1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM

70 32 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Thí Nghiệm Vật Liệu Dệt
Trường học Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
Chuyên ngành Công nghệ sợi, dệt
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) gồm có 4 chương với những nội dung chính sau: Chương I chọn mẫu và đánh giá kết quả thí nghiệm; chương II thí nghiệm chung; chương III thí nghiệm xơ và sợi; chương IV thí nghiệm vải. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.

Trang 1

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẲNG KINH TẾ -KỸ THUẬT VINATEX TP HCM

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU DỆT

NGÀNH: CÔNG NGHỆ SỢI, DỆT TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày … tháng năm … của u t n n ao đ n n n h hành phố h nh

TP.HCM, năm 2016

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình ông nghệ tiền xử l sản ph m dệt được biên soạn theo chư ng trình môn học ông nghệ tiền xử l sản ph m dệt Ngành ông nghệ s i dệt hoa ông nghệ dệt may – Trư ng ao đ ng inh tế – thu t Vinatex TP Hồ hí Minh o phục vụ cho học t p c a sinh viên ngành sợi – dệt nên nội dung c a giáo trình được biên soạn t p trung vào quy trình công nghệ tiền xử l các loại v t liệu dệt được sử dụng phổ biến hiện nay; thêm vào đó là nh ng lưu để đạt được hiệu quả và cho chất lượng tốt khi áp dụng các quy trình công nghệ tiền xử l cho m i loại v t liệu được đ c kết t th c tế tại các doanh nghiệp trong nh ng n m qua

Ngoài ph n M đ u trình bày tóm t t về d y chuyền công nghệ hoàn tất vải mục tiêu và ngh a chung c a công nghệ tiền xử l sản ph m dệt yêu c u về chất lượng nước trong hoàn tất sản ph m dệt các nội dung c n lại c a Giáo trình bao gồm 2 chư ng:

o hiện nay c n có s khác nhau về việc sử dụng thu t ng trong ngành dệt – nhuôm, mặc dù đã rất nhiều cố g ng trong quá trình biên soạn song không thể tránh được thiếu sót h ng tôi mong nh n được s góp c a bạn đọc để giáo trình ngày càng được hoàn thiện

Mọi kiến đóng góp xin g i về địa ch : ộ môn ông nghệ sợi dệt hoa ông nghệ dệt may Trư ng ao đ ng inh tế - thu t Vinatex TP Hồ Chí Minh số 586 ha Vạn n phư ng Linh Đông Qu n Th Đức TP Hồ hí Minh

Trang 3

II Đánh giá kết quả - Xử l số liệu các đặc trưng thống kê ch yếu 3

hư ng II: THÍ NGHIỆM HUNG 5

I Xác định nhiệt độ và m độ trong ph ng thí nghiệm 5

II Xác định độ m c a VL 8

III Xác định cấu tr c x sợi vải 11

hư ng III: THÍ NGHIỆM XƠ VÀ SỢI 19

I Xác định độ mảnh 19

1 Độ mảnh (nhỏ) c a x 19

2 Xác định độ mãnh (độ nhỏ) c a sợi 24

II Xác định độ không đều c a sợi 25

III Xác định độ s n c a sợi 33

IV Xác định độ sạch c a sợi 35

V Xác định độ bền c a sợi 39

hư ng IV: THÍ NGHIỆM VẢI 48

I Xác định kích thước và khối lượng vải 48

II Xác định độ co 56

III Xác định m t độ vải 61

IV Xác định độ bền mài m n 63

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN

Tên môn học/mô đun: Công nghệ tiền xủa lý sản phẩm dệt

Mã môn học/mô đun: MH13

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí:

- Tính chất:

- Ý ngh a và vai tr c a môn học/mô đun:

Mục tiêu của môn học/mô đun:

- Về kiến thức:

- Về k n ng:

- Về n ng l c t ch và trách nhiệm:

Trang 4

Nội dung của môn học/mô đun:

Chương I

CHỌN MẪU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

I Phương pháp chọn mẫu ( họn mẫu và chu n bị c i thử)

hái niệm: Một khối lượng lớn nguyên liệu (ví dụ hàng chục hàng tr m tấn bông) cùng nguồn gốc xuất xứ cùng loại và cùng một th i gian đóng gói toàn bộ gọi là lô

Để xác định các tính chất c a v t liệu (x sợi vải …) trong lô c n chọn mẫu

để thí nghiệm quy định như sau:

Ph n v t liệu được chọn ra t lô gọi là mẫu thì nghiệm Một ph n nhỏ v t liệu lấy ra t mẫu thí nghiệm gọi là mẫu thử Mẫu thí nghiệm có hai loại

Mẫu thí nghiệm loại một: ùng để xác định tất cả các tính chất c a v t liệu không kể độ m

Mẫu thí nghiệm loại hai: ùng để xác định độ m Đối với mẫu loại hai sau khi chọn ra phải c n ngay với độ chính xác đến 0 1g và gói bọc kín hoặc đặt vào bình kín (bình cách m) để tránh ảnh hư ng c a độ m không khí môi trư ng xung quanh

ách chọn mẫu thí nghiệm loại một:

Đối với xơ bông: Lấy ra khoảng 1kg t 10 kiện bông trong lô khoảng 70 kiện

Đ u tiên c t hai d y kim loại buộc gi a m i kiện bông Sau đó khoét lấy một mảng bông có chiều dày khoảng 2 - 3 cm phía trên vứt bỏ đi Lấy hoàn hoàn lớp bông dưới có chiều rộng 10 - 12 cm và khối lượng không ít h n 100g

Chú ý: khi c t d y kim loại kiện bông không r t d y ra ngoài và lấy ph n

bông gi a hai d y đó

T mẫu thí nghiệm loại một lấy ra mẫu thử trung bình và mẫu thử nhỏ

Mẫu thí nghiệm loại hai có khối lượng 200 - 300g được chọn cùng một l c với mẫu thí nghiệm loại một

Mẫu thử trung bình: ó khối lượng khoảng 100g dùng để xác định độ chứa tạp chất có trong bông

Trang 5

Mẫu thử nhỏ: ó khối lượng 4 - 5g dùng để xác định độ chín độ dài độ nhỏ

và độ bền x bông

Chuẩn bị cúi thử:

Để có mẫu thử trung bình và mẫu thử nhỏ c n tạo nên c i nh có dụng cụ kéo dãn Việc tạo thành c i thử tiến hành theo s đồ hình 7

ụng cụ kéo dãn gồm có các bộ ph n làm việc sau đ y (hình 8)

ặp trục kéo dãn (suốt) 1 - 2 và 3 - 4 trục bọc nhung 5 đ n nén 6 tay quay 7 thang vạch 8 kim 9 ốc điều ch nh khoảng cách 10

Trục 1 bằng kim loại có rãnh c n trục 2 bằng da (chất dẻo)

hi dụng cụ làm việc l c đó cặp trục 3 - 4 có tốc độ quay lớn h n 4 l n so với cặp trục 1 - 2 ngh a là V2 = V1

Vì v y khi c i thử nghiệm đi qua các cặp trục 1 - 2 và 3 - 4 x bị kéo dài tr nên du i th ng xếp song song và cuộn vào

trục 5 hi vặn ốc kim 10 kim 9 sẽ dịch

chuyển và định khoảng cách phù hợp với độ

dài x theo thang vạch 8 hoảng cách đó

được đặt lớn h n độ dài x một ch t theo

quy định như sau:

Trang 6

ằng 3 mm đối với x dài 25/26 mm

ằng 4 mm với x dài 26/27 - 31/31 mm

ằng 5 mm khi x có độ dài 32/33 mm hoặc lớn h n

Như v y khi định khoảng cách trên dụng cụ phải biết trước độ dài x rồi cộng thêm với đại lượng đã quy định phù hợp với độ dài lớn nhất

Ví dụ: x có độ dài 25/26 mm l c đó cộng thêm 3 vào 26 mm và xác định được khoảng cách gi a đư ng trục trung t m c a hai cặp trục là 29 mm

Tiến hành thí nghiệm:

1 T mẫu thí nghiệm loại một chọn ra mẫu thử nhỏ có khối lượng 4-5g

2 Loại bỏ tạp chất ra khỏi mẫu

3 Phân chia mẫu thử nhỏ ra làm 4 ph n đều nhau

4 Định khoảng cách trên dụng cụ kéo dãn phù hợp với độ dài x

5 L n lượt cho các ph n mẫu đã ph n chia truyền qua dụng cụ theo s đồ hình 7

và nh n được cúi thử

6 T cúi thử tách ra một ph n có khối lượng khoảng 100 - 120mg, làm sạch x rồi cho ph n c i đó truyền qua dụng cụ kéo dãn một số l n sẽ được cúi thử hoàn toàn

