế, thường lựa chọn những công nhân có trình độ ở mức trung bình Công nhân được lựa chọn có thể đại diện cho đa số các công nhân còn lại trong chuyền may

Chuẩn bị giấy, bút để ghi chép và đồng hồ bấm giờ

Trước lúc bấm giờ cần quan sát kỹ các thao tác của công nhân, sau đó viết các bước thao tác đó vào bảng qui trình may sản phẩm

Bước 2: Bấm giờ

Dùng đồng hồ bấm giờ, bấm giờ trực tiếp để ghi lại thời gian cần thiết hoàn thành bước công việc Quá trình bấm giờ trực tiếp bao gồm việc quan sát, đo và ghi các tiêu hao thời gian cho mỗi yếu tố thành phần của bước công việc trong qui trình vào phiếu bấm giờ Lúc bấm giờ chọn vị trí sao cho nhìn rõ động tác của công nhân làm việc (đứng sau lưng hoặc phía trước hơi nghiêng so với người công nhân)

Bấm giờ ngay khi người công nhân bắt đầu động tác, lúc bắt đầu bấm giờ phải

ấn nút khởi động của đồng hồ bấm giây để nó chạy khi đo xong mới bấm ngừng

Trong quá trình bấm giờ ta bấm nhiều lần để có độ chính xác cao, sau đó cộng tất cả các giá trị đã bấm giờ, lấy giá trị trung bình và ghi vào bảng qui trình

Có hai cách sử dụng đồng hồ bấm giờ như sau:

Trang 37

+ Quan sát thời gian liên tục: Quá trình quan sát diễn ra liên tục, không bấm đồng

hồ ngừng lại sau khi kết thúc mỗi thành phần của bước công việc Khi thành phần của bước công việc hoàn thành thì đọc nhanh và ghi giá trị mà đồng hồ chỉ ra Sau khi hoàn thành toàn bộ bước công việc, lấy thời gian kết thúc của từng thành phần bước công việc trừ thời gian ghi lúc đầu sẽ có được tiêu hao thời gian cho từng yếu tố thành phần của bước công việc Cách này phù hợp với những thành phần của bước công việc

có thời gian ngắn Đồng thời khi sử dụng phương pháp này có thể ghi nhận được cả mức thời gian chết giữa các thành phần của bước công việc trong quá trình may của công nhân

+ Quan sát thời gian riêng lẻ: Để đo thời gian của từng thành phần bước công việc, ta để đồng hồ về “0” khi bắt đầu thực hiện bước công việc và ấn nút đồng hồ khi thành phần bước công việc kết thúc Ta tranh thủ đọc, ghi kết quả và chỉnh đồng hồ về lại “0” để đo thời gian cần dùng cho phần bước công việc thứ hai Tiếp tục thao tác này cho từng thành phần bước công việc tiếp theo cho đến khi kết thúc xong bước công việc Phương pháp này không cần làm tính trừ nhưng phải bấm nút đồng hồ dừng nhiều lần, do đó dễ làm tăng sai số của đồng hồ Vì vậy, phương pháp này không thích hợp cho những thành phần bước công việc có thời gian ngắn

Trong quá trình quan sát, người quan sát phải đứng chéo sau người công nhân, cách người công nhân từ 1,5 m đến 2 m để đảm bảo: mắt người quan sát - đồng hồ - kim máy may nằm trên một đường thẳng Trong quá trình bấm giờ, nếu người công nhân có những động tác bất thường xảy ra như: gãy kim, đứt chỉ, hết suốt… người quan sát phải đánh dấu ký hiệu vào phiếu bấm giờ và ghi nhận lại thời gian ngừng trệ Nếu không xác định chính xác được thời gian ngừng trệ thì nên loại bỏ giá trị thời gian

này khỏi danh sách ghi nhận thời gian của thành phần bước công việc

Bước 3: Chỉnh lý số liệu bấm giờ

Các số liệu có được sau khi bấm giờ cần phải được chỉnh lý lại nhằm đảm bảo loại trừ những yếu tố đột biến, các sai lệch ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng phân tích các số liệu, đảm bảo độ tin cậy cho kết quả những con số thu được Các số liệu ghi vào phiếu bấm giờ sẽ được tính toán, phân tích toàn diện sau khi đã chỉnh lý xong Tiêu hao thời gian cho từng thành phần bước công việc được xác định là giá trị trung bình của các giá trị thời gian đo được trong quá trình bấm giờ trực tiếp

* Lưu ý: Lúc bấm giờ nếu có công đoạn phát sinh thì phải đo và ghi lại vào cột

ghi chú và chú thích trình tự trước sau của công đoạn

Trang 38

xuất có hình dáng cấu trúc tương tự mã hàng trước thì thống kê riêng thời gian của những công đoạn cần lấy cho mã hàng mới

- Bấm giờ công đoạn mới: Khi nghiên cứu sản phẩm, nếu thấy mã hàng sau có thêm những công đoạn của các chi tiết mới so với qui trình của mã hàng trước thì phải bấm giờ công đoạn chi tiết mới

- Tính toán thời gian cho mã hàng mới: Thời gian thực hiện cho mã hàng mới là tổng thời gian bấm giờ công đoạn chi tiết mới và thời gian đã thống kê

- Kiểm tra lại thời gian mới đã tính và lập thành bảng mới cho mã hàng

6.3 Phương pháp dùng camera

Phương pháp dùng camera là phương pháp dùng thiết bị (máy ảnh, máy quay

phim) để quan sát, đo, ghi trực tiếp mọi tiêu hao thời gian theo trình tự diễn biến của chúng trong quá trình nghiên cứu tại một nơi làm việc Đối tượng nghiên cứu trong phương pháp này là hoạt động của công nhân hay chuyền may trong một ca làm việc

Phương pháp này, có thể dùng camera cầm tay hoặc camera cố định Camera cầm tay thường dùng để thu thập số liệu và hình ảnh thao tác hoạt động chế tạo sản phẩm, còn camera cố định thường lắp đặt trong dây chuyền sản xuất để theo dõi hoạt động sản xuất ở chuyền Người bấm giờ chỉ thực hiện công việc thông qua camera để ghi lại các thao tác và thời gian thực hiện chế tạo của từng công đoạn của sản phẩm Các bước tiến hành như sau:

+ Chuẩn bị quay phim (chụp ảnh)

+ Ghi các tiêu hao thời gian

+ Chỉnh lý các số liệu thu được

+ Phân tích các số liệu thu được và thiết kế quá trình lao động hợp lý

Phương pháp dùng camera là cơ sở để phân tích các thao tác và hoạt động của

cá nhân và tập thể Trên cơ sở phân tích hoạt động của người công nhân để nghiên cứu các vấn đề như: kỹ năng thực hành nghề của công nhân, phương pháp tổ chức công việc, môi trường làm việc… Khi xem lại hình ảnh từ camera, người ta sẽ nhận ra những thao tác có ích hay vô ích, những hoạt động có lợi hay lãng phí Để cải tiến công việc thì chỉ giữ lại các thao tác và hoạt động cần thiết Các thao tác và hoạt động thừa phải loại bỏ Phương pháp này được dùng nhiều trong các biện pháp tổ chức và quản lý nhằm nâng cao năng suất của chuyền may

* Ưu điểm:

- Là phương pháp duy nhất đo lường và ghi chép chính xác thời gian thực tế cần thiết cho quá trình sản xuất

- Phương pháp này xác định được tỷ lệ thời gian chết trong chuyền may

- Lưu trữ lại những hình ảnh cần thiết để tiện cho việc nghiên cứu thao tác, đào tạo công nhân mới

Trang 39

- Giải quyết nhanh việc khiếu nại của công nhân về thời gian công đoạn nếu có

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I

Câu 1: Viết qui trình may dạng sơ đồ khối và dạng nhánh cây áo sơ mi nữ (theo sản phẩm mẫu)