Đối với xơ xtapen hóa học: Về nguyên t c chung, việc chọn mẫu thử t lô đối với

x xtapen hóa học cũng tiến hành tư ng t như đối với x bông bao gồm: Mẫu thí nghiệm loại một dùng để xác định các tính chất c l c a x không kể độ

m

Mẫu thí nghiệm loại hai ch dùng để xác định độ m

Theo quy định đối với x xtapen hóa học mẫu thí nghiệm loại một được chọn ra t 10% số kiện (nhưng không ít h n 4 kiện) để tạo ra mẫu x có khối lượng bằng 100g t đó tạo ra mẫu thử nhỏ có khối lượng 6 - 8g dùng để xác định các tính chất

c l c a x

n mẫu thí nghiệm loại hai cũng được chọn ra t các kiện đã chọn mẫu loại một hi đó chọn ra các mẫu bằng nhau t n m vị trí khác nhau c a kiện hai mẫu chọn trên bề mặt kiện và ba mẫu chọn vị trí trong kiện cách bề mặt kiện không ít

h n 20 cm

Tổng khối lượng c a mẫu thí nghiệm loại hai bằng 100 - 150g

Trang 7

Mẫu thí nghiệm loại hai sau khi đã chọn ra cũng được bao gói kín hoặc để trong bình cách m

II Đánh giá kết quả - Xử lý số liệu các đặc trƣng thống kê chủ yếu

a/ Giá trị trung bình: ( ký hiệu là x)

Là trung bình cộng các kết quả nh n được khi thử mẫu

n số l n thử

xi kết quả số l n thử thứ i

i =1 2 n ( l n lượt lấy t 1 đến n)

Ʃ Tổng các số hạng

b/ Sai lệch tuyệt đối : ( ký hiệu M)

Là trung bình số học các sai lệch tuyệt đối c a t ng kết quả so với giá trị trung bình

x

s t n

Trang 8

Với t : trị số student tra theo độ tin c y s và số b c t do là k= n-1 trong ngành dệt chọn độ tin c y 0.95 tra bảng :

t 2.78 2.26 2.14 2.09 2.06 2.04 2.02 2.01 1.99 1.96

Trang 9

Chương II

THÍ NGHIỆM CHUNG

I Xác định nhiệt độ và ẩm độ trong phòng thí nghiệm

hái niệm c bản: trong quá trình v t liệu dệt tiếp x c với môi trư ng không khí thư ng xảy ra hiện tượng h t (hấp thụ) hoặc nhả (thải hồi) h i nước o đó điều kiện không khí xung quanh tác động tr c tiếp đến quá trình hấp thụ hoặc thải hồi h i nước c a v t liệu dệt Độ m tư ng đối c a không khí càng thấp nhiệt độ không khí càng cao thì khả n ng hấp thụ c a v t liệu càng giảm

ết quả c a quá trình hấp thụ hoặc thải hồi h i nước dẫn đến s thay đổi các tính chất c a v t liệu dệt như độ bền độ giãn độ mảnh tính chất dẫn điện … cùng với s thay đổi kích thước và khối lượng c a v t liệu

Vì v y trước khi xác định một tính chất nào đó c a v t liệu phải gi mẫu thí nghiệm trong môi trư ng không khí cố định phù hợp với th i gian quy định

Mặt khác quá trình thí nghiệm xác định các tính chất c a v t liệu dệt cũng phải tiến hành trong điều kiện không khí quy định đó

Điều kiện không khí tiêu chu n quy định như sau:

Độ m tư ng đối c a không khí W = 65 ± 2%

Nhiệt độ c a không khí t = 20 ± 2oC

Th i gian gi mẫu trước khi thí nghiệm: T = 4 + 24 gi

Để có được điều kiện thí nghiệm nói trên các ph ng thí nghiệm v t liệu dệt

c n phải có thiết bị tạo điều kiện không khí tiêu chu n và t gi mẫu

Âm kế:

ông dụng ch yếu c a m kế là xác định độ

m tư ng đối c a không khí trong ph ng thí nghiệm

hoặc trong gian máy Âm kế gồm các loại sau đ y:

Âm kế thường:

Gồm có hai nhiệt kế giống nhau 1 và 2 (hình 1)

Nhiệt kế 1 gọi là nhiệt kế c u khô ch nhiệt độ không

khí Nhiệt kế 2 gọi là nhiệt kế c u m, đ u nhiệt kế

này có quấn vải bông mỏng, thấm nước 3 nhúng

Trang 10

trong ống nước chứa 4 Tùy theo mức độ bão h a nước trong không khí lượng nước lớp vải bông bốc h i nhiều hay ít T đó nhiệt độ trên kế c u m luôn thấp h n nhiệt độ ch trên kế c u khô S chênh lệch gi a hai nhiệt kế 1 và 2 càng nhiều chứng tỏ khí càng khô và độ m tư ng đối trong không khí càng thấp

Mức độ bốc h i nước c n tùy thuộc vào tốc độ chuyển động c a không Tốc

độ đó càng nhanh thì nhiệt độ c u m càng thấp Thông thư ng tốc uyển động c a không khí trong ph ng thí nghiệm khoảng 0 2m/s c n các gian máy khoảng 0 8 m/s

n cứ vào độ chênh lệch gi a hai nhiệt kế c u khô và nhiệt kế c u m xác định được độ m tư ng đối c a không khí bằng

cách tra bảng bằng đồ thị hoặc xác định tr c

tiếp ngay trên m kế

Ẩm kế thư ng có cấu tạo và cách sử dụng

đ n giản nên được sử dụng phổ biến trong các

phòng thí nghiệm hoặc c s sản xuất

Ẩm kế tóc:

Gồm nhiệt kế 1 ch độ không khí (hình 2)

và chùm sợi đã được t y mỡ có thể co dãn tùy

s thay đổi độ m tư ng đối c a khí Trong

trư ng hợp không khí có cao l c đó chùm tóc dãn ra dưới bụng c a đối trọng 3 làm cho nhiệt đồng th i cũng làm cho kim ch độ m sang bên trái Khi nhiệt độ c a không khí giảm xuống, chùm tóc co lại l c đó tác dụng c a lò so 4 làm cho kim 1 ngả về phía phải Độ m c a không khí được xác

định tr c tiếp thang vạch (%) ghi trên m kế Loại

m kế này cũng được sử dụng phổ biến trong các

phòng thí nghiệm

Ẩm kế hút gió:

n gọi là m kế atxman (hình 3)

Để kh c phục ảnh hư ng c a tốc độ gió m kế có

quạt 6 trục quay nối với động c điện hoặc n khớp

với chuyền động c a c cấu h 7 hi quạt quay sẽ

Trang 11

tạo nên luồng không khí 5 h t vào m kế qua ống 3 và 4 trong đó chứa nhiệt kế c u khô 1 và nhiệt kế c u m 2 Tốc độ chuyển c a không khí là 2 5m/s

n cứ vào nhiệt độ ch trên hai nhiệt kế xác định được độ m tư ng đối c a không khí bằng đồ thị

o kết quả xác định độ m c a không khí đạt được mức độ chính xác nên thư ng dung m kế h t gió để kiểm tra các loại m kế thư ng và m kế tóc

II Xác định độ ẩm của VLD

hái niệm c bản:

hi tiếp x c với môi trư ng không khí xung quanh thư ng diễn ra hiện tượng hấp thụ hoặc thải hồi h i nước c a v t liệu dệt (x sợi vải) hối lượng c a v t liệu dệt bao gồm cả lượng nước chứa trong đó S thay đổi độ m c a v t liệu dệt dẫn đến s thay đổi khối lượng và các tính chất c a v t liệu như tính chất c học tính dẫn điện …

ho nên khi xác định các tính chất c a v t liệu dệt c n đưa v t liệu về trạng thái có độ m bình thư ng

Mặt khác xác định được độ m c a v t liệu dệt c n có thể biết được lượng nguyên liệu c n thiết trong sản xuất có thể tính được lượng thành ph m và hàng hóa một cách chính xác khi trao đổi

Độ m c a v t liệu dệt đặc trưng b i lượng nước chứa trong v t liệu và tính bằng ph n tr m so với khối lượng c a v t liệu sau khi sấy khô

Để xác định độ m th c tế c a v t liệu đối với bông phải lấy mẫu thí nghiệm loại hai (khoảng 200-300g) Sau khi lấy mẫu kiện ra đem c n ngay với độ chính xác đến 0 1g và đặt ngay vào bình kín Đối với các loại v t liệu khác (len t đay ) cũng làm như v y

Thí nghiệm xác định độ ẩm của vật liệu dệt trên

các loại thiết bị sấy:

Trong th c tế thư ng dùng máy xấy và t xấy

Đối với các loại máy xấu đều có hai dụng cụ

liên hợp lại: buồng xấy và c n Nhiệt độ xấy được

t động điều ch nh không đổi

Máy xấy Phylatex:

Trang 12

Loại máy xấy này có một giỏ đ ng mẫu thí nghiệm máy bao gồm các bộ ph n

là việc ch yếu sau đ y (hình 9)

2 Đặt v t liệu thí nghiệm vào giỏ xấy và c n để xác định khối lượng ban đ u(G)

c a mẫu trước khi sấy Khối lượng đó được quy định như sau: bông-50g, gai-50g, len-50g t - một con t c n với đọ chính xác đến 0,05-0,1g

3 Nối mạch điện và b t công t c 4 l c đó quạt làm việc Khi nhiệt độ đạt tới

105-110oC là nhiệt độ sấy c a đa số v t liệu dệt (riêng đối với x clorin đến 70oC thì t t quạt-bằng cách kéo n m đen ra phía trước để chuyển luồng gió) rồi tiến hành cân mẫu

4 30 phút sau lại cân mẫu Sau đó cứ cách khoảng 10-15 phút tiến (không kể th i gian cân) lại cân tiếp theo Toàn bộ th i gian đó kéo dài t 60-90 phút

5 Mẫu được coi là đã xấy khô khi khối lượng hai l n cân kế c n nhau không chênh lệch quá mức t 0,05-0,1g Khối lượng nh n được l n cân sau là khối lượng khô (Gc) c a mẫu

6 Nếu c n xác định độ m c a mẫu thứ hai l c đó lại tiến hành theo trình t thí nghiệm như trên

7 Xác định độ m th c tế (Wtt) hoặc độ chứa m (Wa) theo các công thức đã nêu trên

Trang 13

hi kết th c thí nghiệm phải t t quạt ng t mạch điện lấy mẫu thí nghiệm ra khỏi giỏ xấy đặt quả c n và cặp g p vào đ ng vị trí trong hộp quả c n Sau đó chùi máy xếp đặt ng n n p các đồ v t thí nghiệm

Máy xấy AK-2:

Máy có sáu giỏ đ ng mẫu thí nghiệm (hình 10)

Nhiệt độ sấy có thể thay đổi bằng cách điều ch nh nhiệt kết công t c nh ng bộ ph n làm việc ch yếu c a máy xấy gồm:

8 Bộ ph n khuếch tán (Phân phối không khí nóng vào buồng xấy)

9 Tấm ch n gió (điều hòa không khí t bên ngoài vào bếp điện)

xoay trên nhiệt kế công t c để xác

định nhiệt độ c n xấy (thông thư ng

105-110oC) M công t c cho quạt

gió làm việc và b t công t c trên hộp

điều nhiệt

3 Khi nhiệt độ đã đạt đến khoảng

Trang 14

quy định l c đó có thể phải dùm núm xoay c a nhiệt kế công tác điều ch nh ít nhiều

để nhiệt độ ch trên nhiệt kế th y ngân 11 phù hợp với nhiệt độ sấy quy định

(105-110oC)

4 Vào lúc nhiệt độ xấy đã đạt yêu c u c n t t quạt, rồi xoay n p buồng xấy để đưa giỏ xấy vào vị trí trung t m sau đó tiến hành cân mẫu với đọ chính xác đến 0,05-0,1g

5 Nh ng l n cân tiếp theo cách khoảng 10-15 phút (không kể th i gian cân).Khi hai l n cân sau cùng kế cân nh n được khối lượng trung bình mẫu chênh lệch không vượt quá 0,05-0,1g, l c đó thí nghiệm coi như kết thúc và khối lượng c a l n cân sau cùng là khối lượng khô Gc

Độ m c a v t liệu dệt được xác định theo công thức Wtt hoặc Wa

hi kết th c thí nghiệm phải ng t mạch điện t t quạt r t d y nối mạch điện ra khỏi hộp điều nhiệt (c n th n trọng không làm ảnh hư ng đến nhiệt kế công t c) và lấy mẫu ra khỏi giỏ xấy Sau cùng lau máy và s p xếp đồ dùng thí nghiệm cho ng n

n p

Dụng cụ xấy nhanh (G.Muyle)

Loại dụng cụ này dùng để xác định đọ chứa m c a v t liệu với mẫu xấy có khối lượng nhỏ(đến 5g) ụng cụ bao gồm các bộ ph n:

Trang 15

1 Điều ch nh cho dụng cụ cân bằng Đặt một đ a lên giá c n và đặt mẫu cho đến khi kim ch đ ng vị trí số 0 Trong quá trình cân mẫu phải dùng c n hãm xuống phía dưới để đ n c n dao động t do hi đã đạt đến vị trí chính xác lại đưa c n hãm lên

t n phía trên cho đến khi chạm vào đ n c n (khối lượng ban đ u c a m i mẫu quy định là 5g)

2 Nói mạch điện, b t công t c xác định nhiệt độ không đổi trong buồng xấy bằng cách xoay núm quay trên nhiệt kế công t c Khi nhiệt độ trong buồng xấy đã đạt đến yêu c u (thư ng là 105o đèn tín hiệu b t đ u b t sáng và t t l c đó có thể tiến hành xấy mẫu)

3 M n p phía bên trái dụng cụ đ y đ a có mẫu vào bên trong buồng xấy cho đến khi g n chạm đến mép buồng xấy Sau khi đóng n p đ a sẽ t động đặt đ ng vào vị trí xấy Lúc này quay một đồng hồ đặt trên dụng cụ đo th i gian

4 Tiếp tục đưa vào buồng xấy đ a đ ng mẫu thứ hai, thứ ba đã chu n bị sẵn M i

l n đ y đ a vào buồng xấy lại d ng lên một đồng hồ, chú ý: buồng xấy ch chứa được ba mẫu

5 Khi th i gian xấy kết th c(đối với v t liệu dệt là 30 ph t) đem c n lại mẫu Muốn

v y đưa vào buồng xấy mẫu thứ tư khi đó đ a đ ng mẫu thứ nhất sẽ được chuyển đến nằm vào giá c n đặt trong buồng xấy

6 M c n hãm đ n c n l c đó kim sẽ ch trục tiếp độ ng m m (%) c a v t liệu trên thang vạch Nên chú đ a đ ng cân ch được đặt vào đ ng vào giá c n khi đã hãm c n Trư ng hợp quên hãm c n mà đ y đ a vào trong buồng xấy l c đó hãm cân lại và dùng thìa (chuyên dùng) đ y đ a ngược tr lại

7 Khi cân kết th c dùng móc kéo đ a qua cửa bên phải c a buồng sấy và đặt điawx lên mặt để dụng cụ sau đó dùng g p g p đ a ra đổ v t liệu đã xấy ra ngoài, rồi đặt

đ a lên mặt để dụng cụ đo th i gian cho đến khi nguội(ch sử dụng lại đ a sau khi để nguội và đã lau sạch)

8 Trư ng hợp ch c n xấy một mẫu l c đó đưa vào buồng xấy một đ a có mẫu, đồng th i đ y vào tiếp theo một đ a không khi th i gian xấy kết th c l c đó đưa thêm vào buồng xấy hai đ a không n a để đ y đ a có mẫu vào đ ng vị trí cân

Trang 16

Khi kết thúc thí nghiệm phải ng t mạch điện, lấy các đ a ra ngoài lau sạch đ a bằng

kh n mềm đồng th i cũng c n lau sạch dụng cụ là lấy áo ph lên dụng cụ để chống

bụi

III Xác định cấu trúc xơ, sợi, vải

(Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của các loại xơ qua kính hiển vi quang học)

hái niệm c bản: Ngoài x thiên nhiên trong công nghiệp dệt c n dùng các loại x hóa học Gi a các loại x thư ng không giống nhau về tính chất cũng như

về cấu tạo và hình dạng mặt ngoài ó thể quan sát bằng m t thư ng cũng như ph n biệt được s khác nhau đối với một số loại x Nhưng có loại nguyên liệu bao gồm nhiều loại x pha trộn với nhau hoặc có nh ng loại x mặt ngoài trông giống nhau nhưng th c chất có cấu tạo khác nhau l c đó phải dùng kính hiển vi để quan sát hoặc dùng các phư ng pháp khác để xác định