Câu 2: Viết qui trình may dạng sơ đồ khối và dạng nhánh cây quần âu nữ (theo sản phẩm mẫu)

Câu 3: Viết qui trình may dạng sơ đồ khối và dạng nhánh cây áp polo shirt (theo sản phẩm mẫu)

Câu 4: Viết qui trình may dạng sơ đồ khối và dạng nhánh cây quần short (theo sản phẩm mẫu)

Câu 5: Viết qui trình may dạng sơ đồ khối và dạng sơ đồ nhánh cây áo jacket 1 lớp (theo sản phẩm mẫu)

Trang 40

Chương II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHUYỀN

Nội dung chương này trình bày những kiến thức cơ bản về một số cơ sở và các nguyên tắc khi thiết kế một dây chuyền may, đồng thời tính toán được về lao động, thiết bị cũng như về năng suất để lên kế hoạch cho một đơn hàng

A Mục tiêu

- Tính toán số thiết bị cần sử dụng, năng suất chuyền, ghép và tách các bước công việc;

- Xây dựng được bảng thiết kế chuyền may dựa trên quy trình may sản phẩm;

- Triển khai bán thành phẩm trên chuyền;

- Phát huy tính tích cực, chủ động của người học và rèn luyện tính cẩn thận khi thực

hiện công việc

B Nội dung chương

I DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT VÀ THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY

1 Khái niệm

1.1 Dây chuyền sản xuất

Dây chuyền sản xuất là tập hợp một nhóm người cùng tham gia sản xuất trong phân xưởng nhưng mỗi người được phân công làm một việc, người làm sau tiếp tục công việc người làm trước để cuối cùng hoàn thành sản phẩm với thời gian ngắn nhất

1.2 Thiết kế dây chuyền may

Chuyền may là mô hình sản xuất, được hình thành trên cơ sở tập hợp một số lượng công nhân và thiết bị may nhất định để sản xuất sản phẩm may theo qui trình Qui trình may được phân chia thành nhiều bước công việc hay còn gọi là công đoạn Các công đoạn của qui trình có tính chất chuyên môn hóa gắn với dụng cụ chuyên dùng hoặc thiết bị may Số lượng công nhân và thiết bị có mặt trên dây chuyền được lựa chọn, thiết kế đặc trưng cho từng chủng loại sản phẩm và hình thức sản xuất Sự vận hành của các thiết bị may trên công đoạn kết hợp với sự chuyển giao bán thành phẩm liên tục từ công đoạn này sang công đoạn khác tạo nên hình ảnh hoạt động của dây chuyền

Thiết kế dây chuyền may là bảng phương án tính toán, sắp xếp chuyển tiếp các bước công việc may một sản phẩm sao cho sử dụng tay nghề công nhân và thiết bị máy móc một cách hợp lý đạt năng suất cao, chất lượng tốt nhất

Thiết kế chuyền bao gồm một chuỗi các công việc Bắt đầu là công việc lập qui trình may sản phẩm cho đến cuối cùng là công việc bố trí mặt bằng chuyền Thực tế, sản phẩm may mặc rất phong phú và đa dạng Không có sản phẩm nào hoàn toàn giống nhau Chúng luôn có sự khác biệt Vì vậy, dây chuyền may được thiết kế chỉ phù hợp với một qui trình may nhất định Khi thay đổi qui trình may thì dây chuyền may cũng phải được tính toán thiết kế lại

2 Những cơ sở để thiết kế chuyền

Để công tác thiết kế chuyền được đảm bảo chính xác, thì ta phải dựa vào các cơ

sở sau:

Ngày đăng: 13/10/2022, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Minh Hương, Thiết kế chuyền may công nghiệp, NXB Đại học quốc gia TP. HCM, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế chuyền may công nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP. HCM
2. Lê Tất Hùng, Nghiên cứu phương pháp sản xuất và ứng dung trong ngàng may, ĐH Bách Khoa TP.HCM, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp sản xuất và ứng dung trong ngàng may
3. Imai Masaaki (Nguyễn Khắc Thìn dịch), Kaizen – Chìa khóa thàng công về quản lý của Nhật Bản, NXB TP.HCM, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kaizen "– "Chìa khóa thàng công về quản lý của Nhật Bản
Nhà XB: NXB TP.HCM
4. Phạm Thị Trang, Công nghệ sản xuất hàng may công nghiệp, NXB Công nghiệp nhẹ, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sản xuất hàng may công nghiệp
Nhà XB: NXB Công nghiệp nhẹ
5. Tài liệu sản xuất hàng may công nghiệp, Công ty Cổ phần May 28 Hƣng Phú Khác
6. Tài liệu sản xuất hàng may công nghiệp, Công ty Cổ phần May Nhà Bè Khác
7. Tài liệu sản xuất hàng may công nghiệp, Công ty Cổ phần May Phương Đông Khác
8. Tài liệu sản xuất hàng may công nghiệp, Công ty Cổ phần May Việt Tiến Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

cơng đoạn dƣới dạng những kí hiệu (bảng 1.6). - Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
c ơng đoạn dƣới dạng những kí hiệu (bảng 1.6) (Trang 27)
7.2. Hình thức trình bày bảng phân tích cơng đoạn - Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
7.2. Hình thức trình bày bảng phân tích cơng đoạn (Trang 28)
Hình 1.4. Lắp ráp ba chi tiết không bằng nhau - Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
Hình 1.4. Lắp ráp ba chi tiết không bằng nhau (Trang 29)
Hình 1.3. Lắp ráp hai chi tiết bằng nhau - Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
Hình 1.3. Lắp ráp hai chi tiết bằng nhau (Trang 29)
Hình 1.7. Sơ đồ nhánh cây - Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
Hình 1.7. Sơ đồ nhánh cây (Trang 31)
Hình 1.8. Đồng hồ bấm giờ - Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
Hình 1.8. Đồng hồ bấm giờ (Trang 35)
Từ các kết quả tính toán, tiến hành lập bảng thiết kế chuyền (bảng 2.3) - Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
c ác kết quả tính toán, tiến hành lập bảng thiết kế chuyền (bảng 2.3) (Trang 49)
27 May định hình miệng túi xéo 470 1K - Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
27 May định hình miệng túi xéo 470 1K (Trang 53)
Hình 2.1. Sơ đồ dây chuyền dọc - Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
Hình 2.1. Sơ đồ dây chuyền dọc (Trang 56)
Hình 2.2. Sơ đồ dây chuyền cụm theo nhóm máy - Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
Hình 2.2. Sơ đồ dây chuyền cụm theo nhóm máy (Trang 58)
2. Các hình thức bố trí mặt bằng phân xƣởng - Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
2. Các hình thức bố trí mặt bằng phân xƣởng (Trang 64)
Hình 3.1. Hình thức đƣờng thẳng. Hình 3.2. Hình thức chữ U. - Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
Hình 3.1. Hình thức đƣờng thẳng. Hình 3.2. Hình thức chữ U (Trang 65)
Hình 3.3. Hình răng lƣợc. - Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
Hình 3.3. Hình răng lƣợc (Trang 65)
Hình 3.5. Sơ đồ thiết kế mặt bằng chuyền áo sơ mi nam (#011) theo hình thức đƣờng thẳng - Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
Hình 3.5. Sơ đồ thiết kế mặt bằng chuyền áo sơ mi nam (#011) theo hình thức đƣờng thẳng (Trang 68)
Hình 3.7. Sơ đồ thiết kế mặt bằng chuyền áo sơ mi nam (#011) theo hình răng lƣợc - Giáo trình Thiết kế chuyền - điều chuyền (Ngành/Nghề: Công nghệ may – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
Hình 3.7. Sơ đồ thiết kế mặt bằng chuyền áo sơ mi nam (#011) theo hình răng lƣợc (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w