Phư ng pháp quan sát mặt ngoài và mặt c t ngang x qua kính hiển vi đạt được hiệu quả đáng kể đặc biệt với các loại x thiên nhiên

Đặc điểm cấu tạo của một số loại xơ

Xơ bông: là một tế bào th c v t có hình dạng kéo dài gi a có rãnh tạo

thành hình ống dẹt hoặc dạng xo n Tùy theo mức độ chín mà thàn x dày hoặc mỏng rãnh x to hoặc nhỏ và xo n ít hoặc xo n nhiều Theo mức độ chín ph n biệt

x bông thành các nhóm: x quá chín x chín x chưa chín và x non

Đối với x quá chín không xo n thành x rất dày rãnh hẹp tiết diện(mặt c t ngang) có dạng tr n X chín có độ xo n đều đặn thành x đ dày mặt c t ngang

có dạng hạt đ u Đối với x chưa chín có độ xo n không đều bề dày và thành x dễ

nh n thấy n đối với x non có dạng dải mỏng có ch bị gấp Mức độ chín càng kém thì tiết diện b u dục c a x càng dài và không đều

Thành ph n cấu tạo ch yếu c a x bông là cellulose hiều dài x khoảng 25

- 45mm c n bề rộng trung bình thay đổi t 15 - 25µm

Xơ libe: bao gồm lanh đay gai …X c bản là một tế bào th c v t có dạng

kéo dài gi a x có rãnh hẹp ọc theo thành x có nh ng vết rạch ngang và nh ng sọc dài Tiết diện ngang có dạng đa giác không đều gi a có rãnh (lanh đay đa giác 5-6 hoặc nhiều cạnh tiết diện x gai hình v ng dẹt góc tr n)

Trang 17

X libe (lanh đay gai) lấy t lớp bẹ (vỏ) c a c y ác x c bản dính kết với nhau bằng loại keo pectin và hợp thành x k thu t

Xơ len: len là sản ph m được chế biến t lớp lông động v t (ch yếu là c u)

do nhiều tế bào tạo thành Lớp tế bào phía ngoài rất mỏng và không màu s c ách

s p xếp c a nh ng tế bào này giống như v y vì v y gọi là lớp v y Tiếp theo là lớp

x đặc bao gồm các tế bào có hình dạng cọc sợi tr n có s c tố làm cho len có màu

Ở gi a x là rãnh do nhiều tế bào có thành rất mỏng tạo nên

Tùy theo độ lớn c a lớp rãnh mà ph n chia thành 4 loại: lông t lông nhỡ lông thô và lông chết Lông t không có lớp rãnh lông nhỡ có lớp rãnh nhỏ và gián đoạn lông thô có lớp rãnh chiếm khoảng 1/3-1/2 bề ngang x Đối với lông chết có thành rất mỏng lớp rãnh rộng

ề ngang c a x len(µm) rất khác nhau: lông t 18-30 lông nhỡ 30-50, lông thô 50 - 90 lông chết lớn h n 90 X len min(mảnh) có chiều dài 50-100mm, còn

x len thô 50 -200mm len đucợ cấu tạo t protein và gọi là keratin

Tơ: t là loại sợi do tằm nhả ra l c làm kén gồm hai sợi c bản kéo dài và

dính kết với nhau gọi là sợi t

Mặt c t ngang c a sợi t có hình b u dục gồm hai tam giác góc tr n là tiết diện c a hai sợi c bản T tằm được tạo nên t chất phibroin và chất keo bao bọc xung quanh và dính kết hai sợi gọi là xexirin hiều dài trung bình c a sợi t kén là 600-800m c n bề ngang rộng 20-30µm

Sợi t kén rất mảnh không thể dùng tr c tiếp được mà phải ch p nhiều sợi lại gọi là t nguyên liệu

Xơ và sợi hóa học: X hóa học có nhiều loại được tạo nên t cellulose protit,

d u mỏ … ó thể tạo ra sợi hoặc t c bản có chiều dài vô hạn c n kích thước ngang t 10 - 40µm Đối với dạng sợi hóa học (dạng sợi dệt) bao gồm một số sợi

c bản ghép lại Ngoài ra c n sản xuất x hóa học dưới dạng x xtapen bằng cách

c t bó sợi thành t ng đoạn có độ dài xác định thông thư ng dài 40-70mm

Quan sát dưới kính hiển vi một số loại x hóa học có hình dạng như sau:

X visco: có nhiều vệt dài dọc theo x Mặt c t ngang có dạng lồi lõm r ng cưa nhỏ chu vi có dạng g n tr n hoặc b u dục

Trang 18

X axetat: dọc theo x có ít vệt h n so với x visco Mặt c t ngang có dạng lồi lõm ít h n

X amoniac đồng hoặc x capron: bề mặt đều đặn mặt c t ngang g n như tròn

Đa số các loại x tổng hợp có mặt c t ngang g n tr n bề mặt ph ng nhẵn

Kính hiển vi quang học:

Là loại dụng cụ quang học dùng để phóng đại v t thể c n quan sát Để quan sát x qua kính hiển vi có thể dùng ánh sáng ban ngày hoặc ánh sáng t các ngồn sáng khác

Trong l nh v c v t liệu dệt ngoài việc quan sát hình dạng theo chiều dọc và mặt c t ngang x c n dùng kính hiển vi quang học để đếm số x xác định(đo) kích thước ngang và mặt c t ngang x cũng như để nghiên cứu cấu tạo c a sợi

ính hiển vi quang học thư ng gồm các bộ ph n ch yếu sau đ y:

hi quan sát thư ng dùng độ phóng đại t 100-400

hi điều ch nh phải để cho v t quan sát g n tiêu điểm như v y ảnh mới rõ Đối với v t kính có độ phóng đại lớn thì tiêu điểm ng n hi đó v t quan sát sẽ nằm

Trang 19

cách v t kính một khoảng nhỏ Vì v y khi điều ch nh kính hiển vi phải ch c n

th n

Trên v t kính ngoài độ phóng đại c n ghi thêm con số ch n ng suất ph n li

c a kính và khoảng đư ng t do t kính đến v t quan sát N ng suất ph n li càng lớn và khoảng cách đư ng t do càng nhỏ thì độ phóng đại c a v t kính càng lớn

Trình tự thí nghiệm trên kính hiển vi:

1 Lấy một số x (khoảng 20-30 x ) ch nh lý cho bằng, th ng Nếu là x libe(day,gai) phải tách x ra Sau đó đặt x lên tấm kính tải sao cho các x nằm

vị trí song song, du i th ng rồi đặt tấm kính đ y lên trên và nhỏ một giọt nước hoặc d u glyxerin vào hai góc đối diện c a tấm kinh với mục đích gi chặt tấm kính đ y

2 Quay kính hiển vi hướng về phía ánh sáng ban ngày và đặt kính vị trí sao cho ngồi quan sát được thu n tiện Trư ng hợp không có ánh sáng ban ngày l c đó dùng bộ đèn chuyên dùng l p vào kính hiển vi và điều ch nh sao cho có thể nhìn

rõ v t quan sát

3 Chọn thị kính có độ phóng đại thích hợp đặt vào ống kính Vặn v t kính phù hợp đến đư ng trung tâm c a ống kính (lúc b t đ u quan sát nên dùng v t kính phóng đại nhỏ)

4 Nhìn t t ống kính xuống, tay phải điều ch nh kính phản quang để có được mức độ ánh sáng lớn nhất trong t m m t nhìn

5 Đặt mẫu quan sát vào bộ ph n kính tải, dịch chuyển mẫu đến dưới v t kính, quay ốc chuyển động cho v t kính hạ xuống vị trí thấp nhất (lúc này phải nghiêng m t nhìn chú ý không chó v t kính chạm vào tấm kính tải) Sau đó nhìn vào thị kính đồng th i quay t t ốc truyền động cho v t kính đi lên hi đã thoáng nhìn thấy ảnh v t quan sát thì vặn ốc vi động cho đến khi ảnh hiện rõ

6 Xoay vít điều ch nh kính tụ sáng để cho điểm sáng tới hạn và t m m t trong rõ nhất

7 Đóng v ng sáng đến l m t nhỏ nhất quan sát độ sáng chung quanh t m m t xem có đều không Nếu thấy ánh sáng chưa đều tức là góc độ c a kính phản quang chưa thích hợp, c n điều ch nh lại

Trang 20

8 Chu n bị xong có thể quan sát x qua kính hiển vi Dùng bút chì vẽ ảnh x lên giấy và mô tả đặc điểm mặt ngoài c a x (ch sao cho khoảng 2-3 x hiện trong kính hiển vi và diện tích x chiếm khoảng 3/5 diện tích vòng tròn) Ghi lại bội số phóng đại c a kính hiển vi

9 Vẽ xong, lấy tấm kính tải ra khỏi kính hiển vi, bỏ x ra ngoài và lau khô tấm kính đ y Lúc lau phải đặt tấm kính đ y bằng ph ng trên kính tải và lau bằng vải mềm h t nước Tuyệt đối không được c m tấm kính đ y trên tay để lau, kính sẽ vỡ

Sau đó tiếp tục với các mẫu khác

Quan sát mặt cắt ngang xơ trên kính hiển vi quang học

Để quan sát mặt c t ngang x c n tiến hành như sau:

1 Dùng tấm kính kim loại 1 có đục một

l gi a, đặt chùm x vào l đó Muốn

v y đ u tiên luồn một vòng ch khâu 2

qua l rồi móc chùm x 3 kéo sang sao

cho x nằm th ng góc với tấm kính kim

loại và nén chặt trong l (hình 5)

2 Dùng dao s c 4(lưỡi dao cạo mới)

đặt sát lưỡi dao vào tấm kính kim loại

và c t ngang chùm x Sau đó quay

mặt phía kia c a tấm kính kim loại

cũng c t như v y Để cho mặt c t th t

ph ng trước khi c t phải ngâm mẫu vào nước khoảng 3-4 ph t để cho x n ra gi chặt trong l Lúc c t x phải đưa dao th t gọn

3 Đặt tấm kính kim loại lên giá tải và gi cố định bằng bộ ph n kẹp Đ u tiên dùng

v t kính có độ phóng đại nhỏ và điều ch nh cho l kim loại trung tâm ống kính Sau đó quay sang v t kính có độ phóng đại thích rồi b t đ u quan sát mẫu x và vẽ mặt c t ngang x lên giấy

Kính hiển vi điện tử:

Trang 21

Ngày nay, việc sử dụng kính hiển vi điện tử trong nhiều l nh v c khoa học k thu t đã tr nên phổ biến với mục đích nghiên cứu cấu tạo v t thể

Trong l nh v c v t liệu dệt, việc sử dụng kính hiển vi điện tử mang lại hiệu quả đáng kể trong việc quan sát và chụp ảnh các mẫu x đó và nh n biết được các dạng

cấu trúc tế vi c a x

Nguyên lý truyền ánh sáng và cấu tạo của kính hiển vi điện tử

Đối với dụng cụ quang học bất kỳ có khả n ng ph n ly càng cao thì chiều dài sóng sánh sáng dùng để tạo hình ảnh c a v t thể càng nhỏ Đối với ánh sáng tr ng

có chiều dài sóng λ= 4200 angstom thì khả n ng ph n lu đạt được 1800-2000 angstrom c n khi dùng ánh sáng c c tím cũng ch đạt được giá trị c c đại là 1000 angstrom

Đối với kính hiển vi điện tử hiện đại có chiều dài sóng vào khoảng 0 05 angstrom cho phép đạt được khả n ng

ph n li tới 5-10 angstrom Hiện nay

c n có loại kính hiển vi điện tử với

thiện nhất dùng để nghiên cứu trục

tiếp cấu tạo c a v t thể

ó một số loại kính hiển vi điện tử

nhưng trong l nh v c v t liệu dệt loại

kính truyền quang được sử dụng phổ

biến

Đặc trưng ch yếu c a loại dụng

cụ này là các chùm điện tử phóng ra

chiếu sáng và truyền qua v t thể nghiên cứu

Nguyên l truyền ánh sáng trong kính hiển vi quang học và kính hiển vi điện tử

có nh ng nét tư ng t giống nhau (hình 6)

Trang 22

T s đồ (hình 6) cho thấy đư ng truyển c a tia sáng trong hai loại kính hiển vi

và các ph n tử cấu tạo c bản c a hệ thống quang học trư ng t như nhau

Trong kính hiển vi quang học (hình a) ánh sáng t nguồn 1 chiếu đến bộ tụ sáng

2 qua v t kính 3 đến thị kính 4 và nh n được ảnh c a v t thể nghiên vứu trên màn ảnh 5 (hoặc phim ảnh)

Ở kính hiển vi điện tử (hình b) nh n thấy đư ng truyền c a ch m điện tử qua các c cấu cũng có nết tư ng t như v y hùm điện tử phát ra t nguồn 1 truyền đến bộ tụ sáng t kính 2 qua v t kính t tính 3 rồi đến bộ phóng ảnh t tính 4 và

nh n được hình ảnh c a v t thể trên màn huỳnh quang 5 (hoặc phim ảnh)

Nguồn phát chùm điện tử trong kính hiển vi điện tử đ y là sợi dãy vonfram có

đư ng kính 0 1-0 15 mm hi nung nóng d y sẽ phát ra chùm điện tử sau đó chùm điện tử được t ng tốc b i điện thế 50-100 V Sử dụng chùm điện tử được t ng tốc

đó để tạo hình ảnh c a v t thể cấu để tạo nên chùm điện tử t ng tốc được gọi là

s ng phóng điện tử

Đối với các hệ thống kính quang học khác nhau trong các loại kính hiển vi điện

tử khi có dùng các loại s ng phóng điện tử khác nhau tùy theo độ phóng đại c a kính hiển vi

T s ng phóng điện tử tạo nên chùm điện tử t ng tốc được điều tiêu bằng bộ tụ sáng v t thể nghiên cứu Để điều tiêu các điện tử thư ng dùng t trư ng không đồng nhất hoặc trư ng điện với s đối xứng theo dọc Tất nhiên trong trư ng hợp này không nên dẫn tới s tư ng t g n gi a chuyển động c a các điện tử trong t trư ng và điện trư ng với s chuyền c a tia sáng

Việc chu n bị mấu quan sạt trên kính hiển vi điện tử(kiểu truy quang) khác với việc chu n bị mẫu nghiên cứu dưới kính hiển vi quang học

Yêu c u c bản khi chu n bị mẫu là phải tạo ra được mẫu có chiều dài rất nhỏ khoảng 300-900 angstrom

ó nhiều phư ng pháp khác nhau để chu n bị mẫu nghiên cứu như phư ng pháp replic siêu m …

hi c n nghiên cứu cụ thể trên loại kính hiển vi điện tử nào phải đọc k tài liệu hướng dẫn cách chu n bị mẫu thí nghiệm

Trang 24

Chương III

THÍ NGHIỆM XƠ VÀ SỢI

I Xác định độ mảnh

1 Độ mảnh (nhỏ) của xơ

iến thức c bản: độ mảnh (độ nhỏ) đặc trưng bằng kích thước ngang c a x

và sợi o kích thước ngang nhỏ x và sợi lại có cấu tạo khác nhau hình dạng mặt

c t ngang không giống nhau cho nên phải dùng nhiều phư ng pháp khác nhau kể

cả tr c tiếp và gián tiếp để xác định độ mảnh c a x và sợi có thể biểu thị độ mảnh

bằng:

1 ích thước ngang c a x

2 iện tích mặt c t ngang

3 hi số và độ dày (độ nhỏ theo tex)

ách biểu thị thứ nhất dùng thu n tiện khi x có tiết diện tr n ví dụ len

hi xác định diện tích mặt c t ngang có thể tiến hành bằng cách:

a/ ùng kính hiển vi có l p thêm bộ ph n vẽ để vẽ mặt c t ngang c a x và tính theo công thức:

S = 10

6.g

m2

y2.x Trong đó:

Trong th c tế đôi khi c n xác định độ mãnh c a sợi theo chi số Anh (Na)

Gi a chi số Anh (Na) và chi số mét (N) liên hệ bằng công thức:

Na = 0,591 N ;

N = 1,693 Na

Trang 25

Hình 21 hùm x trong cặp kính tải

Phương pháp xác định độ mãnh:

Xơ bông: T c i thử tách ra một lượng x phụ thuộc vào độ dài x như sau:

Độ dài x [mm] hối lượng c i tách ra [mg]

34/35 và ng n h n 45 – 40 36/37 đến 44/45 40 – 45 45/46 và dài h n 50 – 60

Tổng số x trong các cặp kính tải vào khoảng 2500 – 3000 x

Đem gộp tất cả các x trong các cặp kính tải thành một chùm có một đ u bằng rồi dùng lược chải cho x song song (nh ng x r i ra trong khi chải sẽ không được tính vào số x đã đếm được)

Sau đó đặt chùm x đã chải vào gi a hai thành kẹp 1 và 2 c a dao c t chùm

x hoảng cách gi a hai mép dao c t là 4 và 5 là 10mm Đặt chùm x sao cho đ u bằng c a chùm cách mép thanh kẹp là 5; 7 hoặc 9mm là phù hợp với độ dài x 34/35mm hay ng n h n; 36/37 đến 44/45 hoặc 45/46 hoặc dài h n (mm) Đồng th i

Trang 26

phải đặt chùm x nằm vuông góc với thanh dao Hạ các thanh kẹp 1 và 2 xuống để

n: số x đếm được

L: độ đài ph n gi a chùm (mm)

G: khối lư ng ph n gi a chùm (mg)

ùng l c đó c n tính được số x (m) chứa trong 1 mg x dùng trong công thức tính độ bền kéo đứt x bông

G’: khối lượng hai ph n đ u chùm x (mg)

Xơ len: o x len có mặt c t ngang g n tr n cho nên có thể xác định độ mãnh

c a x bằng phư ng pháp đo kích thước ngang c a x qua kính hiển vi có l p tr c

vi thị kính và tr c vi v t kính; hoặc dùng các loại dụng cụ quang học khác để đo

kích thước ngang c a x

Hình 22 ao c t chùm x

Trang 27

Sau đó dùng phư ng pháp thống kê (phư ng pháp tổng hoặc phư ng pháp tích) để xác định đại lượng trung bình số học và các đặc trưng không đều (xem ph n phụ lục)

Chuẩn bị mẩu: Tại 10 vị trí c a m i c i thử c t các đoạn x có độ dài 2mm Đem

trộn các x đã c t với glyxêrin trong cốc th y tinh (theo t lệ 0 2g x với 8cm3glyxêrin)

Sau đó dùng que th y tinh hoặc ống h t ( có đư ng kính lổ không nhỏ h n 3mm) rỏ 1-2 giọt hổn hợp (glyxêrin + x ) vào tấm kính đ y để trên kính tải rồi đặt lên kính hiển vi để đo kích thước ngang c a x n chu n bị một số tấm kính như

v y phụ thuộc vào số x c n đo

Việc xác định độ mảnh c a x len phụ thuộc vào loại len đồng nhất hoặc không đồng nhất mà số x c n đo vào khoảng 400 – 600

Tiến hành thí ngiệm:

Dùng kính hiển vi có độ phóng đại khoảng 400 và có l p bộ ph n di chuyển kính tải Đo tất cả các x không chọn lọc Trong quá trình đo luôn luôn xoay thị kính sao cho thước tr c vi nằm theo chiều ngang x (hình 23)

Xơ quá học xtapen: Để xác định chi số và độ dày c a x hóa học xtapen c n

chu n bị m u và tiến hành thí nghiệm như sau:

T m u thí nghiệm (khoảng 6-8g) chọn ra mẫu thử có khối lượng 300mg bằng tay chu n bị thành chùm x xtapen Sau đó sử dụng bảng nhung và cặp số 1 (như đối với x bông) để tạo thành chùm x xtapen có đ u bằng

Ph n chia chùm x xtapen đã chu n bị thành 12 ph n rồi đặt m i ph n vào một cặp kính tải

Hình 23 ích thước ngang x dưới kính hiển

vi

Trang 28

Đếm số x trong m i cặp kính tải dưới kính hiển vi có độ phóng đại nhỏ Tổng

số x c n đếm trong các cặp kính tải không ít h n 1000

Gộp tất cả các x đã đếm thành một chùm và gi lấy chùm x sao cho vẫn có

đ u bằng hải chùm x (không tính nh ng x đã r i ra) rồi đặt vào dao c t khi đó

c n kéo c ng chùm x một ch t để loại tr độ uốn kh c t nhiên c a x

Đem c n ph n gi a chùm x đã c t (có độ dài 10mm) trên c n có độ chính xác đến 0 2mg

T đó tính được chi số và độ dài c a x hóa học xtapen theo các công thức như đối với x bông

2 Xác định độ mãnh (độ nhỏ) của sợi

Kiến thức c bản Khái niệm về nh ng đặc trưng c bản về độ mãnh (độ nhỏ) cuả sợi nêu trong

bài thí nghiệm (xác định độ mãnh c a x )

Đối với sợi độ mãnh đặc trưng bằng chi số độ dày (Tex); hoặc biểu thị bằng

đư ng kính (với các loại dây) Ngoài ra, trong th c tế còn gặp các đặc trưng Gorec và chi số A c n đối với t

tằm và t x hóa học còn thể hiện độ mãnh bằng Đ Lê

Phương pháp xác định độ mãnh của sợi:

a/ Đo đư ng kính c a các loại sợi và dây bền

Dùng loại dụng cụ đó (tư ng t như dụng cụ đo bề dày vải) để xác định kích thước ngang (đư ng kính) c a các loại sợi dây bền hi đó thao sợi ra khỏi ống và

đo tại 10 vị trí sợi khác nhau khoảng 2m Kết quả đo được l p thành bảng và tính

b/ Xác định độ mãnh c a sợi theo các đoạn dài

Dùng guồng sợi (hình 33) guồng quay tay hoặc guồng t động để tạo thành

các con sợi có độ dài xác định, bằng 100m

Trang 29

Phư ng pháp này thư ng kết hợp với việc thí nghiệm xác định độ bền con sợi (đối với sợi bông và sợi len) Sau khi kéo đứt các con sợi được cân trên loại cân cánh quạt chi số l c đó có thể xác định tr c tiếp chi số con sợi có độ dài xác định

Trư ng hợp này xác định được chi số trung bình quy ước (Ny)

Khi cân riêng biệt các con sợi trên cân cánh quạt (khối lượng), hoặc cân k thu t l c đó c n kết hợp xác định được độ không đều theo khối lượng c a các con

sợi

c/ Phư ng pháp xác định chi số và độ dày (tex) c a sợi theo các đoạn ng n Trư ng hợp này, các guồng sợi thành các con sợi có chiều dài 25m, sau dùng kéo c t các con sợi thành 25 đoạn, m i đoạn 1m Chọn bất kỳ, lấy đoạn sợi rồi cân trên cân xo n Kết quả thí nghiệm ghi theoo bảng rồi tính chi số và độ dày (tex) c a

sợi theo công thức

Trên hình 33 thể hiện guồng sợi Guồng sợi làm việc theo nguyên t c sau:

Sợi t ống sợi dẫn qua các m t 1 g n vào khung c a guồng 2 Khi quay tay quay 3 chuyển động chuyền qua bộ bánh r ng hình nón 4 và 5 làm cho guồng 2 quay đồng th i truyền đến trục 6 làm cho c cấu đếm 7 quay do n khớp với trục vít

9 Trên mặt c cấu đến 7 có kh c 100 vạch, phù hợp với 100 vòng Khi guồng quay

1 vòng ( guồng có chu vi 1m) thì c cấu quay đi 1 vạch thể hiện qua kim 8 ch trên vòng số Như v y, khi guồng quay 100 v ng c cấu đếm sẽ quay đ ng 100 vạch

Nh l c đó nh có thống lò xo 10, làm cho thanh 11 gõ chuông 12 báo hiệu chiều

dài sợi đã guồng đ 100m

II Xác định độ không đều của sợi

(xác định độ không đồng đều theo khối lƣợng các đoạn cắt cúi và sợi thô)

ó thể xác định độ không đồng đều theo khối lượng cấn tiến hành c t c i hoặc sợi thô theo các độ dài (100; 50; 25m) hoặc theo các đoạn ng n (0 03; 0 5; 1 0; 5 0; 10m)

Để xác định độ không đồng đều theo khối lượng c n tiến hành c t c i hoặc sợi thô thành nh ng đoạn có độ dài xác định Th c hiện điều đó bằng các phư ng pháp sau đ y:

A – t c i hoặc sợi thô theo các đoạn dài

Trang 30

Theo phư ng pháp này các loại bán sản ph m (đối với bông) được c t thành

t ng đoạn có độ dài quy định như sau: quả bông – 1m; cúi – 1m; sợi thô – 10m ùng loại máy c t t động (kiểu AM-53) để c t c i và sợi thô Máy làm việc theo nguyên t c sau đ y (hình 28)

Truyền động t động c điện 29 qua puli 1-2 đến cặp trục ng t 8-9 qua trục vít 11-12 đến trục ngang I

Trên trục ngang I có bộ bánh r ng 26 l p lỏng: gồm một bánh r ng hình nón

và một bánh r ng hình trụ và trên hai then là khớp li hợp 27 ánh r ng hình nón (trong bộ bánh r ng 26) n khớp với bánh r ng hình nón l p cứng trên trục c a thùng 7 đồng th i truyền động qua bánh r ng 3-4 đến trục nén 6

ánh r ng hình trụ (trong bộ bánh r ng 26) truyền động đến bánh r ng 21 làm quay trục ngang II các bánh r ng 22 24 25 l p lỏng trên trục II; đ a 20 g n với bánh r ng 22 và có l ứng với đ u đ n 14

ác bánh r ng 17 18 19 l p cứng vào trục trung gian III và luôn luôn n khớp với các bánh r ng 24 25 22

hi ấn tay đ n 16 xuống làm cho trục dọc 15 cùng với các tay đ n 14 13 10 quay đồng th i

Tay quay đ n 10 làm cho má hãm 28 nới ra do đó thùng 7 quay t do Đ n 13 quay t đó bộ li hợp 27 truyền động cho bộ bánh r ng 26 làm cho thùng 7 và các c cấu khác hoạt động

hi đ n 14 quay đ u đ n r t ra khỏi l và tì vào mặt đ a 20 đang quay

hi đ a 20 quay đ một v ng đ u đ n 14 lại nằm vào l l c đó trục dọc 15 quay ngược lại bộ li hợp r i ra và má hãm gi thùng 7 lại Má hãm 5 đề ph ng trư ng hợp thùng 7 quay ngược chiều quy định và tác dụng tư ng t như má hãm

28

Then 23 khống chế độ dài đoạn c i hoặc sợi thô khi c t Then nằm đồng trục với trục ngang II

Trư ng hợp đ y then 23 vào rãnh then c a bánh r ng 22 làm cho đ a

L p chặt với bánh r ng 22 quay đi một v ng và thùng 7 quay được hai v ng ( ứng với 1m c i hoặc sợi thô)

Trang 31

hi đ y then vào b c (nấc) gi a then sẽ khớp vào rãnh then c a bánh r ng

25 T đó chuyển đông qua bánh r ng 18 19 làm quay bánh r ng 22 L c này đ a

20 quay đi một vòng thì thùng 7 quay 10vòng (ứng với 5m c i hoặc sợi thô)

hi đ y then 23 vào b c t n cùng bánh r ng 24 sẽ khớp với bánh r ng 17 và

19 làm quay bánh r ng 22 hi đó đ a 20 quay 1 v ng sẽ làm cho thùng 7 quay 20 vòng (ứng với 10m c i hoặc sợi thô)

3 Còn khi thí nghiệm c i thì đặt thùng cúi vào vị trí phía sau máy rồi cho cúi quay qua vòng dẫn đến suốt (bọc n a tổng hợp) ép trên bề mặt thùng 7

4 Ngư i thí nghiệm có thể ngồi hoặc đứng phía trước máy Đặt bàn thí nghiệm phía bên phải máy Trên bàn cân cánh quạt (Cadran) dung để xác định khối lượng các đoạn cúi hoặc sợi thô Nối mạch điện B t công t c máy Dùng tay trái ấn nhẹ thanh đ n (tay n m) hoặc dung bàn chân trái d m vào bàn đạp thao tác đó phải gi khoảng 5 gi y để v ng hãm vượt ra khỏi chốt hãm l c đó máy mới làm việc được

5 Đoạn cúi hoặc sợi thô đ u tiên truyền ra ngoài máy phải bỏ đi vì không đ ng chiều dài qui định

6 Lại ấn thanh đ n (tay n m) để c t cúi hoặc sợi thô thành t ng đoạn tiếp theo, đồng th i tiến hành c n để xác định khối lượng các đoạn cúi hoặc sợi thô đã c t với

độ chính xác đến 0,5% khối lượng

7 hi đã c t xong và c n số mẫu c n thiết, phải ng t mạch điện Sau đó lau sạch máy không để cho x dính trên suốt và thùng đồng th i tháo vòng m c (bỏ

l c tải trọng) để suốt không bị ép vào thùng

B – C t cúi và sợi thô theo các đoạn ng n

Thí nghiệm theo phư ng pháp này c i và sợi thô được c t thành đoạn có độ

dài quy định như sau:

Cúi và sợi thô t bông – 30mm

Trang 32

Cúi và sợi thô t lanh – 50mm Cúi len (chải k ) – 100mm

Để c t cúi và sợi thô thành đoạn ng n dùng loại dụng cụ kiểu PKO – làm việc

theo nguyên t c như sau (hình 29)

Cho cúi và sợi thô truyền qua cặp trục trong đó trục dẫn 1 chu vi bằng 100mm

và trục ép 2

Tay quay truyền chuyển động qua các bánh r ng 3 4 đến trục vít 5 và bánh

r ng 6 với t số truyền động 1:10 Như v y, khi trục vít 5 quay một vòng sẽ làm cho trục dẫn 1 quay 1/10 vòng

và truyền ra ngoài một đoạn (cúi hoặc sợi thô) dài 10mm

M i l n trục vít quay, mấu 7 cũng quay theo và đ y vòng 8 (có kh c số) chuyển đi một nấc cho đến khi mấu 11 (nằm đồng trục với trục vít) chạm vào mấu

16 và tay đ n 17 ngàm hãm không khớp với r ng hãm n a L c này dưới tác dụng

c a l xo 18 làm cho v ng 8 quay ngược về vị trí cũ cho đến khi mẫu 19 chạm vào

3 Quay tay quay theo chiều kim đồng hồ cho đến khi mấu 11 chạm với mấu 12 g n trên vòng 8

Trang 33

4 Hạ dao xuống và c t mẫu Đoạn c t đ u tiên bỏ đi vì không đùng chiều dài quy định Sau đó n ng dao trên vị trí ban đ u

5 Lại quay tay quay để truyền cúi hoặc sợi thô ra ngoài và c t Thao tác tiếp tục như v y cho đến khi có đ số mẫu c n thiết

6 Xếp tu n t các đoạn c t và cân trên cân xo n Số mẫu (đoạn c t) c n thiết có thể

t 50 đến 200

Tính kết quả:

1 Đại lượng trung bình số học ̅

̅ (các đại lượng M có thể thay bằng khối lượng G, chi số N hoặc độ dày T)

heo độ dày :

√∑ ̅

; (%)

Xác định độ không đều theo bề dày của sợi thô

Để đánh giá độ không đều theo bề dày c a bán sản ph m ( cúi, sợi thô có thể

dùng nhiều loại dụng cụ khác nhau

ưới đ y giới thiệu phư ng pháp thí nghiệm xác định độ không đều theo bề

dày sợi th c hiện trên các loại máy (dụng cụ) khác nhau

Dụng cụ OHP:

cấu làm việc ch yếu c a dụng cụ là các rãnh dẫn sợi và chốt tiếp xúc ( hình 30)

Trang 34

Ổ 1 có các rãnh dẫn sợi đặt trên bàn quay 2 ác rãnh có kích thước phù hợp với sợi thô có chi số khác nhau ốc 3 xác định vị trí c a ổ dẫn sợi so với chốt tiếp xúc 4 Puli 7 g n vào tay đ n 6 và tiếp xúc với bánh xe lệch tâm 8 Ở phía đ u t do

c a tay đ n có đặt tải trọng 9 ( quả nặng) ưới tác dụng cuả tải trọng làm cho vít

16 g n trên tay đ n 6 éo xuống thanh khía 10 làm quay bánh r ng 11 do đó kim 12

g n với bánh r ng bị lệch đi Trên kim có l p ng i b t để vẽ biểu đồ biểu thị s thay

đổi bề dày sợi thô

ũng có thể nhìn thấy tr c tiếp s thay đổi bề dày sợi thô khi thì nghiệm thể

hiện qua thang vạch 13 với giá trị m i vạch là 0,01mm

Sợi thô được tháo ra t ống sợi rồi luồn sợi qua rãnh c a ổ dẫn sợi 1 ưới tác dụng quay c a cặp suốt (trong đó suốt 14 bằng kim loại còn suốt 15 bọc chất dẻo tổng hợp) làm cho sợi di chuyển theo t ng chu kỳ Nh quả nặng 9 mà suốt 15 ép vào suốt 14 Khi chốt tiếp xúc 4 n ng lên l c đó cặp suốt quay và sợi thô di chuyển

t do dọc theo khe rãnh Khi cặp suốt ng ng quay ( và do đó sợi thô cũng ng ng di chuyển) l c đó chốt tiếp xúc 4 hạ xuống và đo được bề dày c a sợi thô trên thang

vạch 13 và vẽ thành biểu đồ

Nếu như chốt tiếp xúc khi hạ xuống chạm sát đáy rãnh dẫn sợi l c đó vẽ được

đư ng 0 trên biểu đồ, t đó tính được bề dày c a sợi thô và kim 12 ch vào vạch 0 trên thang vạch 13 Dùng ốc 17 để điều ch nh và tr c tiếp vặn vít 16 để định vị 0

c a kim

Trình tự thí nghiệm:

1 Đặt ổ dẫn sợi và chốt tiếp xúc phù hợp với chi số ( độ dày) sợi thô thí

nghiệm Xoay bàn quay quay 2 để định vị trí c a ổ dẫn sợi và xoay v ng đế để định

vị trí c a chốt tiếp xúc Khi thí nghiệm loại sợi thô b c 1 l c đó đặt chốt tiếp xúc phù hợp với rãnh c a ổ dẫn sợi có ghi 1 5mm; theo cách đó với sợi thô b c 2 – o,5mm b c 3-0,3mm;còn sợi thô b c 4- 0,2mm

2 Sử dụng quả nặng 9 có khối lượng phù hợp với các loại sợi thô như sau: sợi thô b c 1-1700g; b c 2-1300g; b c 3- và b c 4- 911g

3 Nhấc tay đ n 6 ra khỏi chốt hãm phía trên và đặt nhẹ cho chốt tiếp xúc và chạm với đáy rãnh dẫn sợi

4 Đặt l c nén vào cặp suốt bằng cách vặn ốc vít đặt phía dưới dụng cụ

Trang 35

5 L p giấy vẽ biểu đồ vào dụng cụ sau đó vặn chặt ốc để gi bằng giấy

6 Dùng ốc điều ch nh để đưa kim 12 về vị trí 0 sau đó cố định Lúc này bánh

xe lệch tâm phải nằm vị trí như hình vẽ

7 Dùng ống hút rỏ m c vào ng i b t và đặt sao cho ngòi bút tiếp xúc với giấy

10 N ng tay đ n lên giá trên và cố định bằng chốt hãm Sau đó sợi thô luồn qua vòng dẫn đến rãnh dẫn sợi rồi qua cặp suốt Muốn v y, dùng tay xoay nhẹ suốt phía trên để sợi truyền qua cặp suốt

11 Hạ tay đ n xuống và đặt nhẹ chốt tiếp xúc vào rãnh dẫn sợi Tiếp tục cho dụng cụ làm việc và vẽ thành biểu đồ (hình 31) biểu diễn 100 chu kỳ đối với ống sợi thô ( m i máy sợi thô c n thí nghiệm 2 ống sợi lấy hai phía máy)

12 Sau khi thí nghiệm m i ống sợi thô c n kiểm tra vị trí 0 c a bút trên giấy biểu đồ ( như mục 9) Nếu có s sai lệch c n lau sạch rãnh c a ống dẫn sợi

13 Khi kết thúc thí nghiệm phải ng t mạch điện nối với dụng cụ sợi thô ra khỏi rãnh dẫn sợi Nhấc quả nặng ra khỏi tay đ n Đưa ng i ra khỏi giấy biểu đồ và lau sạch m c Sau đó nhấc tay đ n lên và hãm lại để cặp suốt trong trạng thái t do (không có l c nén)

14 Cuối cùng lấy giấy biểu đồ ra khỏi dụng cụ n cứ vào đư ng diễn xác định được độ không đều theo bề dày sợi

Cách xác định độ không đều sợi thô

Theo biểu đồ, T biểu đồ ( hình 31) tiến hành như sau:

1 Kẻ đư ng A- theo các điểm c a ngòi bút vẽ trên giấy biểu đồ khi không có sợi thô

2 Xác định khoảng cách t đư ng A- đến các điểm c a biểu đồ (a1 … an) ùng phư ng pháp tổng để đánh giá kết quả thí nghiệm

Ngày đăng: 13/10/2022, 21:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ụng cụ kéo dãn gồm có các bộ ph n làm việc sau đy (hình 8) - Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
ng cụ kéo dãn gồm có các bộ ph n làm việc sau đy (hình 8) (Trang 5)
Gồm có hai nhiệt kế giống nhau 1 và 2 (hình 1). Nhiệt kế 1 gọi là nhiệt kế c u khô ch  nhiệt độ khơng  khí - Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
m có hai nhiệt kế giống nhau 1 và 2 (hình 1). Nhiệt kế 1 gọi là nhiệt kế c u khô ch nhiệt độ khơng khí (Trang 9)
Gồm nhiệt kế 1 ch độ khơng khí (hình 2) và chùm sợi đã được t y mỡ có thể co dãn tùy  s  thay đổi độ  m tư ng đối c a khí - Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
m nhiệt kế 1 ch độ khơng khí (hình 2) và chùm sợi đã được t y mỡ có thể co dãn tùy s thay đổi độ m tư ng đối c a khí (Trang 10)
cách tra bảng bằng đồ thị hoặc xác định tr c tiếp ngay trên  m kế. - Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
c ách tra bảng bằng đồ thị hoặc xác định tr c tiếp ngay trên m kế (Trang 10)
Máy có sáu giỏ đ ng mẫu thí nghiệm (hình 10) - Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
y có sáu giỏ đ ng mẫu thí nghiệm (hình 10) (Trang 13)
Tron gl nh vt liệu dệt ngoài việc quan sát hình dạng theo chiều dọc và mặt c t ngang x  c n dùng kính hiển vi quang học để đếm số x   xác định(đo) kích  thước ngang và mặt c t ngang x  cũng như để nghiên cứu cấu tạo c a sợi - Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
ron gl nh vt liệu dệt ngoài việc quan sát hình dạng theo chiều dọc và mặt c t ngang x c n dùng kính hiển vi quang học để đếm số x xác định(đo) kích thước ngang và mặt c t ngang x cũng như để nghiên cứu cấu tạo c a sợi (Trang 18)
Hình 21. hùm x trong cặp kính tải - Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
Hình 21. hùm x trong cặp kính tải (Trang 25)
Hình 22. ao ct chùm x - Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
Hình 22. ao ct chùm x (Trang 26)
Hình 23. ích thước ngang x dưới kính hiển vi - Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
Hình 23. ích thước ngang x dưới kính hiển vi (Trang 27)
cấu làm việc ch yếu ca dụng cụ là các rãnh dẫn sợi và chốt tiếp xúc (hình 30). - Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
c ấu làm việc ch yếu ca dụng cụ là các rãnh dẫn sợi và chốt tiếp xúc (hình 30) (Trang 33)
( bảng 8). - Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
b ảng 8) (Trang 38)
được 16 sợi. Như vy số điểm khuyết tt trên sợi quan sát được một mặt bảng là: (17 x 4) x 50) + (16 x 2)x 50) = 5000mm = 5m - Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
c 16 sợi. Như vy số điểm khuyết tt trên sợi quan sát được một mặt bảng là: (17 x 4) x 50) + (16 x 2)x 50) = 5000mm = 5m (Trang 42)
sang tọa độ vng góc (hình 26). - Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
sang tọa độ vng góc (hình 26) (Trang 47)
Đặt mẫu x lên bảng nhung và chun bị chùm x xtapen có đu bằng gi chùm x    vị trí cách đ u bằng c a chùm là 16  20 hoặc 26mm phù hợp với độ dài  x  nêu trên và dùng lược (có m t độ kim t  10 đến 20 kim trên 1cm) để chải x - Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
t mẫu x lên bảng nhung và chun bị chùm x xtapen có đu bằng gi chùm x vị trí cách đ u bằng c a chùm là 16 20 hoặc 26mm phù hợp với độ dài x nêu trên và dùng lược (có m t độ kim t 10 đến 20 kim trên 1cm) để chải x (Trang 50)
Hình 1.34. Sự thay đổi pha trong tín hiệu điều chế pha vi sai tải tần. - Giáo trình Thí nghiệm vật liệu dệt (Ngành Công nghệ sợi, dệt – Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM
Hình 1.34. Sự thay đổi pha trong tín hiệu điều chế pha vi sai tải tần (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm